1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)

71 578 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây) Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Mở đầu 1

Chương I: Giới thiệu bài toán 2

1 Mô tả bài toán 3

2 Đặc tả yêu cầu 4

2.1 Yêu cầu về phần mềm 4

2.2 Yêu cầu về hiệu năng thực hiện 5

2.3 Yêu cầu của tổ chức – doanh nghiệp 5

2.4 Yêu cầu khác 6

3 Xác định các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 6

3.1 Đăng ký mua nước trái cây 6

3.2 Quản lý đơn hàng 6

3.3 Đăng nhập hệ thống 7

3.4 Quản lý nước trái cây 7

3.5 Giao nước trái cây cho khách 7

3.6 Quản lý nhân viên 8

Chương II Mô hình ca sử dụng 10

1 Xác định các tác nhân 10

2 Xác nhận các ca sử dụng 10

3 Mô tả chi tiết các ca sử dụng 11

3.1 Ca sử dụng ‘‘ Đăng ký mua nước trái cây’’ 11

3.2 Ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống” 19

3.3 Ca sử dụng quản lý đơn hàng 23

3.4 Ca sử dụng Quản lý nhập trái cây 24

3.5 Ca sử dụng “Giao nước trái cây cho khách hàng” 25

3.6 Ca sử dụng “ Xem lịch sử mua nước trái cây” 27

3.7 Ca sử dụng “Quản lý tài khoản” 28

3.8 Ca sử dụng “Quản lý nhân viên” 29

Trang 2

Chương III Mô hình phân tích và các biểu đồ 30

1 Biểu đồ phân tích tuần tự hệ thống 30

1.1 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập hệ thống 30

1.2 Biểu đồ tuần tự Tìm nước trái cây 31

1.3 Biểu đồ tuần tự Xem thông tin nước trái cây 32

1.4 Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 33

1.5 Biểu đồ tuần tự Đăng ký mua nước trái cây 34

1.6 Biểu đồ tuần tự Giao nước trái cây cho khách hàng 35

1.7 Biểu đồ tuần tự Quản lý đơn hàng 35

1.8 Biểu đồ tuần tự Quản lý nước trái cây 36

1.9 Biểu đồ tuần tự Nhập trái cây 37

1.10 Biểu đồ tuần tự Tạo tài khoản 38

1.11 Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên 39

1.12 Biểu đồ tuần tự Xem lịch sử mua hàng 40

2 Các biểu đồ hoạt động 41

2.1 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống 42

2.2 Biểu đồ hoạt động Đăng ký tài khoản 42

2.3 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin tài khoản 43

2.4 Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm nước trái cây 43

2.5 Biểu đồ hoạt động Xem nước trái cây 43

2.6 Biểu đồ hoạt động Xem giỏ hàng 44

2.7 Biểu đồ hoạt động Đăng ký mua hàng 45

2.8 Biểu đồ hoạt động Quản lý đơn hàng 45

2.9 Biểu đồ hoạt động Giao nước trái cây 46

2.10 Biểu đồ hoạt động Nhập trái cây 46

2.11 Biểu đồ hoạt động Quản lý nhân viên 47

3 Biểu đồ trạng thái 48

3.1 Biểu đồ trạng thái Đăng nhập hệ thống 48

3.2 Biểu đồ trạng thái Đăng ký tài khoản 48

Trang 3

3.3 Biểu đồ trạng thái Tìm nước trái cây 48

3.4 Biểu đồ trạng thái Xem giỏ hàng 49

3.5 Biểu đồ trạng thái Mua nước trái cây 49

3.6 Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây 50

3.7 Biểu đồ trạng thái Nhập trái cây 51

3.8 Biểu đồ trạng thái Quản lý nước trái cây 51

3.9 Biểu đồ trạng thái Quản lý nhân viên 52

3.10 Biểu đồ trạng thái Quản lý tài khoản 52

4 Biểu đồ tương tác 53

4.1 Biểu đồ tương tác Đăng nhập hệ thống 53

4.2 Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây 53

4.3 Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây 54

4.4 Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng 54

4.5 Biểu đồ tương tác Nhập trái cây 55

4.6 Biểu đồ tương tác Quản lý nhân viên 56

4.7 Biểu đồ tương tác Quản lý tài khoản 56

5 Biểu đồ lớp 57

6 Biểu đồ thành phần 57

7 Biểu đồ triển khai 58

Chương IV: Thiết kế giao diện 59

1 Thiết kế ràng buộc 59

1.1 Thiết kế ràng buộc dữ liệu 59

1.2 Ràng buộc hệ thống 59

2 Một số bảng cơ sở dữ liệu 59

2.1 Bảng Nhân viên 59

2.2 Bảng danh mục hàng 60

3 Thiết kế giao diện 60

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong th i bu i hi n nay, khi mà công ngh phát tri n, thời buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ển, thương mại điện ương mại điệnng m i đi nại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

t ngày càng phát tri n trên th gi i cũng nh Vi t Nam và d n kh ng đ nhển, thương mại điện ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ư ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ần khẳng định ẳng định ịnh

đư c v th c a mình trong n n kinh t th trịnh ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ịnh ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệnng.Cùng v i đó là s ra đ i c aới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ự ra đời của ời buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệncác ngôn ng l p trình cho phép thi t k và xây d ng các ng d ng thập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ự ra đời của ứng dụng thương mại ụng thương mại ương mại điệnng m iại điện

đi n t dện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhi nhi u hình tền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của h c khác nhau Và m t trongứng dụng thương mại ột trong nh ng ng d ng c aứng dụng thương mại ụng thương mại

thương mại điệnng m i đi n t ph bi n nại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ở n ư c ta là d ch v bán hàng qua m ng internet ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ịnh ụng thương mại ại điện

