các mương đánh đông rộng 47cm, cao 50m, trên to dưới nhỏ xây bằng gạch và ốpgạch men trắng nhằm tạo tấm cho sản phẩm, mủ lúc này phân thành hai pha: pha caosu nổi trên bề mặt và pha se
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2công nghệ chế biến mủ cao su hiện nay là một trong những ngành công nghiêp hàngđầu của nước ta và tiềm năng phát triển vô cùng lớn Theo xu hướng phát triển chungcủa thế giới thì nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng Cao su được sử dụng hầu hếttrong những lĩnh vực từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đến nhu cầu nhiên liệu côngnghiệp và xuất khẩu Ngoài tiềm năng công nghiệp cây cao su còn có tác dụng phủxanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ tài nguyên đất tránh rửa trôi, xói mòn, tạo môi trườngkhông khí trong lành…Những năm gần đây, cao su trở thành một trong những mặthàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước, giải quyếtcông ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và hàng trăm ngàncông nhân làm việc trong các nông trường cao su….
Vì vậy, thông qua “ Đồ án công nghệ hóa học” giúp em có cơ hội nghiên cứu
và tìm hiểu về cao su, đề tài: “ Công nghệ chế biến cao su từ mủ nước” Trong quá trình làm bài còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô bỏ qua và góp ý cho em để em hoàn thành bài báo cáo tốt hơn Em chân thành cảm ơn!
1.1.Nguồn gốc và tình hình phát triển cao su ở Việt Nam
Trang 3Cây cao su được tìm thấy ở Mỹ bởi Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496.Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ 19 (Websre andBaulkwill,1989).
Cây cao su được người Pháp đưa và Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thực vật SàiGòn năm 1878 nhưng không sống Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ Indonesia đượcnhập vào Việt Nam Trong 1600 cây sống, 1000 cây được giao cho trạm thực vật OngYệm (Bến Cát, Bình Dương), 200 cây được giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở SuốiDầu (cách Nha Trang 20km) Năm 1897 đã đánh dấu sự hiện diện của cây cao su ởViệt Nam Công ty cao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, LongKhánh, Đồng Nai) năm 1907 Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời,chủ yếu là của người Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ như: SIPH, SPTR, CEXO,Michelin… Một số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập Đến năm
1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7000 ha và sản lượng 3000 tấn
Cây cao su trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh trong giai đoạn1960-1962, trên những vùng đất cao 400 - 600m, sau đó ngưng vì chiến tranh
Trong thời kỳ trước năm 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền công nghiệp miềnBắc, cây cao su được trồng vượt trên vĩ tuyến 17 (Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An,Thanh Hóa, Phú Thọ) Trong những năm 1958 – 1963 bằng nguồn giống từ TrungQuốc, diện tích đã lên đến khoảng 6000 ha
Đến năm 1976, Việt Nam còn khoảng 76000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộ khoảng
69500 ha, Tây Nguyên khoảng 3482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung và khu 4 cũkhoảng 3636 ha
Sau năm 1975, cây cao su tiếp tục được phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ Từnăm 1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, thoạt tiên do cácnông trường quân đội, sau năm 1985 do các nông trường quốc doanh, từ năm 1992đến nay, tư nhân đã tham gia trồng cao su Ở miền Trung, sau năm 1984, cây cao suđược phát triển ở Quảng Trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh
Trang 4Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394900 ha, cao su tiểu điền chiếmkhoảng 27,2% Năm 2004, diện tích cao su cả nước là 454000 ha, trong đó cao su tiểuđiền chiếm 37% Năm 2005, diện tích cao su cả nước đạt 464875 ha.
Năm 2007, diện tích cao su ở Đông Nam Bộ (339000 ha), Tây Nguyên (113000ha),trung tâm phía Bắc (41500 ha) và Duyên hải miền Trung (6500 ha)
1.2 Đặc điểm của mủ nước (latex)
Mủ từ cây cao su là một huyền phù thể keo, chứa khoảng 35% cao su Cao su này
là một hidrocacbon có cấu tạo hóa học là 1,4-cis-polyisopren, có mặt trong mủ cao sudưới dạng các hạt nhỏ được bao phủ bởi một lớp các phospholipid và protein Kíchthước các hạt nằm trong khoảng 0,02 μm đến 0,2 μm
1.2.1 Thành phần hóa học của mủ cao su (latex)
Phân tử cơ bản của cao su là isoprene polymer (cis-1,4-polyisoprene [C5H8]n) cókhối lượng phân tử 105-107 Nó được tổng hợp từ cây bằng một quá trình phức tạpcủa carbohydrate
Công thức của mủ cao su:
Trang 5Bảng 1: Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam
Tất cả các thông số được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm trọng lượng ướt
1.2.2 Cấu trúc, tính chất của thể giao trạng của cao su
Tổng quát, latex được tạo bởi những phân tử phân tán cao (pha bị phân tán) nằm lơlững trong chất lỏng (pha phân tán) gọi là serum Tính phân tán ổn định này có được
là do các protein bị những phân tử phân tán cao su trong latex hút lấy, ion cùng điệntích sẽ phát sinh lực này giữa các hạt phân tử cao su
1.2.2.1 Pha phân tán – Serum
Serum có chứa một phần là những chất hợp thành trong thể giao trạng, chủ yếu làprotein, phospholipit, một phần là những hợp chất tạo thành dung dịch thật như: Muốikhoáng, heterosid với methyl-1-inositol hoặc quebrachitol và các axit amin với tỉ lệthấp
Trong serum hàm lượng thể khô chiếm 8-10% Nó cho hiệu ứng Tyndall mãnh liệtnhờ chứa nhiều chất hữu cơ hợp thành trong dung dịch thể giao trạng Như vậy, serumcủa latex là một di chất nhưng nó có độ phân tán mạnh hơn nhiều so với độ phân táncủa các hạt phân tử cao su nên có thể coi nó như pha phân tán duy nhất
1.2.2.2 Pha bị phân tán- hạt phân tử cao su
Tỉ lệ pha phân tán hay hàm lượng cao su khô trong latex do cây cao su tiết ra caonhất đạt tới 53% và thấp nhất là 18% (phân tích của Viện khảo cứu cao su Đông
Trang 6Dương) Hầu hết các hạt phân tử cao su có hình cầu, kích thước không đồng nhất: Ởgiữa đường kính 0,6 micron với số hạt 2×108 cho mỗi cm3 latex, 90% trong số này cóđường kính 0,5 micron.
