1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

130 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- TRẦN XUÂN NHẤT TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN XUÂN NHẤT

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƯ VIỆN

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN XUÂN NHẤT

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn Thạc

sĩ, gồm một số nội dung sau:

1 Đã có thêm lời cam đoan

2 Đã bổ sung thêm khái niệm hoạt động thư viện

3 Trong mục 1.1.3 Yêu cầu đối với thư viện tỉnh Bình Định trong giai đoạn CNH, HĐH đã thêm ý nguồn lực thông tin của thư viện phải gắn với nhiệm vụ chính trị của tỉnh

4 Trong mục 2.2.2 Nâng cao công ta ́ c xử lý tài liê ̣u đã chỉnh sửa mô tả theo tiêu chuẩn quốc tế ISBD

5 Trong mục 2.2.3.Các sản phẩm thông tin - thư viện đã chỉnh sửa lời trích dẫn

6 Trong mục Nâng cao chất lượng và phát triển các sản phẩm thông tin - thư viện

đã thêm giải pháp đào tạo người dùng tin

7 Đã chỉnh sửa Danh mục tài liệu tham khảo theo hướng dẫn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS TRẦN THỊ QUÝ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi thực hiện và hoàn thành trên

cơ sở được người hướng dẫn khoa học đóng góp ý kiến về các vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực thư viện Tôi đã tự tìm kiếm, nghiên cứu và tổng hợp phần lý thuyết trong suốt quá trình học tập cũng như thực tiễn công tác trong ngành thư viện Các tài liệu tham khào được nêu ở phần cuối của luận văn Luận văn này không sao chép nguyên bản từ bất kỳ một nguồn tài liệu nào khác

Nếu có vi phạm, tôi xin chịu mọi trách nhiệm

Học viên

Trần Xuân Nhất

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin được dành tặng lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành luận văn Người thứ hai là Thạc sĩ Võ Văn Nhiếng – Giám đốc Thư viện tỉnh Bình Định đã chỉ dẫn, góp ý, động viên tôi trong thời gian qua, là người lãnh đạo cơ quan đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và công tác để tôi hoàn thành quá trình học tập và viết luận văn

Xin gửi tới cô chủ nhiệm lớp PGS – TS: Trần Thị Quý lời cảm ơn sâu sắc cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Thông tin – Thư viện trường Đại học Khoa học

xã hội và Nhân văn, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lời cảm ơn chân thành cho những kiến thức tôi đã thu thập được trong quá trình học tập tại trường, những kiến thức đã giúp tôi hoàn thành luận văn Cũng xin cảm ơn các tác giả có tài liệu

mà tôi đã dùng để nghiên cứu, so sánh, đối chiếu trong quá trình viết luận văn

Xin trân trọng cảm cảm ơn những người đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin cảm ơn những nguồn động viên lớn lao từ những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Bình Định, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Trần Xuân Nhất

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 8

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 11

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 12

7 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

8 KẾT CẤU LUẬN VĂN 13

CHƯƠNG 1: THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 14

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức và hoạt động 14

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 14

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và hoạt động của thư viện 16

1.2 Khái quát về Thư viện tỉnh Bình Định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 21

1.2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Thư viện tỉnh Bình Định 21

1.2.2 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin ở Thư viện tỉnh Bình Định 23 1.2.3 Yêu cầu đối với Thư viện tỉnh Bình Định trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa 32

1.2.4 Nhiệm vụ của Thư viện tỉnh Bình Định trong giai đoạn mới 33

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH 36

2.1 Thực trạng về tổ chức tại Thư viện tỉnh Bình Định 36

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.2 Nguồn nhân lực 37

2.1.3 Cơ sở vật chất 38

2.1.4 Vấn đề đầu tư tài chính cho hoạt động thư viện 41

2.2 Thực trạng hoạt động của Thư viện 42

2.2.1 Bổ sung, tổ chứ c và bảo quản nguồn lực thông tin 42

2.2.2 Công tác xử lý tài liệu 49

2.2.3 Các sản phẩm thông tin - thư viện 51

2.2.4 Các dịch vụ thông tin - thư viện 57

2.2.5 Các dịch vụ khác trong thư viện 62

2.2.6 Chia sẻ nguồn lực thông tin 65

2.2.7 Chỉ đạo nghiệp vụ mạng lưới thư viện huyện - cơ sở 66

2.3 Nhận xét, đánh giá chung 68

2.3.1 Điểm mạnh 68

2.3.2 Điểm yếu 70

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH 75

3.1 Các giải pháp hoàn thiện về mặt cơ cấu tổ chức của mô hình thư viện cấp tỉnh 75

3.1.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức 75

3.1.2 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 82

3.1.3 Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị 85

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thư viện 88

3.2.1 xây dựng chính sách bổ sung hợp lý , hoàn thiện việc tổ chức

và bảo quản nguồn lực thông tin theo định hướng của một thư viện hiện đại 88

Trang 8

3.2.2 Hoàn thiện hoạt động xử lý tài liệu 90

3.2.3 Nâng cao chất lượng và phát triển các sản phẩm thông tin -

thư viện 92

3.2.4 Nâng cao chất lượng và đa đạng hóa c ác dịch vụ thông tin -

thư viện 94

3.2.5 Chia sẻ nguồn lực thông tin 101

3.2.6 Củng cố và phát triển mạng lưới thư viện huyện - cơ sở 102

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

Trang 9

4 NCT Nhu cầu tin

5 NLTT Nguồn lực thông tin

6 TVBĐ Thƣ viện Bình Định

7 AACR2 Anglo – American Cataloguing Rules

Quy tắc biên mục Anh – Mỹ

8 DDC Dewey Decimal Classification

Phân loại thập phân Dewey

9 MARC Machine Readable Cataloguing

Biên mục đọc máy

10 OPAC Online Public Access Cataloging

Mục lục công cộng truy cập trực tuyến

Trang 10

DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU

NDT thƣ viện chia theo lứa tuổi NDT thƣ viện chia theo trình độ học vấn NDT thƣ viện chia theo nhóm nghề nghiệp

Biểu đồ kinh phí đầu tƣ cho hoạt động thƣ viện và CNTT

Thống kê tình hình bổ sung tài liệu qua các năm

Bảng biểu về bổ sung sách (bản)

Cơ cấu nội dung vốn tài liệu

Cơ cấu vốn tài liệu theo loại hình

Cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ

Số lƣợng bản sách phân theo kho phục vụ

Các CSDL có trong thƣ viện

Hình ảnh Website của TVBĐ Thống kê tình hình phục vụ NDT qua các năm

Thống kê lƣợt NDT đến thƣ viện và lƣợt luân chuyển tài liệu

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN) trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống

xã hội loài người Loài người đang bước sang một thời đại mới - thời đại của nền kinh tế tri thức, thời đại của nền công nghệ thông tin, lấy thông tin làm nguồn lực quan trọng hàng đầu trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mỗi đất nước Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh của cuộc sống, thông tin tri thức có vai trò quyết định đến sự phát triển và tồn tại của mỗi quốc gia dân tộc Nắm bắt thông tin để tổ chức

và quản lý, phục vụ nhu cầu thông tin của mỗi quốc gia, dân tộc là vấn đề then chốt

để xây dựng và phát triển đất nước

Việt Nam đang trong giai đoạn hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, chính khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức có vai trò quyết định đến sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam với toàn cầu Bởi vâ ̣y, các trung tâm thông tin , hệ thống thư viện phải nâng cao năng lực hoạt động , hoàn thiện khâu tổ c hức mới có thể đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng nâng cao của người dùng tin (NDT), giúp ho ̣ sử du ̣ng thông tin mô ̣t cách nhanh chóng và chính xác có hiê ̣u quả vào các lĩnh vực của đời sống

xã hội góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tuy nhiên, thực tế cho thấy hầu hết các cơ quan thông tin , thư viê ̣n trong đó

có thư viện tỉnh Bình Định (TVBĐ) chưa kiê ̣n toàn được cơ cấu tổ chức, chưa bố trí

hơ ̣p lý đô ̣i ngũ cán bô ̣ cũng như chưa nâng cao được chất lượng hoa ̣t đô ̣ng của thư viê ̣n Mô ̣t trong những nguyên nhân của tình tra ̣ng này là do “Quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh, thành phố” của Bộ Văn hóa Thông tin ban hành năm

2005 cho đến thờ i điểm hiện nay đã bô ̣ c lô ̣ nhiều điểm chưa thâ ̣t sự phù hơ ̣p Chính

vì vậy, hoàn thiện về công tác tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động tại TVBĐ

mà trọng tâm là đẩy mạnh việc sắp xếp nhân sự, tổ chức các phòng chức năng, ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng nguồn tin vào công tác thư viện, nâng cao trình

