Phát triển du lịch biển Thiên Cầm trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập là góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, phát huy tối đa lợi thế tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đây đang là hướng đi đúng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và huy động được mọi thành phần kinh tế, mọi nguồn lực xã hội vào sự nghiệp phát triển chung. Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu phát triển du lịch biển Thiên Cầm Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh” với các mục tiêu cụ thể sau: góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển; đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển tại khu du lịch biển Thiên Cầm; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển khu du lịch biển Thiên Cầm và đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển khu du lịch biển Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên. Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về phát triển, du lịch, du lịch biển và tài nguyên biển, đặc điểm của du lịch biển điều kiện phát triển du lịch biển. Nghiên cứu đã chỉ ra nội dung phát triển du lịch biển gồm: quy hoạch phát triển du lịch biển; quản lý phát triển tài nguyên du lịch biển; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; phát triển các sản phẩm du lịch biển và dịch vụ; phát triển tour, tuyến du lịch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch; quảng bá du lịch biển; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển du lịch biển. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển Thiên Cầm gồm: giá cả dịch vụ; khách du lịch; điểm hấp dẫn của tài nguyên du lịch biển; năng lực của nhà kinh doanh và cung ứng dịch vụ du lịch biển; nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư địa phương; trình độ của lao động hoạt động du lịch; cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; chính sách của nhà nước về phát triển du lịch biển; năng lực của cán bộ chính quyền địa phương. Trên cơ sở nghiên cứu phát triển du lịch của Nghệ An và Hải Phòng là hai thành phố có chiến lược và tầm nhìn phát triển tốt và tình hình phát triển du lịch trên thế giới để rút ra những bài học gồm: kinh nghiệm phát triển và nâng cấp sản phẩm; kinh nghiệm tạo nguồn nhân lực vững mạnh trong phát triển du lịch; kinh nghiệm từ chính sách cung cấp và phát triển dịch vụ; kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất phục vụ du lịch; kinh nghiệm phát triển các dịch vụ hỗ trợ du lịch. Địa bàn nghiên cứu là huyện Cẩm Xuyên có các đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu. Để tiến hành phân tích đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu chủ yếu là khu du lịch Thiên Cầm; thu thập thông tin và số liệu; phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh; hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu về kết quả phát triển du lịch, nhóm chỉ tiêu liên quan đến phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, nhóm chỉ tiêu liên quan đến phát triển các sản phẩm du lịch biển. Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển Thiên Cầm nhận thấy những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại sau: Công tác quy hoạch du lịch biển đã hoàn thiện nhưng trong quá trình thi công các công trình gặp nhiều khó khăn và bất cập, xây dựng chi tiết quá chậm so với tiến độ. Cơ sở vật chất và hạ tầng chưa thực sự xứng tầm với nhiều khu du lịch trong nước mặc dù đã được đầu tư khá khang trang và kiên cố. Dịch vụ phục vụ du lịch biển khá nhiều nhưng được du khách đánh giá chưa cao, giá cả còn khắt khe. Tuyến du lịch chưa hình thành tại đây do chưa có sự liên kết giữa nhà quản lý, nhà kinh doanh và các công ty lữ hành. Công tác quảng bá du lịch biển được thực hiện với nhiều hình thức nhưng vẫn chưa thu được kết quả mong muốn, hầu hết khách đến khu du lịch biển Thiên Cầm đều do bạn bè, người quen giới thiệu. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch có trình độ thấp chưa thông thạo và nhạy bén, chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia phát triển du lịch biển được thực sự coi trọng bằng việc tự bảo vệ tài nguyên và môi trường của chính họ. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển Thiên Cầm như sau: Giá cả dịch vụ tại địa bàn vẫn chưa làm hài lòng khách, giá cả không niêm yết rõ ràng ảnh hưởng đến thái độ của khách. Khách du lịch có thị hiếu, thu nhập khác nhau cũng như số khách đến và chất lượng khách ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh. Tài nguyên du lịch có tính hấp dẫn lôi kéo khách quay lại với số lượng nhiều. Năng lực của các nhà kinh doanh tại Thiên Cầm chưa đảm bảo sự phát triển bền vững. Nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư địa phương chưa cao mặc dù thường xuyên được tập huấn đào tạo. Trình độ của lao động hoạt động du lịch chưa đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cần thiết, chất lượng thấp. Cơ sở hạ tầng, vật chất phục vụ du lịch còn chưa đủ phục vụ du khách và chất lượng xuống cấp nhanh. Chính sách của nhà nước phát triển du lịch biển đưa ra chưa kịp thời và gặp nhiều khó khăn trong sự phối hợp hành động. Năng lực của cán bộ địa phương chưa đủ thúc đẩy nhận thức và hành động của tập thể. Vì vậy, chúng tôi đề xuất một số giải pháp như: Tập trung nâng cao một số sản phẩm du lịch đặc trưng, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch. Tăng cường công tác quy hoạch hoàn thiện. Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực, thu hút nhân tài. Nâng cấp hạ tầng du lịch hiện có và phát triển thêm mới. Từ đó kết luận và khuyến nghị đến UBND tỉnh , thường trực Huyện ủy, HĐND huyện các vấn đề cần quan tâm phát triển du lịch biển Thiên Cầm.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Đậu Thị Thương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành Khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bảnthân tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổchức và các cá nhân trong và ngoài trường
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giámhiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và PTNT, bộ mônKinh tế Nông nghiệp và Chính sách và các thầy, cô giáo đã tạo mọi điều kiệncho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Hà Thị Thanh Mai, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND huyện CẩmXuyên, Bác Cao Ngọc Tân phó phòng Văn hóa - TT, chị Nguyễn Thị Oanhcùng các bác, các anh, chị cán bộ phòng VH - TT huyện Cẩm Xuyên, tỉnh HàTĩnh, lãnh đạo, ban quản lý khu du lịch Thiên Cầm và những hộ dân xã CẩmNhượng và thị trấn Thiên Cầm, đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp số liệubáo cáo hằng năm, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình đểgiúp tôi hoàn thành Khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp
đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả khóa luận
Đậu Thị Thương
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Phát triển du lịch biển Thiên Cầm trong điều kiện kinh tế - xã hội nước
ta đang trên đà phát triển và hội nhập là góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, phát huy tối đa lợi thế tạo đà cho sự phát triển kinh tế -
-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh Đây đang là hướng đi đúng góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế và huy động được mọi thành phần kinh tế, mọinguồn lực xã hội vào sự nghiệp phát triển chung Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu phát triển du lịch biển Thiên Cầm Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh” với các mục tiêu cụ thể sau: góp phần hệ thống hóa
cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển; đánh giá thực trạng phát triển
du lịch biển tại khu du lịch biển Thiên Cầm; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tớiphát triển khu du lịch biển Thiên Cầm và đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triểnkhu du lịch biển Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên
Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về phát triển, du lịch, du lịchbiển và tài nguyên biển, đặc điểm của du lịch biển điều kiện phát triển du lịchbiển Nghiên cứu đã chỉ ra nội dung phát triển du lịch biển gồm: quy hoạchphát triển du lịch biển; quản lý phát triển tài nguyên du lịch biển; phát triển hệthống cơ sở hạ tầng; phát triển các sản phẩm du lịch biển và dịch vụ; pháttriển tour, tuyến du lịch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch;quảng bá du lịch biển; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khíchcộng đồng tham gia phát triển du lịch biển Các nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển du lịch biển Thiên Cầm gồm: giá cả dịch vụ; khách du lịch; điểm hấpdẫn của tài nguyên du lịch biển; năng lực của nhà kinh doanh và cung ứngdịch vụ du lịch biển; nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư địaphương; trình độ của lao động hoạt động du lịch; cơ sở hạ tầng phục vụ dulịch; chính sách của nhà nước về phát triển du lịch biển; năng lực của cán bộchính quyền địa phương