D ch v này cho phép ngịnh ụng thương mại ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni dùng tìm ki m ch n l a s n ph m đ mua, th cế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ọn lựa sản phẩm để mua, thực ự ra đời của ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực ển, thương mại điện ự ra đời của

hi n giao d ch mà không c n ph i tr c ti p đ n c a hàng, mà ch c n s d ngện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ịnh ần khẳng định ản phẩm để mua, thực ự ra đời của ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ỉ cần sử dụng ần khẳng định ụng thương mại

m t thi t b máy tính có k t n i internet Tuy nhiên hi n nay d ch v này v nột trong ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ịnh ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ịnh ụng thương mại ẫncòn khá m i v i nhi u ngới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni tiêu dùng nưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc ta, đ c bi t là nh ng ngặc biệt là những người không ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni không

có ki n th c v tin h c nói chung và thế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ứng dụng thương mại ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ọn lựa sản phẩm để mua, thực ương mại điệnng m i đi n t nói riêng Nên hi nại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

gi các đ i tời buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ư ng chính c a thương mại điệnng m i đi n t v n ch y u là t ng l p triại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ẫn ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ần khẳng định ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định

th c và h c sinh,sinh viên ứng dụng thương mại ọn lựa sản phẩm để mua, thực

Là nh ng người buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni sinh viên, cũng có chút ki n th c v tin h c cũng nh ti p xúcế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ứng dụng thương mại ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ọn lựa sản phẩm để mua, thực ư ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định

v i thới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ương mại điệnng m i đi n t tuy nhiên đôi lúc cũngại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện g p m t s khó khăn trong vi cặc biệt là những người không ột trong ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệnmua bán trên các h th ng bán hàng qua m ng hi n t i Nh hình th c thanhện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ại điện ư ứng dụng thương mạitoán,nh n hàng, ch t lập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ất lượng sản phẩm thực tế không đ ư ng s n ph m th c t không đản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực ự ra đời của ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ư c nh trênưwebsite Hi u đển, thương mại điện ư c các v n đ đó cũng nh mong mu n đ a thất lượng sản phẩm thực tế không đ ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ư ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ư ương mại điện g m i đi nn ại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

t đ n v i nhi u ngế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ơng mại điệni h n em th c hi n đ tài: ự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của “Phân tích và thi t k h th ngế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫnbán hàng tr c tuy n nự ra đời của ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây ( sinh t , nối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc ép trái cây)” V i m c đích xâyới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ụng thương mại

d ng m t h th ng bán hàng qua m ng uy tín,đ n gi n, thân thi n, cũng nhự ra đời của ột trong ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ại điện ơng mại điện ản phẩm để mua, thực ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ưđem l i cho khách hàng nh ng l a ch n t i u đ ngay c nh ng ngại điện ự ra đời của ọn lựa sản phẩm để mua, thực ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ư ển, thương mại điện ản phẩm để mua, thực ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni không có

ki n th c v tin h c cũng có th tham gia mua hàng qua m ng ch v i m t sế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ứng dụng thương mại ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ọn lựa sản phẩm để mua, thực ển, thương mại điện ại điện ỉ cần sử dụng ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ột trong ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫnthao tác đ n gi n S n ph m mà em hơng mại điện ản phẩm để mua, thực ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhng t i là các ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định th c ph m gi i khát, bự ra đời của ẩm để mua, thực ản phẩm để mua, thực ổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệnsung dinh dưỡng cho con người Các mặt hàng này đa dạng và là thực phẩm nênng cho con người buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni Các m t hàng này đa d ng và là th c ph m nênặc biệt là những người không ại điện ự ra đời của ẩm để mua, thựcdùng m i ngày c a con ngỗi ngày của con người ười buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni

Với sự giảng dạy nhiệt tình, kĩ càng của giảng viên Nguyễn Thị Hội, em đã được làm quen với một phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng UML, và sử dụng công nghệ Microsoft Visio để mô tả các chức năng nghiệp vụ của hệthống cần có Đây là một bài tiểu luận của môn học Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 5

thông tin cho nên không khỏi có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và các bạn.

Tên đề tài: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh

tố, nước hoa qủa)

Bài luận gồm có các nội dung trình bày như sau:

Chương I: Giới thiệu bài toán

Chương II: Mô hình ca sử dụng

Chương III: Mô hình phân tích và biểu đồ

Chương IV: Thiết kế giao diện

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

1 Mô t bài toánản phẩm để mua, thực

H th ng bán hàng sinh t , nện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc ép tr c ti p là m t h th ng cung c p choự ra đời của ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ột trong ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ất lượng sản phẩm thực tế không đ

người buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni s d ng, nhà qu n lý nh ng ch c năng c n thi t đ mua bán, qu n lýụng thương mại ản phẩm để mua, thực ứng dụng thương mại ần khẳng định ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ển, thương mại điện ản phẩm để mua, thực

nh ng ho t đ ng c a c a hàng Đ i v i khách hàng, h th ng cho phép tìmại điện ột trong ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

ki m, xem thông tin s n ph m trên website và đ t hàng, mua hàng Sau khiế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực ặc biệt là những người không

ch n hàng xong thì chuy n qua thanh toán, đ ng th i ch n đ a đi m và xácọn lựa sản phẩm để mua, thực ển, thương mại điện ồng thời chọn địa điểm và xác ời buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ọn lựa sản phẩm để mua, thực ịnh ển, thương mại điện

đ nh th i gian giao hàng Th c hi n xong, khách hàng ti n hàng ti n hành xácịnh ời buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định

nh n thanh toán và đ i xác nh n đ n hàng, nh n hàng t b ph n giao hàngập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ơng mại điện ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ừ bộ phận giao hàng ột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại

và k t thúc giao d ch.ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ịnh

 Các ch c năng c a h th ngứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

- Ch c năng đăng ký, đăng nh p thành viênứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại

- Ch c năng xem thông tin: xem thông tin gi hàng, xem thông tin đ n hàng,ứng dụng thương mại ỏ hàng, xem thông tin đơn hàng, ơng mại điệnxem thông tin s n ph m, xem thông tin cá nhân.ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực

- Ch c năng qu n lý thông tin: g m qu n lý thông tin cá nhân, qu n lý danhứng dụng thương mại ản phẩm để mua, thực ồng thời chọn địa điểm và xác ản phẩm để mua, thực ản phẩm để mua, thựcsách thành viên, qu n lý danh m c s n ph m.ản phẩm để mua, thực ụng thương mại ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực

- Ch c năng nh p, xu t hàng và c p nh t thông tin lên website.ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ất lượng sản phẩm thực tế không đ ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại

- Ch c năng mua hàng và ti p nh n và x lý đ n hàng.ứng dụng thương mại ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ơng mại điện

 Các tác nhân c a h th ngện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

- Khách thăm: là người buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni ghé qua website, xem thông tin s n ph m.ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực

- Khách hàng: là nh ng khách đã đăng kí thành viên c a h th ng, mua hàng,ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫnbình lu n s n ph m.ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực

- Người buổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điệni qu n tr : đi u hành, qu n lý và theo dõi m i ho t đ ng c a hản phẩm để mua, thực ịnh ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ản phẩm để mua, thực ọn lựa sản phẩm để mua, thực ại điện ột trong ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

th ng (thêm s a, xóa thành viên; thêm s a, xóa s n ph m).ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ản phẩm để mua, thực ẩm để mua, thực

- B ph n kinh doanh: ti p nh n đ n hàng, ki m tra thông tin, liên h v iột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ơng mại điện ển, thương mại điện ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhkhách hàng đ ki m tra các thông tin trên đ n hàng.ển, thương mại điện ển, thương mại điện ơng mại điện

- B ph n kho: ki m tra còn hàng trong kho, nh n hàng và c p nh t lênột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ển, thương mại điện ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mạiwebsite h th ng.ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

- B ph n nh p hàng: th c hi n ch c năng nh p hàng khi có nhu c u ột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ứng dụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ần khẳng định

Trang 7

- H th ng ngân hàng: xác nh n thông tin tài kho n c a khách hàng, trungện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ản phẩm để mua, thựcgian chuy n ti n c a khách hàng sang tài kho n c a c a hàng.ển, thương mại điện ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ản phẩm để mua, thực

- B ph n chuy n phát hàng: nh n hàng t b ph n kho và chuy n hàngột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ển, thương mại điện ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ừ bộ phận giao hàng ột trong ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ển, thương mại điện

đ n cho khách hàng theo đ n hàng.ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ơng mại điện

 Đ c tính c a h th ngặc biệt là những người không ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

Bên cạnh những chức năng nghiệp vụ, hệ thống phải đảm bảo những đặc tính sau:

- Tính tích hợp cao: Mọi hoạt động từ nhập thông tin về sách, số lượng, tạođơn hàng, phân loại đơn hàng, tạo các báo cáo định kỳ được thực hiện trêncùng một dữ liệu đầu vào

- Hệ thống phải đảm bảo tính bảo mật cao

- Thời gian đáp ứng của hệ thống phải đủ nhanh, có thể đáp ứng được sốlượng giao dịch lớn trên một đơn vị thời gian

- Hệ thống có giao diện thân thiện vói người sử dụng

- Hệ thống có khả năng mở rộng, dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác

2 Đ c t yêu c uặc biệt là những người không ản phẩm để mua, thực ần khẳng định

2.1 Yêu c u v ph n m mần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của

Chất lượng giao diện:

- Giao diện đăng nhập/ đăng kí: Nền chủ đạo màu trắng, được chia làm 2 bên,bên trái hiển thị form đăng ký thành viên, bên phải giao diện là form đăng nhập.Các ô nhập dữ liệu được viền ngoài màu xám

- Giao diện chính: Màu sắc chủ đạo của phần mềm là màu trắng kết hợp màuxanh dương nhạt, các mục, chủ yếu sử dụng màu sắc đỏ, chữ thường màu đen

- Cụ thể từng giao diện chức năng:

• Giao diện trang chủ

• Giao diện Đăng kí/ đăng nhập tài khoản

• Giao diện quản lý nhân viên

• Giao diện quản lý hàng

• Giao diện xem giỏ hàng

• Giao diện quản lý tài khoản

Trang 8

- Trên mỗi giao diện chức năng đều hiển thị thanh tìm kiếm Gồm có ô tìm kiếm

và biểu tượng tìm kiếm trên cùng phần nội dung bên phải của trang

- Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ 13

2.2 Yêu c u v hi u năng th c hi nần khẳng định ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

- Về tốc độ phản hồi: Tối đa 2s/1 thao tác, sau 15 giây nhân viên không sử dụngthao tác, hệ thống tự động chuyển sang chế độ nghỉ

- Về phạm vi giới hạn:

• Cho phép tối đa 300 người truy cập vào hệ thống cùng lúc

• Thời gian cho phép người sử dụng bình thường có thể sử dụng là14h/ngày, tối đa là 18h/ ngày

- Không gian:

• Dung lượng cho hệ thống là 32GB

• Tài nguyên lưu trữ chiếm dụng của hệ thống trong trạng thái hoạt độngbình thường không được phép lớn hơn 80% tài nguyên lưu trữ đượcphép sử dụng

2.3 Yêu c u c a t ch c – doanh nghi pần khẳng định ổi hiện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện

- Cài đặt phần mềm trên 5 máy trong 5 ngày từ 19h – 22h theo phương pháp càiđặt trực tiếp

- Chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm cũ sang phần mềm mới: thực hiện chuyển đổi

dữ liệu từ năm 2017 đến nay, cần 6 nhân viên ngồi nhập trực tiếp và chỉ nhập

dữ liệu về hàng hóa, khách hàng

Trang 9

- Hệ quản trị CSDL: SQL server 2014

- Phần mềm được kết nối với máy in, tự động in ra hóa đơn, báo cáo

2.4 Yêu c u khácần khẳng định

- Toàn bộ quy trình nghiệp vụ của hệ thống phải tuân theo nghị định/ quyết định

về thương mại điện tử của Chính phủ

- Phần mềm phải đảm bảo hoạt động liên tục trong giờ hành chính

- Có khả năng chỉnh sửa lỗi chính tả khi nhập thông tin

3 Xác đ nh các ch c năng nghi p v c a h th ngịnh ứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

Để thống nhất toàn bộ của bản phân tích thiết kế chúng ta định nghĩa như sau:Nước trái cây là chỉ tên của một thức uống được làm từ các loại hoa quả khác nhau,

nó được chi tiết bằng tên, hương vị, màu sắc,

3.1 Đăng ký mua nưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây

Chức năng này được thực hiện bởi khách hàng khi họ vào Website của cửa hàng để tìm kiếm thông tin về và sau đó đặt mua nước trái cây, hoặc vào trực tiếp đăng ký mua nước trái cây theo các lần đã mua trước đó Chức năng này bao gồm các bước sau:

- Xem danh sách các loại nước trái cây hiện có của cửa hàng: Khách hàngduyệt qua toàn bộ các loại nước trái cây hiện có trong cửa hàng mà khôngcần một điều kiện gì cả

- Tìm loại nước trái cây: Khách hàng tìm nước trái cây theo một hoặc nhiềuđiều kiện nào đó, có thể tìm sâu theo từ khóa, cũng có thể tìm nhanh theotừng chủ đề và tên loại nước trái cây đầy đủ

- Hiệu chỉnh giỏ hàng: Sau khi tìm được những loại nước trái cây ưng ý,khách hàng chọn mua chúng và cho vào giỏ hàng Nếu muốn khách hàng

có thể thay đổi số lượng hoặc loại bỏ những loại nước trái cây trong quátrình đã chọn trước đó ra khỏi giỏ hàng

- Check out: Sau khi đã chọn lựa kỹ càng, bước này khách hàng sẽ quyếtđịnh xem có mua những loại nước trái cây đã chọn lựa hay không? Nếuđồng ý mua thì đơn hàng sau khi khách hàng điền đầy đủ sẽ được gửi đến

Trang 10

cửa hàng và cửa hàng sẽ đáp ứng tùy thuộc vào từng đơn hàng.

