DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮTơ Admin Templates: Administrator Template định rõ cách trình bày BackEnd của site Alt Tag: Thuộc tính “alt” thay thế, thường được gọi thẻ tag “alt”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 4
1.1 Giới thiệu về công ty 4
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 4
1.3 Quan điểm kinh doanh 4
1.4 Định hướng phát triển của công ty 4
1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty 5
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 6
2.1 Giới thiệu về Joomla 6
2.1.1 Lịch sử phát triển của Joomla 7
2.1.2 Các phiên bản của Joomla 8
2.1.3 Cấu trúc của Joomla 9
2.1.4 Những ứng dụng thực tiễn của Joomla! 9
2.1.5 Các giải thưởng Joomla dành được 10
2.1.6 Các website hỗ trợ Joomla 10
2.1.7 Cài đặt joomla 1.5.x 11
2.1.8 Một số thuật ngữ sử dụng trong Joomla 18
2.1.9 Tổng quan về Administrator - Quản trị Viên 21
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31
3.1 Thiết kế hệ thống về chức năng 31
3.1.1 Mô tả yêu cầu của hệ thống 33
3.1.2 Các chức năng của hệ thống 33
3.2 Thiết kế CSDL 46
4.1.2 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 52
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE 53
4.1 Các hình ảnh giao diện: 53
4.2 Các hình ảnh quản trị admin 56
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 3.1 Quy trình mua hàng của khách hàng 31
Hình 3.2 Quy trình sửa chữa, bảo hành 32
Bảng 3.1 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 34
Bảng 3.2 Chức năng đăng ký thành viên 34
Bảng 3.3 Chức năng đăng nhập 35
Bảng 3.4 Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm 35
Bảng 3.5 Chức năng chi tiết sản phẩm 35
Bảng 3.6 Chức năng thống kê truy cập 36
Bảng 3.7 Phân tích chức năng giỏ hàng 36
Bảng 3.8 Phân tích chức năng thanh toán 36
Bảng 3.9 Chức năng thêm sản phẩm 37
Bảng 3.10 Chức năng sửa thông tin sản phẩm 37
Bảng 3.11 Chức năng xóa sản phẩm 37
Bảng 3.12 Chức năng quản lý đơn hàng 38
Bảng 2.13 Chức năng quản lý khách hàng 38
Bảng 3.14 Biểu đồ phân cấp chức năng 39
Bảng 3.15 Biểu đồ luồng dữ liệu 40
Bảng 3.16 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 41
Bảng 3.17 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản Lý Bán Hàng 42
Bảng 3.18 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản Lý Sản Phẩm 43
Bảng 3.19 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản Lý Người Dùng 44
Bảng 3.20 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản Lý 45
Bảng 3.21 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản Lý Báo Cáo – Thống Kê 46
Bảng 3 22 Bảng danh mục 46
Bảng 3 23 Bảng sản phẩm 47
Bảng 3.24 Bảng đơn hàng 47
Bảng 3.25 Bảng chi tiết đơn hàng 48
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh trang Web Joomla 6
Hình 1.2 Cấu trúc của Joomla 9
Hình 1.3 Cài đặt Xampp 11
Hình 1.4 Cài đặt Xampp 12
Hình 1.5 Chạy chương trình Xampp 13
Hình 1.6 Cài đặt Joomla 14
Hình 1.7 Cấu hình Joomla 14
Hình 1.8 Cài đặt Joomla 15
Hình 1.9 Cài đặt Joomla (tiếp theo) 16
Hình 1.10 Cấu hình giao diện trang web 17
Hình 1.11 Cài đặt cơ sở dữ liệu 18
Hình 3.4 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 52
Hình 4.1 Trang chủ 53
Hình 4.2 Trang mục tiêu tầm nhìn 53
Hình 4.3 Trang giới thiệu 54
Hình 4.4 Trang liên hệ 54
Hình 4.5 Trang sản phẩm 55
Hình 4.6 Trang danh mục sản phẩm 55
Hình 4.7 Trang sản phẩm 56
Hình 4.8 Trang chi tiết sản phẩm 56
Hình 4.9 rang login 57
Hình 4.10 Trang quản trị 57
Hình 4.11 Trang quản lý danh mục 58
Hình 4.12 Trang thêm sản phẩm 58
Hình 4.11 Trang thêm danh mục 59
Hình 4.12 Trang quản lý danh mục menu top 59
Hình 4.13 Trang quản lý bài viết 60
Hình 4.14 Trang quản lý Module 60
Hình 4.15 Trang quản lý ngôn ngữ 61
Hình 4.14 Trang quản lý giao diện 61
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, đất nước ta đang hội nhập vào WTO cùng với
sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin được áp dụng trên mọilĩnh vực của cuộc sống như kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,… tất cả đềucần có công nghệ thông tin Như hiện nay chúng ta đã biết lập trình và thiết
kế Website có thể được coi là ngành “hot” mà hiện nay chúng ta đang rấtquan tâm Sau khi nghiên cứu tình hình của công ty em đã đưa ra quyết địnhXÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN LAPTOP TRỰCTUYẾN nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay nhu cầu sử dụngInternet ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng
đa dạng và phong phú rất được nhiều người sử dụng và ưa chuộng Cho nênkhi xây dựng trang web này trên hệ thống trực tuyến sẽ giúp cho khách hàngthuận lợi trong việc mua các sản phẩm của công ty mà không cần phải vất vảđến tận nơi công ty mua hàng như lúc trước
Hiện nay, công ty chưa có trang web để giới thiệu sản phẩm của mình đếnvới khách hàng một cách nhanh chóng, rõ ràng hơn về sản phẩm mà kháchhàng muốn mua về mẫu mã, chất lượng, giá cả, xuất xứ của sản phẩm và đặtbiệt là mua hàng một cách dễ dàng và thuận tiện Nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, em đã chọn đề tài XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEBBÁN LAPTOP TRỰC TUYẾN giúp công ty quảng bá sản phẩm của mìnhđến với khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả Và đây là chiến lượcphát triển kinh doanh của công ty
XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN LAPTOP TRỰCTUYẾN