Trang 12

độ cán bộ là những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Thư

viện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới

Nhâ ̣n thức được vấn đề này, tác giả cho rằng thời gian tới, TVBĐ phải tiến hành đồng thời các giải pháp về tổ chức cũng như về hoa ̣t đô ̣ng thì mới có thể giúp thư viê ̣n từng bước hiện đại hóa , thực hiện mục tiêu thống nhất, chuẩn hóa, hội nhập chia sẻ nguồn lực thông tin (NLTT) góp phần nâng cao chất lượng hoạt động một cách toàn diện và hiệu quả nhằm đẩy nhanh tiến đô ̣ công nghiệp hóa , hiện đại hóa tỉnh nhà Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập, từ đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khả thi, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện BĐ trong thời gian

tới, tác giả chọn đề tài "Tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh Bình Định phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" làm đề tài luận văn thạc sĩ

Khoa học thư viện của mình

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Vấn đề tổ chức và hoạt động là hai vấn đề song song cùng tồn tại trong mỗi cơ quan, đơn vị nói chung và ở hệ thống thư viện cấp tỉnh nói riêng Hiện nay, vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều mức độ khác nhau, nhiều cơ quan thông tin thư viện khác nhau như các luận văn:

- “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở Học viện Tài chính trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa” của Nguyễn Thị Nghĩa, bảo vệ năm

- “Tổ chức và hoạt động thư viện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế” của Phạm Viết Hiếu, bảo vệ năm 2010

Trang 13

- “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động thư viện tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ đổi mới” của Phạm Hồng Loan bảo vệ năm 2010

- “Nghiên cứu phát triển tổ chức và hoạt động thư viện khoa học tổng hợp tỉnh Thái Bình trong công cuộc đổi mới hiện nay” của Nguyễn Thị Tô Lịch bảo vệ năm 2010

- “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay” của Bùi Thị Ngọc Oanh, bảo vệ năm 2012

- “Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động của Trung tâm Thông tin Khoa học tại Cục quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Công an” của Hà Hồng Anh, bảo vệ năm 2013

Riêng về TVBĐ có đề tài luận văn “Tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh Bình Định – Thực trạng và giải pháp”của thạc sĩ Võ Văn Nhiếng bảo vệ thành công năm 2003 Trong luâ ̣n văn này tác giả đã khái quát chung các khâu hoạt động của TVBĐ Đồng thời đi sâu vào vấn đề tổ chức và hoạt động của TVBĐ được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh, thành phố do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành năm 1977 Điểm khác biệt giữa đề tài của tôi và tác giả là tôi nghiên cứu Tổ chức và hoạt động của TVBĐ sau khi thư viện áp dụng quy chế mẫu về Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2005 do Bộ Văn hóa – Thông tin ban hành Quy chế này, giai đoa ̣n trước đây được coi là kim chỉ nam cho tổ c hức và hoạt động của các thư viện tỉnh, thành phố Tuy nhiên, trong gian đoạn hiện nay các khâu hoạt động trong thư viện có những thay đổi về các chuẩn nghiệp vụ, các phòng chức năng phát triển để phù hợp với sự phát triển của việc ứng dụng công nghệ thông tin của từng thư viện Do đó quy chế mẫu về Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2005 cũng đã bộc lộ một số điểm chưa phù hợp , cần đươ ̣c làm sáng tỏ Như vâ ̣y, tên đề tài tuy cùng nghiên cứu v ề một đối tượng nhưng luận văn được tôi thực hiê ̣n ở thời điểm và bối cảnh khác nhau ( sau 10 năm) cũng như với sự phân tích, nhìn nhận vấn đề một cách khác nhau ( Cụ thể, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế nảy sinh trong công tác tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của

TVBĐ trog vòng 10 năm qua) Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phu ̣c

Trang 14

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của TVBĐ trong thời gian qua đồng thời đưa ra những phân tích, lý giải đúng đắn về những nguyên nhân khiến tổ chức và hoạt động của Thư viện chưa đạt được hiệu quả cao nhất Từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp đúng đắn nhằm tăng cường công tác tổ chức

và hoạt động của Thư viện, phục vụ nhu cầu thông tin cho NDT của thư viện

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề tài có những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động thông tin thư viện: các khái niệm, những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động thông tin thư viện

- Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của thư viện trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu đặc điểm NCT và các nhóm NDT của Thư viện

- Khảo sát, nghiên cứu thực tế và đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của thư viện

- Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác tổ chức và

hoạt động của thư viện

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của TVBĐ nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian

Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của TVBĐ

- Về mặt thời gian

Nghiên cứu công tác tổ chức và hoạt động của TVBĐ từ năm 2008 đến nay

5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 15

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu:

- Tổng hợp và phân tích tài liệu

- Điều tra, nghiên cứu thực tế

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phỏng vấn trực tiếp

- Phân tích số liệu đã thu thập được

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

6.1 Về mặt khoa học

Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về tổ chức và hoạt động của thư viện nói chung, ở thư viện các cấp tỉnh nói riêng Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định vai trò của thư viện trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta hiện nay

6.2 Về mặt thực tiễn

Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của TVBĐ và đưa ra kiến nghị giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động tại TVBĐ, góp phần thúc đẩy nhanh chóng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

7 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Dự kiến luận văn khoảng 100 trang khổ giấy A4 trong đó nêu bật được thực trạng tổ chức và hoạt động của TVBĐ, trên cơ sở soi rọi lý luận về tổ chức và hoạt động thư viện

Đánh giá được điểm mạnh, hạn chế và đề xuất các giải pháp có tính khả thi

để nhanh chóng hoàn thiện, tăng cường công tác và hoạt động của TVBĐ thay đổi

về chất

Trang 16

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Thư viện Bình Định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thư viện Bình Định hiện nay

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động của Thư viện Bình Định

Trang 17

CHƯƠNG 1 THƯ VIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA,

HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức và hoạt động

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

* Khái niệm về tổ chức và tổ chức trong thư viện

Theo đại từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 1999 định nghĩa tổ chức là: “Sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức

năng chung” [tr 1662]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, xuất bản năm 2005: “Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội (cá nhân, tập thể) nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục tiêu

Tổ chức có vai trò cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công trong quản lý

Tổ chức thường là những công việc hạt nhân khởi đầu để dẫn tới việc hình thành một tổ chức, một cơ quan hoặc xí nghiệp và nó còn song song tồn tại và phát triển cùng với tổ chức, cơ quan, xí nghiệp đó

Như vậy, tổ chức là sự tập hợp lại của các yếu tố, cùng nhau thực hiện một

mục đích, hành động vì mục tiêu chung

Vậy tổ chức thư viện là tập hợp các yếu tố cấu thành một thư viện gồm: Cơ

sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực thông tin, cán bộ thư viện được xây dựng nhằm

đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí của nhân dân

Trang 18

* Khái niệm về hoạt động và hoạt động trong thư viện

Hoạt động, theo đại từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1999 định nghĩa: “Làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [tr 827]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “Hoạt động là một phương pháp đặc thù của con người quan hệ với thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình” [tr.341]

Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê xuất bản năm 1997, thì hoạt động là:

“Tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [tr.436]

Như vậy, hoạt động là tổng hợp các hành động con người, tác động vào một đối tượng nhất định, nhằm đạt mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định

Tương tự như vâ ̣y ta có thể hiểu hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n là tổng hợp các hoa ̣t

đô ̣ng nghiê ̣p vu ̣ (từ bổ sung vố n tài liê ̣u cho đến phu ̣c vu ̣ người dùng tin ) nhằm đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin của thư viê ̣n

* Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động

Tổ chức và hoạt động là hai vấn đề có quan hệ biện chứng, tổ chức hợp lý là điều kiện cho hoạt động có hiệu quả Ngược lại, quá trình hoạt động sẽ giúp cho việc kiểm chứng tổ chức có thích hợp hay không Tổ chức ở đây được nhìn nhận trên quan điểm hệ thống, muốn hệ thống hoạt động có hiệu quả thì nhất thiết tổ chức phải phù hợp với những mục tiêu và hoạt động chủ yếu

Tổ chức được tạo thành bởi một số yếu tố: Con người làm việc ở đó; các phương thức mà họ sử dụng; các thiết bị mà họ vận hành; các chất liệu mà họ sử dụng; ngân sách cần thiết để chi phí cho các hoạt động Các yếu tố này chính là phương tiện được chủ thể sử dụng trong quá trình hoạt động

Mục đích của tổ chức là làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa với từng thành viên của tổ chức và góp phần làm tăng tính hiệu quả về mặt tổ chức của đơn vị

Mục đích của hoạt động là kết quả mà chủ thể mong muốn đạt tới (ý định cần được thực hiện)

Trang 19

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và hoạt động của thư viện

* Cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách là các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nằm trong các hệ thống văn bản pháp quy của Bộ, ngành, trong đó đã quy định rõ môi trường pháp lý, sự phát triển của ngành thư viện Việt Nam