3.2 Qu n lý đ n hàngản phẩm để mua, thực ơng mại điện

Sau khi đơn hàng của khách hàng được gửi đến, nhân viên của cửa hàng

sẽ phải cập nhật các đơn hàng để biết xem những đơn hàng nào cần phải đáp ứng như thế nào? Đồng thời nhân viên còn phải phân loại đơn hàng theo các nhóm như:

thích hợp và để cho hệ thống phản hồi một cách nhanh nhất có thể được

3.3 Đăng nh p h th ngập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

hệ thống.

dụng hệ thống ở mức nào? Đồng thời theo dõi hoạt động của các nhân viên làm việc

trái cây mới.

dụng, xóa bỏ các tài khoản không cần sử dụng nữa

3.4 Qu n lý nản phẩm để mua, thực ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây

Chức năng này được sử dụng để cập nhật loại nước trong kho khi khách

Trang 11

3.5 Giao nưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây cho khách

Nhân viên bán hàng thực hiện chức năng này mỗi khi có một đơn hàng được thực hiện Khi đó nhân viên bán hàng sẽ tạo hóa đơn thanh toán

3.6 Qu n lý nhân viênản phẩm để mua, thực

Chức năng này được sử dụng để quản lý nhân viên làm việc trong cửa hàng, theo dõi quá trình công tác của họ, thời gian làm việc hàng ngày, các loại giao dịch

Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ

Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ

R1 Đăng ký mua nước trái cây

R1.1 Xem các loại nước trái cây

R1.1.1 Xem danh mục các loại nước trái cây

R1.1.2 Xem thông tin về các nguyên liệu trong nước trái cây

R1.2 Tìm loại nước trái cây

R1.2.1 Tìm theo tên nước trái cây

Trang 12

R1.2.2 Tìm theo các mùi vị

R1.2.3 Tìm theo nguyên liệu chế biến

R1.3.1 Thay đổi số lượng nước trái cây

R1.3.2 Loại bỏ một hoặc nhiều loại nước trái cây đã chọn ra khỏi

giỏ hàng

R1.4.1 Gửi đăng ký mua nước trái cây

R1.4.2 Gửi các yêu cầu thêm với loại nước trái cây

R2.2 Loại bỏ các đơn hàng không đạt yêu cầu đồng lưu lại địa chỉ và gửi

thư hoặc gọi điện thoại xác nhận lại yêu cầu của khách hàng để tạođơn hàng mới

R

3

Đăng nhập hệ thống

R

4

Quản lý nước trái cây

R4.1 Cập nhật thông tin các loại nước trái cây mới

Trang 13

5

Giao nước trái cây cho khách hàng

R5.1 Giao nước trái cây theo đơn hàng yêu cầu

R5.1.1 Giao sách trực tiếp tại cửa hàng

R5.1.2 Giao sách trực tiếp tại địa chỉ khách hàng

Trang 14

R5.2 Tạo phiếu biên nhận

R5.3 Lập hóa đơn thanh toán

R5.3.1 Hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt

R5.3.2 Hóa đơn thanh toán bằng chuyển khoản

R5.4 Tìm khách hàng

R5.5 Tìm đăng ký mua nước trái cây theo tên khách hàng

R6 Xem quá trình mua nước trái cây

R7 Quản lý tài khoản

Chương II Mô hình ca sử dụng

1 Xác đ nh các tác nhânịnh

Các tác nhân tham gia hệ thống bao gồm:

- Khách hàng: Là người mua, tìm hiểu thông tin về nước trái cây của cửa

hàng

- Nhân viên cửa hàng: Là người chịu trách nhiệm giao nước trái cây cho

khách hàng theo đơn đặt hàng, nhập dữ liệu loại nước trái cây vào kho khi

có loại mới, quản lý đơn hàng của khách hàng

- Người quản lý: Là người chịu trách nhiệm về công việc kinh doanh của

cửa hàng, quản lý toàn bộ các hoạt động của cửa hàng và các nhân viên làm việc trong cửa hàng

- Người quản trị hệ thống: Là người chịu trách nhiệm quản lý tài khoản

của khách hàng cũng như tài khoản sử dụng của các nhân viên trong cửa hàng

4 Xác nh n các ca s d ngập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ụng thương mại

Hoạt động của cửa hàng bán hàng nước trái cây được mô tả bởi ca sử dụng sau

Trang 15

Hình 1 Biểu đồ các ca sử dụng

5 Mô t chi ti t các ca s d ngản phẩm để mua, thực ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định ụng thương mại

5.1 Ca s d ng ‘‘ Đăng ký mua nụng thương mại ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây’’

Ca sử dụng này được khách hàng sử dụng khi vào Website của cửa hàng

để tìm những loại nước trái cây mình muốn mua và gửi yêu cầu đó đến cửa hàng

Trang 16

Hình 2 Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái cây

5.1.1 Ca sử dụng xem danh sách các loại nước trái cây

Mục đích: Xem toán bộ các loại nước trái cây hiện có của cửa hàng để

biết thông tin về nước trái cây của cửa hàng

Mô tả khái quát: Khách hàng chọn một loại nước trái cây nào đó trong danh

mục các loại nước trái cây ( nước cam, nước dưa hấu, ),khi đó hệ thống sẽ hiển thị tất cả các loại nước trái cây hiện

có theo chủng loại mà khách hàng đã chọn cũng như cácthông tin về loại nước trái cây mới thuộc loại đó Tại đókhách hàng có thể xem các laoij nước trái cây hoặc xemthông tin giới thiệu về từng loại nước trái cây mà kháchhàng có thể chọn lựa