Là xây dựng phần mềm ứng dụng được kết nối trên đường dây internetphục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa trực tuyến Người mua hàng chỉ cần tốnmột ít thời gian để đăng kí trực tuyến các thông tin của mình sau khi đã tìm
Trang 5hiểu đẩy đủ các thông tin cần thiết khi đặt hàng Khách hàng chấp nhận muahàng, hệ thống sẽ thống báo cho khách hàng biết đã mua thành công.Và công
ty sẽ giao hàng đến địa chỉ mà khách hàng đã cung cấp
Giúp cho người có nhu cầu mua hàng của công ty một cách nhanhchóng.Tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc cho người có nhu cầu muahàng Đồng thời giúp cho công ty đạt kết quả tốt trong kinh doanh
* CẤU TRÚC
CHƯƠNG I: Giới thiệu về cơ sở thực tập
CHƯƠNG II: Giới thiệu về công cụ thực hiện
CHƯƠNG III: Phân tích thiết kế hệ thống
CHƯƠNG IV: Giới thiệu về Website
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ơ
Admin Templates: Administrator Template định rõ cách trình bày BackEnd
của site
Alt Tag: Thuộc tính “alt” (thay thế), thường được gọi thẻ tag “alt” là một
thuộc tính text được thêm vào thẻ tag ảnh để mô tả ảnh chứa trong thẻ tag.Text này có thể xem thấy (bên trong hộp văn bản) trong hộp hiện lên khi dichuyển chuột lên ảnh trong FrontEnd
Archive: Các Content Item cóthể được lưu kho và quản lý thông qua
BackEnd Archive Module cung cấp cách hiển thị các Item được lưu khotrong site
Backend: “BackEnd” là Joomla Administrator nơi administrator quản lý site
và content
Blog: Một kiểu Blog trong Joomla là một danh sách của một số hay tất cả
Content Item trong một Section hay Category cụ thể Chỉ tiêu đề của ContentItem, một đoạn mở đầu và liên kết Read More được hiển thị ra Nó cũng cóthể chỉ là một liên kết, hay chỉ hiện đoạn mở đầu với một liên kết tới văn bảnhoàn chỉnh Thông thường trang “New” được viết trong kiểu Blog
Category: Một Category là tên của một bộ sưu tập các content Item được liên
quan trong một vài cách Ví dụ: Category “Cá” có thể chứa các Content Item
“Cá trích”, “Cá Tuyết” và “Cá Gai” Category là một phần của hệ thống cấpbậc Content Cấp cao nhất được gọi là các Section, cấp kế tiếp được gọi là cácCategory và cấp thứ ba được gọi là các Content Item
Check Out (an Item): Khi một User chỉnh sửa một file thì họ “Check Out”
nó Nó ngăn cản những User khác không thể chỉnh sửa Item tại thời điển đó,theo đó ngăn cản mất dữ liệu vào lúc thực hiện lưu
CMT: CMT là những từ đầu của Conponent, Modules và Templates.
CMTM: CMTM là những từ đầu của Components, Modules, Templates and
Mambots
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu về công ty
Tên Công ty : Công ty CP thương mại & dịch vụ truyền thông VHD ViệtNam
Địa chỉ : Số 26, tổ 23, phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – HàNội
Điện thoại : (04) 3 8639370
Công ty CP thương mại & dịch vụ truyền thông VHD Việt Nam đượcthành lập theo quyết định số 0105614085 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp ngày 28/02/2012
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh thiết kế Website, thiết kế quảng cáo, in ấn
Lĩnh vực kinh doanh tên miền việt nam, tên miền quốc tế, hosting:1.3 Quan điểm kinh doanh
Luôn cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả cạnhtranh nhất đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất
Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không vì lợi nhuận mà gian dối, lừa bịpkhách hàng
Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư
xử phải lẽ nhất
Luôn làm hài lòng mọi khách hàng đến với VHD bằng việc thấu hiểu
và thực hiện theo quan điểm: "Khách hàng luôn luôn đúng"
1.4 Định hướng phát triển của công ty
Trở thành công ty có hệ thống website bán hàng có qui mô, chuyênnghiệp và lớn nhất Việt Nam
Trang 8 Xây dựng VHD trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi
mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo
và cơ hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao
Xây dựng VHD trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọi cán bộnhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, tráchnhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất
1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty
Trung tâm
Kỹ thuật
Trung tâm Hợp tác phát triển
Trung tâm Phát triển thị trường
Tổ phát triển thị trường
Tổ dự án
Trang 9CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 2.1 Giới thiệu về Joomla
Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla! được viếtbằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sửdụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet
Hình 1.1 Hình ảnh trang Web Joomla
Joomla! có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăngtốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bảntin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ
đa ngôn ngữ
Joomla! được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là "đồngtâm hiệp lực"
Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website
cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao,cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla! có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàngquản lý và có độ tin cậy cao
Trang 10Joomla! có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla! là hoàn toànmiễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới.