Cơ chế chính sách sẽ giúp cho công tác tổ chức và hoạt động của thư viện được đảm bảo về tính pháp lý, cơ chế đầu tư, lĩnh vực hoạt động được tập trung và nhất là có cơ quan quản lý của mỗi cấp về chuyên môn cũng như về hành chính sự nghiệp Cơ chế chính sách cũng là định hướng của thư viện theo hướng phát triển chung của ngành Cơ chế chính sách thích hợp sẽ tạo điều kiện cho thư viện tổ chức

và hoạt động tốt và ngược lại Tuy nhiên, hiện nay có thể nói văn bản pháp quy đối với ngành thư viện còn thiếu như Luật thư viện và một số bất cập về các Nghị định, Thông tư liên tịch chưa được bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế

Văn bản pháp quy chủ yếu trong lĩnh vực thư viện gồm: Pháp lệnh thư viện được Quốc hội nước ta thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2000 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2001, đây là văn bản pháp quy cao nhất Nghị định của Chính phủ về ngành thư viện có Nghị định 72/2002 được ban hành ngày 06 tháng 8 năm

2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thư viện Quyết định của Thủ tướng, Thông tư liên bộ và ngoài ra còn có nhiều dạng văn bản pháp quy khác cũng được

sử dụng trong công tác thư viện Tuy nhiên, hiện nay nước ta chưa có luật thư viện, một văn bản pháp quy cao nhất của ngành chưa được thông qua dự thảo luật thư viện của Quốc hội nước Việt Nam, điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự nghiệp thư viện Việt Nam nói chung và hệ thống thư viện công cộng nói riêng

Trang 20

và đa dạng, nhu cầu tin (NCT) của NDT ngày một nâng cao thì nguồn nhân lực thư viện đóng vai trò quan trọng trong thành công chung của hoạt động thư viện

Cán bộ thư viện là nguồn lực lao động của thư viện Nguồn lực này phải được đào tạo nghiệp vụ thông tin thư viện và các kỹ nay cần thiết nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển của thư viện Cán bộ thư viện được coi là những người soi đường dẫn dắt tới tri thức bởi trong tay họ là cả một kho tàng tri thức của nhân loại Yêu cầu đối với người cán bộ thư viện là phải nắm vững được vốn tài liệu có trong thư viện mình, có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, kỹ năng giao tiếp, văn hoá ứng

xử Cũng giống như tất cả các nghề nghiệp khác, người cán bộ thư viện cần có đạo đức nghề nghiệp Vì không có động lực kinh tế nên đòi hỏi người cán bộ thư viện càng phải có tâm huyết, yêu nghề Ngày nay, thực tế đòi hỏi ở họ không chỉ kiến thức về thư viện học mà cả về công nghệ thông tin Muốn không bị tụt hậu, người cán bộ thư viện cần phải luôn cập nhật thông tin, tìm hiểu và ứng dụng những kiến thức về công nghệ mới, nhất là CNTT nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển của ngành thư viện

Nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức và hoạt động của thư viện, nếu nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề thì việc tổ chức rất dễ dàng và hợp

lý và kéo theo đó là hoạt động thư viện sẽ được nâng cao, đem lại hiệu quả và uy tín của thư viện đối với xã hội Ngược lại nếu nguồn nhân lực yếu, không có sự đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề thì sẽ làm cho hoạt động thư viện kém hiệu quả, không theo kịp và đi lùi trước sự phát triển của xã hội hiện nay

Xu hướng phát triển của ngành thư viện hiện nay là đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin Điều đó đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực không chỉ nắm vững nghiệp vụ thư viện mà còn cần có khả năng ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa và tự động hóa hoạt động thư viện nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin của NDT

* Nguồn lực thông tin

NLTT là thước đo quan trọng về công tác tổ chức và hoạt động của thư viện, công tác tổ chức nhân sự hợp lý, các bộ phận phát triển nguồn lực thông tin, định hướng phát triển đúng đắn, và nhất là khâu chọn lựa nguồn tin khoa học sẽ

Trang 21

giúp cho hoạt động phục vụ NDT hiệu quả, đáp ứng NCT một cách tốt nhất Ngược lại nếu NLTT không đảm bảo thì dù cán bộ thư viện có trình độ, cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị đầy đủ thì cũng không thể thu hút được NDT đến với thư viện

Trong hoạt động thư viện, NLTT có vai trò vô cùng quan trọng, là cơ sở để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin mới và từ đó có thể hợp tác, chia sẻ NLTT với thư viện khác

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, lượng thông tin phong phú

và đa dạng thì việc phát triển nguồn tin là một công tác đòi hỏi phải có tính chọn lọc mang tính chuyên môn và khoa học cao Thông tin ngày nay trở nên lỗi thời nhanh hơn do khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và các lĩnh vực khoa học có sự đan xen lẫn nhau Vì vậy trong quá trình tổ chức và hoạt động của thư viện, cần ý thức được tầm quan trọng của NLTT nhằm thực hiện tốt công tác phát triển nguồn lực thông tin Trình độ NDT ngày một nâng cao thì khả năng đáp ứng phải phù hợp với tình hình thực tế, điều này sẽ giúp cho NDT thật sự tin tưởng vào khả năng đáp ứng nhu cầu tin, từ đó hoạt động thư viện sẽ đạt hiệu quả cao trong nhiệm vụ của mình

Chính vì tầm quan trọng và sự ảnh hường đó, khi xây dựng thư viện cần phải được thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu nhất dành cho công tác tổ chức và hoạt động của thư viện trong tương lai Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phục vụ, những tiện ích mang lại cho người sử dụng thư viện, sắp xếp hợp lý các kho sách, các phòng làm việc để dễ dàng trong các khâu hoạt động sẽ giúp cho thư viện hoạt động tốt hơn Việc thiết kế khoa học, tính trước được sự phát triển trong tương lai

để tạo sự thuận lợi trong đầu tư cho tương lai là yếu tố quan trọng để giúp thư viện phát triển cả về hình thức và nội dung bên trong của hoạt động

Trang 22

Cơ sở vật chất khang trang và hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại là điều kiện cần thiết để ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ là sự đánh giá phần nào khả năng ứng dụng khoa học công nghệ của cơ quan như các hệ thống máy tính, máy photocopy, máy scan vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, phục vụ có hiệu quả nhu cầu của NDT Ngược lại cơ sở vật chất thiếu thốn thì ảnh hưởng rất lớn đến hầu hết các khâu công tác của thư viện, cán bộ thư viện sẽ thấy khó khăn trong hoạt động công tác và NDT không có được sự thoải mái, tiện nghi, thân thiện cũng như ham muốn đến với thư viện, từ đó sẽ ảnh hưởng đến các khâu phục vụ và sự thỏa mãn của NDT

* Các chuẩn nghiệp vụ

Trong hoạt động thư viện các tiêu chuẩn nghiệp vụ về xử lý tài liệu, lưu trữ, phục vụ và chia sẻ thông tin được ưu tiên hàng đầu nhất là trong điều kiện tự động hóa công tác thông tin thư viện trên nền tảng CNTT phát triển mạnh mẽ như hiện nay Các chuẩn nghiệp vụ ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức và hoạt động của mỗi cơ quan thư viện, dựa trên việc chuẩn hoá và thống nhất nghiệp vụ, các thư viện sẽ thực hiện tốt việc chia sẻ NLTT qua mạng trên phạm vi quốc gia và quốc tế,

sử dụng các công nghệ tiên tiến, các thiết bị viễn thông trong các hoạt động thông tin thư viện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tiếp cận với thư viện các nước trong khu vực và trên thế giới, xây dựng được các CSDL dùng chung hoặc CSDL cho thư viện

và việc quản lý cũng rất dễ dàng Như vậy, việc áp dụng các chuẩn về nghiệp vụ vừa là đòi hỏi bức xúc của bản thân hoạt động thư viện trong nước, vừa phù hợp với thời kỳ hội nhập toàn diện với thế giới của sự nghiệp thư viện Việt Nam

* Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí là vốn của các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc nguồn tài chính mà các đơn vị được quyền sử dụng để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn có tính chất hành chính sự nghiệp của mình Kinh phí đầu tư là yếu tố cần thiết

để duy trì thư viện hoạt động và phát triển Kinh phí góp phần không nhỏ vào sự phát triển của cơ quan thư viện, muốn tổ chức và hoạt động tốt thì nguồn kinh phí dành cho thư viện phải được đầu tư đúng mức so với thực tế, giúp cho thư viện có

Trang 23

định hướng phát triển lâu dài, công tác nhân sự được đảm bảo, việc tổ chức các phòng chức năng, kinh phí đào tạo cán bộ, sẽ được củng cố và phát triển Từ vấn

đề này công tác tổ chức và hoạt động sẽ có hướng phát triển như phát triển nguồn lực thông tin, đào tạo nguồn nhân lực, cơ cấu các phòng chức năng, được củng cố

và kiện toàn

Kinh phí cho hoạt động thư viện nói chung gồm có:

- Kinh phí bổ sung tài liệu trong năm: Tài liệu truyền thống (sách, báo, tạp chí, bản

đồ, tranh ảnh ), Tài liệu điện tử (đĩa CD-ROM, băng từ, Băng video, vi phim )

