1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên

89 819 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện trường Đại học Tây Nguyên là đơn vị hành chính sự nghiệp, có nhiệm vụ hỗ trợ trong công tác đào tạo của Nhà trường cũng như công tác học tập và nghiên cứu khoa học của bạn đọc..

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ ĐÌNH TRUNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thư viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THÔNG TIN THƯ VIỆN

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ ĐÌNH TRUNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thư viện

Trang 3

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta đang thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Đảng và Nhà nước ta đã ý thức rõ được tầm quan trọng của phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng

sản Việt Nam tại Đại hội IX đã ghi rõ: “Phát triển kinh tế, Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm Con đường công nghiệp hoá của Việt Nam cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước,… tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại hoá về khoa học – công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát triển giáo dục, khoa học – công nghệ xem đây là nền tảng, là động lực của

sự nghiệp đất nước”

Vì vậy, trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học đã được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Muốn ngành giáo dục đổi mới có hiệu quả phải có sự thay đổi mang tính hệ thống, từ đội ngũ giáo viên có chất lượng, hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, từ chương trình giảng dạy đến sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo Trong đó cần thiết phải xây dựng các thư viện trở thành giảng đường thứ 2 của mỗi cơ sở đào tạo; cán bộ thư viện trở thành người hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và là người định hướng cho giáo viên, sinh viên và học sinh trong việc tiếp cận nhanh nhất đến nguồn lực thông tin; tổ chức và hoàn thiện hoạt động thông tin thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ của thư viện Để đạt được điều này phải đầu tư mọi mặt cho thư viện, tiến hành các giải pháp đồng bộ để tổ chức hoạt động thông tin thống nhất nhằm phát huy nguồn nội lực, phục vụ có hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng, giảng dạy, học tập và nghiên cứu

Trường Đại học Tây Nguyên là trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với 9 khoa đào tạo 36 chuyên ngành trình độ đại học (không kể hệ đào tạo tại chức và chuyên tu) Do vậy, nhu cầu về thông tin của người dùng tin rất phong phú và đa

Trang 4

2

dạng Hơn nữa, trong thời kỳ bùng nổ thông tin như hiện nay, người dùng tin phải cập nhật kịp thời thông tin khoa học và công nghệ mới để học tập, nghiên cứu và vận dụng vào thực tế công việc

Hiện nay, trường Đại học Tây Nguyên đã mở thêm nhiều chuyên ngành đào tạo

và đã thực hiện việc giảng dạy theo học chế tín chỉ Vì vậy, hoạt động thư viện phải thoả mãn được những yêu cầu bức thiết của Nhà trường

Thư viện trường Đại học Tây Nguyên là đơn vị hành chính sự nghiệp, có nhiệm vụ hỗ trợ trong công tác đào tạo của Nhà trường cũng như công tác học tập và nghiên cứu khoa học của bạn đọc Đặc biệt, để đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu khoa học với số lượng người dùng tin ngày càng tăng, công tác phục vụ bạn đọc đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, hiệu quả

Trong khi đó, thư viện trường Đại học Tây Nguyên còn nhiều hạn chế về nhân lực, hạ tầng cơ sở, trang thiết bị, tài lực và tin lực

Học liệu chủ yếu là bài giảng và giáo trình Một số cán bộ thư viện chưa đúng chuyên môn, còn yếu về trình độ tin học và ngoại ngữ Hoạt động thư viện chưa phong phú, thiếu sự phối hợp, chia sẻ với các cơ quan, đơn vị khác Vì thế, việc nâng cao chất lượng hoạt động thư viện là vô cùng cần thiết

Như lời trích của Viện trưởng Viện đại học Illinois tại Chicago, Ông Edmund

James đã từng nói “Trong những cơ sở hay phòng ban của một trường đại học, không

có cơ sở nào thiết yếu hơn thư viện đại học Ngày nay, không có một công trình khoa học nào với giá trị đích thực của nó mà không có sự trợ giúp của thư viện, ngoại trừ những trường hợp phi thường của những thiên tài thỉnh thoảng xảy ra trong lịch sử nhân loại, đó là những trường hợp ngoại lệ”

Nhận thức được tầm quan trọng của thư viện với sự nghiệp đổi mới giáo dục như hiện nay tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:

“Tổ chức và hoạt động tại Thư viện trường Đại học Tây Nguyên” làm nội

dung nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình

Trang 5

3

đề cập dưới những góc độ khác nhau Trước hết có thể kể đến các công trình nghiên

cứu tiêu biểu như: “Cẩm nang nghề thư viện” của tiến sỹ Lê Văn Viết, (2000); “Về công tác thư viện: các văn bản pháp quy hiện hành”, do 2 tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Hữu Giới, (2008), sưu tầm và biên soạn; “Đổi mới hoạt động thông tin thư viện phục vụ học chế tín chỉ trong các trường đại học” (Kỉ yếu hội thảo); “Một số vấn đề về tổ chức quản lý thư viện đại học” của tác giả Nguyễn Huy Chương; “Thư viện các trường đại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học” của tác giả

Nguyễn Thị Lan Thanh;…

Về các bài báo và tạp chí khoa học cũng có đề cập như của các tác giả: Trần Thị Tuyết (1992), Một số phương thức đổi mới hoạt động thông tin – thư mục phục vụ

cán bộ nghiên cứu của Thư viện Viện Lịch sử Quân sự, Tập san thư viện (Số 2 + 3),

Tr 17 – 21; Huỳnh Mẫn Đạt (2006), Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện thông tin trong các trường Đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Văn hóa Thông tin tại Tp Hồ

Chí Minh, Thông tin tư liệu, (Số 4), – Tr 13 – 18; Nguyễn Thị Lan Thanh (2005),

Xây dựng thư viện đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đại học, Nxb Giáo

dục, (Số 107), – Tr 40 – 42;…

Ngoài ra cũng có rất nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về tổ chức và hoạt động thông tin thư viện ở các trường Đại học, các tỉnh, thành phố như luận văn của: Phạm

Lan Anh (2010), luận văn thạc sỹ nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức

và hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của Nhà trường” Đề tài đã đưa ra một số giải pháp

hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của Nhà trường từ đào tạo niên chế sang đào tạo

theo học chế tín chỉ; Luận văn của Thạc sỹ Huỳnh Văn Bàn (2004), với đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Quy Nhơn trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay” Đề tài đã nêu ra thực trạng hoạt động thông tin, những

điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra phương hướng giải quyết nhằm mục đích tăng cường

công tác phục vụ bạn đọc trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay; Luận văn của Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Dũng (2008), với đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh” Luận văn đã nêu

ra thực trạng của thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh – Nghệ An và đưa

Trang 6

Ngoài ra còn có một số luận văn khác nghiên cứu về hoạt động thông tin – thư

viện tại các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta như:

- Luận văn của tác giả Tác giả Phan Thị Thanh Mai (2004), nghiên cứu đề tài :

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội”

- Luận văn của Tác giả Đặng Quang Hiệp (2006), với đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Hàng Hải trong giai đoạn hiện nay”

- Luận văn của Tác giả Võ Thị Kim Loan (1995), với đề tài: “Các biện pháp tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tỉnh Bến Tre”

- Luận văn của Tác giả Đặng Thị Nhung (1996), với đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn Quảng Ninh”

- Luận văn của Tác giả Lê Thị Hằng (1996), với đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại phân viện Hà Nội”

- Luận văn của Tác giả Phạm Anh Tấn (2004), nghiên cứu đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự trong giai đoạn hiện đại hoá quân đội”

- Luận văn của Tác giả Lương Thu Thuỷ (2006), nghiên cứu đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Cao đẳng Tài chính Quản trị Kinh doanh”

- Luận văn của Tác giả Nguyễn Đình Văn (1996), với đề tài: “Hoàn thiện việc tổ chức và hoạt động thư viện các trường khối Văn hoá - Nghệ thuật ở Hà Nội”

Về Thư viện trường Đại học Tây Nguyên mới chỉ có một công trình nghiên

cứu cấp trường với nhiệm vụ đánh giá hiện trạng và tìm hiểu về nhu cầu sử dụng tài liệu của bạn đọc do tác giả Vũ Đình Trung (2006), chủ nhiệm đề tài với tên gọi:

Trang 7

5

“Đánh giá hiện trạng và nhu cầu sử dụng tài liệu của độc giả tại trung tâm thông tin

tư liệu và thư viện trường Đại học Tây Nguyên”

Kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận văn đi sâu vào nghiên cứu, phân tích các khía cạnh, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những mặt tích cực, với mục đích nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc tại thư viện trường Đại học Tây Nguyên Bản thân luận văn này được xây dựng trên cơ sở độc lập nghiên cứu các tài liệu liên quan, các công trình nghiên cứu khoa học và thực tế tại thư viện trường Đại học Tây Nguyên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động thư viện

- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động thông tin – thư

viện của trường

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của

thư viện trường Đại học Tây Nguyên

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện trạng tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên còn chưa tốt, chưa đáp ứng được nhu cầu tin của người dùng tin Nếu tăng cường vốn tài liệu có chất lượng, phù hợp với diện đào tạo của Nhà trường, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, maketing tốt và đưa ra những đề xuất giải pháp tích cực, phù hợp sẽ nâng cao được hiệu quả phục vụ bạn đọc, góp phần đẩy mạnh chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và thực hiện được mục tiêu do Nhà trường đề ra

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện trường Đại học Tây Nguyên

Trang 8

6

5.2 Phạm vị nghiên cứu

Về mặt không gian: Nghiên cứu tổ chức và hoạt động tại Thư viện trường Đại

học Tây Nguyên

Về mặt thời gian: Tổ chức và hoạt động tại Thư viện trường Đại học Tây

Nguyên từ năm 2006 đến nay (đây là mốc mà thư viện đã đưa phần mềm quản trị thư viện Ilib 3.6 vào vận hành được 1 năm)

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trên quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về hoạt động văn hoá nghệ thuật và hoạt động thư viện

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Gồm các biện pháp:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;

- Phương pháp phỏng vấn;

- Phương pháp quan sát, thống kê và khảo sát thực tế

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

7.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về công tác tổ chức và hoạt động của Thư viện các trường Đại học nói chung và Thư viện trường Đại học Tây Nguyên nói riêng

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả nghiên cứu của đề tài, những giải pháp làm căn cứ để nâng cao hiệu quả hoạt động tại thư viện trường Đại học Tây Nguyên

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu khoa học

Với dung lượng khoảng 100 trang, luận văn được kết cấu 3 chương Luận văn sẽ tập trung vào một số vấn đề sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về Tổ chức và Hoạt động thông tin – thư viện

- Đánh giá đúng thực trạng về Tổ chức và Hoạt động thông tin – thư viện của thư viện trường Đại học Tây Nguyên

Trang 9

7

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện về tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động Thư viện của Trường

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần lời nói đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương

Chương 1 Thư viện trường Đại học Tây Nguyên với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân

lực và nghiên cứu khoa học

Chương 2 Thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của Thư viện trường Đại học

Tây Nguyên

Chương 3 Những giải pháp, kiến nghị hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt

động của Thư viện trường Đại học Tây Nguyên

Trang 10

1.1.1 Khái niệm tổ chức và tổ chức cơ quan Thông tin – Thƣ viện

* Khái niệm tổ chức

Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Tổ chức là sự sắp xếp, bố trí các mối quan

hệ với các bộ phận với nhau, hay cũng có thể nói, là một nhóm cá thể liên kết với nhau do cùng một mục đích chung”

Tổ chức là sự sắp xếp nhóm người hay nhóm sự vật thành một chỉnh thế, có một cấu trúc và những chức năng chung nhất định

Theo tập bài giảng môn Thông tin học nâng cao của PGS.TS Trần Thị Quý định

nghĩa: “Tổ chức là tổ hợp các thành phần, thông qua các luồng thông tin có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ và thúc đẩy nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung trong một môi trường nhất định”

Như vậy, tổ chức sẽ là những công việc khởi đầu, hạt nhân để hình thành một cơ quan, xí nghiệp, đơn vị,…đồng thời tổ chức luôn song song tồn tại và phát triển trong đời sống xã hội Trong công việc, mỗi người thường tự bố trí, sắp xếp mối liên hệ các công việc với nhau nhằm hoàn thành các công việc được giao

Tổ chức là công việc đầu tiên để tạo lập nên một cơ quan, đơn vị mới và gắn liền với công việc của cán bộ lãnh đạo, các chuyên gia và các nhân viên trong tổ chức đó

Tổ chức đóng vai trò rất quan trọng trong các chế độ xã hội, các lĩnh vực và ngành nghề Tổ chức đóng vai trò quyết định sự hình thành, phát triển trong công việc nói riêng và quản lý nói chung

* Tổ chức cơ quan Thông tin – Thư viện

Là sự thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho cơ quan Thông tin – Thư viện

để nó tồn tại và phát triển Là sự bố trí, sắp xếp các nguồn lực: Con người, tài liệu, máy móc, trang thiết bị,…một cách hợp lý nhất để nó hoạt động có hiệu quả nhất

Trang 11

9

1.1.2 Khái niệm hoạt động và hoạt động thông tin thƣ viện

- Khái niệm hoạt động Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định”

- Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện

Hoạt động thư viện là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin/tài liệu cho người dùng tin Như vậy, hoạt động thư viện phải đảm bảo các công việc như: thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin Nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho bạn đọc

sử dụng nguồn tin mà thư viện đang quản lý

Chủ thể của hoạt động thư viện là cán bộ thư viện (tập thể cán bộ thư viện) Đối tượng của hoạt động thư viện là các loại hình tài liệu khác nhau như: tài liệu trên giấy, tài liệu điện tử, tài liệu đa phương tiện,…Hoạt động thư viện nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin Nhu cầu tin của người dùng tin có thoả mãn được hay không là thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện Khối lượng tài liệu trong thư viện càng lớn thì hoạt động thư viện càng phức tạp

Mục đích của hoạt động là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện, đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, kinh tế Phương tiện hàng đầu trong hoạt động thư viện là tri thức và kinh nghiệm, sau

đó đến các phương tiện khác như trang thiết bị chuyên dùng, tài chính,…Hành động trong hoạt động thư viện tương ứng với các kỹ năng, thao tác xử lý tài liệu, bổ sung tài liệu, bảo quản và phục vụ tài liệu Trong cấu trúc của hoạt động thư viện thì động cơ hoạt động thư viện có vai trò quan trọng nhất Điều này cũng có nghĩa là nhu cầu đọc

có ý nghĩa quyết định, là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thư viện Người đọc với nhu cầu đọc của mình có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong hoạt động thư viện Họ là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thư viện Do đó, các sản phẩm và dịch vụ thư viện phải luôn hướng về người đọc, phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm tâm

lý của họ Trong quá trình sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện, người đọc

sẽ cung cấp những thông tin phản hồi về mức độ phù hợp với nhu cầu đọc của vốn tài liệu trong thư viện,…giúp thư viện cải tiến hoạt động tốt hơn Như vậy, chính người đọc thông qua nhu cầu của mình mà điều chỉnh hoạt động thư viện theo hướng tích cực hơn

Trang 12

10

Như vậy, để thực hiện trọn vẹn một nhu cầu cần phải có một quá trình hoặc thông qua hàng loạt yêu cầu, đồng thời có sự điều chỉnh và trao đổi qua lại giữa người dùng tin và cơ quan Thông tin – Thư viện

1.1.3 Khái niệm tổ chức và hoạt động Thông tin – Thƣ viện

Cơ quan Thông tin – Thư viện, là một thiết chế văn hoá giáo dục và thông tin khoa học, đảm bảo việc tổ chức sưu tầm, thu thập, sử dụng và bảo quản vốn tài liệu hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Tổ chức thư viện là một phần của tổ chức văn hoá

Để tổ chức tốt một cơ quan Thông tin – Thư viện phải luôn bám vào nội dung và yêu cầu của tổ chức quản lý văn hoá

Động cơ hoạt động thông tin – thư viện là xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn tin của người dùng tin (NDT) Nhu cầu tin (NCT) là tính chất của một đối tượng cá nhân, tập thể, thể hiện sự cần thiết tiếp nhận thông tin phù hợp với hành vi hay công việc mà đối tương đó đang thực hiện

Tổ chức và Quản lý hoạt động thông tin – thư viện (TTTV) là sự tổng hợp các phương pháp lao động khoa học nhằm mục đích phục vụ tối đa nhu cầu tin của người dùng tin với thời gian, chi phí ít nhất

Tổ chức và Hoạt động thông tin – thư viện là việc thiết lập cơ cấu thích hợp để tồn tại và phát triển một thư viện đó là: xây dựng trụ sở và hệ thống phòng ban; quy định nhiệm vụ, chức năng, bố trí nhân sự, trang thiết bị, kinh phí, đào tạo cán bộ và hướng dẫn nghiệp vụ, tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin phục vụ người dùng tin

1.2 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện

1.2.1 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện nói chung

Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện đóng vai trò quan trọng, là nhân tố quyết định trong hoạt động sáng tạo và là mục tiêu phát triển của mỗi cơ quan/đơn vị

Tổ chức và hoạt động góp phần thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, làm nên thành công của thư viện

Tổ chức và hoạt động góp phần tích cực cho công cuộc phát triển văn hoá của đất nước, tạo điều kiện tối ưu cho nhân dân trở thành những chủ thể văn hoá, đồng

thời tiếp thu ngày càng nhiều các sản phẩm, thành quả của văn hoá, sử dụng, bảo tồn