2.1.1 Lịch sử phát triển của Joomla
Joomla! là "sản phẩm anh em" với Mambo giữa tập đoàn Miro của Úc(hãng đang nắm giữ Mambo), với phần đông những người phát triển nòng cốt
Ban đầu công ty Miro của Úc (tiếng Anh: Miro Software Solutions) đãphát triển Mambo theo dạng ứng dụng mã nguồn đóng Đến tháng 4 năm
2001, công ty đã thông qua một chính sách bản quyền kép, nghĩa là phát hànhMambo theo cả giấy phép GPL
Mọi thứ vẫn tiến triển bình thường cho đến trước khi xảy ra tranh chấp
về mặt pháp lý vào năm 2003 Vụ việc dẫn tới ý tưởng Mambo cần phải đượcbảo vệ bởi một tổ chức phi lợi nhuận Nhưng những nhà phát triển không hàilòng về cơ cấu của Quỹ tài trợ Mambo Andrew Eddie, người lãnh đạo nhómphát triển, trong một lá thư gửi cộng đồng, đã chia sẻ những lo lắng của mình
về Quỹ tài trợ Mambo và mối quan hệ của nó tới cộng đồng Ông viết:
" Chúng tôi cho rằng tương lai của Mambo nên được quản lý, điều chỉnh bởinhững yêu cầu của người sử dụng và khả năng của những nhà phát triển.Trong khi đó, Quỹ tài trợ Mambo lại được thiết kế nhằm trao quyền điềukhiển cho Miro, một thiết kế ngăn cản sự hợp tác giữa Quỹ tài trợ và cộngđồng " Bởi vậy vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, toàn bộ đội phát triển nòngcốt của Mambo đã rời khỏi dự án trong khi đang làm việc với phiên bản 4.5.3
Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (SoftwareFreedom Law Center - SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đãthành lập một tổ chức phi lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để
hỗ trợ về mặt tổ chức, pháp lý và kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn chưađược đặt tên của họ Cùng lúc đó, nhóm phát triển cũng lập một website lấytên OpenSourceMatters để phân phối thông tin tới những người sử dụng,những người phát triển, những người thiết kế và cộng đồng Joomla nói chung
Trang 11Người đứng đầu dự án chính là Andrew Eddie, còn được biết đến với tên gọi
"Sếp trưởng"
Ngay ngày hôm sau, 1000 người đã gia nhập diễn đàn Matters, hầu hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và đồng tình vớihành động của Nhóm Phát triển Tin trên đã nhanh chóng được đăng tải trêncác tạp chí newsforge.com, eweek.com và ZDnet.com
OpenSource-Trong một thông báo của Eddie 2 tuần sau đó, các nhóm đã được tổchức lại và cộng đồng Joomla! tiếp tục tăng trưởng Tới ngày 1 tháng 9 năm
2005 tên mới của dự án đã được thông báo cho khoảng 3000 người theo dõiđội Phát triển và đến ngày 16 tháng 9 thì họ cho ra đời Joomla! 1.0
2.1.2 Các phiên bản của Joomla
Dòng phiên bản 1.0.x
- Phiên bản đầu tiên của Joomla! là phiên bản Joomla! 1.0 (hay Joomla!1.0.0) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3 (đã bao gồm thêm nhiều bản vá bảomật và sửa lỗi) Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x
- Điểm mạnh của Joomla! 1.0.x: Có một số lượng rất lớn các thành phần
mở rộng (module/component); thành phần nhúng (mambot); giao diện(template)
Dòng phiên bản 1.5.x
- Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla! 1.0.x (phần mãđược viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ) được coi nhưMambo 4.6 Joomla! 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện người sử dụng đơngiản (nhìn và cảm nhận - look and feel)
- Cả Joomla! 1.5 và Mambo 4.6 đều hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla! thì sửdụng file định dạng ".ini" để lưu các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ, cònMambo thì sử dụng file định dạng ".gettext" Joomla 1.5 hỗ trợ tất cả cácngôn ngữ có tập ký tự được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8
Trang 12- Joomla! 1.5 cũng bao gồm các đặc tính mới như các mô hình chứngthực (LDAP, Gmail ), hỗ trợ mô hình khách-chủ xml-rpc Nó cũng hỗ trợcác trình điều khiển cơ sở dữ liệu dành cho MySQL 4.1+ (trên nền PHP 5) vàtăng cường hỗ trợ cho MySQL 5, cũng như hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu khác.