- Kinh phí cho hoạt động thường xuyên gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ hiện hành

+ Chi cho các hoạt động nghiệp vụ thư viện

+ Các thiết bị nghiệp vụ thư viện

+ Chi công tác khác của thư viện,

- Ngoài hai khoản kinh phí thường xuyên nói trên, hàng năm cơ quan thư viện lập

kế hoạch xin kinh phí mua sắm tài sản cố định hoặc sửa chữa lớn cơ sở vật chất, tài sản thiết bị và các hoạt động không nằm trong dự trù kinh phí của năm

Kinh phí đầu tư nằm trong kế hoạch hàng năm của đơn vị nên giúp thư viện chủ động trong hoạt động của mình đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện tốt nhiệm

vụ được giao

* Ứng dụng công nghệ thông tin

Trong hoạt động thư viện ngày nay, việc ứng dụng CNTT là yêu cầu tất yếu

và luôn đòi hỏi tính kịp thời, CNTT và viễn thông ngày càng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người, trở thành công cụ

hỗ trợ đắc lực trong nhiều ngành khoa học, nhiều lĩnh vực hoạt động và ngành thư viện không phải là ngoại lệ

Ngành thư viện sớm thấy vấn đề này nên đã đón đầu để ứng dụng CNTT và viễn thông vào hoạt động của ngành Đối với thư viện, nguồn lực khoa học công nghệ chính là khả năng ứng dụng công nghệ tự động hóa và thông tin vào hoạt động của mình

Trang 24

Nếu trang thiết bị, máy móc hiện đại là điều kiện cần thiết thì khả năng ứng dụng công nghệ vào việc sử dụng những máy móc, trang thiết bị đó là một trong những điều kiện đủ để hiện đại hóa, tự động hóa hoạt động thông tin thư viện Ứng dụng CNTT sẽ tác động tích cực đến công tác tổ chức và hoạt động của thư viện, CNTT có tác động tích cực khi chúng tác ứng dụng tốt, giúp cho thư viện tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm thời gian của cán bộ thư viện và NDT trong các khâu công tác

Từ những hiệu quả tích cực của việc ứng dụng CNTT thì hoạt động thư viện sẽ được nâng cao hiệu quả và khả năng đáp ứng NCT cho NDT được tốt hơn

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã và đang thay thế nhiều hoạt động truyền thống của thư viện, giúp cho việc xử lý, lưu trữ và truy cập thông tin một cách dễ dàng Sự ra đời của máy tính và công nghệ viễn thông và đặc biệt là sự xuất hiện của Internet đã làm thay đổi toàn bộ hoạt động xã hội, trong đó có ngành thông tin thư viện Từ chỗ chỉ có ít máy vi tính, phục vụ cho những công đoạn giản đơn đến chỗ có hẳn một mạng lưới máy tính có thể quản trị và chia sẻ dữ liệu Nhờ sự ứng dụng công nghệ và máy móc hiện đại, nhiều công đoạn của chuyên ngành thư viện đã được tự động hóa từ khâu bổ sung đến khâu phục vụ, kiểm kê chính nhờ vậy tiết kiệm được thời gian và công sức của cán bộ và NDT của thư viện

1.2 Khái quát về Thư viện Bình Định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển củaThư viện Bình Định

TVBĐ được thành lập ngày 02/9/1975, đến nay đã 43 năm xây dựng, hoạt động và trưởng thành Những năm đầu khi mới thành lập vốn tài liệu rất ít và nghèo nàn chủ yếu chọn lọc từ thư viện thị xã Quy Nhơn và sau đó được sự hỗ trợ của thư viện tỉnh Hà Tĩnh, cơ sở vật chất rất nghèo nàn nhưng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ thư viện lúc đó đã hoàn thành nhiệm vụ được giao Trong suốt chặng đường xây dựng, hoạt động và trưởng thành của mình thư viện tỉnh đã xây dựng mạng lưới thư viện công cộng trên toàn tỉnh rộng khắp với nhiều mô hình và hình thức khác nhau, bằng cách làm sáng tạo và nhiệt huyết toàn hệ thống thư viện của tỉnh đã làm tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng , nhà nước và địa phương giao cho

Trang 25

Từ năm 1976 - 1989, là giai đoạn thư viê ̣n Bình Đi ̣nh sáp nhập với Quảng Ngãi thành Thư viện tỉnh Nghĩa Bình Năm 1987 đội ngũ cán bộ thư viện được tăng cường từ 6 cán bộ lên đến 28 cán bộ Thư viê ̣n hình thành 5 bộ phận chức năng: Bộ phận bổ sung - biên mục; bộ phận thông tin - thư mục; bộ phận phục vụ NDT; bộ phận hướng dẫn nghiệp vụ và bộ phận hành chính Đồng thời, trong giai đoa ̣n này vốn sách, báo và số lượng NDT của thư viện cũng tăng lên đáng kể Cụ thể, vốn sách có trên 120.000 bản sách, báo - tạp chí có khoảng 300 loại trong và ngoài nước

và trên 2.500 NDT Cũng trong giai đoạn này , hoạt động tại chỗ của thư viện được củng cố và hoạt động hiệu quả, ngoài ra thư viện còn dùng nhiều biện pháp đưa sách báo về cơ sở góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân vùng sâu, vùng xa và hải đảo

Từ cuối năm 1989, Thư viện tỉnh Bình Định tách ra từ Thư viện Nghĩa Bình Lúc này số lượng cán bộ thư viện là 18 cán bộ (trong đó có 5 cán bộ trình độ đại học và 13 cán bộ trình độ trung cấp ), vốn sách là gần 70.000 bản sách và 300 loại báo - tạp chí lưu Giai đoạn này cùng với cả nước , tỉnh Bình Định bướ c sang mô ̣t chă ̣ng đường mới - chặng đường đổi mới và hội nhập trong đó có nhiệm vụ xây dựng và phát triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thư viện đã tích cực tham gia các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin như tham gia tuyên truyền, triển khai các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa trong nhân dân chống lại các biều hiện tiên cực như mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội khi đất nước

mở cửa, các âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù định thông qua sách báo, tranh ảnh giúp cho an ninh trật tự tại địa phương được ổn định trên mặt trận an ninh văn hóa

TVBĐ đã nổ lực rất lớn trong hoạt động phục vụ, đáp ứng nhu cầu thông tin cho mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, là một thiết chế văn hóa quan trọng của tỉnh, thu hút nhiều thành phần NDT đến với thư viện, trong đó lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn trên địa bàn tỉnh đã sử dụng tài liệu của thư viện tương đối nhiều trong việc nâng cao trình độ, tay nghề trong nghiên cứu khoa học và trong lao động sản xuất Phục vụ cho một số lượng lớn học sinh, sinh viên giúp cho thế hệ

Trang 26

này tiếp thu nhiều kiến thức trong học tập và trong đời sống, thư viện trở thành một nơi học tập ngoài nhà trường hiệu quả và thân thiện đối với các nhóm đối tượng này, góp phần vào việc đào tạo nhân lực cho nhu cầu nhân lực trình độ cao của tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương Ngoài việc phục vụ tại chỗ, thư viện tỉnh còn thực hiện phục vụ ngoài thư viện như luân chuyển sách đến vùng sâu, vùng xa, các trung tâm học tập cộng đồng trên toàn tỉnh nhằm giúp cho việc hưởng thụ văn hóa, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của bộ phận nông dân và con em nông dân ở địa bàn nông thôn một cách hiệu quả TVBĐ đã dùng nhiều hình thức, biện pháp đưa sách, báo về cơ sở, vận động khuyến khích phong trào đọc sách trong toàn dân cùng với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và nhất là phong trào xây dựng nông thôn mới đang triển khai sâu rộng trên cả nước nói chung

và tỉnh Bình Định nói riêng Thực hiện đúng chủ trương đưa văn hóa về cơ sở góp phần phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đội ngũ cán

bộ thư viện luôn nêu cao tinh thần học tập cả về chuyên môn lẫn các kiến thức và

kỹ năng phụ trợ nhằm giúp cho công tác phục vụ, phát triển nguồn lực thông tin, giao tiếp với NDT được tốt hơn, thu hút người dùng đến với thư viện để nâng cao

uy tín, hiệu quả họa động của thư viện với toàn xã hội

1.2.2 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin ở Thư viện Bình Định

NDT và NCT là cơ sở quyết định chức năng, nhiệm vụ và định hướng các hoạt động của thư viện Nghiên cứu NDT và NCT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các thư viện, với mục đích là không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT NDT và NC Ttrở thành một cơ sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của thư viện đặc biệt là trong quá trình tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động Muốn hoạt động hiệu quả và chất lượng phục vụ đáp ứng nhu cầu của NDT thì thư viện phải nắm vững đặc điểm NDT và NCT của họ Hiệu quả của hoạt động thư viện được đánh giá qua việc đáp ứng NCT của NDT, chính vì vậy, căn cứ vào các đặc điểm của NDT để nghiên cứu một cách khoa học và khách quan

là việc làm cần thiết, những thông tin thu nhận sẽ giúp cho TVBĐ có được những

Trang 27

giải pháp thích hợp về tổ chức, cũng như những hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng phục vụ được tốt hơn, định hướng phát triển thư viện sẽ đúng hướng với tình hình phát triển hiện nay