Trang 13

11

có hiệu quả các di sản văn hoá của đất nước và thế giới Thư viện góp phần đắc lực trong việc xây dựng và phát triển nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Việt; phổ biến rộng rãi tinh hoa văn hoá thế giới, đồng thời không ngừng giao lưu, học hỏi các nền văn hoá trên thế giới, đặc biệt là trong xu thế hội nhập

Tổ chức và hoạt động góp phần phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Vì vậy, trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, các cơ quan thư viện phải từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường nguồn lực; tích cực đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học ở mọi cấp học, bậc học; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học

Tổ chức và hoạt động thư viện góp phần phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ, thông tin nhanh chóng và kịp thời các thành tựu khoa học

và kỹ thuật và công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất trong và ngoài nước

Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần phục vụ phát triển các lĩnh vực kinh tế, sản xuất – kinh doanh, đảm bảo an ninh quốc phòng trong tình hình mới

Như vậy, công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện là việc tạo ra một

cơ cấu tổ chức và những hoạt động phù hợp nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời nhu cầu thông tin của người dùng tin Qua công tác và tổ chức và hoạt động của mình, thư viện đã khẳng định vị trí, chức năng, nhiệm vụ trong xã hội

1.2.2 Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thư viện trong trường đại học

Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là đang trong quá trình hội nhập về các mặt của đời sống xã hội Thành công trong hội nhập quốc tế chính là nhân tố con người Sức mạnh của con người trong nền văn minh trí tuệ thể hiện ở tri thức và kỹ năng hoạt động, được tạo nên bởi chất lượng giáo dục Bởi vậy, đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta theo hướng hội nhập là vấn đề quan trọng của dân tộc Trước hết phải kể đến thay đổi về phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ Vì vậy, ở nước ta hiện nay, nhiều trường đã và đang triển khai đào tạo theo hướng này Việc chuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ ở các trường đại học ở nước ta là vấn đề cấp bách, đòi hỏi sự chuyển biến toàn diện từ việc thay đổi chương trình, giáo trình đến việc thay đổi cách thức quản lý đào tạo cũng như hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và học tập của các trường đại học Một trong những

Trang 14

- Tổ chức và hoạt động TTTV góp phần vào công tác giáo dục tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hoá, giáo dục văn hoá đọc, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên trong trường

- Tổ chức và hoạt động TTTV góp phần khuyến khích sự đam mê hiểu biết của sinh viên, hoàn thiện kỹ năng đọc và nói, giúp sinh viên tiếp cận đến thông tin, hướng dẫn cách tìm kiếm và sử dụng thông tin, biết cách đánh giá và tích luỹ thông tin

- Tổ chức và hoạt động TTTV góp phần tạo cho sinh viên khả năng nắm bắt công nghệ hiện đại, thích nghi sự thay đổi thường xuyên của công nghệ

1.3 Các yếu tố tác động đến tổ chức và hoạt động thƣ viện đại học

1.3.1 Hệ thống văn bản pháp quy về thƣ viện đại học Việt Nam

- Văn bản pháp quy Nhà nước Việt Nam về thư viện

Văn bản pháp quy hay pháp luật về thư viện là tổng hợp các quy tắc, xử sự có tính chất bắt buộc do Nhà nước ban hành và đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế Pháp luật thư viện là một bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật của nước ta Nó là phương tiện thể chế hoá đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta trong lĩnh vực thư viện, làm cho đường lối đó được thực thi trong toàn xã hội; là phương tiện để Đảng kiểm tra đường lối của mình về thư viện trong cuộc sống

Hệ thống văn bản pháp quy về thư viện là sự ghi nhận về pháp lý, trách nhiệm của Nhà nước về thư viện là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với hoạt động thư viện trong cả nước

Hệ thống văn bản pháp quy về thư viện là cơ sở pháp lý cho hoạt động thư viện

ra đời, tồn tại và phát triển Nhà nước đã có rất nhiều văn bản pháp quy về thư viện, trong Hiến pháp, các Bộ luật có liên quan đến hoạt động về thư viện như: sắc lệnh thư

Trang 15

13

viện, sắc lệnh của Chủ tịch nước, các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Bộ Văn hoá và các Bộ, ngành, UBND Tỉnh, thành phố,…

- Văn bản pháp quy Nhà nước Việt Nam về thư viện đại học

Nhà nước ta đã có một số văn bản pháp quy cụ thể về hoạt động thư viện đại học như:

- Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ VHTT về việc ban hành Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học về:

+ Tên gọi của thư viện

+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thư viện

+ Đối tượng phục vụ của thư viện

+ Cơ cấu tổ chức và hoạt động của thư viện

+ Hội đồng thư viện

+ Người làm công tác của thư viện

+ Các hoạt động của thư viện

+ Cơ sở vật chất, kinh phí,…

- Quyết định số 10/2007/QĐ – BVHTT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thể thao phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Chỉ thị số 57/2001/CT-BVHTT ngày 1 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá về công tác thư viện trong các Viện, trường Đại học, Cao đẳng thuộc Bộ Văn hoá

- Tuyên ngôn của IFLA/UNESCO về thư viện trường học

- Chỉ thị 58 – CT/TW về việc đẩy mạnh áp dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH

1.3.2 Nhận thức và sự quan tâm của Ban Giám hiệu Nhà trường

Nhận thức của Ban Giám hiệu nhà trường đối với công tác phát triển sự nghiệp thư viện chủ quản có tác động rất lớn đến hoạt động của TTTV về các khâu như: Vấn

đề tổ chức, bổ nhiệm nhân sự, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thư viện và cho việc học tập của bạn đọc, kinh phí,…

Trang 16

14

Khi Lãnh đạo nhà trường nhận thức được vai trò của thư viện thì tất yếu họ sẽ dành thời gian để quan tâm, xem xét và có những chỉ đạo sâu sắc hơn đến công tác tổ chức và hoạt động của thư viện, lãnh đạo sẽ tập trung phát triển cho thư viện để hoạt động hiệu quả hơn

Khi mà lãnh đạo nhà trường không quan tâm hay còn xem nhẹ công tác thông tin – thư viện thiếu ban hành các văn bản chỉ đạo về hoạt động, đầu tư cho sự phát triển sự nghiệp thư viện, chưa mạnh dạn trong việc lập kế hoạch hoạt động, kinh phí bổ sung trang thiết bị phát triển thư viện thì hiệu quả của tổ chức và hoạt động sẽ thấp, trì trệ không đáp ứng được yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

1.3.3 Phương pháp dạy và học trong trường đại học

Phương pháp dạy và học trong trường đại học hiện nay đang có tác động rất lớn đến công tác tổ chức và hoạt động của thư viện Hiện nay, Nhà trường đã chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ, (thời gian tự nghiên cứu sẽ nhiều hơn đào tạo theo niên chế) thầy là người đưa ra các vấn đề cần thảo luận và nghiên cứu, người học phải tự nghiên cứu và tự tìm kiếm nguồn tài liệu sao cho phù hợp với chuyên đề đang đề cập Như vậy, nhu cầu tìm kiếm thông tin/tài liệu là vô cùng lớn đối với thư viện trường đại học Vậy, việc đáp ứng tài liệu của thư viện cho bạn đọc là hết sức cần thiết Tính mới của học chế tín chỉ là thời gian tự học, tự nghiên cứu của sinh viên lớn hơn so với đào tạo niên chế

1.3.4 Sự phối hợp hoạt động của thư viện đại học với các phòng/ban và thư viện khác

Sự phối hợp hoạt động giữa thư viện với các phòng/ban, trung tâm có tác động

to lớn đến tổ chức và hoạt động của thư viện Thư viện, nếu muốn hoạt động có hiệu quả không thể không có sự liên kết với họ, vì, nếu muốn tìm hiểu về nhu cầu sử dụng tài liệu thì giảng viên là người hiểu biết sâu sắc nhất về lĩnh vực mình đang giảng dạy

và đào tạo Vì thế, họ là chuyên gia trong lĩnh vực của họ, thư viện muốn bổ sung nguồn học liệu sát với chương trình đào tạo, đúng, trúng với nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của NDT,…thì phải có sự liên kết với các giảng viên trong khoa/phòng, ban

Trang 17

Giai đoạn từ khi thành lập nhà trường đến năm 1986 (1977 – 1986)