Mủ cao su là hỗn hợp các cấu tử cao su nằm lơ lửng trong dung dịch gọi là nhũthanh hay serium Hạt cao su hình cầu có đường kính d< 0,5 μm chuyển động hỗnloạn (chuyển động Brow) trong dung dịch Thông thường 1 gram mủ có khoảng7,4.1012 hạt cao su, bao quanh các hạt này là các protein giữ cho latex ở trạng thái ổnđịnh
1.2.3.Tính chất vật lý của cao su thiên nhiên
-Tỉ trọng của serum: 1,02 g/ml
- Tỉ trọng của latex: 0,91 g/ml
- Sỡ dĩ serum có tỉ trọng cao hơn là do nó có chứa các chất hòa tan
- Hệ số trương nở thể tích: 62.10-6 dm3/0C
- Khả năng tỏa nhiệt khi đốt: 10,7 cal/g
-Tính đàn hồi: Cao su có khả năng đàn hồi cao
- Tính cách điện: Có khả năng dẫn điện rất yếu, thường được coi là chất cách điện
1.2.4 Tính chất hóa học của cao su thiên nhiên
1.2.4.1.Phản ứng lưu hóa
- Tạo sản phẩm đàn hồi hơn, bền với nhiệt, khó tan trong dung môi hữu cơ, có khảnăng chống thấm khí cao
- Phản ứng lưu hóa cao su là phản ứng tạo liên kết hóa học giữa các đại phân tử cao
su, tạo mạng lưới không gian
- Các chất lưu hóa: Lưu huỳnh và các chất mang lưu huỳnh
1.2.4.2 Phản ứng lão hóa
- Oxi cùng với một số yếu tố khác như nhiệt lượng, ánh sáng, biến dạng cơ học gâynên hiện tượng lão hóa
Trang 7- Hiện tượng của sự lão hóa cao su là bề mặt cao su bị nứt, bị mềm hoặc bị chảynhão hoặc bị biến cứng…
1.3 Ứng dụng của cao su thiên nhiên
Ngày nay, cao su với tính năng hết sức quý báu như có tính đàn hồi cao, có tínhnăng cơ lý tốt như: sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm khí, thấm nước… nênđược coi là nguyên liệu lý tưởng mà chưa một loại nguyên liệu nào có thể thay thế đểsản xuất săm lốp, phục vụ ngành giao thông vận tải Ước tính hiện nay trên thế giới cókhoảng hơn 50000 sản phẩm cao su, chúng có mặt trong hầu hết các ngành kinh tếquốc dân và được phân bố như sau:
- 68% cao su được dùng trong ngành giao thông vận tải để sản xuất săm, lốp cácloại
- 13,5% cao su dùng trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm cơ học ( dây đai,băng tải…)
- 9,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm màng mỏng (bóng bay, găng tay…)
- 5,5% cao su để sản xuất giầy dép
- 2,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm cao su khác
- 1% cao su dùng để sản xuất keo dán
Ngoài ra, cao su còng dùng trong công nghiệp quốc phòng, trong ngành du hành vũtrụ…
Trang 81.4.Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên ở Việt Nam
Cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, tính chống chịuvới điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được nhiều nước có điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thích hợp quan tâm phát triển trên quy mô diện tích lớn.Tính đến cuối năm 2011, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về sản lượngkhai thác cao su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,4% và đứng thứ 4 về xuất khẩu cao
su thiên nhiên trên thế giới, chiếm thị phần 9,7% Tính riêng 4 nước Thái Lan,Indonesia, Malaysia và Việt Nam đã chiếm đến 87,3% tổng kim ngạch xuất khẩu cao
su thiên nhiên của thế giới Thêm vào đó, 4 quốc gia này cũng chiếm đến 74,1% tổngsản lượng sản xuất cao su thiên nhiên toàn cầu, trong đó Thái Lan (3,31 triệu tấn),Indonesia (2,96 triệu tấn), Malaysia (0,99 triệu tấn) và Việt Nam (0,81 triệu tấn).Theo chiến lược phát triển cây cao su do Chính phủ đề ra, đến năm 2020 diện tíchcao su phải đạt 800000 ha với sản lượng khai thác đạt 1200 ngàn tấn mủ Tuy nhiêntrong những năm gần đây, giá cao su trên thị trường thế giới không ngừng biến độnggây khó khăn cho ngành cao su xuất khẩu ở Việt Nam Không những thế một thực tếđặt ra là giá cao su xuất khẩu ở Việt Nam luôn thấp hơn giá trung bình trên thị trườngthế giới
Trang 102.1.2 Quy trình sản xuất
2.1.2.1.Chuẩn bị nguyên liệu mủ latex
- Mủ nước ở vườn cây cần thiết phải chống đông tụ, có rất nhiều lọai hóa chất đểchống đông, hiện nay thông dụng nhất là ammoniac (NH3)
- Amoniac: dùng dưới dạng dung dịch 10 hoặc 15%, liều dùng tùy vào cự ly và thờitiết vào khoảng 0,01 – 0,05 % w/w, sau khi trút mủ tập trung lại trạm để vận chuyển làphải chống đông liền (vì do nhiều nguyên nhân nên ở khu vực tiểu điền chất chốngđông đưa vào rất chậm hoặc nhiều lần)
- Chất chống đông phải được đưa vào trong mủ sau khi cạo xong càng sớm càngtốt, việc đưa vào mủ quá trễ sẽ không còn tác dụng hoặc tác dụng rất ít Khi vậnchuyển mủ đến nhà máy, cần thiết phải phân loại nguyên liệu, phân thành 2 loại nhưsau:
+ Loại 1: Không bị biến đổi tính chất, có màu trắng, không nhất thiết phải quátrắng
+ Loại 2: Bị biến đổi tính chất, màu vàng
Nếu không phân biệt tốt thì dễ lẫn lộn các nguyên liệu, làm giảm chất lượng sảnphẩm
2.1.2.2 Xử lý
Mủ nước sau khi thu mua từ các điểm đưa về nhà máy, đến nhà máy mủ được cântrọng lượng, kiểm tra chất lượng bằng cảm quan mủ phải ở trạng thái lỏng tự nhiên.Sau đó mủ được dẫn xuống bể chứa Ở đây mủ được lấy mẫu đi kiểm tra chất lượng
Rubber Content: hàm lượng cao su khô) cho từng xe tại phòng KCS Sau đó dẫnxuống hồ đánh đông qua hệ thống máng dẫn bằng inox hỗn hợp qua rây lọc tiếp theo
mủ được khuấy đều khoảng 15 phút
2.1.2.3.Đánh đông
- Tại hồ đánh đông, mủ được đánh đông bằng acid formic nồng độ 1% - 2%với
Trang 11các mương đánh đông ( rộng 47cm, cao 50m, trên to dưới nhỏ ) xây bằng gạch và ốpgạch men trắng nhằm tạo tấm cho sản phẩm, mủ lúc này phân thành hai pha: pha cao
su nổi trên bề mặt và pha serum (nước và các chất tan trong nước ) Đồng thời đểtránh mủ bị oxy hóa bề mặt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dung dịch sodium
đông trong mương đánh đông khi được để qua đêm
- Thời gian đông tụ từ 6 đến 8 giờ
- Các dụng cụ, thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ
2.1.2.4 Cán
a.Cán,kéo
- Mủ sau khi đông tụ được thêm nước vào mương để làm nổi khối mủ nhằm thuậntiện cho công đoạn cán, kéo Mủ từ mương đánh đông được đưa qua máy cán mỏng đểloại bỏ axit, serum trong mủ
- Máy cán kéo được đẩy đến đầu mương, kéo khối mủ vào giữa hai trục cán kéo và
để máy cán hết mương mủ đông Trong khi cán, tờ mủ được rơi vào mương nước bêndưới đáy
- Khe hở trục máy cán kéo là 50mm, rảnh sâu 25mm, bề rộng rãnh là 50mm
- Bề dày tờ mủ sau khi cán là 50mm – 60 mm
b.Cán mủ
- Sau khi qua máy cán kéo mủ được chuyển đến máy cán 1, 2, 3 bằng băngtải.Trong khi cán có nước tưới vào giữa hai trục cán để giảm acid trong mủ và rửasạch tạp chất trong mủ, xong tờ mủ có bề dày từ 4mm – 6mm
- Khe hở trục cán:
+ Cán 1 = 2mm - 1mm
+ Cán 2 = 1.5mm - 0.5mm
+ Cán 3 = 0.5mm - 0.1mm
Trang 12- Tờ mủ sau khi cán phải đồng đều không bị lẫn các đốm đen.
2.1.2.5 Băm tinh
- Tờ mủ từ máy cán 3 đưa vào máy băm tinh bằng băng tải cắt tờ mủ thành nhữnghạt cốm có kích thước 5mm x 5mm và rơi vào hồ rửa Hạt cốm sau khi băm phải tơixốp
- Nước trong hồ băm được bơm liên tục và sạch Dùng tia nước áp lực đẩy bọt rakhỏi hồ băm pH trong hồ từ 7 – 7.5
- Hàng ngày phải vệ sinh hồ và thay nước
- Mủ từ hồ băm tinh được bơm vortex chuyển hạt cốm tới sàn rung và phả xuống
các thùng sấy Dùng tay để dàn đều mủ trong thùng sấy sao cho tơi và xốp, khôngdồn, ép mủ Các thùng đựng đầy cao su để ráo ít nhất là 30 phút không quá 1 giờ
- Mủ đã băm xuống hồ phải sấy hết, không để qua ngày hôm sau sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng mủ sau khi sấy
2.1.2.6 Sấy
- Mủ cốm sau khi để ráo được đưa vào lò sấy
- Thời gian sấy :
+ Đầu đốt : 1000C – 1250C
+ Thời gian sấy là từ 4h – 5h
+ Thời gian mỗi thùng ra lò từ 9 phút – 12 phút
2.1.2.7 Cân,ép thành bánh và đóng gói
Sau khi sấy, được đưa qua hệ thống hút làm nguội và đem ra khỏi lò Mủ đượccân, ép bánh và phân loại với màu sắc có màu vàng đồng đều, không lẫn vật lạ, cácđốm trắng đen, không chảy dính, không sống hạt Các sản phẩm bị lỗi sẽ được thugom tái chế, các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đưa qua các bộ phận đóng gói.Trọnglượng và kích thước mỗi bánh theo quy định TCVN 3769 – 83 ( trọng lượng mỗi bánh
là 33,33 kg)
Công nghệ dùng cho dạng mủ nước gồm các sản phẩm như: SVR L, 3L, SVR CVcác loại
Trang 132.1.3 Dây chuyền sản xuất cao su định chuẩn kỹ thuật (TSR)
từ mủ nước (SVR 3L)
Mủ nước được đưa xuống các mương đáng đông
Trang 14Sau khi mủ đã được đánh đông, máy cán kéo sẽ kéo mủ đông từ mương
đưa vào hệ thống máy SX
Hệ thống máy cán và băm cốm sẽ làm việc 1 cách tự động
để tạo ra cốm theo tiêu chuẩn, và được đưa vào các thùng đựng cốm
Trang 15Sau khi để ráo nước, thùng cốm được đưa vào lò sấy
Trang 16Quá trình sấy được thực hiện một cách tự động, tạo ra sản phẩm mủ cốm SVR3L có màu sắc đồng đều, sáng đẹp
Sau đó mủ được đóng thành từng bành , lấy mẫu test các chỉ số, dán tem kiểm phẩm và phân lô thành phẩm theo yêu cầu của khách hàng
2.2 Công nghệ sản xuất mủ tờ (RSS)
Trang 172.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Mủ latex