Trang 4Trên cơ sở nghiên cứu phát triển du lịch của Nghệ An và Hải Phòng làhai thành phố có chiến lược và tầm nhìn phát triển tốt và tình hình phát triển
du lịch trên thế giới để rút ra những bài học gồm: kinh nghiệm phát triển vànâng cấp sản phẩm; kinh nghiệm tạo nguồn nhân lực vững mạnh trong pháttriển du lịch; kinh nghiệm từ chính sách cung cấp và phát triển dịch vụ; kinhnghiệm phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất phục vụ du lịch; kinh nghiệm pháttriển các dịch vụ hỗ trợ du lịch
Địa bàn nghiên cứu là huyện Cẩm Xuyên có các đặc điểm tự nhiên,điều kiện kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu Để tiến hành phântích đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu chủ yếu là khu du lịchThiên Cầm; thu thập thông tin và số liệu; phân tích và xử lý số liệu với phươngpháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh; hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm:nhóm chỉ tiêu về kết quả phát triển du lịch, nhóm chỉ tiêu liên quan đến phát triển hệthống cơ sở hạ tầng, nhóm chỉ tiêu liên quan đến phát triển các sản phẩm du lịchbiển
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển ThiênCầm nhận thấy những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại sau:Công tác quy hoạch du lịch biển đã hoàn thiện nhưng trong quá trình thi côngcác công trình gặp nhiều khó khăn và bất cập, xây dựng chi tiết quá chậm sovới tiến độ Cơ sở vật chất và hạ tầng chưa thực sự xứng tầm với nhiều khu dulịch trong nước mặc dù đã được đầu tư khá khang trang và kiên cố Dịch vụphục vụ du lịch biển khá nhiều nhưng được du khách đánh giá chưa cao, giá
cả còn khắt khe Tuyến du lịch chưa hình thành tại đây do chưa có sự liên kếtgiữa nhà quản lý, nhà kinh doanh và các công ty lữ hành Công tác quảng bá
du lịch biển được thực hiện với nhiều hình thức nhưng vẫn chưa thu được kếtquả mong muốn, hầu hết khách đến khu du lịch biển Thiên Cầm đều do bạn
bè, người quen giới thiệu Nguồn nhân lực phục vụ du lịch có trình độ thấpchưa thông thạo và nhạy bén, chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu Công tác
Trang 5tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư tham giaphát triển du lịch biển được thực sự coi trọng bằng việc tự bảo vệ tài nguyên
và môi trường của chính họ
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biểnThiên Cầm như sau: Giá cả dịch vụ tại địa bàn vẫn chưa làm hài lòng khách,giá cả không niêm yết rõ ràng ảnh hưởng đến thái độ của khách Khách dulịch có thị hiếu, thu nhập khác nhau cũng như số khách đến và chất lượngkhách ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh Tài nguyên du lịch có tính hấpdẫn lôi kéo khách quay lại với số lượng nhiều Năng lực của các nhà kinhdoanh tại Thiên Cầm chưa đảm bảo sự phát triển bền vững Nhận thức vàhành động của cộng đồng dân cư địa phương chưa cao mặc dù thường xuyênđược tập huấn đào tạo Trình độ của lao động hoạt động du lịch chưa đáp ứngyêu cầu nguồn nhân lực cần thiết, chất lượng thấp Cơ sở hạ tầng, vật chấtphục vụ du lịch còn chưa đủ phục vụ du khách và chất lượng xuống cấpnhanh Chính sách của nhà nước phát triển du lịch biển đưa ra chưa kịp thời
và gặp nhiều khó khăn trong sự phối hợp hành động Năng lực của cán bộ địaphương chưa đủ thúc đẩy nhận thức và hành động của tập thể
Vì vậy, chúng tôi đề xuất một số giải pháp như: Tập trung nâng caomột số sản phẩm du lịch đặc trưng, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá dulịch Tăng cường công tác quy hoạch hoàn thiện Đào tạo nâng cao chất lượngđội ngũ nguồn nhân lực, thu hút nhân tài Nâng cấp hạ tầng du lịch hiện có vàphát triển thêm mới Từ đó kết luận và khuyến nghị đến UBND tỉnh , thườngtrực Huyện ủy, HĐND huyện các vấn đề cần quan tâm phát triển du lịch biểnThiên Cầm
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ, HÌNH x