- Điểm mạnh của Joomla! 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng côngnghệ Web 2.0, một số tính năng được cải tiến hơn so với Joomla 1.0.x
2.1.3 Cấu trúc của Joomla
Hình 1.2 Cấu trúc của Joomla
Joomla! 1.5 gồm có 3 tầng hệ thống Tầng dưới cùng là mức nền tảng,chứa các thư viện và các plugin (còn được biết với tên gọi mambot) Tầng thứhai là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication Hiện tại tầng này gồm 3 lớpcon: JInstallation, JAdministrator và JSite Tầng thứ ba là mức mở rộng Tạitầng này có các thành phần (component), mô đun (module) và giao diện(template) được thực thi và thể hiện
2.1.4 Những ứng dụng thực tiễn của Joomla!
Joomla! đã được sử dụng trên khắp thế giới, đã được ứng dụng xâydựng các website từ đơn giản như website cá nhân cho đến các ứng dụngwebsite phức tạp Sau đây là một số ứng dụng có thể xây dựng bằng Joomla!
- Các cổng thông tin điện tử hoặc các website doanh nghiệp
- Thương mại điện tử trực tuyến
- Báo điện tử, tạp chí điện tử
- Website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 13- Website của các cơ quan, tổ chức phi chính phủ.
- Website các trường học
- Website của gia đình hay cá nhân
- Và nhiều ứng dụng khác nữa
2.1.5 Các giải thưởng Joomla dành được
- Tháng 10 năm 2005, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triễn lãmLinuxWorld 2005 ở Anh
- Tháng 10 năm 2006, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triễn lãmLinuxWorld 2006 ở Anh
- Tháng 11 năm 2006, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tốt nhất[8] doPackt Publishing công bố
- Tháng 10 năm 2007, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở PHP tốt nhất
do Packt Publishing trao tặng
2.1.6 Các website hỗ trợ Joomla
Các website hỗ trợ Joomla! bằng tiếng Việt.
-http://joomlaviet.org - Website & Diễn đàn hỗ trợ Joomla! đầu tiên củangười Việt Nam
-http://vinaora.com - Website hướng dẫn cấu hình, cài đặt, bảo mật cho Joomla!
-http://www.buaxua.vn - Website hướng dẫn thiết kế trang web bằngJoomla!
Các website hỗ trợ Joomla! bằng tiếng Anh.
-http://joomla.org - Website chính của Joomla!
-http://demo.joomla.org - Website trình diễn tính năng của Joomla!phiên bản phát hành mới nhất
-http://help.joomla.org - Website trợ giúp Joomla!
-http://docs.joomla.org - Trang Wiki hỗ trợ sử dụng Joomla!
Trang 142.1.7 Cài đặt joomla 1.5.x
Sử dụng các gói phần mềm có sẵn hiện nay, hiện nay có rất nhiều góiphần mềm có khá đầy đủ những thứ cần thiết để chạy 1 web server như :AppServ, EasyPHP và XAMPP, bạn có thể lựa chọn gói thích hợp với mìnhnhất
ở đây ta sử dụng gói phần mềm XAMPP
Cách cài đặt như sau:
* Chạy chương trình cài đặt XAMPP Installer, khi xuất hiện bảng chọnngôn ngữ, chọn English và nhấn Ok
* Khi xuất hiện bảng Welcome to the Xampp Setup Wizard, nhấn Next
* Trong License Agrement chọn I accept the Agreement, nhấn Next
* Trong Select Destination Location, chọn nơi cài đặt Xampp Lưu ý ởbước này nên chọn ổ đĩa khác với ổ đĩa cài Windows để sau này dễ cài đặtcấu hình cho Xampp Chọn đường dẫn là D:\xampp (cài trên thư mục xamppcủa ỗ dĩa D)
Hình 1.3 Cài đặt Xampp
* Trong XAMPP Options, để nguyên mặc định của Xampp và nhấn Install
Trang 15* Chương trình sẽ tiến hành cài đặt và sau cùng nhấn Finish để kết thúcviệc cài đặt, chương trình sẽ hỏi bạn có muốn mở bảng điều khiển của Xampphay không, hãy chọn No vì chúng ta cần chỉnh thêm một vài thông số nữa.Thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web mặc nhiện của Xampp là
….\xampp\htdocs Tất cả các Website hoặc thư mục chứa Website đều phải
được đặt vào thư mục Web Root (htdocs) thì mới hoạt động được
Hình 1.4 Cài đặt Xampp
.Nếu muốn bạn có thể thay đổi thư mục Web Root, bạn nên tạo một thưmục Web Root khác nằm ở bên ngoài thư mục Xampp để dễ sử dụng
Thí dụ tạo thư mục Web Root nằm ở ổ dĩa D: có tên là WWW bằng
cách mở File httpd.conf nằm trong thư mục cài đặt Xampp D:\xampp\
apache\conf\ (D:\xampp\apache\conf\httpd.conf) bằng chương trình
Notepad hoặc bất cứ chương trình soạn thảo văn bản nào Tìm đến dòng
DocumentRoot "D:/xampp/htdocs" sửa lại thành DocumentRoot
"D:/www" và dòng <Directory "D:/xampp/htdocs"> sửa lại thành
<Directory "D:/www">, Save và đóng File này lại Lưu ý dấu sổ / và \ của
đường dẫn phải chính xác
Trang 16Mở bảng điều khiển của chương trình Xampp bằng cách nhấn đúpchuột vào Icon XAMPP Control Panel nằm trên Desktop Nếu xuất hiện bảngxuất hiện bảng Windows Security Alert thì chọn Unblock.