Đây là giai đoạn khó khăn của Nhà trường Trong toàn cảnh vừa dạy và học, vừa lao động, chiến đấu, tuy đội ngũ cán bộ của trường được điều động từ nhiều nguồn khác nhau, như: Từ các trường Đại học ở Miền Bắc, từ một số đơn vị quân đội,…nhưng đã chung sức chung lòng xây dựng một trường đại học mới Ngoài nhiệm vụ dạy học, cán bộ và sinh viên nhà trường còn góp sức cùng nhân dân địa phương bảo vệ vùng biên giới, giữ vững an ninh chính trị trong khu vực và tham gia lao động sản xuất tự túc lương thực Trường đã đảm bảo dạy và học cho 6 chuyên ngành của 4 khoa: Sư phạm, Y, Nông nghiệp và Lâm nghiệp Thành tích của giai đoạn này là đã đào tạo ra một thế hệ mới, gồm các bác sỹ, kỹ sư, các nhà giáo trên địa bàn Tây Nguyên Nhiều người trong số họ nay đã trở thành các Phó giáo sư, Tiến sỹ hoặc đang nắm giữ các chức vụ lãnh đạo và quản lý từ các cấp cơ sở đến cấp tỉnh ở các địa phương trong cả nước

Giai đoạn 1987 – 2001

Là giai đoạn nhà trường phải vượt qua nhiều thử thách để tồn tại và phát triển Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn này là các Hiệu trưởng của 3 nhiệm kì do Bộ giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, biệt phái từ cán bộ quản lý cấp Trung ương, Viện trưởng Viện nghiên cứu, Hiệu trưởng trường Đại học khác

Trong những năm 1987 – 1992, Trường chỉ còn đào tạo 4 ngành: Y, Trồng trọt, Lâm sinh và Chăn nuôi – Thú y Sau đó Nhà trường đã mở thêm hệ đào tạo hợp đồng

Trang 18

16

và động viên cán bộ nhân viên tăng gia sản xuất, tự cải thiện đời sống Trường cũng

đã tập trung ưu tiên cho cán bộ đi đào tạo ở các Trường Đại học có chất lượng cao trong nước và học tập bồi dưỡng ở nước ngoài Thành tựu nổi bật trong giai đoạn này

là đã chuẩn bị được đội ngũ cán bộ nòng cốt, nhất là cán cán bộ người đồng bào ở địa phương, có đủ trình độ giảng dạy đại học, tạo đà cho bước phát triển tiếp theo

Tiếp tục kiên trì thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà trường từng bước vững mạnh toàn diện, từ năm 1993 – 1997, Nhà trường đã chủ động mở rộng cơ cấu ngành và hệ đào tạo Khoa Sư phạm được tái thành lập; Khoa Kinh tế; Khoa Dự bị tạo nguồn được hình thành; Khoa Y được nâng tầm thành Khoa Y – Dược với 10 ngành đào tạo; mở thêm hệ đào tạo Tại chức cho 3 ngành Nông Lâm và Bác sỹ đa khoa 4 năm

Cùng với những chuyển biến lớn về giáo dục Đại học của cả nước, bước vào thời

kì 1997 – 2001, với mục tiêu kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng lại quy hoạch tổng thể theo hướng đổi mới giáo dục đại học, Nhà trường đã tập trung ưu tiên vào các nhiệm vụ chính là giảng dạy và học tập gắn liền với nghiên cứu khoa học (NCKH) Thực tế đã khẳng định sự phát triển của Nhà trường phù hợp với đi chung của sự nghiệp đổi mới giáo dục Đại học hiện nay

Giai đoạn 2002 – 2011, Nhà trường bước vào một giai đoạn mới với đặc điểm

quan trọng: Hiệu trưởng đương nhiệm là cán bộ gắn bó và trưởng thành từ những năm đầu xây dựng và phát triển của nhà trường Vì vậy, trường Đại học Tây Nguyên có điều kiện để kế tục và phát huy những giá trị truyền thống trong những năm qua và tiếp nhận những quan điểm đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước cũng như của giáo dục Đại học để xây dựng và phát triển bền vững

1.4.2 Chiến lược phát triển của Trường

Phát huy những thành tựu đã đạt được trong 35 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Nhà trường xác định mục tiêu phát triển bền vững trong thời gian tới là:

“Xây dựng Trường Đại học Tây Nguyên trở thành một Trường Đại học trọng điểm của khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh của khu vực Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung bộ và thực hiện các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam trong vùng tam giác phát triển Lào, Campuchia và Việt Nam” Muốn vậy, toàn thể cán bộ, đảng viên, viên chức và học

Trang 19

17

sinh sinh viên của Nhà trường cần ra sức phấn đấu thực hiện những phương hướng và nhiệm vụ sau:

- Về xây dựng đội ngũ giảng viên

Xây dựng đội ngũ giảng viên đảm bảo số lượng và chất lượng, góp phần nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của Nhà trường trong khu vực về đào tạo nhân lực, NCKH và chuyển giao công nghệ, làm rạng rỡ thêm truyền thống của Nhà trường Phát triển đội ngũ giảng viên đảm bảo tỉ lệ giảng viên – sinh viên hợp lý đối với từng ngành học và chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Về phát triển của ngành đào tạo

Xây dựng và phát triển Nhà trường theo hướng đa cấp, đa ngành, đa dạng hoá các loại hình đào tạo Trên cơ sở các ngành hiện có, mở thêm các ngành mới thuộc các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội – nhân văn Tăng quy mô đào tạo, đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng về nhân lực có trình độ cao, nhất là đối với các tỉnh Tây Nguyên Phấn đấu đến năm 2020 Nhà trường có quy mô đào tạo trên 25.000 sinh viên hệ chính quy Duy trì môi trường dậy – học có chất lượng cao, đảm bảo đào tạo được những kỹ sư, bác sỹ, cử nhân có chuyên môn vững, có phẩm chất đạo đức tốt và

có khả năng thích ứng cao với mọi môi trường KTXH

Đổi mới công tác đào tạo ở các bậc, các hệ đào tạo Đồng thời tiếp tục minh bạch về các điều kiện “chuẩn đầu ra” đảm bảo chất lượng đào tạo và năng lực của sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp cũng như khả năng phát triển sau này của họ Phấn đấu đến năm 2015, Nhà trường đào tạo từ 20.000 đến 22.000 sinh viên và 900 – 1000 học viên sau đại học Phấn đấu đến năm 2020, Nhà trường đào tạo từ 28.0000 đến

30.000 sinh viên chính quy và 1.400 – 1.500 học viên sau đại học [5]

1.4.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Tây Nguyên

Khi mới thành lập, Nhà trường chỉ có vài chục giảng viên ở trình độ đại học Đến nay, trường đã có 745 cán bộ viên chức, trong đó có 349 nữ, 43 cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số Trong 449 giảng viên có 01 Giáo sư, 08 phó Giáo sư, 52 tiến

sỹ, 123 giảng viên chính, 213 thạc sỹ, 18 bác sỹ chuyên khoa cấp 1 Hệ thống tổ chức của trường ngày càng hoàn thiện Hiện nay, trường có 09 Khoa đào tạo, 09 Phòng, Ban chức năng, 04 Trung tâm đào tạo, 02 Trung tâm nghiên cứu, 02 Trung tâm phục

vụ, Thư viện, Trường Trung học phổ thông và Bệnh viện trường [5]

Trang 20

18

Sơ đồ 1 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường

Bệnh viện trường ĐHTN

TT Công nghệ Sinh học

ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO

Khoa Dự bị tạo nguồn

Khoa Khoa học TN &CN

P Công tác Chính trị

và HSSV Khoa Chăn nuôi Thú y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trường THPT Thực hành Cao Nguyên

Thư viện

Trung tâm Thông tin

Trạm xá Thú y

Trang 21

19

1.5 THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của thư viện

Tháng 11 năm 1977, Thư viện trường Đại học Tây Nguyên được thành lập cùng với sự thành lập của Nhà trường Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển thư viện đã gặp phải không ít khó khăn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như về nguồn nhân lực có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ và nguồn vốn đầu tư Song, với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của các cán bộ đã và đang làm việc tại thư viện, hiện nay đã cơ bản đáp ứng phần lớn tài liệu cho giảng viên và sinh viên trong Nhà trường, nhằm phục vụ cho công việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện

Điều 45 của Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng

Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học đã nêu: “Trường Đại học phải có thư viện

và các trung tâm thông tin tư liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học

và công nghệ Thư viện và các trung tâm thông tin có trách nhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực hoạt động của Trường, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng, đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận văn, luận án đã bảo vệ tại trường, các ấn phẩm của trường,…”

Cụ thể hoá chức năng và nhiệm vụ của thư viện trường đại học, xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu cụ thể của Nhà trường, thư viện trường Đại học Tây Nguyên có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Chức năng

Công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo của Trường Đại học Tây Nguyên đã có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của Thư viện Đứng trước những yêu cầu ngày càng cao trong công tác giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Hiện nay, thư viện trường Đại học Tây Nguyên được xem là trung tâm văn hoá, khoa học

kỹ thuật, giáo dục và đào tạo,…của Nhà trường Thư viện trường có chức năng tổ chức, phát triển, quản lý tốt nguồn lực thông tin hiện có tại thư viện và triển khai phục

vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa

Trang 22

+ Tổ chức kiểm tra định kì việc sử dụng vốn tài liệu để có kế hoạch chấn chỉnh kịp thời nhằm đáp ứng đúng và trúng nhu cầu về thông tin