NH3
Cân và ép thành bánh
Đóng gói
Phơi,sấy Cán
CH3COOH
Trang 182.2.2 Quy trình sản xuất
2.2.2.1.Chuẩn bị nguyên liệu mủ latex
- Mủ nước ở vườn cây cần thiết phải chống đông tụ, có rất nhiều lọai hóa chất đểchống đông, hiện nay thông dụng nhất là ammoniac(NH3)
- Amoniac: dùng dưới dạng dung dịch 10 hoặc 15%, liều dùng tùy vào cự ly và thờitiết vào khoảng 0,01 – 0,05 % w/w, sau khi trút mủ tập trung lại trạm để vận chuyển làphải chống đông liền (vì do nhiều nguyên nhân nên ở khu vực tiểu điền chất chốngđông đưa vào rất chậm hoặc nhiều lần)
- Chất chống đông phải được đưa vào trong mủ sau khi cạo xong càng sớm càngtốt, việc đưa vào mủ quá trễ sẽ không còn tác dụng hoặc tác dụng rất ít Khi vậnchuyển mủ đến nhà máy, cần thiết phải phân loại nguyên liệu, phân thành 2 loại nhưsau:
+ Loại 1: Không bị biến đổi tính chất, có màu trắng, không nhất thiết phải quátrắng
+ Loại 2: Bị biến đổi tính chất, màu vàng
Nếu không phân biệt tốt thì dễ lẫn lộn các nguyên liệu, làm giảm chất lượng sảnphẩm
2.2.2.2 Đánh đông
a Đánh đông trên mương xi măng
Mủ được đưa vào mương dùng giấy quỳ xác định độ pH, lấy mẫu nhỏ cho dung dịch acid formic 2% vào khuấy đều đo pH vào khoảng 5 đến 5,2 xác định được lượng acid bằng công thức quy đổi theo quy tắc tam xuất, cho lượng acid vừa xác định được vào mương khuấy trộn đều, nhanh tay gắn các tấm chắn theo khuôn mẫu đã định trước Nếu muốn làm nhiều thì phải tăng số lượng mương lên, ngoài ra còn có thể tănglượng acid lên đến pH = 4,5 và thực hiện nhanh tay để mủ đông gấp có thể lấy ra sớm
và làm mẻ khác, tuy nhiên cũng không thể tăng nhiều được vì việc mủ đông để cán được phụ thuộc vào lượng acid tạo đông và thời gian thuần thục của mủ đông
Trang 19Tối thiểu sau 8 tiếng là có thể lấy mủ đã tạo đông ra, và dùng máy cán 5 trục cán qua, sau đó phơi lên sào tre và để ráo, có thể phơi nắng đến trên 90% là có thể bán được.
Để ráo 1 đến 2 ngày ngoài trời có mái che, sau đó có thể cho vào lò sấy sấy ở 500C đến 60oC thường thì trong vòng từ 2 đến 3 ngày xong một mẻ
b Tạo đông bằng mương, tạo tờ bằng máy cưa lạng CD :
Mủ được đưa vào mương, tạo đông bằng dung dịch formic 2% điều chỉnh pHkhoảng 5,2, sau 8 tiếng có thể sản xuất được, dùng dao cắt mủ trong mương thànhkhối vuông lấy ra bằng tay và đem đến máy cưa lạng, máy cưa lạng được định vị mỗilần cắt tờ mủ dày 2 ly, sau đó được đem qua máy cán 5 trục, sau đó phơi lên sào tre,
để ráo 1 đến 2 ngày ngoài trời có mái che, sau đó có thể cho vào lò sấy sấy ở 500C đến
60oC thường thì trong vòng từ 2 đến 3 ngày xong một mẻ
Trang 202.1.3 Dây chuyền sản xuất cao su định chuẩn kỹ thuật (RSS)
từ mủ nước (RSS3)
Mủ sau khi đánh đông, sẽ được tạo thành các khối đồng nhất bởi các lắc chắn
Sau đó, các khối mủ đông này sẽ được máy kéo mủ đưa từ mương
lên máy cắt CD
Trang 21Máy cắt CD sẽ cắt từng khối mủ đông thành từng tờ
mủ đông đồng nhất về kích thước (dài x rộng x dày)
Các tờ mủ đông này sẽ được đưa qua hệ máy cán 5 trục để cán vắt nước
và serum, cùng tạo gai trên bề mặt
Sau đó tờ mủ được phơi lên các sào mủ và đặt sào lên các xe goong
Trang 22Các goong này được đưa vào nhà phơi và được lưu lại trong vòng 24 giờ - 48 giờ
ở nhiệt độ ổn định bằng nguồn năng lượng sạch
Sau đó, goong mủ được đưa sang lò sấy, và sấy trong vòng 60 giờ - 72 giờ
Sau khi mủ đã chín, sẽ được đưa ra khỏi lò và chuyển qua khâu
phân loại mủ bởi các nhân viên kiểm soát chất lượng và công nhân
Trang 23Sau đó mủ được đóng thành từng bành, lấy mẫu test các chỉ số, dán tem kiểm phẩm và phân lô thành phẩm theo yêu cầu của khách
Ly tâm mủ Nạp liệu
Trang 242.3.2.Quy trình sản xuất
2.3.2.1 Chuẩn bị hóa chất
Tiến hành diệt khuẩn bằng dung dịch NH3 15% hoặc 10% (có thể sử dụng formol 5%) trong toàn bộ dụng cụ dùng như: chén hứng mủ, thùng trút, thùng đựng mủ, tank vận chuyển mủ, hồ chứa mủ (việc làm này chỉ làm một lần vào đầu mùa vụ)
- Cho nước vào trong tank pha dung dịch NH3 gần đầy tank, cho NH3 gaz từ từ để tạodung dịch, lấy mẫu xác định nồng độ để hiệu chỉnh cho bằng 10 hoặc 15%
- Một số chất bảo quản diệt khuẩn
* LA SPP : 0,2% NH3 + 0,2% pentaclorophenate de sodium
* LA ZDC: 0,2% NH3 + 0,2% diethyl dithio carbamate Zn
* LA BA: 0,2% NH3 + 0,24% acid boric
* TMTD/ZnO : 0,2% NH3 + 0,025% TMTD/ZnO
Trang 25a Pha chế dung dịch TMTD/ZnO 25%:
Trang 26Cho vào máy nghiền bi lọai dung tích 175 lít hoạt động 24 tiếng.