Trang 17

Hình 3 Biểu đồ CSD Xem thông tin loại nước trái cây

2 Hệ thống hiển thị các theo từng chủng loại nước trái cây cho khách hàng lựa chọn

3 Khách hàng chọn một loại nước trái cây

4 Hệ thống hiển thị các loại nước trái cây của loại các loại nước mà khách hàng vừa

chọn

5 Khách hàng chọn một loại nước trái cây nào đó

6 Hệ thống hiển thị thông tin liên quan đến loại nước trái cây mà khách hàng vừa

chọn

7 Khách hàng cho nước trái cây vào giỏ hàng

8 Hệ thống đáp ứng cho loại nước trái cây đã chọn vào giỏ hàng

9 Khách hàng chọn mua hàng

10 Hệ thống yêu cầu đăng nhập vào hệ thống

11 Hệ thống hiển thị đơn hàng

Trang 18

12 Khách hàng điền vào đơn hàng

13 Khách hàng gửi đơn hàng

14 Hệ thống thông báo đã thành công

15 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng đ t ng t ng ng xem và tr v trang home ho c ột trong ột trong ừ bộ phận giao hàng ở n ền kinh tế thị trường.Cùng với đó là sự ra đời của ặc biệt là những người không

ch n sang ch c năng khácọn lựa sản phẩm để mua, thực ứng dụng thương mại

1 H th ng hi n th trang mà khách hàngện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ển, thương mại điện ịnh ch nọn lựa sản phẩm để mua, thực

2 Ca s d ng k tụng thương mại ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định thúc

Rẽ nhánh A2: Khách hàng lo i b h t các ại điện ỏ hàng, xem thông tin đơn hàng, ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định lo i n ại điện ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng định c trái cây đã ch n trong ọn lựa sản phẩm để mua, thực

gi ỏ hàng, xem thông tin đơn hàng, hàng

1 H th ng thông báo gi ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ỏ hàng, xem thông tin đơn hàng, hàng r ngỗi ngày của con người

2 Ca s d ng k tụng thương mại ế giới cũng như Việt Nam và dần khẳng định thúc

Rẽ nhánh A3: Khách hàng ch a có tài kho nư ản phẩm để mua, thực

1 H th ng hi n th trang đăng ký thành viênện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn ển, thương mại điện ịnh m iới cũng như Việt Nam và dần khẳng định

2 B t đ u ca s d ng đăng ký thànhắt đầu ca sử dụng đăng ký thành ần khẳng định ụng thương mại viên

3 Ca sử dụng kết thúc

Rẽ nhánh A4: Đơn hàng không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo các thông tin cần thiết để đơn hàng hợp lệ

2 Khách hàng sửa đổi và gửi đơn hàng hợp lệ

3 Ca sử dụng kết thúc

Rẽ nhánh A5: Xuất hiện lỗi khi tìm kiếm

1 Hệ thống thông báo có lỗi

2 Hệ thống ghi lại lỗi

3 Kết thúc ca sử dụng

5.1.2 Ca sử dụng “ Tìm nước trái cây”

Mục đích: Tìm nước trái cây theo một hoặc nhiều điều kiện xác định

Trang 19

Mô tả khái quát: Khách hàng vào trang tìm kiếm của Website và nhập vào điều

kiện tìm kiếm Nếu hệ thống tìm kiếm được các loại nướcthỏa mãn yêu cầu của khách hàng thì kết quả sẽ được hiểnthị, nếu không tìm thấy hệ thống thông báo cho khách hàngbiết

Hình 4 Biểu đồ CSD tìm kiếm nước trái cây

2 Hệ thống hiển thị trang tìm kiếm

3 Khách hàng điền các thông tin liên quan để tìm kiếm

Trang 20

1 Hệ thống hiển thị trang chức năng mà khách hàng đã chọn

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Quá trình tìm kiếm xuất hiện lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi

2 Hệ thóng ghi lại lỗi

Chức năng tham chiếu: R1.3

Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng chọn chức năng cập nhật giỏ hàng

2 Hệ thống hiển thị trang cập nhật giỏ hàng

3 Khách hàng chọn thêm hoặc xóa bớt

4 Hệ thống đánh dấu các loại nước trái cây theo yêu cầu

5 Hệ thống xóa hoặc thêm các loại nước trái cây đã đánh dấu

6 Hệ thống tính lại giá của các loại nước đang có trong giỏ hàng

7 Hệ thống hiển thị các loại nước trái cây hiện có trong giỏ hàng và tổng giá trị đơn

Trang 21

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng đột ngột bỏ qua việc cập nhật vào giỏ hàng

1 Hệ thống thông báo là không được cập nhật vào giỏ hàng

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật vào giỏ hàng gặp lỗi

1 Hệ thống ghi nhận và thông báo có lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

5.1.4 Ca sử dụng Check out

Ca sử dụng này được thực hiện khi khách hàng vào Website, đã đăng ký mua một hoặc nhiều laoij nước trái cây nào đó Kết thúc ca sử dụng thì đơn hàng mua của khách hàng được gửi đến cửa hàng để được đáp ứng

.Hình 5 Bi u đ CSD Check outển, thương mại điện ồng thời chọn địa điểm và xác

5.1.5 Đăng ký mua nước trái cây

Tác nhân: Khách hàng, hệ thống thanh toán

Mục đích: Tạo đơn hàng mua để đăng ký mua nước trái cây

Trang 22

Mô tả khái quát: Sau khi đã tìm đuợc những loại nước trái cây có nhu cầu và

đã cho vào giỏ hàng và khách hàng chọn chức năng mua nước trái cây Hệ thống sẽ tạo ra đơn hàng của khách hàng dựa vào tài khoản Login và số nước trái cây có trong giỏ hàng Khách hàng sẽ có lựa chọn hình thức giao hàng và hình thức thanh toán và điền đầy đủ vào đơn hàng Cuối cùng khách hàng gửi đơn hàng đến cửa hàng

Hình 6 Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái câyChức năng tham

chiếu: R1.4, R1 Sơ

đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng chọn đăng ký mua hàng

2 Hệ thống tạo trang đơn hàng mua

3 Khách hàng điền đầy đủ thông tin và hình thức thành toán vào đơn hàng

4 Khách hàng gửi đơn hàng

Trang 23

5 Hệ thống thông báo đã thành công

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng chưa login

1 Hệ thống yêu cầu khách hàng đăng nhập

2 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Đơn hàng không hợp lệ

1 Hệ thông thông báo đơn hàng không hợp lệ và yêu cầu các thông tin cần thiết

2 Khách hàng điền lại thông tin trong đơn hàng và gửi đi

3 Hệ thống thông báo đã thành công

4 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A3: Khách hàng quyết định không mua sách nữa