Trong bản điều khiển Xampp, chọn Start để khởi động Apache và
MySQL Nhấn vào nút X (góc trên bên phải) để tắt bảng điều khiển, bạn có
thể mở bảng điều khiển này bất cứ lúc nào bằng cách nhấn chuột và biểutượng của Xampp nằm ở khay hệ thống (góc dưới bên phải màn hình)
Hình 1.5 Chạy chương trình Xampp
Sau khi cài đặt XAMPP xong ta tiến hành cài joomla
Giải nén gói cài đặt ta đã tải về vào thư mục nơi cài webserver ( điều này phụthuộc vào gói cài đặt mà ta chọn ), trong trường hợp của XAMPP thì thư mục
đó có đường dẫn là : \xampp\htdocs\
Đối với các bạn cấu hình PHP và MySQL chung với IIS ( webserver của
windows ) thì thư mục thường sẽ là C:/Inetpub/wwwroot/
Sau khi giải nén mở trình duyệt Web gõ vào địa chỉ http://localhost/
(cài trên localhost) để vào trang cài đặt
Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quátrình đặt:
Trang 17Hình 1.6 Cài đặt Joomla
ơ
Sau khi chọn ngôn ngữ nhấn next để tiếp tục
Hình 1.7 Cấu hình Joomla
Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK Nếu các giá trị kiểm tra
có màu đỏ thì bạn cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server Bạn vẫn có thểtiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động
Trang 18Nhấn Next để sang bước tiếp theo:
Hình 1.8 Cài đặt Joomla
Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin về bản quyềnnày Sau đó nhấn next để chuyển sang bước tiếp theo:
Trang 19Hình 1.9 Cài đặt Joomla (tiếp theo)
Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu
- Hostname: Thường là giá trị "localhost"
(chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2nơi khác nhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)
- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla củabạn
- Password: Mật khẩu của tài khoản trên
- Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"
- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn
Thiết lập các thông số FTP
- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị
- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:
* Username: Tên tài khoản FTP
* Password: Mật khẩu tương ứng
* Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)
Trang 20Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn
- Site name: tên site của bạn
VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline
- Your Email: địa chỉ email của bạn
VD: admin@yoursite.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots,
bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó This e-mail address is being protected from spambots You need JavaScript enabled to view it
- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla
Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bậntâm lắm Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ
- Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấn nút
này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản
Hình 1.10 Cấu hình giao diện trang web
Kết thúc
Trang 21- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật khẩu mà bạn
đã gõ ở bước 6
- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site
- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin Đường dẫn sẽ có dạng như sau:
* http:// www.yoursite.com/administrator/ hoặc
* http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc
* http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)
Hình 1.11 Cài đặt cơ sở dữ liệu
Đến đây việc cài đặt Joomla cơ bản đã hoàn thành Chúng ta bắt đầukhai thác các tính năng mạnh mẽ mà Joomla cung cấp
2.1.8 Một số thuật ngữ sử dụng trong Joomla
Module:là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla! Đó là
một đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin từ cơ sở dữ liệu
và hiển thị các kết quả tìm được Nó có thể được nạp vào một vị trí bất kỳ trêntemplate (vị trí left, right, top, bottom hoặc vị trí do người dùng định nghĩa);
Trang 22có thể hiện trên tất cả các trang của Website hay một số trang được ấn định.Khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống thông qua module là hạnchế (chúng ta thường chỉ nhận thông tin trả về).
Module có tên bắt đầu bằng mod_
Chúng ta có các module thông dụng:
* Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất
* Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâmnhiều nhất
* Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liênquan
* Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫunhiên
* Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm
* Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ thống
* Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về hệthống
* Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của website
* Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner quảng cáo
Front-end (tiền sảnh):
Còn được biết với tên gọi Public Front-end: phần giao diện phía ngoài,nơi tiếp xúc với mọi người sử dụng Bất cứ ai cũng có thể trông thấy khi gõđúng đường dẫn URL vào trình duyệt
Front-end chứa 1 trang đặc biệt là FrontPage (homepage) - trang chủ
Back-end:
Còn được biết với tên gọi Public Back-end, Administrator, ControlPane: phần dành cho người quản trị Những người bình thường không biết
Trang 23đường dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bước kiểm tra tàikhoản.