* Đặc điểm người dùng tin ở Thư viện Bình Định

TVBĐ là một thư viện công cộng, chính vì vậy NDT của thư viện rất đa dạng, nhiều thành phần Đối tượng sử dụng thư viện bao gồm: Cán bộ quản lý, học sinh, sinh viện, tiều thương, thiếu nhi,… Chính sự đa dạng mới tạo nên những nhóm NDT khác nhau về nhu cầu tin, về trình độ nhận thức của từng nhóm đối tượng NDT là yếu tố quan trọng cấu thành thư viện, vì vậy đáp ứng NCT là nhiệm

vụ hàng đầu của thư viện trong quá trình hoạt động, chính việc phân loại các nhóm đối tượng sẽ giúp cho thư viện có căn cứ khoa học để xây dựng vốn tài liệu có nội dung đầy đủ, chính xác và phù hợp

“Mục đích đầu tiên của thư viện công cộng là cung cấp nguồn lực và dịch vụ

đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân và các nhóm cộng đồng cho sự phát triển giáo dục thông tin và việc phát triển của từng cá nhân kể cả hoạt động

sáng tạo và giải trí.” (Hướng dẫn của FILA cho thư viện công cộng -2000)

TVBĐ luôn xác định nhiệm vụ và mục đích của một thư viện công cộng cấp tỉnh, chính vì vậy thành phần NDT đến thư viện rất đa dạng và phong phú TVBĐ được đặt tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, điều này rất thuận lợi trong việc thu hút NDT rất lớn, với quy mô và NLTT và nhất là địa điểm thuận lợi nên thu hút nhiều thành phần NDT đến với thư viện Trên địa bàn thành phố Quy Nhơn nói riêng có 2 trường đại học (Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Quang Trung), 3 trường cao đẳng (Cao đẳng sư phạm Bình Định, Cao đẳng y tế Bình Định, Cao đẳng nghề Quy Nhơn) và 3 trường trung cấp, 5 trường phổ thông trung học,….Chính những đặc điểm như vậy khi thống kê thì số lượng sinh viện, học sinh chiếm tỷ lệ cao trong tổng số bạn đọc là điều đương nhiên

Thống kê CSDL NDT tại TVBĐ đến tháng 6 năm 2013 đã đăng ký làm thẻ tại thư viện năm 2013 có tổng số NDT là 2.545 người Trong đó, người lớn là 2.170 người, chiếm tỷ lệ 85,2% NDT thiếu nhi là 375 người, chiếm tỷ lệ 14,8% Thẻ

Trang 28

thiếu nhi từ năm 2000 đến 2007 thường ở mức 600 thẻ, nhưng trong những năm gần đây số lượng thẻ thiếu nhi đã giảm đáng kể, hiện nay nhằm thu hút bạn đọc thiếu nhi trở lại thư viện tỉnh đã tổ chức phòng thiếu nhi thành kho mở, trang bị cơ sở vật chất phù hợp, phục vụ chiếu phim 3D miễn phí vào các ngày trong tuần Chính điều này cũng giúp số lượng lượng thẻ thiếu nhi giữ ở mức gần 400 thẻ trên năm Đặc điểm của NDT thiếu nhi là rất năng động, ham hiểu biết, đây cũng là thế hệ cần phải chăm lo việc đọc sách, tạo ra hứng thú đọc cho các em và hình thành thói quen đọc sách cho các em là việc làm rất quan trọng Thư viện chính là ngôi trường thứ hai để các em bổ túc thêm các kiến thức, sự hiều biết và làm tăng thêm tính tò mò, khám phá qua sách, báo

Bảng 1.1 NDT chia theo người lớn và thiếu nhi

Nghiên cứu riêng về NDT người lớn, kết quả cho thấy nổi bật các đặc điểm như sau:

Đặc điểm giới tính

Qua điều tra giới tính của NDT TVBĐ như sau:

+ Nam giới: 923 người chiếm tỷ lệ 43%

+ Nữ giới: 1.247 người chiếm tỷ lệ 57%

Trang 29

Đặc điểm giới tính cũng giúp định hướng cho công tác phục vụ, bổ sung nguồn lực thông tin, các hoạt động liên quan đến NDT được sự chính xác, nhằm đáp ứng NCT cho thành phần NDT là nữ giới được tốt hơn

Bảng 1.2 NDT được chia theo giới tính

Nam, 923, 43%

Nữ, 1247, 57%

Nam Nữ

Đặc điểm lứa tuổi

Tỷ lệ học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thẻ của NDT của Thư viện, vì vậy độ tuổi từ 14 đến 22 tuổi có tổng cộng 1.235 người, chiếm tỷ lệ cao nhất NDT có độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi: 735 người Độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi: 151 người và trên 50 tuổi là 49 người Thành phần NDT tại TVBĐ ở độ tuổi thanh niên chiếm tỷ lệ cao, điều này cũng dễ hiểu vì thành phố Quy Nhơn tập trung rất nhiều trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phần NDT trong độ tuổi thanh niên nên NCT chủ yếu là học tập, nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức, chính vì vậy đáp ứng NCT sẽ có được cơ sở để phát triển NLTT phù hợp cho thư viện Trong khi đó thành phần tuổi từ 36 đến 50 là thành phần NDT đòi hỏi NCT cao hơn, đa dạng hơn

và có xu hướng nghiên cứu, tuy nhiên thành phần này đến thư viện không thường xuyên và nhu cầu về tài liệu không nhiều Việc làm sao thu hút các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu của các sở ngành đến với thư viện trong thời gian đến là việc làm cần thiết của thư viện tỉnh

Trang 30

Bảng 1.3 NDT thư viện chia theo lứa tuổi

Bảng 1.4 NDT thư viện chia theo trình độ học vấn

Trang 31

Đặc điểm nghề nghiệp

Nghề nghiệp trong thành phần NDT của TVBĐ đa dạng và phong phú, tuy nhiên với thế mạnh của tỉnh về nông – lâm – ngư nghiệp thì thành phần NDT này rất thấp vì thư viện nằm ở trung tâm thành phố nên không phát huy hiệu quả về mảng tài liệu này Nhóm cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn của các sở ngành liên quan đến nông – lâm – ngư nghiệp trên địa bàn đến với thư viện chưa nhiều Nhìn chung có thể chia NDT của Thư viện thành 4 nhóm chính về nghề nghiệp như sau:

Bảng 1.5 NDT thư viện chia theo nhóm nghề nghiệp

HS, SV Tiểu thương, Tự do

Qua phân tích và phân nhóm đối tượng NDT của TVBĐ cho thấy, chiếm tỷ

lệ cao là sinh viên, học sinh phổ thông trung học và một phần cán bộ, giáo viên trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Các nhóm đối tượng này có trình độ tương đối, tuy nhiên thành phần NDT hoạt động trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp hầu như không có, chính vì vậy thư viện rất cần thu hút đối tượng này nhằm giúp cho việc nâng cao trình độ sản xuất, có thêm kiến thức từ sách, báo nhằm giúp các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh phát triển trong thời gian tới Thư viện chưa thu hút được các nhóm NDT là chủ nhiệm đề tài, các nhóm của ban quản lý dự án về nông – lâm

- ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh, đây là thành phần quan trọng trong phát triển kinh tế của địa phương, hiện nay thành phần này tương đối nhiều nằm ở các sở ngành của tỉnh Qua việc phân chia các nhóm NDT, có thể thấy rõ những đặc điểm làm cơ sở

Trang 32

để Thư viện đi sâu nghiên cứu, phân tích nắm vững đặc điểm của NDT Thấy được những mặc hạn chế, những thành phần bạn đọc còn thiếu từ đó thư viện có kế hoạch, giải pháp thích hợp để thu hút NDT đến với thư viện Muốn làm tốt việc thu hút NDT đến với thư viện cần phải nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu NDT, phát triển NLTT phù hợp, đầu tư cơ sở vật chất, trang bị các thiết bị cần thiết nhằm phục

vụ tốt nhất cho những thành phần bạn đọc quan trọng và khó tính đến với thư viện

* Nhu cầu tin của người dùng tin ở Thư viện Bình Định

TVBĐ có nhiệm vụ thỏa mãn NCT của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh NCT là đòi hỏi khách quan về thông tin của con người nhằm đảm bảo duy trì và thực hiện các hoạt động nhận thức thực tiễn xã hội Khi đòi hỏi của con người về thông tin trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện Các hoạt động thông tin của nhóm, tập thể hay cá nhân cũng đều xuất phát từ NCT và nhằm thỏa mãn NCT của các đối tượng đó Do vậy NCT luôn gắn chặt với nhu cầu nhận thức của con người Nhu cầu nhận thức càng cao thì NCTđòi hỏi càng lớn Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt được kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ Hoạt động càng phức tạp, nhu cầu được cung cấp thông tin càng cao NCT phát triển lại tác động trở lại tới sự phát triển các hoạt động, góp phần phát triển xã hội Vì vậy NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin Chính vì vậy, trong một xã hội bùng

nổ thông tin như hiện nay việc đáp ứng NCT của thư viện nhằm vào các nhóm đối tượng này cần phải được chọn lọc, bổ sung chính xác và khoa học để giúp việc thỏa mãn NCT ngày một cao và chuyên sâu của các nhóm NDT này