b Pha chế dung dịch amonium laurat 10%:
Dung dịch amonium laurat 10%, được pha theo liều lượng như sau:
- Nước : 130 lít
- Acid lautic : 20 Kg
- Dung dịch NH3 12%: 50 lít
Cho tất cả vào bồn khuấy đều trong vòng 8 tiếng sao cho acid lauric tan đều Người
ta có thể thay thế NH3 bằng amoniac anhydric việc làm này làm tăng nhiệt độ nên làm acid lauric mau tan trong dung dịch, đồng thời cũng làm mất nước nên phải kiểm tra lại nồng độ để thêm nước cho đủ dung dịch 10%
2.3.2.2 Xử lý nguyên liệu
- Sử dụng chất bảo quản và diệt khuẩn thuần túy NH3: Khi vi khuẩn còn chưa kháng NH3 người ta có thể dùng thuần túy dung dịch NH3 để diệt khuẩn, liều dùng tùytheo cự ly và tính nhiễm khuẩn của mủ dùng trong khoảng 0,2% đến 0,5% w/w, dung dịch NH3 10% hoặc 15% Lưu ý khi đưa ra vườn cây cho chất diệt khuẩn vào càng sớm càng tốt, việc cho hóa chất vào quá trễ sẽ không còn tác dụng
- Sử dụng kết hợp NH3 và TZ 25%: liều dùng 0,01% w/w dung dịch TMTD/ZnO (TZ) 25% và 0,2% w/w dung dịch NH3 10 hoặc 15%, lưu ý riêng dung dịch TZ 25% chỉ sử dụng 1/2 cho vườn cây, số còn lại xử lý tại nhà máy, cũng như trên cố gắng đưavào trong mủ càng sớm càng tốt
Trang 27rây Kiểm soát các chỉ tiêu như: NH3, VFA, cho từng khu vực hay từng chủ cá thể nếu
là tiểu điền, khi khu vực hoặc cá thể có chỉ tiêu NH3 quá thấp, hoặc VFA cao quá hạn cho phép thì phải có khuyến cáo để ngăn ngừa
2.3.2.4 Xử lý hóa chất
Tùy theo các giá trị đo được NH3, VFA, Mg, DRC mà có các bước xử lý như sau:
- NH3 : Tính toán lượng NH3 thêm vào cho đủ như đã cấp ban đầu cho vườn cây (là do NH3 thất thoát trong quá trình sử dụng vận chuyển từ vườn cây về nhà máy)
- TZ 25% : Thêm dung dịch TZ 25% vào cho đủ ( khi cấp cho vườn cây chỉ cấp 1/2 số lượng)
- DRC: Thêm nước vào để đưa hàm lượng về mức ổn định trong cả năm thông thường là 28 hoặc 26% (chỉ sử dụng ổn định một mức)
- Mg: Xác định hàm lượng Mg có trong mủ, tính toán lượng DAP để đưa Mg về mức cần thiết và giữ tính ổn định Thông thường, người ta không triệt tiêu hết lượng
Mg có trong mủ bằng phản ứng với DAP, liều dùng này tùy thuộc vào hàm lượng có
tự nhiên trong mủ của các nơi riêng biệt, chung quy sử dụng liều dùng sao cho Mg có trong mủ thành phẩm là trong giới hạn cho phép và luôn luôn an toàn và có tính ổn định
- VFA: Khi có chỉ số VFA quá cao > 0,05%, thì nên tách riêng nhóm nguyên liệunày để sản xuất thành lô riêng biệt (việc làm này tránh không cho vi khuẩn lây lan quacác nhóm khác ), Khi tách ra riêng biệt có thể sử dụng tăng thêm dung dịch NH3 đến 0,7 % w/w Nếu VFA trong khoảng 0,04 – 0,05% thì có thể dùng chung với các nhómnguyên liệu khác nhưng phải gia tăng số lượng NH3 trên hồ lưu trữ lên 0,5% w/w Thời gian lưu trữ phải đạt 12 tiếng
Trang 28trong thành máy, nhiều hay ít để chỉ định cho các chu kỳ kế tiếp (lưu ý: ngoài việc xácđịnh lượng bùn đóng trong máy, khi chất lượng latex thành phẩm có vấn đề thì cũng phải xem xét đến thời gian ly tâm cho các chu kỳ sau), lấy mẫu xác định TSC% bằng phương pháp ISO (qua 2 tiếng), khi có kết quả xem xét để hiệu chỉnh vít skim Trong suốt quá trình ly tâm cần phải kiểm tra: việc cấp liệu mủ, độ rung của máy, tình trạng cúp điện để xử lý kịp thời do tốc độ ly tâm rất cao nên việc cân bằng máy trong lúc chạy là rất quan trọng.