Phần back-end được truy cập thông qua đường dẫn:
http://your_domain/administrator
Section:
Các mục, các lĩnh vực, các dòng sản phẩm, dịch vụ mà Website muốn
đề cập tới
VD1: Một Website bán sách trực tuyến có thể bao gồm các Section:
"Sách Văn học", "Sách Tin học", "Sách Toán học"
VD2: Một Website về tin tức có thể bao gồm các Section: "Thể thao",
"Văn hóa", "Pháp luật"
Category:
Các chuyên mục, loại sản phẩm, loại dịch vụ được đề cập một cách
cụ thể hơn, chi tiết hơn
VD1: Trong Section "Văn học" có các Category: "Tiểu thuyết",
"Truyện ngắn", "Hồi ký"
VD2: Trong Section "Thể thao" có các Category: "Bóng đá", "Quầnvợt", "Các môn thể thao khác"
Content:
Toàn bộ nội dung của một bài viết và thường gồm 2 phần:
* Phần giới thiệu (Intro Text): Phần này nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc là ý mởđầu cho toàn bộ bài viết
* Phần chi tiết (Description Text): Phần còn lại của bài viết
Như vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bước và tối thiểu là 1bước nếu đã co Section và Category:
1 Bước 1: Tạo Section: Vào Content > Section Manager
2 Bước 2: Tạo Category: Vào Content > Category Manager
Trang 243 Bước 3: Tạo Content: Vào Content > Article Manager > New
2.1.9 Tổng quan về Administrator - Quản trị Viên
a)Joomla Administration – Quản trị Joomla:
Là trung tâm điều khiển của website Joomla Dùng giao diện củaAdmin Section để xây dựng cấu trúc và biên tập, xuất bản nội dung AdminSection được chia thành bốn vùng : Menubar – thanh menu, Toolbar – thanhcông cụ, Infobar – thanh thông tin, Workspace – vùng làm việc Để truy cậpvào vùng Administration, đăng nhập (log in) bằng tài khoản người dùng vớiđặc quyền quản trị (administrative)
Administrator Login – Đăng nhập Quản trị viên :
Cài đặt mới Joomla sẽ có một người dùng được cài, người dùng (user)này được biết như là Super Administrator (siêu quản trị viên) SuperAdministrator có tên truy cập (login name) là “admin” Bạn sẽ tạo mộtpassword cho Super Administrator trong quá trình cài đặt Joomla Vì lí do anninh, bạn nên đổi tên truy cập và password của Super Administrator
Mỗi người dùng trong Joomla được gán vào một nhóm, hiện tại có banhóm người dùng với đặc quyền truy cập tới Administrator Back-end : SuperAdministrator, Administrator, và Manager Chức năng của mỗi nhóm đượcgiảng giải dưới đây :
Super Administrator –quản trị cấp cao :
Super Administrator Group truy cập vào tất cả các chức năng Back-en(Administrator) Site của bạn phải có tối thiểu một người được bổ nhiệm làmột Super Administrator để thực hiện Global Configuration (cấu hình tổngthể) của site Những người dùng trong nhóm này không thể xóa và không thểchuyển đổi sang nhóm khác
Trang 25Administrator- Quản trị viên:
Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào các chức năng
Back-en (Administrator) Administrator không thể :
- Thêm hay sửa một người dùng trong nhóm Super Administrator
- Truy cập các cài đặt Global Configuration
- Truy cập chức năng Mass Mail
- Quản lý/cài đặt các Template
- Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)
Manager – Quản lý:
Nhóm quản lý tham số có ý nghĩa trong việc tạo nội dung Một ngườitrong nhóm này, có thêm một số giới hạn so với một Administrator, khôngthể
- Quản lý các User
- Cài dặt các Module
- Cài đặt các Component
- Truy cập một số Component ( được xác định bởi Super Administrator)
Menubar – Thanh Menu:
Thanh Menu được chia thành mười phần : Home (trang chủ), Site,Menu, Content (nội dung), Components, Modules, Mambots, Installers (càiđặt), Messages (thông điệp), System (hệ thống) và Help (trợ giúp) Mỗi phần
có một menu đổ xuống phụ thuộc Thanh menu là trung tâm điều hướngtrong Admin Section
Infobar – thanh thông tin :
Infobar hiển thị những thông tin sau (theo thứ tự):
1 Tên Web site của bạn
2 Nơi hiện tại của bạn trong Admin Section
3 Tên của người dùng đã đăng nhập (log in), như “Logged in as
Trang 264 Số thông điệp chưa giải quyết mà bạn có từ những Administratorkhác, đang dùng chức năng thông điệp trong MyAdmin
5 Số người dùng hiện tại đang online
Tên website về nơi của bạn chỉ ra trong Pathway (đường dẫn), mộttextbox (hộp nhập văn bản) nằm phía trên bên trái của trang Admin.Messages (những thông điệp), số người dùng đang online, và tên đăng nhậpcủa bạn xuất phía trên bên phải
Workspace – không gian làm việc :
Workspace là một vùng nằm ngay dưới Menubar và Toolbar hiển thịnhững điều khiển cho mục menu được chọn hiện tại workspace cập nhật khibạn lựa chọn một menu hay dùng một công cụ từ toolbar, cài đặt mặc định làControl Panel (bảng điều khiển)
Control Panel – bảng điều khiển :
Bên trái của Control Panel hiện những biểu tượng cho những mục nộidung quản lý chính
Bên phải của Control Panel hiện những thẻ tab truy cập những menucủa component đã cài đặt, một danh sách các content item được ưa chuộng,thông tin về những item mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày,
và tác giả), và menu statistics (thống kê menu) Tất cả những biểu tượng vàdòng văn bản trên Control Panel đều có thể click và sẽ đưa các điều kiển củamục chọn vào Workspace
User Groups và Access Control – Nhóm người điểu khiển truy cập:
Có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một đểtruy cập Front- end (vì những user có thể log in và web site và xem nhữngphần hay trang được chỉ định) và một cho truy cập Back-end Administrator Các nhóm được cung cấp mặc định là :
Trang 27b) Global Configuration – cấu hình tổng thể
Global Configuration: Là trung tâm cấu hình chính trong Joomla.