Thực hiện phiếu khảo sát, nghiên cứu NCT của NDT tại TVBĐ, luận văn đã

sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, thống kê, phân tích phiếu yêu cầu và

có sử dụng bổ sung bằng phương pháp phỏng vấn

Căn cứ vào đặc điểm nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi của NDT tại TVBĐ được chọn lựa để gửi phiếu điều tra NCT tương ứng Tổng số phiếu điều tra là 300 phiếu, kết quả đã nhận đủ 300 phiếu trả lời, đạt 100% Trong đó, nữ 173 phiếu, chiếm tỷ lệ 57.5%; nam 127 phiếu, chiếm tỷ lệ 42.5% (tương ứng với tỷ lệ Nam -

Nữ trong thành phần NDT) Phiếu điều tra gửi theo tỷ lệ nhóm nghề nghiệp như

Trang 33

sau: Nhóm cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu khoa học và làm công tác giảng dạy

51 phiếu, chiếm tỷ lệ 17%; Nhóm công nhân 24 phiếu, chiếm tỷ lệ 8%; Nhóm sinh viên, học sinh 216 phiếu, chiếm tỷ lệ 72%; Nhóm tiểu thương - ngành nghề khác 9 phiếu, chiếm tỷ lệ 3% (Tương ứng trong thành phần NDT của thư viện chia theo nghề nghiệp là: 17%; 8%; 72%; 3%)

Các nhóm đối tượng NDT của TVBĐ chủ yếu là sinh viên, học sinh, cán bộ, giáo viên Vì vậy nhu cầu nghiên cứu tài liệu, sử dụng thông tin của họ có mục đích chính là bổ sung kiến thức cho quá trình học tập, cho nghề nghiệp Thời gian nhàn rỗi dành cho việc đọc sách, tham khảo tài liệu của NDT chiếm tỷ lệ cao nhất 78.6% Trong khi đó, dành cho văn nghệ, phim ảnh chiếm 58.3% và thời gian rỗi dành cho các hoạt động khác đều chiếm tỷ lệ thấp Qua khảo sát tỷ lệ đọc sách của NDT TVBĐ ở mức trung bình, đọc sách cũng đã trở thành một nhu cầu cần có của họ Tuy nhiên thời gian đọc sách vẫn còn hạn chế, theo kết quả điều tra NDT dành mỗi ngày từ 1-2 giờ để đọc sách chiếm tỷ lệ 30,7%; từ 2 - 3 giờ để đọc sách chiếm tỷ lệ 21,7% Số NDT sử dụng tài liệu không thường xuyên chỉ chiếm tỷ lệ 9% Như vậy,

có thể khẳng định rằng NCT của NDT tại TVBĐ là chưa cao Vấn đề làm thế nào

để kích thích NCT và thỏa mãn được nhu cầu này phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng của Thư viện

Nhu cầu nghiên cứu: Các đối tượng này bao gồm nhóm cán bộ quản lý, cán

bộ làm công tác nghiên cứu giảng dạy và một số lượng ít sinh viên các trường đại học trên địa bàn Nhóm NDT này cần NCT đối với các lĩnh vực họ đang công tác, đang nghiên cứu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu, học tập, giảng dạy Chính vì vậy

tỷ lệ các lĩnh vực khoa học chiếm tỷ lệ như sau: Lĩnh vực khoa học tự nhiên: 25.9%; khoa học kỹ thuật: 45,1%; khoa học xã hội: 43% và văn học nghệ thuật: 37.5% Qua

tỷ lệ này cho thấy được lĩnh vực khoa học tự nhiên ít được NDT quan tâm hơn hai lĩnh vực còn lại Điều này thể hiện trình độ về khoa học tự nhiên của NDT về nhu cầu nghiên cứu không cao

Nhu cầu học tập, tìm hiểu, nâng cao trình độ: Nhu cầu này thuộc các thành

phần NDT là sinh viên, học sinh, công nhân Chính vì vậy lĩnh vực khoa học NDT

Trang 34

quan tâm, có thể thấy hầu hết các lĩnh vực NDT đều có nhu cầu Trong đó, chiếm

tỷ lệ cao nhất là văn học - nghệ thuật 54,3%; khoa học tự nhiên 53%; khoa học xã hội 41.3% Lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, nghiên cứu tài liệu địa chí chiếm

tỷ lệ thấp, tương ứng: 31.7%; 26.3% và 16% Riêng lĩnh vực nông nghiệp chiếm

tỷ lệ thấp nhất 9.7% Qua thực tế điều tra có thể thấy rằng, thành phần bạn đọc đóng vai trò quan trọng trong nhu cầu tin, hơn nữa tỷ lệ NDT nữ nhiều hơn nên lĩnh vực quan tâm, tìm hiểu đối với nhu cầu này được thể hiện rõ hơn Lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp là điều dễ hiểu vì thư viện năm tại trung tâm thành phố nên khó thu hút được thành phần nông dân đến với thư viện, tỷ lệ tài liệu này phục vụ cho một số cán bộ nông nghiệp và thú y của các cơ quan đóng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Nhu cầu giải trí: Trong cuộc sống hiện nay giải trí là một nhu cầu cần thiết,

nó giúp con người tái tạo sức lực và trí lực trong quá trình lao động, xã hội càng phát triển thì nhu cầu giải trí của con người càng phong phú và đa dạng và thư viện cũng thực hiện chức năng giải trí của mình nhằm phục vụ cho xã hội Thành phần NDT đến thư viện bao gồm tiểu thương, ngành nghề tự do, công nhân lĩnh vực quan tâm là tài liệu văn học nghệ thuật cao nhất, chiếm tỷ lệ 77.8% Các lĩnh vực hầu như

+ Tài liệu điện tử chiếm 45%

Xu hướng đọc báo, tìm thông tin qua máy tính kết nối internet hiện nay được thành phần học sinh, sinh viên sử dụng thường xuyên, số lượng máy tính trang bị quá ít so với nhu cầu thực tế Điều này đặt ra cho TVBĐ định hướng trong phát triển trong tương lai cần trang bị và bổ sung những NLTT điện tử, những trang thiết bị phù hợp để đáp ứng nhu cầu khai thác nguồn tin trên máy

Trang 35

Nhu cầu về ngôn ngữ của tài liệu, NDT của TVBĐ được thể hiện như sau: + Tiếng Việt chiếm tỷ lệ 93,7%

+ Tiếng Anh chiếm 25,7 %

+ Các thứ tiếng khác: rất ít hoặc không được sử dụng

Qua đó chứng tỏ, khả năng sử dụng ngoại ngữ nói chung của NDT tại TVBĐ còn hạn chế, nhất là thành phần sinh viên của các trường đại học và cao đẳng, nếu khả năng này có được sẽ phát huy giá trị kho sách ngoại văn và CSDL Proquest nhiều hơn nữa trong thời gian tới

Nhìn chung NCT của NDT hiện nay cao hơn, đa dạng hơn do nhiều yếu tố khách quan như về trình độ NDT, nhu cầu thông tin về học tập, giải trí, tham khảo,… Qua khảo sát về NCT của các nhóm đối tượng bao gồm nhiều lĩnh vực nhưng trọng tâm vẫn là các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và khoa học

kỹ thuật Tuy nhiên, nhu cầu giải trí cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong toàn bộ các nhóm đối tượng NDT Trong lĩnh vực CNTT ngày nay nhiều NDT không còn xa lạ, thậm chí có đông đảo NDT sử dụng thành thạo máy vi tính và có kỹ năng khai thác thông tin trên mạng Internet, các thiết bị điện tử như máy tính bảng, điện thoại thông minh, sách điện tử (ebook),

Tuy nhiên, nhóm NDT sử dụng nhóm tài liệu tiếng Anh còn rất thấp, nhất là nhóm NDT là cán bộ quản lý và sinh viên của các trường đại học NCT về các tài liệu

về thế mạnh, tiềm năng kinh tế của tỉnh chưa cao, chính điều này đặt ra cho thư viện tỉnh nhiệm vụ thu hút NDT đến với thư viện nhiều hơn nữa, phát huy hiệu quả NLTT vào việc phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tóm lại: Đáp ứng NCT cho NDT là nhiệm vụ quan trọng và trọng tâm của thư viện, muốn giải quyết thực trạng này trong thời gian tới thì cần phải nghiên cứu chính thực trạng của tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, nhằm tìm ra giải pháp thích hợp để đáp ứng NCT cho NDT được tốt hơn