+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,…cho cán bộ thư viện

+ Tổ chức quản lý cán bộ, tài sản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, cơ sở vật chất,…của thư viện

1.6 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường

Người dùng tin và nhu cầu tin là nhân tố quan trọng, cốt lõi tác động đến sự tồn tại và phát triển của hoạt động thông tin thư viện Do sự thay đổi về phương thức đào tạo theo tín chỉ của Trường, vì thế đặc điểm của Người dùng tin và Nhu cầu tin cũng

có sự thay đổi Vì vậy, thư viện thường xuyên phải nắm bắt được nhu cầu tin của bạn đọc để đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện

1.6.1 Đặc điểm người dùng tin

NCT là người trực tiếp sử dụng thông tin và những sản phẩm và dịch vụ của hoạt động thông tin, nhằm thoả mãn nhu cầu tin của mình Người dùng tin là chủ thể của nhu cầu tin – là một yếu tố quan trọng trong hoạt động thông tin

Người dùng tin tại trường Đại học Tây Nguyên bao gồm:

+ Cán bộ quản lý, lãnh đạo; giảng viên, viên chức;

+ Học viên, sinh viên trong toàn trường

Theo số liệu thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ tính đến tháng 11 năm 2012 tổng số cán bộ viên chức trong trường là:

Trang 23

21

745 cán bộ viên chức trong đó: Cán bộ giảng dạy là 449 cán bộ; (trong đó có

394 nữ, 43 cán bộ là người dân tộc thiểu số) trong đó có:

- Học sinh trường Trung học phổ thông là: 871

Xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu, yêu cầu giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học cũng như xem xét về nhu cầu thông tin có thể phân chia người dùng tin thành 3 nhóm chính sau:

- Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý

- Nhóm cán bộ giảng viên, viên chức

- Nhóm học viên, sinh viên

Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý

Nhóm này bao gồm các cán bộ làm công tác quản lý như: Ban Giám hiệu Nhà trường, các Trưởng, Phó của Phòng, Ban và Trung tâm Mặc dù tổng số người dùng tin của đối tượng này chiếm tỉ lệ rất ít (2.1%) nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trường Họ vừa là người xây dựng các mục tiêu, chiến lược vừa quản lý, điều hành các hoạt động của trường theo mục tiêu đã đề ra Vì vậy, thông tin cho nhóm người dùng tin này cần mang tính tổng kết, tính dự báo, lượng thông tin đa dạng về nhiều lĩnh vực như: Giáo dục; khoa học kỹ thuật; các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước,…

Trong quá trình ra quyết định quản lý, điều hành nhóm người dùng tin này cũng là những người cung cấp thông tin do đặc thù và tính chất công việc vừa làm công tác quản lý, công tác nghiên cứu và giảng dạy

Trang 24

22

Hình thức phục vụ cho nhóm người dùng tin này thường là các thông tin chuyên đề, tổng quan, tổng luận và các bản tin chọn lọc

Nhóm cán bộ giảng viên, viên chức

Nhóm NDT này chiếm (20.7%), là những người chuyển tải tri thức khoa học đến học sinh, sinh viên, tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo của Trường Đây là nhóm có trình độ cao (Đại học và trên đại học) về chuyên môn và trình độ ngoại ngữ

Họ vừa là người tạo ra thông tin (tham gia nghiên cứu khoa học, viết giáo trình, bài giảng) và vừa là người thường xuyên sử dụng thông tin Để nâng cao chất lượng giảng

dạy và công tác, nhóm người dùng tin này thường xuyên cập nhật kiến thức, các lĩnh vực về khoa học và công nghệ mới liên quan đến vấn đề đang giảng dạy và nghiên cứu Trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, người giảng viên phải tìm và giới thiệu cho sinh viên, học viên những tài liệu cần thiết liên quan đến môn học để người học

có thể tìm kiếm và bổ sung kiến thức mới, kích thích quá trình tìm tòi, sáng tạo của người học, mang lại hiệu quả trong quá trình học tập và nghiên cứu Do vậy, nhóm người dùng tin này luôn dành một khoảng thời gian nhất định cho việc tìm hiểu tài liệu tham khảo tại thư viện Thông tin cho nhóm người dùng tin này là những thông tin chuyên sâu, mang tính thời sự, có tính lý luận, lại vừa mang tính thực tiễn

Nhóm học viên sau đại học và sinh viên

Sinh viên chính quy của trường lên đến 10.667 đây là chủ thể thông tin đông đảo nhất, thường xuyên và thông dụng nhất đối với thư viện trường

Học viên sau đại học: Lực lượng này là những người đã tốt nghiệp đại học, đã qua công tác thực tiễn tại các cơ quan Thông tin dành cho đối tượng này chủ yếu đòi hỏi có tính chất chuyên ngành sâu, phù hợp với chương trình đào tạo và đề tài nghiên cứu của họ Một số trong nhóm đối tượng này là cán bộ quản lý ở các trường học, số khác là giáo viên tham gia giảng dạy trực tiếp các môn học cụ thể, vì vậy nhu cầu tin của họ rất phong phú, đa dạng xuất phát từ thực tiễn của công tác cũng như chuyên ngành đào tạo mà họ đang theo học

Nhóm người dùng tin là sinh viên: Do yêu cầu đòi hỏi đặt ra trong học tập, nghiên cứu, nhóm người dùng tin này chiếm lực lượng đông đảo nhất, có nhiều biến động và nhu cầu tin của họ là rất lớn Việc đổi mới phương pháp dạy và học đã khiến nhóm người dùng tin này ngày càng có những biến chuyển về phương pháp học tập

Trang 25

23

Hiện nay, phương pháp tự học tự nghiên cứu đang được chú trọng, do đó sinh viên rất cần đến tài liệu, thông tin để phục vụ trong quá trình đào tạo Tuỳ theo chuyên ngành theo học mà những thông tin, tài liệu cần phải phù hợp với nhu cầu cũng như cấp học của nhóm đối tượng này

Do học tập trên lớp, nên thời gian tự nghiên cứu rất ít, nên thông tin phục vụ cho học viên sau đại học và sinh viên cần đáp ứng cụ thể, chi tiết và phù hợp Hình thức phục vụ cho họ chủ yếu là thông tin phổ biến về những tri thức cơ bản dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình sách tham khảo, các bài viết trong tạp chí, những luận án, luận văn có tính chất cụ thể, trực tiếp phục vụ cho môn học và chuyên ngành đào tạo

về sư phạm, giáo dục cũng như chuyên ngành khoa học mà họ đang trực tiếp học tập, nghiên cứu

Từ những đặc điểm riêng của từng đối tượng nêu trên, để làm tốt công tác phục

vụ thông tin tài liệu, chúng ta phải tiến hành nghiên cứu, xem xét, đánh giá nhu cầu tin của từng đối tượng nhằm mục đích đáp ứng đúng, trúng, yêu cầu tin mà họ đặt ra

1.6.2 Đặc điểm nhu cầu tin

Tổng quát về nhu cầu tin

Nhu cầu chính là sự đòi hỏi khách quan của con người với một đối tượng nhất định, trong những điều kiện nhất định để đảm bảo duy trì cho sự sống và sự phát triển của con người

Nhu cầu sử dụng tài liệu (nhu cầu tin) cũng là sự đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, tổ chức, xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống và hiểu biết Khi đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu xuất hiện Nhu cầu tin là nhu cầu quan trọng nó là một dạng của nhu cầu tinh thần Nhu cầu tin được nảy sinh từ yêu cầu thực hiện các loại hoạt động khác nhau Bất kỳ hoạt động nào muốn có kết quả cũng cần phải có thông tin Càng tham gia nhiều loại hoạt động khác nhau nhu cầu tin của con người càng phong phú Tham gia hoạt động càng phức tạp nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc

Từ những đặc điểm riêng của từng nhóm đối tượng ở phần trên, ta khái quát đặc điểm nhu cầu tin của họ qua bảng sau:

STT Nhóm người dùng tin Đặc điểm nhu cầu tin

1 Cán bộ quản lý – Thông tin mang tính tổng kết, dự

Trang 26

3 Nhóm học viên, sinh viên

- Thông tin chuyên đề, chuyên sâu phù hợp với chuyên ngành đào tạo

và liên quan đến đề tài nghiên cứu của họ

- Nhu cầu tin rộng, phục vụ học tập

và giải trí

- Thông tin cụ thể liên quan đến chuyên ngành theo học hoặc mục tiêu khoá học

Hoạt động của một cơ quan Thông tin Thư viện là thường xuyên nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin để có thể đáp ứng và kích thích nhu cầu tin của họ phát triển