Những thay đổi thực hiện tại đây sẽ được cập nhật vô file configuration.php
của bạn File này cần được cho quyền viết lên để bạn có thể chỉnh sửa cấuhình của mình
c) Language Manager – Quản lý Ngôn ngữ
Manager: Cho phép bạn duy trì những file ngôn ngữ đã được cài đặt Installed Languages: chỉ ra tất cả những ngôn ngữ cài đặt hiện tại của
Joomla với một dấu kiểm tra bên cạnh ngôn ngữ hoạt động hiện tại
d) Quản lý Templates & Modules Positions
Template Manager
Cung cấp một nơi làm việc để cài đặt và điều khiển các template CácAdministrator và Manager với quyền cấp phép đặc biệt cho TemplateManager có thể chỉnh sửa template, cung cấp cho bạn một danh sách cáctemplate đã cài đặt
Các template cũng có thể được gán cho những phần khác nhau của site,giống như các module Nếu bạn có nhiều template được cài đặt trên hệ thốngJoomla, bạn có thể điểu khiển ngay chúng một cách thuận lợi Bạn có thểgán một template cho một (hay nhiều) trang đặc biệt từ thanh công cụ
Module Positions và Positions Preview
Trang Module Positions cho phép bạn nhập vào những chi tiết vềnhững vị trí module bạn đã dùng trong template của bạn
e) Quản lý Menu
Điều hướng và truy cập content (nội dung) trong site của bạn đượccung cấp thông qua các menu “Menus” trong Joomla là nhóm những liênkết đến các Section, category, content item, component hay những trang bênngoài Những liên kết này được gọi là “Menu Items” Mỗi menu phải có một
Trang 28tên xác định dùng duy nhất trong nội bộ Joomla Một menu chỉ trở nên thấy
được trên site nếu nó có một module mod_mainmenu được publish (xuất
bản) mà tham chiếu đến nó
f) Quản lý Home Page (Trang Chủ)
Home page: Là nơi mà user bắt đầu Khi một người đánh địa chỉ URL
trang web của bạn, http://www.mysite c o m hay khi họ đến từ một site khác,
“Home Page” thường là trang đầu tiên họ thăm Home page là một item đượcpublish đầu tiên trong “mainmenu” section của Menu Manager
FrontPage: Sẽ publish những content vào Home, bạn có thể gán Content
Item bất kì nào vào Home page bằng cách đánh dấu vào thông số
“FrontPage” trong trang “Edit” Content Item (trong Back- end cũng nhưFront-end)
g) Tạo/Sửa và Quản lý Content (nội dung)
Joomla được quản lý trong những Content Manager khác nhau tại menu
Content trên thanh Menu ngang là: Content by Section (loại nội dung), AllContent Items (tất cả các mục tin), Satatic Content Manager (quản lý nộidung tĩnh), Section Manager(quản lý Section), Category Manager (quản lýCategory), Frontpage Manager và Archive Manager (quản lý kho lưu)
h) Frontpage Manager – quản lý trang chính
Frontpage Component hiện ra tất cả những content item được publish
từ site của bạn và được đánh dấu “Show on Fronpage” Fronpage cũng giống
với một blog content section (phần nhật kí nội dung) với một chức năng đặc
biệt là bạn có thể hiện content bất kì trong site trên Fronpage mà không cầnquan tâm đến content đó thuộc section/category nào Vì vậy bạn không bị
hạn chế chỉ hiển thị được nó trong category liên quan trên Frontpage
Configuring the Frontpage – Cấu hình Fronpage :
Ban có thể cấu hình hiển thị của Frontpage bằng cách chỉnh sửa mục
Trang 29menu kết hợp với nó:
- Tổng số item được hiển thị trên Frontpage
- Số item hiển thị với đoạn dẫn nhập
- Văn bản hiển thị như là một phần đầu của tất cả các item được hiển thị
- Đoạn văn bản hiển thị nếu không có item nào được hiển thị trênFrontpage
- Thứ tự của những item Frontpage
i) Quản lý các Component
Các component là những thành phần nội dung đặc biệt hay những ứngdụng Joomla bao gồm một số component và hỗ trợ khả năng tăng cườngtính năng với component của các hãng thư ba
Những component được bao gồm với Joomla là :
- Banners – ô quảng cáo
Modules thường được dùng để hiển thị những thông tin khác nhau và/
hoặc những tính năng tương tác trong toàn bộ site Joomla của bạn MộtModule có thể chứa hầu như bất kì thứ gì từ những văn bản đơn giản,đếnHTML, đến những ứng dụng hoàn toàn độc lập của các hãng thứ ba Những
Module cũng có thể hiển thị nội dung tương tác, như các poll (thăm dò ý
kiến), những tagboard, tin mới nhất, tin khẩn và nhiều nữa Các Site Modulekhác với các Administrator Module bởi vì chúng hiển thị những nội dungtrong Front-end của site trong khi nhưng Administrator Module liên quanđến các tác vụ và/hoặc những tính năng khác nhau của Administrative (hoặc
Trang 30Back-end) Các Module có thể được tạo bởi bạn (costom/user module) hayđược tải về và cài đặt.