1 Hệ thống yêu cầu xác nhận không mua sách nữa của khách hàng

2 Khách hàng xác nhận là không mua nữa

3 Hệ thống xóa bỏ đơn hàng

4 Hệ thông hiển thị chức năng mà khách hàng vừa chọn

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A4: Xuất hiện lỗi khi gửi đơn hàng

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi nhận

2 Kết thúc ca sử dụng

5.2 Ca s d ng “Đăng nh p h th ng”ụng thương mại ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

- Ca sử dụng đăng nhập hệ thống được dùng cho tất cả những người sử dụng

hệ thốngdùng để đăng nhập vào các chức năng hệ thống Sau khi đã đăngnhập thành công, tùy vào từng vị trí của người sử dụng mà có thể thay đổi,hiệu chỉnh, tạo mới trong các file lưu trữ thông tin cá nhân của mình hayngười sử dụng khác

- Khách hàng thì có thể thay đổi các thông tin về chính cá nhân họ

- Nhân viên cửa hàng có thể thay đổi thông tin về cá nhân của họ và có thể cập nhật các thông tin về nước trái cây

- Người quản lý có thể hiệu chỉnh các thông tin về cá nhân của mình và thời

Trang 24

lượng cũng như các thông tin liên quan đến các nhân viên cấp dưới đang làm việc trong cửa hàng

- Người quản trị thì có quyền thay đổi thông tin và tạo các tài khoản của tất

cả những người hiện có tài khoản trong hệ thống

- Ca sử dụng đăng nhập hệ thống có thể diễn tả như sau:

Hình 7 Biểu đồ CSD Đăng nhập hệ thống

3.1.1 Ca sử dụng Login

Người quản trị Mục đích:Đăng nhập để sử dụng các chức

năng của hệ thống

Mô tả khái quát: Những người sử dụng hệ thống chọn trang Login của hệ

thống, sau đó nhập User name và Password để được đăng nhập vào hệ thống

Chức năng

tham chiếu:

R3.1 Sơ đồ

luồng sự kiện:

Trang 25

Luồng chính:

1 Người sử dụng chọn chức năng Login

2 Hệ thống hiển thị trang Login

3 Người sử dụng nhập User name và Password

4 Hệ thống kiểm tra User name và Password

5 Hệ thống thông báo người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người sử dụng đột ngột dừng không đăng nhập vào hệ thống nữa

1 Hệ thống hủy bỏ việc đăng nhập và hiển thị trang theo chức năng mà người sử

dụng đã chọn

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: User name hoặc Password của người sử dụng không chính xác

1 Hệ thống thông báo User name và Password không chính xác và yêu cầu nhập lại

2 Người sử dụng nhập lại và chọn Login

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A3: Quá trình đăng nhập xuất hiện lỗi

1 Hệ thống thông báo và ghi nhận lại lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

3.1.2 Hiệu chỉnh thông tin cá nhân

Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên, Người quản lý, Người quản trị

Mục đích: Thay đổi các thông tin cá nhân đã nhập vào lúc tạo tài khoản mới

Mô tả khái quát: Sau khi đăng nhập thành công, người sử dụng chọn chức

năng hiệu chỉnh thông tin cá nhân của mình, hệ thống sẽhiện thị trang thông tin cá nhân để thay đổi sau đó yêu cầu

có xác nhận thay đổi hay không và đáp ứng theo các yêucầu của người sử dụng

Trang 26

2 Hệ thống hiển thị trang thông tin cá nhân

3 Người sử dụng nhập lại các thông tin muốn thay đổi

4 Người sử dụng chọn cập nhật thông tin

5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại việc có cập nhật thông tin

6 Người sử dụng đồng ý cập nhật lại thông tin

7 Hệ thống cập nhật lại thông tin của người sử dụng

8 Hệ thống thông báo đã cập nhật thông tin cá nhân

9 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người sử dụng đột ngột dừng lại việc cập nhật thông tin

1 Hệ thống yêu cầu xác nhận là không cập nhật thông tin mới

2 Người sử dụng đồng ý không cập nhật thông tin mới

3 Hệ thống hủy việc cập nhật thông tin

4 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Quá trình cập nhật thông tin bị lỗi

1 Hệ thống thống báo có lỗi và ghi nhận lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

3.1.3 Ca sử dụng tạo tài khoản khách hàng

Mục đích: Tạo tài khoản để trở thành một thành viên của hệ thống để

có thể đăng ký mua sách hoặc đặt trước các quyển sách

Trang 27

muốn mua

Mô tả khái quát: Khách hàng vào Website của cửa hàng và chọn chức năng

đăng ký thành viên mới để tạo tài khoản khách hàng Kháchhàng nhập các thông tin cần thiết theo mẫu có sẵn để đươclàm thành viên của hệ thống

Chức năng tham chiếu:

2 Hệ thống hiển thị trang đăng ký thành viên mới

3 Khách hàng nhập đầy đủ các thông tin cần thiết vào mẫu

3 Khách hàng đồng ý các điều khoản và chọn đăng ký

4 Hệ thống lưu lại thông tin và tạo user name và password theo yêu cầu của khách

hàng

5 Hệ thống thông báo cho khách hàng bây giờ là thành viên của hệ thống

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng nhập các thông tin không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo các thông tin không hợp lệ và yêu cầu khách hàng nhập lại

cho hợp lệ

2 Khách hàng nhập lại thông tin cho đầy đủ và chọn đăng ký

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Khách hàng đột ngột dừng việc đăng ký tài khoản mới

1 Hệ thống xác nhận lại việc khách hàng dừng việc đăng ký thành viên

2 Khách hàng đồng ý ngừng việc đăng ký thành viên

3 Hệ thống hủy bỏ việc đăng ký thành viên

4 Hệ thống hiển thị trang tương ứng với chức năng mà khách hàng vừa chọn

5 Kết thúc ca sử dụng

Trang 28

5.3 Ca s d ng qu n lý đ n hàngụng thương mại ản phẩm để mua, thực ơng mại điện

Ca sử dụng này được thực hiện bởi nhân viên của cửa hàng, thông qua ca sửdụng này, nhân viên của cửa hàng sẽ cập nhật các thông tin trong đơn hàng màkhách hàng gửi đến theo các hình thức như gửi qua hệ thống, gửi email, gọi điệnthoại Xác định các đơn hàng cần đáp ứng, thống kê các đơn hàng đã thanh toán,các đơn hàng chưa thanh toán, hủy các đơn hàng không đặt nữa