Hiện nay, Nhà trường đã áp dụng đào tạo theo hình thức tín chỉ, nên mỗi cán

bộ, học viên và sinh viên trong toàn trường đều phải tự tìm kiếm thông tin phục vụ cho công việc của mình Vì vậy, đặc điểm nhu cầu tin của họ cũng có nhiều biến đổi theo xu hướng đa dạng, phong phú và sâu sắc Với số lượng sinh viên hiện nay tại Trường Đại học Tây Nguyên là: 16.895 sinh viên; 722 học viên cao học; 871 học sinh

và 745 cán bộ viên chức Số người dùng tin dành nhiều thời gian cho việc đọc sách,

Trang 27

số phiếu nhận được của cán bộ là 41/50 phiếu đạt tỉ lệ là 82%, số phiếu của sinh viên 138/150 đạt tỉ lệ 92%, qua việc phân tích các phiếu trả lời về mức độ thường xuyên đến sử dụng thư viện Kết quả thu được cho thấy nhu cầu thông tin của người dùng tin như sau:

Bảng 1 1 Thời gian sử dụng thư viện của bạn đọc

Rất thường xuyên Tỉ lệ % Thường

Điều này chứng tỏ bạn đọc đến và sử dụng thư viện chiếm một tỷ lệ lớn Qua

đó ta thấy thư viện ngày càng thu hút được bạn đọc đến sử dụng thư viện, chứng tỏ vốn tài liệu của thư viện cũng đã phần nào có đầy đủ về số lượng và chất lượng tài liệu cũng đã dần được cải thiện Điều đặc biệt là với tỉ lệ 65.9% sinh viên thường xuyên đến thư viện và rất thường xuyên (hàng ngày) chiếm tỉ lệ 27.5% , chứng tỏ ngoài thời gian lên lớp sinh viên đã có ý thức chủ động đến thư viện với mục đích tự học tập và tự nghiên cứu

Trong khi đó, cán bộ quản lý/lãnh đạo do đặc thù công việc nên hầu như là không có thời gian (hầu như là không) lên thư viện trường

Trang 28

Nhưng, nhóm người dùng tin là sinh viên thì gần như là không bao giờ tham khảo tài liệu ở khoa/bộ môn

- Tỉ lệ sử dụng internet để tìm kiếm thông tin ở tất cả các nhóm người dùng tin đều rất cao Rõ ràng, trong thời đại khoa học và công nghệ, đặc biệt là thời đại internet

đã tạo cho người dùng tin cơ hội tiếp xúc với nhiều nguồn tin một cách nhan chóng, thuận tiện và chi phí thấp nhất

Bảng 1 2 Bảng số liệu loại hình tài liệu được quan tâm

Loại hình tài liệu

Sinh viên Thường

xuyên

Tỉ lệ

%

Thỉnh thoảng Tỉ lệ %

Không bao giờ Tỉ lệ %

xuyên

Tỉ lệ

%

Thỉnh thoảng Tỉ lệ %

Không bao giờ Tỉ lệ %

Trang 29

27

Qua bảng số liệu trên cho thấy, tất cả các đối tượng đều rất ít quan tâm hoặc không bao giờ quan tâm đến loại hình tài liệu là CD – Rom lên đến 58.7% là sinh viên; 51.2% là giảng viên Bạn đọc thường xuyên sử dụng giáo trình, tài liệu tham khảo, báo, tạp chí và internet, đây là các loại hình tài liệu thông dụng mà người dùng tin ở bất cứ thư viện nào cũng thường xuyên sử dụng

Nhóm người dùng tin khác nhau thì mục đích sử dụng tài liệu cũng khác nhau

Cán bộ, giảng viên đến sử dụng tài liệu của thư viện dành cho mục đích nghiên cứu 22/41 chiếm tỉ lệ 53.7%; tự nâng cao trình độ 24/41 phiếu, chiếm tỉ lệ 58.5%; phục vụ cho công tác giảng dạy 29/41 chiếm tỉ lệ 70.7%

Nhóm người dùng tin là sinh viên thì mục đích sử dụng thư viện chủ yếu là phục vụ cho việc học tập hàng ngày chiếm một tỉ lệ rất lớn 128/178 chiếm tỉ lệ 92.09

%; nghiên cứu khoa học chiếm một tỉ lệ rất nhỏ 12.95% với số phiếu trả lời là 18/178 Những số liệu trên cho thấy sinh viên chưa thực sự quan tâm nhiều đến vấn đề nghiên cứu khoa học

Về ngôn ngữ được sử dụng để tìm kiếm và khai thác tài liệu

Điều đặc biệt là người dùng tin ở thư viện trường Đại học Tây Nguyên kể cả giảng viên và sinh viên gần 100% biết ngôn ngữ là tiếng Anh phục vụ cho công việc tìm tin và khai thác tài liệu

Bảng 1 3 Ngôn ngữ được sử dụng để tìm kiếm và khai thác tài liệu (được tính theo tỉ

Trang 30

28

Lĩnh vực khoa học hữu ích đối với bạn đọc

Bảng 1 4 Lĩnh vực khoa học có nhu cầu sử dụng với NDT

Lĩnh vực sử dụng tài liệu của bạn đọc Số phiếu trả lời Tỉ lệ %

Qua bảng điều tra về lĩnh vực tài liệu hữu ích đối với NDT, ta nhận thấy, tỉ lệ % các lĩnh vực khoa học được bạn đọc sử dụng có tỉ lệ khá ngang bằng nhau như: khoa học tự nhiên 31.9%, khoa học xã hội 40.6%, y học 39.9%, ngoài ra người dùng tin cũng quan tâm đến các lĩnh vực khác như khoa học kỹ thuật, nông – lâm nghiệp,…

 Từ những đặc điểm nêu trên, ta nhận thấy nhu cầu tin của người dùng tin tại thư viện trường Đại học Tây Nguyên là khá phong phú và đa dạng, điều đó cho ta thấy rất đúng với một trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực Vì vậy, đòi hỏi thư viện phải nắm vững nhu cầu tin của từng nhóm người dùng tin khác nhau để có kế hoạch, chiến lược, cũng như những giải pháp phát triển nguồn tin sao cho đúng và trúng với từng nhóm người dùng tin cụ thể, nhằm mục tiêu thoả mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin Ngoài ra, thư viện cũng cần tập trung vào việc tạo lập cơ sở dữ liệu điện tử,

đa phương tiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

1.7 Vai trò của thƣ viện trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực

Thư viện trường Đại học Tây Nguyên có một vị trí quan trọng, quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, góp phần

cơ bản vào sự nghiệp đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhằm thực hiện tốt mục tiêu mà nhà trường đề ra

Trang 31

29

Hoạt động thông tin – thư viện có vai trò quan trọng trong giáo dục đại học giai đoạn hiện nay Để góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ đổi mới giáo dục của Nhà trường nói riêng và Việt Nam nói chung, ngoài việc tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện dạy học còn có một yếu tố không thể thiếu là mạng lưới cung cấp thông tin khoa học, có giá trị, có chất lượng cho cán bộ dạy học, các nhà quản lý, sinh viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu

Trường Đại học Tây Nguyên hiện nay đã áp dụng theo hình thức đào tạo tín chỉ, như vậy, sẽ tinh giảm số giờ lên lớp của giáo viên và tăng cường thời gian tự học của sinh viên Dạy và học theo phương pháp tích cực đòi hỏi trò phải đọc nhiều, thầy muốn có bài giảng tốt cũng phải tham khảo nhiều, hiểu biết có sâu và rộng thì mới có thể chỉ dẫn cho người học tìm tài liệu Chất lượng đào tạo sẽ càng được nâng cao thông qua các kênh cung cấp thông tin, bài giảng được phong phú hơn về nội dung, hấp dẫn về hình thức

Thư viện của Nhà trường tạo ra môi trường tự học tốt nhất cho người học Hoạt động thông tin – thư viện có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đào tạo của nhà trường Đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin trong trường đang là nhiệm vụ chủ yếu của thư viện trường Đại học Tây Nguyên hiện nay Hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện hiện đại có tác động trực tiếp đến chất lượng quản lý giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học Thông qua các hoạt động của thư viện, mỗi người dùng tin với trình độ và nhu cầu khác nhau có thể nhận được những thông tin/tri thức phù hợp với yêu cầu của mình, phục vụ trong quá trình học tập,

nghiên cứu và công tác

Trang 32

30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 2.1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của thư viện

Tổ chức có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động của mỗi

cơ quan/đơn vị Với thư viện cũng vậy, muốn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình cần phải có một tổ chức thống nhất, hợp lý và hoạt động có hiệu quả

Cơ cấu tổ chức thư viện trường Đại học Tây Nguyên được chia thành 2 bộ phận là: bộ phận Nghiệp vụ và bộ phận Phục vụ Hai bộ phận này đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc thư viện theo những nguyên tắc nhất định, sự thống nhất và phối hợp hoạt động giữa các bộ phận là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của thư viện