1.2.3 Yêu cầu đối với Thư viện Bình Định trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiê ̣n đại hóa

Hiện nay, quá trình phát triển và thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại, việc xác định xu hướng phát triển trong thời gian dài hạn đối với mỗi cơ quan tổ

Trang 36

chức, trong đó có cả TVBĐ là vô cùng quan trọng, việc xác định đúng đắn xu hướng phát triển trong tương lai gần có thể giúp cho các hoạt động của thư viện đi đúng hướng và bắt kịp được nhu cầu của xã hội, đáp ứng nhu cầu NDT Có nhiều

biện pháp để xác định hướng đi và yêu cầu của TVBĐ trong thời gian tới

- Với chức năng và nhiệm vụ của TVBĐ, việc đáp ứng NCT cho NDT trong giai đọan hiện nay là ưu tiên hàng đầu trong quá trình hoạt động, nhằm giúp cho việc nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh

- Gắn chặt nhiệm vụ phát triển hoạt động của thư viện với nhiệm vụ chính trị của tỉnh, nhằm có định hướng lâu dài trong vấn đề phát nguồn lực thông tin phù hợp với nhu cầu CNH, HĐH tỉnh nhà trong giai đoạn đến

- Định hướng và phát triển trở thành một thư viện hiện đại, phấn đấu trở thành một trung tâm thông tin phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thư viện phải phát triển NLTT có chất lượng, đa dạng hóa loại hình tài liệu nhằm đáp ứng cao hơn nữa những NCT ngày càng cao và đa dạng, phù hợp với đặc điểm kinh tế của địa phương, góp phần phát triển khinh tế của tỉnh

- Phát huy có hiệu quả những thành tựu của CNTT sẵn có tại thư viện, có kế hoạch đầu tư, nâng cấp các cơ sở hạ tầng, các tranh thiết bị tin học vào mục đích chia sẻ, tăng cường nguồn lực thông tin, nâng cao chất lượng hoạt động phục vụ NDT trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Hoàn thiện hơn nữa về tổ chức bộ máy hoạt động của thư viện theo quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ Văn hóa – Thông tin, đẩy mạnh các mặt hoạt động, các chuẩn nghiệp vụ nhằm đáp ứng NCT của NDT và xu thế phát triển của ngành trong thời gian tới

1.2.4 Nhiệm vụ của Thư viện Bình Định trong giai đoạn mới

Tỉnh Bình Định đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, với điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ cấu kinh tế nông – công - ngư nghiệp và du lịch là chủ yếu, nên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đi trọng tâm vào các ngành nghề thế mạnh của tỉnh Hiện nay, khu kinh tế Nhơn Hội đang thu hút được

Trang 37

số lượng các nhà đầu tư vào sản xuất nên việc đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng cho các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh nói chung và khu kinh tế Nhơn Hội nói riêng là một nhiệm vụ cần phải giải quyết trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề là đòi hỏi cấp thiết hiện nay của tỉnh Bình Định, các khu du lịch, dịch vụ đang được xây dựng và triển khai, vì vậy nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh trong tương lai tương đối lớn

Để đáp ứng những yêu cầu nêu trên, đặt ra cho TVBĐ những nhiệu vụ trước mắt và lâu dài cần phải giải quyết như sau:

- Đảm bảo NLTT đầy đủ và kịp thời tập trung phát triển vốn tài liệu khoa học - kỹ thuật, khoa học kỹ thuật nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản, phát triển

du lịch gắn liền với biển đảo cũng như các nguồn lực thông tin về vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay Định hướng chọn lọc và bổ sung phát triển vốn tài liệu đa dạng về loại hình, có chất lượng về nội dung, tạo nên NLTT phong phú, dễ dàng tiếp cận đối với NDT trên cơ sở đặc thù và điều kiện của tỉnh và nhu cầu của NDT

- Tài liệu địa chí cần sự quan tâm đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, như về

bổ sung, bổ sung hồi cố, số hóa và phát huy hơn nữa nguồn tài liệu này, bởi vì nhóm tài liệu này sẽ là NLTT quan trọng để nghiên cứu về địa phương nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh

- Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện phong phú, chất lượng phù hợp với nhu cầu NDT

- Liên kết và đẩy mạnh việc chia sẻ NLTT với các thư viện trong liên chi hội thư viện Nam trung bộ - Tây nguyên, các thư viện trong nước, cũng như tiến tới liên kết chia sẻ nguồn lực với các thư viện trên thế giới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của NDT

- Xây dựng đội ngũ cán bộ thư viện giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như ngoại ngữ và tin học nhằm phù hợp với tình hình phát triển như hiện nay

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào các mặt hoạt động của thư viện Xác định tin học hóa là yếu tố quan trọng trong định hướng phát triển sự nghiệp, tạo ra các dịch vụ và sản phẩm thông tin - thư viện đa dạng, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới Ứng dụng CNTT phải được áp dụng một cách hiệu quả trong

Trang 38

công tác xử lý kỹ thuật thư viện và triển khai phục vụ NDT Kết nối với mạng thông tin toàn cầu Internet với tốc độ cao tạo điều kiện tối ưu nhất giúp NDT của tỉnh có thể tra cứu và tiếp cận với NLTT của Thư viện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua mạng internet, làm cơ sở cho việc hội nhập và chia sẻ NLTT với các thư viện thuộc

hệ thống công cộng, các thư viện lớn ở Việt Nam

- Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển Thư viện trong tình hình hiện nay là phát triển thành một thư viện hiện đại

- Vấn đề chuẩn hóa và thống nhất về chuyên môn cần được chú trọng đặc biệt trong giai đoạn hiện nay

- Thực hiện kế hoạch đào tạo nâng cao những cán bộ trẻ, có năng lực của thư viện về những kiến thức mới của khoa học chuyên ngành Thông tin - Thư viện, tin học tư liệu, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ trong tình hình mới

- Lập kế hoạch liên kết và phát triển các mô hình thư viện ở cơ sở, có biện pháp tích cực để phối hợp với chính quyền cấp huyện và cơ sở để xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thư viện bằng cách nhân rộng các mô hình đang hoạt động tốt trên địa bàn của tỉnh

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo ra bề nổi về hoạt động thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân đến với thư viện

- Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập internet tại Việt Nam” do quỹ Bill & Melinda Gates (Hoa kỳ) tài trợ cho TVBĐ giai đoạn 3 vào tháng 10 năm 2014

- Lập kế hoạch phối hợp với chính quyền cơ sở, trung tâm Văn hóa, Thể thao các huyện nhằm xây dựng và phát triển hoạt động của 14 thư viện trên địa bàn các

xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VA HOẠT DỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH BINH DỊNH

2.1 Thực trạng về tổ chức tại Thư viện Bình Định

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

TVBĐ là đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định quản lý Cơ cấu tổ chức của thư viện như sau:

- Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

Giám đốc Phụ trách chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Thư viện theo pháp luật của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 01 phó giám đốc phụ trách chuyên môn, 01 phó giám đốc phụ trách Hành chính – Kế toán và hoạt động thư viện huyện, cơ sở

Trong Thư viện được cơ cấu thành 4 phòng chức năng:

-Phòng nghiệp vụ: Gồm 3 bộ phận bổ sung, biên mục và xử lý giản đơn

Phòng có biên chế 5 cán bộ Phòng thực hiện chức năng nghiên cứu bổ sung vốn tài liệu, xử lý toàn bộ tài liệu được nhập mới vào thư viện trên cơ sở các Module bổ sung, Module biên mục Ngoài ra, phòng còn thực hiện việc trao đổi, nhận biếu tài liệu với các thư viện khác, các nhà xuất bản, các cá nhân,… nhằm tăng cường NLTT cho Thư viện

- Phòng phục vụ bạn đọc: Gồm các bộ phận: Đọc tổng hợp, Mượn , Địa chí

- sách hạn chế - Ngoại văn, Báo - tạp chí, Thiếu nhi, Mượn tự chọn Chức năng trọng tâm của phòng phục vụ là thực hiện các dịch vụ cung cấp cho NDT tài liệu gốc, trên cơ sở các Module lưu thông, Module xuất bản phẩm nhiều kỳ, Module tra cứu trực tuyến (OPAC) và Module mượn liên thư viện Phòng phục vụ được bố trí

11 cán bộ

- Phòng thông tin tư liệu: gồm Bộ phận quản trị mạng, bộ phận thông tin

thư mục, bộ phận phục vụ đa phương tiện và khai thác Internet Phòng thông tin tư liệu có nhiệm vụ quản lý hệ thống mạng với toàn bộ dữ liệu của thư viện, đảm bảo

an ninh mạng, cập nhật thông tin cho Website của Thư viện, truy cập khai thác dữ

Trang 40

liệu từ Internet phục vụ NDT, thực hiện chức năng thông tin thư mục, thực hiện các dịch vụ đa phương tiện và khai thác Internet, phục vụ chiếu phim 3D Phòng này bố trí 3 cán bộ để thực hiện nhiệm vụ