- Hiệu chỉnh vít skim: Khi có kết quả TSC%, chúng ta phải xem xét cùng thời điểm (thường lấy giá trị ngày hôm trước xem chỉ số "phi cao su" là bao nhiêu, lấy TSC% trừ cho phi cao su được DRC tương ứng (một cách gần đúng nhất) Nếu kết quả cho DRC trong khoảng 60 < DRC < 60.2, ngoài phạm vi này thì phải thay đổi vítskim Số vít skim cần phải thay tùy theo việc cần phải nâng lên hay hạ thấp xuống mấy chỉ số (việc làm này có kinh nghiệm sẽ thay đổi một cách dể dàng)
- Vệ sinh bowl: làm vệ sinh các đĩa của bowl thật sạch, quan trọng nhất là bố trí rửa đĩa sao cho không bị sai trật tự đĩa trong bowl Các dụng cụ sử dụng sau khi ngưng sản xuất phải được ngâm trong dung dịch formol nồng độ loãng để diệt khuẩn
2.3.2.6 Mủ ly tâm (HA và LA)
- Amonium laurat dung dịch 10%: Thêm vào theo chỉ định, cũng phải thêm vào
từ từ cân đối với lượng mủ vào sao cho tương ứng
+ Đối với HA: từ 0,02 - 0,04% trên thể tích mủ ly tâm
+ Đối với LA: từ 0,03 - 0,05% trên thể tích mủ ly tâm
- Dung dịch TZ 25%: Chỉ sử dụng cho lọai cao su LA liều dùng : 0,1% trên thể
Trang 29tích mủ ly tâm
- Lấy mẫu: sau khi xong một bồn trước khi bơm vận chuyển đến bồn lưu trữ phảilấy mẫu, mẫu được lấy đại diện cho bồn và chia ra sao cho một ngày sản xuất được một bình đựng mẫu 2 lít Mẫu này để xác định các chỉ tiêu tương ứng cho một ngày sản xuất, các chỉ tiêu này phải được xem xét để hiệu chỉnh cho ngày sản xuất kế tiếp.b.Lưu trữ
- Chuẩn bị: tất cả các bồn lưu trữ phải có thước đo số lượng, trước khi sử dụng phải được khử trùng triệt để bằng dung dịch formol 5% hoặc phun sương bằng formol nguyên chất đủ khắp bề mặt của bồn (lưu ý trước khi cho mủ vào phải xả đáy cho hết lượng formol thừa đọng lại đáy bồn)
- Xác định ngày sản xuất của bồn gọi là ngày sinh nhật của lô hàng (thông
thường cứ một bồn là một lô hàng)
- Lô hàng: Cứ xong một bồn là một lô hàng lấy số thứ tự tờ 01 và kết thúc khi hếtmùa mủ Khi bồn xuất đi không hết còn thừa, kiểm tra chất lượng nếu tương đương thìdồn lại thành lô mới, hoặc vừa dồn một số lô và thêm một lượng mủ mới vào cho đủ
lô mới thì đặt tên lại với con số là số của lô có số lượng nhiều nhất và thêm chữ A vàosau để nhận biết đây là lô cũ, lô dồn mủ Công tác quản lý này giúp cho biệt rõ chất cần phải xử lý, thì phải thêm vào hoặc bớt ra chuyển đổi lô này sang lô khác, thêm lượng từng lô hàng cụ thể, để có thể khắc phục khi cần thiết
c Xuất hàng
- Xử lý: Khi các chỉ tiêu hoặc các yêu cầu của khách hàng vào amonium laurat,
NH3, TZ, hoặc một số hóa chất khác Xử lý cần phải có các số liệu thống kê, và phải biết xem xét có yếu tố liên quan để đưa ra quyết
- Xuất hàng: kiểm tra và xử lý thật sạch các dụng cụ chứa đựng, có thể là của mình hay của khách hàng, là vì khi cho mủ vào dụng cụ chứa đựng dơ sẽ làm hư mủ
2.3.2.7 Mủ skim
Trang 30Trong sản xuất cao su ly tâm, phần skim cần phải giải quyết vấn đề môi trường và chính nó cũng đem lại lợi nhuận nếu biết cách giải quyết thích hợp Trên thế giới hiện nay người ta sản xuất skim ở hai dạng: Skim crepe và skim block
a
Khử NH3
Hiện nay có các phương pháp khử NH3 thông dụng như: Tháp khử, spillway
- Tháp khử: Về nguyên lý,người ta cho skim chảy thoáng trên bề mặt khay, dùng quạt thổi nhẹ trên bề mặt chảy thoáng, tháp khử để tiết kiệm diện tích họat động người ta sắp xếp các khay dùng chảy thoáng theo hình ziczac theo chiều cao Thông thường hiệu quả mang lại của ziczac không cao là vì bề mặt chảy thoáng quá ngắn (vì không thể làm tháp quá cao), skim quá nhiều nên bề mặt chảy thoáng quá dày, NH3 không có
cơ hội để thoát ra bên ngoài
- Spillway: Hệ thống này áp dụng nguyên lý chảy thoáng trên bề mặt rộng và dài đủ
có thời gian cho NH3 thoát ra bên ngoài, hệ thống này đơn giản nhưng cần khoảng không gian lớn (để khắc phục vấn đề này ở Thái Lan người ta đưa đường chảy thoáng này lên cao ngang tầm mái nhà xưởng, khi đường chảy đến cuối nhà xưởng, người ta cho đường chảy xuống đường chảy khác thấp hơn và song song với đường chảy trên,
có thể làm ba tầng đường chảy như thế, người ta thiết kế chiều dài của dòng chảy sao cho bề mặt chảy thoáng của skim có chiều dày càng nhỏ và thời gian chảy hết đường chảy dài sao cho đáp ứng đủ lượng skim) Sau khi skim ra khỏi hệ thống người ta có các hồ chứa (các hồ này có ý nghĩa để cho NH3 tiếp tục thóat ra bê ngoài và đồng thời
để điều hòa trong sản xuất)
b Sản phẩm
- Skim crepe: Skim sau khi ra khỏi máy ly tâm, qua tháp khử NH3, vào mương đánh đông bằng axit H2SO4, lấy mủ skim đông ra qua máy cán crepe, cán nhiều lần tạo thành tờ, phơi khô, hoặc phơi xong sấy khô (sấy như mủ tờ RSS)
Trang 31- Skim block:
+ Khi sản xuất người ta bơm skim từ các hồ điều hòa và tank tạo đông, lấy mẫu xác định lại nồng độ NH3 còn lại trong skim, định ra lượng axit cần sử dụng (có thể ápdụng theo kinh nghiệm)
+ Tạo đông skim: Axit H2SO4 đậm đặc được pha ra thành 5% hoặc 10%, bật máykhuấy, xả acid từ bồn xuống hồ skim, xả từ từ và khuấy cho đến khi có hiện tượng kết tủa lấm tấm, ngưng cung cấp axit, tiếp tục khuấy cho axit trải đều trong hồ, khi thấy cao su skim kết tủa nhiều ngưng lại
+ Người ta thiết kế hồ tạo đông skim, sao cho khi lấy mủ skim đã tạo đông ra, chỉcần mở cửa hồ, do lượng mủ skim quá ít chỉ chiếm 1/3 thể tích skim latex, nên khi mủskim đông lại trong hồ ít còn lại nước serum rất nhiều, do vậy khi mở cửa mủ đông skim trôi theo serum ra ngòai Lúc này mủ skim đông rất mềm, người ta dùng chân có mang ủng cao su chặt từng khối mủ vừa để vào máy cán, đưa khối mủ xuống mương dẫn vào băng tải rồi đưa lên máy cán
+ Cán rửa: Qua 3 máy cán rửa, skim được băm qua máy shredder vào dàn phân phối xuống thùng sấy
+ Sấy: Mủ skim sấy theo chế độ mủ đông, nhiệt độ thấp thời gain dài, tùy theo thiết kế của lò sấy mà vận hành cho thích hợp
+ Đóng gói: Skim block đóng gói như các lọai SVR, nếu dùng skim block cho xuất khẩu thì phải kiểm soát tốt như sản xuất SVR
Trang 32CHƯƠNG 3:
TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA CHẤT SỬ DỤNG
TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU
3.1 Amoniac (NH3)
3.1.1.Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí
- Amoniac tan rất nhiều trong nước: 1 lít nước ở 200C hòa tan được khoảng 800lít khí NH3
- Amoniac tan trong nước tạo thành dung dịch amoniac Dung dịch amoniacđậm đặc thường có nồng độ 25% (D =0,91g/cm3)
Trang 333.1.2.Tính chất hóa học
3.1.2.1 Tính bazơ yếu
a.Tác dụng với nước
Khi tan trong nước, một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ củanước, tạo thành ion amoniac (NH+4) và ion hiđroxit (OH−):
NH3+H2O ⇌ NH4+ + OH−
Ion OH− làm cho dung dịch có tính bazơ, tuy nhiên so với dung dịch kềm mạnh(thí dụ NaOH) cùng nồng độ, thì nồng độ ion OH− do NH3 tạo thành nhỏ hơn nhiều.Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu: Ở 200C, hằng số phân li bazơ
Kb=1,8.10-5 Dung dịch amoniac làm cho phenolphtalein từ không màu chuyển sangmàu hồng, quỳ tím chuyển sang màu xanh Lợi dụng tính chất này người ta dùng giấyquỳ tím ẩm để nhận ra khí amoniac
Khi đặt hai bình mở nút đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc gần nhau thì thấy
có "khói" màu trắng tạo thành "Khói" là những hạt nhỏ li ti của tinh thể muối amoniclorua (NH4Cl) Muối này được tạo thành do khí amoniac và khí hiđro clorua hóa hợpvới nhau:
NH3(k)+HCl(k)→NH4Cl(r)Phản ứng này cũng được sử dụng để nhận ra khí amoniac
c.Tác dụng với dung dịch muối
Trang 34Dung dịch amoniac có khả năng làm kết tủa nhiều hiđroxit kim loại khi tácdụng với dung dịch muối của chúng.
Thí dụ: Al3+ + 3NH3+ 3H2O→Al(OH)3↓+3NH4+
3.1.2.2 Khả năng tạo phức
Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một sốkim loại, tạo thành các dung dịch phức chất
Thí dụ: Cu(OH)2+4NH3→[Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2+4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2 (OH−) +AgCl+2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
AgCl+2NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl−
Sự tạo thành các ion phức [Cu(NH3)4]2+,[Ag(NH3)2]+, xảy ra do các phân tửamoniac kết hợp với các ion Cu2+,Ag+, bằng các liên kết cho - nhận giữa cặpelectron chưa sử dụng của nguyên tử nitơ với obitan trống của ion kim loại
3.1.2.3 Tính khử
a.Tác dụng với oxi
Khi đốt trong khí oxi, amoniac cháy với ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ vàhơi nước
4NH3+3O22N2O + 6H2OKhi đốt amoniac trong oxi không khí có mặt chất xúc tác thì tạo ra khí NO vànước:
4NH3+5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo
Trang 35Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có
"khói" trắng
2NH3+3Cl2 N2O + 6HCl
"Khói" trắng là những hạt NH4Cl sinh ra do khí HCl vừa tạo thành hóa hợp với
NH3
c Tác dụng với oxit kim loại
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit kim loại thành kim loại , chẳng hạn
NH3 khử CuO màu đen tạo ra Cu màu đỏ, nước và khí N2
2NH3 + 3CuO3Cu+N2O + 3H2O
3.1.3 Ảnh hưởng tới môi trường và con người
Độc tính của NH3 tùy thuộc vào nồng độ của chất này Thông thường, người ta
ít khi đặt ra vấn đề về “độ độc” của amoniac đối với động vật và người do trong cơ thểcủa người và động vật có tồn tại một cơ chế, nhờ đó ngăn cản hiện tượng tích tụ NH3trong máu Kết quả nghiên cứu cho thấy trong máu NH3 chuyển thành cacbamonylphôt phat do có sự tác động của enzym tổng hợp “carbamoyl phosphate synthetase” vàamoniac sẽ đi vào “chu trình urê” của cơ thể để chuyển thành các amino axit hoặc bịthải ra dưới dạng nước tiểu Cá và các loài lưỡng cư không có cơ chế này nhưng cóthể thải NH3 dư thừa bằng cách bài tiết trực tiếp