ứng, thông kê các đơn hàng, hủy bỏ các đơn hàng đã từchối

Mô tả khái quát: Nhân viên chọn chức năng quản lý đơn hàng, sau đó có thể

xem, phân loại các đơn hàng cần đáp ứng và thông kê cácđơn hàng từ chối để hủy bỏ

1 Nhân viên sau khi login thành công và chọn chức năng quản lý đơn hàng

2 Hệ thống hiển thị trang quản lý đơn hàng

3 Nhân viên lựa chọn một trong các loại cập nhật, còn nợ, đã thanh toán, từ chối

để thao tác phù hợp với yêu cầu của công việc ngay tại lúc lựa chọn

4 Hệ thống cập nhật, hủy bỏ, thống kê theo yêu cầu

5 Kết thúc ca sử dụng

Trang 29

5.4 Ca s d ng Qu n lý nh p trái câyụng thương mại ản phẩm để mua, thực ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại

Ca sử dụng này được nhân viên của cửa hàng thực hiện nhằm mục đích quản lý

nước trái cây với các chức năng là cập nhật loại trái cây mới, thống kê loại trái

cây, theo dõi tình trạng trái cây của cửa hàng

5.4.1 Ca sử dụng nhập trái cây

Mục đích: Nhập thêm số lượng và thông tin về các loại trái cây mới có

của cửa hàng, hiệu chỉnh lại thông tin của các loại trái cây

cũ nếu cần thiết

Mô tả khái quát: Nhân viên nhập thêm thông tin về các loại trái cây mới của

của hàng, thay đổi các thông tin về các loại trái cây cũ, cácloại trái cây đã hết, hoặc các loại trái cây mới nhập thêm

Hình 8 Biểu đồ CSD nhập trái câyQuản lý

Liên hệ nhập hàng

<<extend>>

<<extend>>

Trang 30

1 Nhân viên sau khi login thành công và chọn chức năng

2 Hệ thống hiển thị trang nhập loại trái cây

3 Nhân viên thao tác trên trang nhập loại trái cây và chọn cập nhật

4 Hệ thống cập nhật và thông báo

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Việc cập nhật không thành công

1 Hệ thống thông báo việc cập nhật không thành công

2 Kết thúc ca sử dụng

5.5 Ca s d ng “Giao nụng thương mại ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây cho khách hàng”

Ca sử dụng này được nhân viên thực hiện để giao nước trái cây cho khách hàng sau khi họ gửi đăng ký giao nước trái cây hoặc họ đến mua nước trái cây tại cửa hàng

5.5.1 Ca sử dụng giao nước trái cây tại cửa hàng

Mô tả khái quát: Khách hàng đến tại cửa hàng chọn mua nước trái cây theo

yêu cầu Nhân viên tạo hóa đơn hoặc tìm đăng ký theothông tin của khách hàng Khách hàng thanh toán và nhậnnước trái cây cùng với hóa đơn

Trang 31

2 Nhân viên tìm phiếu đăng ký

3 Nhân viên tạo và in hóa đơn thanh toán

4 Khách hàng thanh toán và nhận hóa đơn thanh toán

5 Kết thúc ca sử dụng

5.5.2 Ca sử dụng giao nước trái cây tại địa chỉ khách hàng

Mô tả khái quát: Giao nước trái cây cho khách hàng thông qua địa chỉ mà

1 Nhân viên xác định các đơn hàng cần giao

2 Hệ thống hiển thị các đơn hàng cần giao theo thời gian và địa chỉ mà

Trang 32

khách hàng đã yêu cầu

3 Nhân viên nhập hóa đơn, tạo và in hóa đơn cũng như hình thức thanh

toán

4 Nhân viên giao nước trái cây và hóa đơn thanh toán cho bên giao hàng

5 Nhân viên thông báo cho khách hàng biết và yêu cầu thanh toán

6 Kết thúc ca sử dụng

5.6 Ca s d ng “ Xem l ch s mua nụng thương mại ịnh ưới cũng như Việt Nam và dần khẳng địnhc trái cây”

Mục đích: Khách hàng xem lại những lần mua trước đây của mình tại cửa

Mô tả khái quát: Khách hàng muốn xem lại những lần mua nước trái cây trước

đây của mình tại cửa hàng Hệ thống hiển thị các loại nướctrái cây và tổng giá trị mà khách hàng đã mua tại cửa hàngChức năng

1 Khách hàng chọn chức năng xem lịch sử mua nước trái cây

2 Hệ thống hiển thị trang lịch sử mua nước trái cây và yêu cầu login

3 Khách hàng nhập User name và password

4 Hệ thống hiển thị thông tin về các lần mua trước đó của khách hàng tại cửa hàng

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Tài khoản không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo tài khoản không hợp lệ và yêu cầu nhập lại

2 Kết thúc ca sử dụng

Trang 33

5.7 Ca s d ng “Qu n lý tài kho n”ụng thương mại ản phẩm để mua, thực ản phẩm để mua, thực

Mục đích: Quản lý các tài khoản của toàn bộ người sử dụng

Mô tả khái quát: Người quản trị có thể thêm, bớt, thay đổi thông tin, quyền

truy cập của một tài khoản nào đó khi có yêu cầuChức năng

2 Người quản trị lựa chọn chức năng theo yêu cầu

3 Hệ thống hiển thị theo yêu cầu và yêu cầu nhập thông tin

4 Người quản trị nhập đầy đủ thông tin và chọn cập nhật

5 Hệ thống kiểm tra các thông tin và tạo tài khoản theo yêu cầu

6 Hệ thống cập nhật thông tin theo yêu cầu và lưu lại

7 Hệ thông thông báo thành công và các thông tin về tài khoản (User name và

password)

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Thông tin không hợp lệ

1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cần thiết

2 Người quản trị nhập các thông tin cần thiết và chọn cập nhật

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật xảy ra lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi lại lỗi

Trang 34

2 Kết thúc ca sử dụng

5.8 Ca s d ng “Qu n lý nhân viên”ụng thương mại ản phẩm để mua, thực

Mục đích: Quản lý thông tin và thời gian làm việc của các nhân viên trong của hàng Mô tả khái quát: Người quản lý theo dõi thời gian làm việc, các thông tin liên quản của

các nhân viên trong của hàngChức năng

tham chiếu: R8

Sơ đồ luồng sự

kiện

Luồng chính:

1 Người quản lý chọn chức năng quản lý nhân viên

2 Hệ thống hiển thị trang quản lý nhân viên

3 Người quản lý chọn chức năng thêm nhân viên, cập nhật thông tin hoặc xóa nhân

viên

4 Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập thông tin

5 Người quản lý nhập các thông tin liên quan và chọn cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra và đáp ứng theo yêu cầu

7 Hệ thống thông báo thành công

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người quản lý ngừng việc cập nhật thông tin của nhân viên

1 Hệ thông hủy bỏ việc cập nhật thông tin

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật thông tin có lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi nhận lỗi

Trang 35

2 Kết thúc ca sử dụng

Chương III Mô hình phân tích và các biểu đồ

1 Bi u đ phân tích tu n t h th ngển, thương mại điện ồng thời chọn địa điểm và xác ần khẳng định ự ra đời của ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

1.1 Bi u đ tu n t Đăng nh p h th ngển, thương mại điện ồng thời chọn địa điểm và xác ần khẳng định ự ra đời của ập trình cho phép thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại ện nay, khi mà công nghệ phát triển, thương mại điện ối internet Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn

Ngày đăng: 29/08/2021, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Bảng th ống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ (Trang 10)
Chương II. Mô hình ca sử dụng - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
h ương II. Mô hình ca sử dụng (Trang 13)
Hình 3. Biểu đồ CSD Xem thông tin loại nước trái cây Sơ đồ luồng sự kiện Luồ ng chí nh: - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 3. Biểu đồ CSD Xem thông tin loại nước trái cây Sơ đồ luồng sự kiện Luồ ng chí nh: (Trang 16)
Hình 4. Biểu đồ CSD tìm kiếm nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 4. Biểu đồ CSD tìm kiếm nước trái cây (Trang 18)
.Hình 5. Bi uđ CSD Check out ồ 5.1.5. Đăng ký mua nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 5. Bi uđ CSD Check out ồ 5.1.5. Đăng ký mua nước trái cây (Trang 20)
Hình 6. Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái cây Chức   năng   tham - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 6. Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái cây Chức năng tham (Trang 21)
Hình 7. Biểu đồ CSD Đăng nhập hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 7. Biểu đồ CSD Đăng nhập hệ thống (Trang 23)
Hình 8. Biểu đồ CSD nhập trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 8. Biểu đồ CSD nhập trái cây (Trang 28)
Hình 9. Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 9. Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống (Trang 35)
Hình 11. Biểu đồ tuần tự Xem thông tin nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 11. Biểu đồ tuần tự Xem thông tin nước trái cây (Trang 37)
Hình 12. Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 1.5.Bi u đ  tu n t  Đăng ký mua nểồ ầ ựướ c trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 12. Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 1.5.Bi u đ tu n t Đăng ký mua nểồ ầ ựướ c trái cây (Trang 38)
Hình 14. Biểu đồ tuần tự Giao nước trái cây cho khách hàng 1.7.Bi u đ  tu n t  Qu n lý đ n hàngểồ ầ ựảơ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 14. Biểu đồ tuần tự Giao nước trái cây cho khách hàng 1.7.Bi u đ tu n t Qu n lý đ n hàngểồ ầ ựảơ (Trang 40)
Hình 15. Biểu dồ tuần tự quản lý đơn hàng - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 15. Biểu dồ tuần tự quản lý đơn hàng (Trang 41)
Hình 17. Biểu đồ tuần tự Nhập trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 17. Biểu đồ tuần tự Nhập trái cây (Trang 43)
Hình 18. Biểu đồ tuần tự Tạo tài khoản - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 18. Biểu đồ tuần tự Tạo tài khoản (Trang 44)
Hình 19. Biểu đồ tuần tự Quản lý nhân viên - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 19. Biểu đồ tuần tự Quản lý nhân viên (Trang 45)
Hình 21. Biểu đồ đăng nhập hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 21. Biểu đồ đăng nhập hệ thống (Trang 47)
Hình 22. Biểu đồ hoạt động đăng ký tài khoản - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 22. Biểu đồ hoạt động đăng ký tài khoản (Trang 47)
Hình 24. Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm sản phẩm - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 24. Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm sản phẩm (Trang 48)
Hình 25. Biểu đồ hoạt động Xem nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 25. Biểu đồ hoạt động Xem nước trái cây (Trang 49)
Hình 27. Biểu đồ hoạt động đăng ký mua hàng 2.8.Bi u đ  ho t đ ng Qu n lý đ n hàngểồạ ộảơ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 27. Biểu đồ hoạt động đăng ký mua hàng 2.8.Bi u đ ho t đ ng Qu n lý đ n hàngểồạ ộảơ (Trang 50)
Hình 34. Biểu đồ trạng thái Tìm nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 34. Biểu đồ trạng thái Tìm nước trái cây (Trang 54)
Hình 33. Biểu đồ trạng thái Đăng ký tài khoản 3.3.Bi u đ  tr ng thái  Tìm n ểồ ạước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 33. Biểu đồ trạng thái Đăng ký tài khoản 3.3.Bi u đ tr ng thái Tìm n ểồ ạước trái cây (Trang 54)
Hình 37. Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây 3.7.Bi u đ  tr ng thái Nh p trái cây ểồ ạậ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 37. Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây 3.7.Bi u đ tr ng thái Nh p trái cây ểồ ạậ (Trang 56)
Hình 42. Biểu đồ tương tác đăng nhập hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 42. Biểu đồ tương tác đăng nhập hệ thống (Trang 59)
Hình 43. Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 43. Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây (Trang 59)
Hình 44. Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 44. Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây (Trang 60)
Hình 45. Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng 6.5.Bi u đ  t ểồ ương tác Nh p trái câyậ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 45. Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng 6.5.Bi u đ t ểồ ương tác Nh p trái câyậ (Trang 60)
Hình 47. Biểu đồ tương tác Quản lý nhân viên - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 47. Biểu đồ tương tác Quản lý nhân viên (Trang 61)
Hình 48. Biểu đồ tương tác Quản lý tài khoản 7. Bi u đ  l pểồ ớ - Phân tích và thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến nước trái cây (sinh tố, nước ép trái cây)
Hình 48. Biểu đồ tương tác Quản lý tài khoản 7. Bi u đ l pểồ ớ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w