- Phòng Hành chính- kế toá n: Gồm bộ phận cấp thẻ, bộ phận hành chính và

kế toán, văn thư, tổ bảo vệ, tạp vụ, lái xe Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực hành chính, cung ứng vật tư cho hoạt động sự nghiệp Thực hiện công tác kế toán của cơ quan Cấp và đổi thẻ hàng năm cho bạn đọc Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan an ninh trật tự, an toàn của thư viện Phòng hành chính bố trí 6 cán bộ, trong đó có 3 cán bộ biên chế và 3 cán bộ hợp đồng

Như vậy hiện tại TVBĐ có 4 phòng chuyên môn, so với quy chế mẫu tổ chức

và hoạt động thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương và trong thực tế vẫn còn thiếu các phòng chức năng để cho hoạt động thư viện có điều kiện phát huy tốt hơn nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ chính trị được giao

2.1.2 Nguồn nhân lực

Đội ngũ cán bộ TVBĐ gồm 25 biên chế và 3 hợp đồng được phân công như sau:

Bảng 2.1 Thống kê số lượng, trình độ của cán bộ

Phòng, ban Số lượng Trình độ Tin học Ngoại ngữ

Ban Giám đốc 03 1 thạc sĩ, 2 ĐH 1 KTV, 1C, 1B, 1A Phòng Nghiệp vụ 05 4 ĐH, 1 CĐ 1TC, 2KTV, 2A 1C, 3B, 1A Phòng Phục vụ 11 9 ĐH, 2 CĐ 3KTV, 2 ĐH, 5B, 1A Phòng Thông tin - TL 03 3 ĐH 2 ĐH 1B, 2A

Phòng Hành chính - KT 06 3 ĐH, 3 PT 3 KTV 2B, 1A

Tổng cộng 28 người 1 Thạc sĩ, 21

ĐH, 3 CĐ, 3PT

2 ĐH, 8KTV 5B, 4 A

2ĐH, 3C, 12B, 6A

- Ban giám đốc: 03 người

- Phòng Nghiệp vụ: 05 người

- Phòng Phục vụ: 11 người

- Phòng Thông tin – Tư liệu: 03 người

- Phòng Hành chính – Kế toán: 6 người

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Văn hóa Thông tin (2007), Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT “Phê duyệt qui hoạch phát triển ngành Thƣ viện Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” ban hành ngày 04/05/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt qui hoạch phát triển ngành Thƣ viện Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Văn hóa Thông tin
Năm: 2007
2. Bộ Văn hóa – Thông tin (2005), Quyết định Số: 16/2005/QĐ-BVHTT về ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Bộ Văn hóa – Thông tin
Năm: 2005
3. Bộ Văn hóa – Thông tin (2006), Quyết định số: 49/2006/QĐ-BVHTT về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Tác giả: Bộ Văn hóa – Thông tin
Năm: 2006
4. Huỳnh Thị Bạch Cúc (2002), Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tỉnh An Giang trong giai đoạn đổi mới đất nước : Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành Thông tin - Thƣ viện, Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tỉnh An Giang trong giai đoạn đổi mới đất nước
Tác giả: Huỳnh Thị Bạch Cúc
Năm: 2002
5. Nguyễn Hữu Giới (2009), Thực trạng và một số giải pháp để nâng cao hoạt động thư viện và phong trào đọc sách báo ở cơ sở nước ta, Tạp chí thƣ viện Việt Nam, số 04, tr. 21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp để nâng cao hoạt động thư viện và phong trào đọc sách báo ở cơ sở nước ta
Tác giả: Nguyễn Hữu Giới
Năm: 2009
6. Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), Quản lý Thư viện và Trung tâm thông tin, Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Thư viện và Trung tâm thông tin
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2002
7. Nguyễn Minh Hiệp (2002), Sổ tay quản lý Thông tin - Thư viện, Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quản lý Thông tin - Thư viện
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
8. Phạm Thế Khang (2010), Củng cố vững mạnh mạng lưới thư viện huyện, thị làm cơ sở triển khai chiến lược phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng, Tạp chí thƣ viện Việt Nam, số 6 (26), tr. 12-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Củng cố vững mạnh mạng lưới thư viện huyện, thị làm cơ sở triển khai chiến lược phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng
Tác giả: Phạm Thế Khang
Năm: 2010
9. Vũ Dương Thúy Ngà (2005), “ Suy nghĩ về phẩm chất và năng lực của người cán bộ thông tin – thƣ viện trong điều kiện hiện nay”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, (1), tr. 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về phẩm chất và năng lực của người cán bộ thông tin – thƣ viện trong điều kiện hiện nay”, "Tạp chí Thư viện Việt Nam
Tác giả: Vũ Dương Thúy Ngà
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Nghĩa (2003), Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở Học viện Tài chính trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa: Luận văn thạc sỹ khoa học thƣ viện, Đại học Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở Học viện Tài chính trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Nghĩa
Năm: 2003
11. Võ Văn Nhiếng (2003), Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định trực trạng và giải pháp: Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Thông tin – Thƣ viện, Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định trực trạng và giải pháp
Tác giả: Võ Văn Nhiếng
Năm: 2003
12. Võ Văn Nhiếng (2000), “Đội ngũ cán bộ thƣ viện huyện - cơ sở thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Văn hóa Bình Định, (16), tr. 24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ cán bộ thƣ viện huyện - cơ sở thực trạng và giải pháp
Tác giả: Võ Văn Nhiếng
Năm: 2000
13. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2004), Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở trường Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn đổi mới đất nước: Luận văn thạc sỹ khoa học thƣ viện, Đại học Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở trường Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn đổi mới đất nước
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2004
14. Bùi Thị Ngọc Oanh (2012), Tăng cường hoạt động thông tin thư viện Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay: Luận văn thạc sỹ khoa học thƣ viện, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hoạt động thông tin thư viện Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Oanh
Năm: 2012
15. Trần Thị Quý (2007), Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện, sách chuyên khảo, Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 172, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện, sách chuyên khảo
Tác giả: Trần Thị Quý
Năm: 2007
16. Vũ Văn Sơn (2000), Biên mục mô tả: Giáo trình, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên mục mô tả
Tác giả: Vũ Văn Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
18. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học trong hoạt động Thông tin - Thư viện, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong hoạt động Thông tin - Thư viện
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
19. Vũ Văn Thạch (2012), Nghiên cứu hoàn thiện hoạt động thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội: Luận văn thạc sỹ khoa học thƣ viện, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện hoạt động thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội
Tác giả: Vũ Văn Thạch
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), Đổi mới phương pháp quản lý thư viện thông tin trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật (số 1), tr. 83-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp quản lý thư viện thông tin trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2002
21. Nguyễn Thị Lan Thanh (2007), “Marketing trong quản lý thư viện & trung tâm thông tin’’, Văn hóa nghệ thuật, (4), tr.97-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Marketing trong quản lý thư viện & trung tâm thông tin’’
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  NDT chia theo người lớn và thiếu nhi - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.1 NDT chia theo người lớn và thiếu nhi (Trang 28)
Bảng 1.2  NDT được chia theo giới tính - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.2 NDT được chia theo giới tính (Trang 29)
Bảng 1.3  NDT thư viện chia theo lứa tuổi - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.3 NDT thư viện chia theo lứa tuổi (Trang 30)
Bảng 1.4  NDT thư viện chia theo trình độ học vấn - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.4 NDT thư viện chia theo trình độ học vấn (Trang 30)
Bảng 1.5   NDT thư viện chia theo nhóm nghề nghiệp - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.5 NDT thư viện chia theo nhóm nghề nghiệp (Trang 31)
Bảng 2.2  Biểu đồ kinh phí đầu tư cho hoạt động thư viện và CNTT - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.2 Biểu đồ kinh phí đầu tư cho hoạt động thư viện và CNTT (Trang 45)
Bảng 2.4 Biểu về bổ sung sách (bản) - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.4 Biểu về bổ sung sách (bản) (Trang 46)
Bảng 2.5  Cơ cấu nội dung vốn tài liệu - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.5 Cơ cấu nội dung vốn tài liệu (Trang 47)
Bảng 2.6   Cơ cấu vốn tài liệu theo loại hình - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn tài liệu theo loại hình (Trang 49)
Bảng 2.7   Cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ (Trang 50)
Bảng 2.8 : Số lượng bản sách phân theo kho phục vụ - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.8 Số lượng bản sách phân theo kho phục vụ (Trang 51)
Hình 2.10  Website của TVBĐ - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hình 2.10 Website của TVBĐ (Trang 60)
Bảng 2.12 Thống kê lượt NDT đến thư viện và lượt luân chuyển tài liệu - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 2.12 Thống kê lượt NDT đến thư viện và lượt luân chuyển tài liệu (Trang 64)
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức của TVBĐ - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức của TVBĐ (Trang 79)
Bảng 3.2: Bảng bố trí cán bộ của phòng phục vụ - Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh Bình Định phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảng 3.2 Bảng bố trí cán bộ của phòng phục vụ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w