Cơ cấu tổ chức thư viện trường Đại học Tây Nguyên bao gồm: Ban Giám đốc, khối Nghiệp vụ và khối Phục vụ

- Phó giám đốc là người giúp Giám đốc trong việc lãnh đạo chung về công tác của Thư viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được Giám đốc giao phó

Khối nghiệp vụ (số lượng 5 người) với nhiệm vụ sau:

Có nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý tài liệu khi có tài liệu mới bổ sung về: như đóng dấu, dán nhãn, biên mục, phân loại tài liệu, nhập tên sách vào cơ sở dữ liệu Đồng thời còn in thẻ cho sinh viên khoá mới và in thẻ cho cán bộ khi có yêu cầu

Trang 33

Có chức năng cung cấp những thông tin, phim tư liệu, phim khoa học và phim

xã hội nhân văn, nhằm mục đích bổ sung thêm những kiến thức khoa học trong đời sống xã hội

Trang 34

32

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện trường Đại học Tây Nguyên

2.1.2 Đội ngũ cán bộ của thư viện

Cán bộ thư viện là một trong 4 yếu tố cấu thành thư viện và được coi là “Linh hồn của thư viện” Cán bộ thư viện là một mắt xích quan trọng có vai trò kết nối người

dùng tin với nguồn tài liệu, tri thức của nhân loại Tài liệu trong thư viện có được sử dụng, khai thác một cách hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào vai trò của người cán bộ thư viện

Số lượng cán bộ hiện nay của thư viện là 17 cán bộ, trong đó có 5 cán bộ là nam giới và cán bộ nữ là 11

Bảng 2 1 Thống kê về trình độ của độ ngũ cán bộ thư viện

Trang 35

33

Biểu đồ 2 1 Sơ đồ về cơ cấu trình độ cán bộ

Qua sự thể hiện ở bản đồ ta thấy, nhìn chung cán bộ thư viện của trường Đại học Tây Nguyên về trình độ là khá cao, nhóm độ tuổi còn trẻ, được đào tạo bài bản Đây là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của thư viện hiện tại và tương lai

So sánh với quy mô đào tạo của nhà trường, số lượng cán bộ của thư viện hiện tại phục vụ bạn đọc còn rất cao Cán bộ phải tận dụng hết thời gian hàng ngày để giải quyết công việc, không còn thời gian nghiên cứu thêm, cập nhật về công tác nghiệp vụ cũng như tìm hiểu thêm về ngoại ngữ và tin học

2.1.3 Hạ tầng cơ sở vật chất – kỹ thuật của thƣ viện

Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại Thư viện trường Đại học Tây Nguyên gồm: Một toà nhà với tổng diện tích 3200m2, với 500 chỗ ngồi học cho bạn đọc đến thư viện

Hệ thống máy móc và trang thiết bị thư viện và Trung tâm Thông tin gồm:

- 05 máy chủ

- 72 máy trạm

- Hệ thống máy lạnh đều hoạt động tốt

- Các trang thiết bị phục vụ cho phòng nghe nhìn

- Hệ thống mạng LAN, Internet

- 03 máy photocopy

- 05 máy in

Trang 36

34

- Một số các trang thiết bị khác đều hoạt động tốt, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin cho độc giả

Năm 2006, Trung tâm Thông tin – Thư viện đã tách ra thành 2 Trung tâm riêng

đó là Trung tâm Thông tin và Thư viện Mặc dù về mặt tổ chức được tách làm hai,

nhưng hạ tầng trang thiết bị và cơ sở vật chất vẫn đang dùng chung và đều nhằm mục đích phục vụ cho việc phục vụ nhu cầu thông tin của người dùng tin trong nhà trường

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THƢ VIỆN

2.2.1 Phát triển vốn tài liệu của Thƣ viện

Phát triển nguồn lực thông tin là công việc quan trọng, có tính chất quyết định đến toàn bộ hoạt động của thư viện, bởi lẽ nguồn lực thông tin là yếu tố đầu tiên để các trung tâm thông tin – thư viện hoàn thành, tồn tại và phát triển

Thư viện trường Đại học Tây Nguyên, việc xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin nhằm mục tiêu chủ yếu là cung cấp tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, sinh viên và học sinh trong trường Giá trị nguồn lực thông tin phụ thuộc nhiều vào công tác phát triển nguồn lực thông tin

Chính sách phát triển nguồn lực thông tin là kim chỉ nam cho việc thực hiện công tác bổ sung

Vấn đề tổ chức vốn tài liệu

Trải qua 35 năm hình thành và phát triển, thư viện trường Đại học Tây Nguyên

đã có được nguồn vốn phong phú và đa dạng, đáp ứng được phần lớn nhu cầu thông tin cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của NDT trong Nhà trường Vốn tài liệu bao gồm các sách giáo trình, sách chuyên khảo, sách tham khảo, các loại báo – tạp chí trong và ngoài nước Các loại hình tài liệu trên có nội dung tập trung chủ yếu là: Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, khoa học Nông – Lâm Nghiệp, Khoa học Máy tính,…

Hiện nay, vốn tài liệu của thư viện đã lên đến 10.303 đầu với 167.426 cuốn sách Giáo trình, sách tham khảo các loại

* Bổ sung vốn tài liệu

Việc bổ sung tài liệu của thư viện trường Đại học Tây Nguyên được thực hiện qua các phương thức sau: Nguồn mua, tặng biếu và nguồn tài liệu nội sinh

Nguồn mua:

Trang 37

35

Nguồn mua tài liệu là nguồn bổ sung chính của thư viện, căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp hằng năm, thư viện xây dựng danh mục tài liệu trên cơ sở các khoa yêu cầu, giới thiệu, lựa chọn và sau đó tổ chức đặt mua thông qua hệ thống các nhà xuất bản như: Nhà xuất bản Giáo dục, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Nhà xuất bản Trẻ, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia và các công ty phát hành sách trong toàn quốc

Ngoài ra, thư viện còn bổ sung tài liệu giáo trình của một số trường Đại học đào tạo chuyên ngành như: Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Sư phạm Kỹ thuật

TP Hồ Chí Minh,…

Báo, tạp chí tiếng Việt được đặt mua qua Bưu điện Tỉnh DakLak

Bảng 2 2 Bảng thống kê số lượng sách bổ sung hàng năm từ 2006 đến 2012

Năm Số lƣợng tên sách Số lƣợng cuốn

Trang 38

bổ sung ít hơn so với những năm về trước là do Nhà trường tập trung đầu tư vào xây dựng phòng ốc, giảng đường và kí túc xá sinh viên nên năm 2012 kinh phí bổ sung cho Thư viện như sách, báo, tạp chí,…bị cắt giảm

Nguồn tài liệu nội sinh:

Đây là một trong những hình thức bổ sung rất quan trọng của thư viện, tài liệu được bổ sung theo hình thức này là các luận án, luận văn, niên luận, đồ án tốt nghiệp,

đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Theo quy định của nhà trường các tài liệu này, hàng năm các cá nhân và tập thể phải nộp về phòng Khoa học và Quan hệ quốc tế, Phòng khoa học có trách nhiệm bàn giao lại cho thư viện nhận và xử lý nghiệp vụ để phục vụ cho bạn đọc tại trường

Hiện nay, với tổng số luận án và luận văn là 534 cuốn trong đó:

- Luận văn là: 471 cuốn

- Luận án là 63 cuốn

Nguồn tài liệu nội sinh này rất có giá trị về mặt khoa học thực tiễn và hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, các cán bộ giảng dạy, các sinh viên, học viên trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực ngành học của mình, là loại hình tài liệu được đông đảo người dùng tin quan tâm và cũng là nguồn thông tin quan trọng được thư viện lưu trữ và phục vụ bạn đọc tại phòng đọc

Công tác bổ sung của thư viện đã được chú trọng Thư viện đề ra phương hướng

cụ thể cho công tác phát triển nguồn tin làm sao phải bổ sung đầy đủ, kịp thời các loại

Trang 39

37

sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập

và nghiên cứu khoa học của trường

Diện bổ sung

Để nguồn lực thông tin đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của người dùng tin, căn cứ vào nhu cầu các chuyên ngành đào tạo trong nhà trường Diện bổ sung của thư viện cũng khá phong phú và đa dạng về nhiều lĩnh vực khoa học: Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên và máy tính, Nông – Lâm nghiệp, Kinh tế,…

Thư viện định hướng bổ sung các loại hình tài liệu sau:

- Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy và học tập là: giáo trình, sách tham khảo, tài liệu tra cứu, các tạp chí chuyên ngành,…

- Tài liệu phục vụ cho giải trí: các loại báo, tạp chí,…

- Tài liệu nghiệp vụ thư viện, đây là phần nhỏ nhưng nó rất quan trọng để cán bộ thư viện cập nhật và bổ sung thêm kiến thức chuyên môn, nhằm mục đích phát triển thư viện theo chuẩn nghiệp vụ