NH3 hòa tan trong nước khi ở nồng độ cao sẽ gây độc cho các sinh vật thủysinh, nhưng trong trường hợp này NH3 lại chỉ được phân loại là “chất gây độc hại môitrường”
Dung dịch amoniac loãng trong nước (dùng trong mục đích dân dụng như rủakính, dùng trong phòng thí nghiệm, v.v…) có khả năng bốc hơi làm kích thích niêmmạc (mắt, mũi) Khi cùng có mặt các sản phẩm chứa clo (thuốc tẩy), hơi amoniac cókhả năng tạo ra cloramin độc hại có khả năng gây ung thư
Trang 36Dung dịch NH3 nồng độ cao có thể có thể kích thích và gây tổn thương da,niêm mạc, đặc biệt là mắt và hệ thống hô hấp Tùy theo nồng độ mà tác động độc hại
5–10%
(2.87–5.62 mol/l) 48.9–95.7 g/l Kích thích (Xi) R36/37/3810–25%
(5.62–13.29 mol/l ) 95.7–226.3 g/l Gây ăn mòn (C) R34
>25%
(>13.29 mol/l) >226.3 g/l
Gây ăn mòn (C) và ảnh hưởng đến môi trường (N) R34, R50
NH3 khan (điển hình là amoniac lỏng) được xếp vào loại hóa chất “độc”(toxic), đó là chưa kể tới những nguy hiểm và sự cố do áp suất cao gây ra, đồng thờichất này cũng là chất có khả năng gây ô nhiễm mạnh môi trường
Trong không khí có lẫn hơi NH3, tùy theo nồng độ, mà người và động vật sẽ bịảnh hưởng ở các mức độ khác nhau Người ta đã phân loại giới hạn nồng độ của NH3tác động đến sức khỏe con người như sau:
Gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe khi tiếp xúc lâu 50-100
Gây chảy nước mắt kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn 150-200
Kích thích mắt, mũi, khó thở kể cả khi tiếp xúc trong thời gian 400-700
Trang 37Nguy hiểm đến tính mạng kể cả tiếp xúc dưới 30 phút 2.000-3.000Phù, ngẹt thở, ngạt và nhanh chóng tử vong 5.000-10.000
Tổ chức Quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) đã có quyđịnh giới hạn thời gian phơi nhiễm NH3 trong không khí xung quanh tối đa 15 phútđối với NH3 khi nồng độ 35ppm (thể tích); 8 giờ đối với NH3 khi nồng độ 25ppm.Khi hít phải NH3 nồng độ cao có thể bị tổn thương phổi và chết
Tại Việt Nam, nồng độ NH3 cho phép trong không khí xung quanh theo TCVN5938-2005 là 0,2 mg/m3
NH3 hiện tại không được xếp vào loại chất có khả năng gây ung thư hoặcthường cũng không được đưa vào danh sách các chất độc
3.1.4 Công dụng của NH3 trong sản xuất cao su thiên nhiên
-Mủ cao su sau khai thác thường có hiện tượng đông tụ tự nhiên Để ổn định
mũ phải duy trì pH 7, do đó người ta bổ sung thêm các hóa chất có tính bazơ vào mủnước, thường dùng là dung dich NH3
- Diệt khuẩn các dụng cụ trước khi sử dụng như: chén hứng mủ, thùng trút,thùng đựng mủ, tank vận chuyển mủ, hồ chứa mủ (việc làm này chỉ làm một lần vàođầu mùa vụ)
Trang 383.2 Axit formic (HCOOH)
3.2.1.Tính chất vật lý
Axit formic hòa tan trong nước và các chất dung môi hữu cơ khác và hòa tan một
ít trong các hyđrôcacbon Axít formic lỏng và rắn gồm có một mạng liên kết hiđrô vôhạn của các phân tử axít fomic
Axit formic có =100,80C; =8,40C Ở điều kiện thường, tồn tại ở trạng thái lỏng
3.2.2.Tính chất hóa học
3.2.2.1 Tính axit
Axit formic là axit yếu Tuy nhiên nó mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của axitcacboxylic no, đơn chức, mạch hở và mạnh hơn axit cacbonic(H2CO3) do hiệu ứngdồn mật độ electron trong nhóm -COOH Cụ thể:
- Dung dịch HCOOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt
-Tác dụng với kim loại mạnh:
2Na + 2HCOOH → 2HCOONa + H2-Tác dụng với oxit bazơ:
CuO + 2HCOOH → (HCOO)2Cu + H2O-Tác dụng với bazơ
NaOH + HCOOH → HCOONa + H2O-Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
NaHCO3 + HCOOH → HCOONa + CO2 + H2O
3.2.2.2 Phản ứng este hóa
HCOOH + CH3OH → HCOOCH3 + H2O
Trang 39Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch được xúc tác nhờ axit sunfuric đặc vànhiệt độ.
- Tác dụng với Bazơ, oxit bazơ tạo thành muối và nước
Ví dụ: CH3-COOH + NaOH CH3COONa + H2O
2CH3-COOH + CaO (CH3-COO)2Ca + H2O
- Tác dụng với muối
Trang 40Ví dụ: 2CH3-COOH + CaCO3 (CH3-COO)2Ca + H2O + CO2
- Tác dụng với kim loại hoạt đông hoạt động tạo thành muối và hidro
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm haiđiểm mốc cho độ bách phân Celcius Cụ thể, nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 độCelcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius Nước đóng băng đượcgọi là nước đá Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước Nước có nhiệt độ sôi tương đốicao nhờ liên kết hiđrô
Dưới áp suất bình thường nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4°C:
1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4°C Điềunày không được quan sát ở bất kỳ một chất nào khác Điều này có nghĩa là: Với nhiệt