Quản lý các module luôn luôn nằm trong Administrator (AdminSeciton) Vào Modules Module Manager trên thanh Menu Ở đó bạn có thểcài đặt/tháo bỏ một module và chỉnh sửa những cấu hình phổ biến như là:tên, những trang nó xuất hiện, vùng đặt nó, và cấp độ truy cập Từ danh sáchchọn module bạn muốn cấu hình
Module Manager là bộ phần đầu tiên thiết đặt hiển thị số lượng chínhxác module Cuối danh sách bạn có thể thấy một chức năng tổ chức trang,nơi cho phép bạn điều hướng đến bộ cài đặt kế tiếp của các module trongdanh sách Bạn cũng có thể cài đặt số module được hiển thị trên một trangbằng các chọn số trên hộp chọn đổ xuống trên góc trên phải màn hình
Ở đây bạn có thể tìm thấy một danh sách của tất cả bộ thiết lập mặcđinh site module khi cài đặt Joomla Mỗi cái quy chiếu đến một loại module
cụ thể được định từ trước Dưới những tiêu đề danh sách cụ thể được hiển thịnhững trạng thái của nhưng Module được cài đặt trên hệ thống
Những Module được xác đinh bằng môt kiểu (ví dụ mod_mainmenu).Nhiều thể hiện của cùng một module có thể được tạo ra bằng cách chép mộtloại module cụ thể, cho nó một tiêu đề khác và các thông số khác theo nhucầu của bạn
Bạn có thể tạo một module tùy thích với một loại “User” bằng cáchclick vào biểu tượng “New” Đây là một mudule rất hữu dụng mà bạnthường tạo một Content (content này không liên quan gì đến các Section,Category hay Static Content Item) hay RSS feed Nó cũng được dùng nhưmột hộp văn bản hay một module ảnh hay thậm chí bao gồm code tùy biến
Những Site Module sau được gói cùng với Joomla
Những tiêu đề cho mỗi module là tiêu đề mặc định trong phiên bảnJoomla Những tiêu đề này có thể được đổi tên hoặc dịch cho hợp với nhu
Trang 31cầu của bạn.
- Archive – kho lưu
- Latest News – tin mới
- Login Form – biểu mẫu login
- Main Menu – menu chính
- Popular – ưa chuộng
- Newsflash – tin khẩn
- Who's Online – ai trong mạng
- Polls – thăm dò ý kiến
- Random Image – hình ảnh ngẫu nhiên
- Related Items – mục liên quan
- Syndicate – đăng tin
- Sections – phân loại
- Statistics – thống kê
- User (Custom & RSS Feeds)
- Template Chooser – chọn template
- Wrapper – trình bao bọc
k) Quản lý Mambots
Mambots là những đơn vị mã chức năng hỗ trợ những hoạt động của
Joomla Chúng có nhiều mục đích và những chức năng khác nhau và đượcnhóm lại để quản lý dễ dàng hơn Ví dụ, có nhiều Mambot chỉ hoạt độngtrong những content item, những cái khác được cung cấp tính năng tìm kiếmv.v Trong một vài nhóm, một số Mambot có thể được publish một lần, trongkhi những cái khác chỉ một cái được kích hoạt
Thứ tự trong một vài nhóm là rất quan trọng, ví dụ như, trong nhómcontent, đầu tiên phải là Image Replacement Mambot – thay thế ảnh(mosimage) (ở đầu danh sách), và sau đó là Pagination Mambot – tổ chứctrang (mospaging)
Trang 32m) Messages – những thông điệp
Một hệ thống Private Messaging (thông điệp cá nhân) cơ bản sẵn dùng
để dễ dàng làm những dòng sự kiện và cũng để gửi những ghi chú hoặcnhững thông điệp tới những Joomla Administrator khác Số lượng nhữngthông điệp chưa đọc bạn có được hiển thị trên bên phải của thanh thông tinbên trên nhưng biểu tượng chỉnh sửa Một số Component cũng sẽ dùng trongInbox (hộp thư) của bạn để thông báo những sự kiện của bạn như mộtcontent mới được đệ trình
l) Global Check-in (Check-in toàn bộ), Làm sạch Cache
Global Check-in:
Khi một User sửa một file, Joomla đổi trạng thái của nó thành
“Checked Out” Trong thực tế, file bị khóa và chỉ User mà đã check out nó
có quyền làm việc vơi nó Đây là tính năng bảo vệ để ngăn chặn việc haiUser cùng đang sửa một tài liệu tại cùng một thời điểm, theo đó ngăn chặnviệc mất mát dữ liệu lúc lưu trữ
Khi User click vào biểu tượng “Save” hay “Cancel”, file được checked
in trở lại Nếu có một lỗi kết nối, hặc người user ấn nút “Back” trên trìnhduyệt của anh ta, một file có thể đứng lại ở checked out, nghĩa là không ai cóthể sửa nó
System Info – thông tin hệ thống
Trang System Info cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống mà siteJoomla của bạn được triển khai, Bao gồm thông tin phiên bản của hệ điềuhành, mySQL, PHP, Web server, và Joomla Nó cũng bao gồm những càiđặt PHP có liên quan Thông tin trên trang này rất hữu dụng cho nhữngngười phát triển Joomla khi họ cố gắng giúp bạn chữa một lỗi với Joomla
Vì lý do này, một thói quen tốt là gửi thông tin này kèm theo báo cáo lỗihoặc yêu cầu hỗ trợ đến những forum Joomla