Về cơ bản công tác bổ sung tài liệu của Thư viện trường Đại học Tây Nguyên từ trước đến nay vẫn thực hiện theo đúng định hướng và diện bổ sung Tài liệu được mua trên cơ sở nhu cầu của người dùng tin Việc mua tài liệu theo đúng quy trình và có sự

hỗ trợ của các giảng viên và cán bộ trong toàn trường Tuy nhiên, để thư viện có một nguồn lực thông tin đủ mạnh, có giá trị, đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dùng tin trong điều kiện hiện tại cần phải xây dựng một chính sách bổ sung thật cụ thể và chi tiết

Kinh phí bổ sung

Hàng năm, nguồn kinh phí dành cho thư viện để bổ sung tài liệu là rất lớn dao động từ 100 – 500 triệu đồng Lượng kinh phí này được phân bổ thành các hạng mục như sau: Giáo trình chuyên ngành, các môn học cơ sở, cơ bản, sách tham khảo, báo, tạp chí, và tài liệu điện tử Kinh phí để phát triển nguồn lực thông tin để mua giáo trình, tài liệu tham khảo chiếm tỉ lệ % rất lớn, chiếm hơn 80% tổng kinh phí được cấp còn lại là dành cho bổ sung nguồn tin điện tử và loại hình tài liệu là báo và tạp chí chuyên ngành

Trang 40

38

Bảng 2 3 Thống kê kinh phí phát triển nguồn lực thông tin từ năm 2006 – 1012

STT Năm Số lượng tên sách Số lượng cuốn sách Tổng kinh phí (triệu đồng)

Công tác thanh lý tài liệu

Hằng năm, thư viện tiến hành kiểm kê và thanh lý tài liệu Những tài liệu cũ nát, trùng bản, nội dung không phù hợp với chương trình đào tạo đã được thư viện lập danh sách

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ngô Ngọc Chi (2009), “Phân loại tài liệu, áp dụng khung phân loại thập phân Dewey DDC” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Ngọc Chi (2009), "“Phân loại tài liệu, áp dụng khung phân loại thập phân Dewey DDC
Tác giả: Ngô Ngọc Chi
Năm: 2009
6. Ngô Ngọc Chi (2006), “Hoạt động thư viện – thông tin Việt Nam trên đường hội nhập, Tạp chí thư viện Việt Nam, (số 01), tr. 30 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoạt động thư viện – thông tin Việt Nam trên đường hội nhập
Tác giả: Ngô Ngọc Chi
Năm: 2006
7. Nguyễn Văn Hành (1993), “Vấn đề tổ chức và hoạt động thông tin khoa học trong trường đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hành (1993)
Tác giả: Nguyễn Văn Hành
Năm: 1993
8. Lê Trọng Hiển (2008), “Thị trường dịch vụ và sản phẩm thông tin dưới góc độ tổ chức hoạt động thông tin”, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, tr. 1 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường dịch vụ và sản phẩm thông tin dưới góc độ tổ chức hoạt động thông tin”
Tác giả: Lê Trọng Hiển
Năm: 2008
9. Phạm Thị Mai Lan, “Một số biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Mai Lan, “"Một số biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ
10. Tạ Thị Lâm, “Vai trò của thư viện Đại học Khoa học Huế trong công tác đào tạo và đào tạo học chế tín chỉ: Thực trạng và kiến nghị”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, tr. 40 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của thư viện Đại học Khoa học Huế trong công tác đào tạo và đào tạo học chế tín chỉ: Thực trạng và kiến nghị”
11. Trương Đại Lượng, Nguyễn Hữu Nghĩa, “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc”, Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc”
13. Vũ Thị Bích Ngân, “Hướng đến một thư viện Đại học hiện đại phục vụ chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, (số 01), tr. 13 – 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đến một thư viện Đại học hiện đại phục vụ chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học”
14. Trần Thị Minh Nguyệt, Tập bài giảng Người dùng tin và Nhu cầu tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Người dùng tin và Nhu cầu tin
15. Đoàn Phan Tân (2011), Thông tin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Năm: 2011
16. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.Luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện, "Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 1998
17. Cử nhận Phạm Thị Lan Anh (2013), “Tổ chức và hoạt động của thư viện các trường Đại học đào tạo khối ngành kinh tế ở Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cử nhận Phạm Thị Lan Anh (2013), "“Tổ chức và hoạt động của thư viện các trường Đại học đào tạo khối ngành kinh tế ở Hà Nội
Tác giả: Cử nhận Phạm Thị Lan Anh
Năm: 2013
18. Thạc sỹ Huỳnh Văn Bàn (2004), “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Quy Nhơn trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạc sỹ Huỳnh Văn Bàn (2004), “"Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Quy Nhơn trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
Tác giả: Thạc sỹ Huỳnh Văn Bàn
Năm: 2004
19. Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Dũng (2008), “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Dũng (2008), “"Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Dũng
Năm: 2008
20. Thạc sỹ Phan Thị Thanh Mai (2004), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạc sỹ Phan Thị Thanh Mai (2004), “"Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội
Tác giả: Thạc sỹ Phan Thị Thanh Mai
Năm: 2004
21. Thạc sỹ Đặng Quang Hiệp (2006), “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Hàng Hải trong giai đoạn hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạc sỹ Đặng Quang Hiệp (2006), “"Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện trường Đại học Hàng Hải trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Thạc sỹ Đặng Quang Hiệp
Năm: 2006
22. Thạc sỹ Võ Thị Kim Loan (1995), “Các biện pháp tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tỉnh Bến Tre” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạc sỹ Võ Thị Kim Loan (1995), “"Các biện pháp tăng cường hoạt động thông tin – thư viện tỉnh Bến Tre
Tác giả: Thạc sỹ Võ Thị Kim Loan
Năm: 1995
1. Quyết định 10/2007/QĐ-BVHTT phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành ngày 04/05/2007 Khác
2. Quyết định 13/2008/QĐ-BVHTTDL về Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành ngày 04/05/2007 Khác
3. Quyết định 2345/QĐ-BVHTTDL năm 2009 về việc thành lập Tổ soạn thảo Thông tư liên tịch giữa Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quản lý thư viện trường đại học do Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch ban hành ngày 29/06/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1.  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường (Trang 20)
Bảng 1. 1.  Thời gian sử dụng thư viện của bạn đọc - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 1. 1. Thời gian sử dụng thư viện của bạn đọc (Trang 27)
Bảng 1. 2.  Bảng số liệu loại hình tài liệu được quan tâm - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 1. 2. Bảng số liệu loại hình tài liệu được quan tâm (Trang 28)
Bảng 1. 4.  Lĩnh vực khoa học có nhu cầu sử dụng với NDT - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 1. 4. Lĩnh vực khoa học có nhu cầu sử dụng với NDT (Trang 30)
Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện trường Đại học Tây Nguyên - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện trường Đại học Tây Nguyên (Trang 34)
Bảng 2. 1.  Thống kê về trình độ của độ ngũ cán bộ thư viện - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 1. Thống kê về trình độ của độ ngũ cán bộ thư viện (Trang 34)
Bảng 2. 2.  Bảng thống kê số lượng sách bổ sung hàng năm từ 2006 đến 2012 - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 2. Bảng thống kê số lượng sách bổ sung hàng năm từ 2006 đến 2012 (Trang 37)
Bảng 2. 3.  Thống kê kinh phí phát triển nguồn lực thông tin từ năm 2006 – 1012 - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 3. Thống kê kinh phí phát triển nguồn lực thông tin từ năm 2006 – 1012 (Trang 40)
Sơ đồ 2. 2.  Quy trình xử lý thông tin được khái quát bằng sơ đồ sau: - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Sơ đồ 2. 2. Quy trình xử lý thông tin được khái quát bằng sơ đồ sau: (Trang 42)
Bảng 2. 4.  Đánh giá của bạn đọc về công cụ tra cứu thông tin tại thư viện - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 4. Đánh giá của bạn đọc về công cụ tra cứu thông tin tại thư viện (Trang 47)
Bảng 2. 6.  Thống kê lượt bạn đọc sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 6. Thống kê lượt bạn đọc sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ (Trang 50)
Bảng 2. 7.  Mức độ thoả mãn nhu cầu sử dụng các loại hình tài liệu của bạn đọc - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 7. Mức độ thoả mãn nhu cầu sử dụng các loại hình tài liệu của bạn đọc (Trang 57)
Bảng 2. 8.  Mức độ bị từ chối mượn sách của thư viện đối với bạn đọc và nguyên nhân - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 2. 8. Mức độ bị từ chối mượn sách của thư viện đối với bạn đọc và nguyên nhân (Trang 57)
Sơ đồ 3. 1.  Sơ đồ cơ cấu tổ chức đã điều chỉnh - Tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Tây Nguyên
Sơ đồ 3. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức đã điều chỉnh (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w