DANH MỤC CÁC HỘP xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN .4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Nội dung phát triển du lịch biển. 10
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Tình hình phát triển du lịch biển trong nước 19
2.2.2 Tình hình phát triển du lịch biển trên thế giới 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 24
2.2.4 Công trình nghiên cứu liên quan 25
Trang 7PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 33
3.2.2 Thu thập thông tin, số liệu 33
3.2.3 Phân tích và xử lý số liệu 35
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng phát triển du lịch biển Thiên Cầm trên địa bàn Thị Trấn Thiên Cầm .37
4.1.1 Quy hoạch phát triển du lịch biển 37
4.1.2 Phát triển tài nguyên biển Thiên Cầm 41
4.1.3 Cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ du lịch biển Thiên Cầm 49
4.1.4 Phát triển các sản phẩm du lịch biển và dịch vụ 52
4.1.5 Phát triển tua, tuyến du lịch 60
4.1.6 Quảng bá du lịch biển 61
4.1.7 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch 62
4.1.8 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia phát triển du lịch biển. 65
4.1.9 Kết quả hoạt động phát triển du lịch 66
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển Thiên Cầm 71
4.3 Giải pháp chủ yếu phát triển du lịch biển Thiên Cầm 80
4.3.1 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu dịch vụ du lịch thương mại 80
4.3.2 Chính sách về quảng bá, xúc tiến du lịch. 81
4.3.3 Công tác quy hoạch phát triển du lịch biển 82
Trang 84.3.4 Cơ sở hạ tầng, vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch 83
4.3.5 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển Thiên Cầm 84
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Khuyến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Xuyên 32
Bảng 3.2 Nguồn thu thập thông tin đã công bố 33
Bảng 3.3 Thông tin cần thu thập và cách thức thu thập thông tin 34
Bảng 4.1 Diện tích các khu chức năng chính của khu du lịch Thiên Cầm theo quy hoạch 38
Bảng 4.2 Cân bằng hiện trạng sử dụng đất khu du lịch Thiên Cầm 41
Bảng 4.3 Số lượng cơ sở lưu trú của khu du lịch Thiên Cầm ( 2011- 2013) 49
Bảng 4.4 Số lượng các sản phẩm du lịch phát triển qua các năm 2011- 2013 52
Bảng 4.5 Thống kê thông tin đánh giá của du khách về mức độ hài lòng của khách về chất lượng dịch vụ tại Thiên Cầm 53
Bảng 4.6: Số lượng khách sạn và số phòng nghỉ BQ một khách sạn 2011- 2013 55
Bảng 4.7 Nhận xét của khách du lịch về một số vấn đề tại khu du lịch biển Thiên Cầm 59
Bảng 4.8 Một số hoạt động giới thiệu du lịch biển Thiên Cầm 61
Bảng4.10 Hiện trạng lao động phục vụ tại khu du lịch biển Thiên Cầm 62
Bảng 4.11 Đánh giá khả năng giao tiếp và hiêu biết của hướng dẫn viên DL biển Thiên Cầm 65
Bảng 4.12 Hiện trạng KD của các hộ điều tra 66
Bảng 4.13 Doanh thu hoạt động kinh doanh du lịch của các hộ tại biển Thiên Cầm .67
Bảng 4.14 Cơ cấu doanh thu các loại dịch vụ phục vụ du khách tại Thiên Cầm (2011- 2013) 68
Bảng 4.15 Hiện trạng cung cấp chỗ nghĩ của một số nhà hàng, khách sạn chính năm 2013 70
Bảng 4.16 Nhu cầu của khách du lịch đến Thiên Cầm phân theo giới tính năm 2014 .72
Bảng 4.17 Số khách đến tham quan một số tài nguyên DL chính tại địa phương năm 2013 74
Bảng 4.18 Số lượng cơ sở vật chất phục vụ du lịch tương ứng số lượng khách và doanh thu năm 2013 77
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ, HÌNH
Sơ đồ 4.1 Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển 14
Đồ thị 3.1 Cơ cấu lao động năm 2013 của huyện Cẩm Xuyên 31
Đồ thị 4.1: Số lượng phòng nghỉ của các cở kinh doanh trong khu du lịch (2011-2013) 55
Đồ thị 4.2: Tổng số lớp và số lao động tham gia tập huấn du lịch biển Thiên Cầm 64 Đồ thị 4.3 Tổng lượt khách đến khu du lịch giai đoạn 2011- 2013 69
Hình 4.1 Bãi biển Thiên Cầm 47
Hình 4.2 Đảo nhỏ Hòn Én 47
Hình 4.3 Núi Thiên Cầm 48
Hình 4.4 Chùa Yên lạc 48
Hình 4.5 Chùa Cầm Sơn 48
Hình 4.6 Lễ Cầu Ngư và Hội đua thuyền ở làng Nhượng Bạn 49
Hình 4.7 Các ốt quán ven biển Thiên Cầm 50
Hình 4.8 Biển báo liên hệ đường dây nóng Ban quản lý Khu du lịch Thiên Cầm 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến từ cuộc họp tổng kết du lịch biển Thiên Cầm năm 2013 40
Hộp 4.2: Ý kiến của khách đến du lịch 54
Hộp 4.3: Ý kiến của du khách về khách sạn Thiên Ý 56
Hộp 44: Ý kiến của khách về dịch vụ vận chuyển 57
Hộp 4.5 Ý kiến từ dịch vụ vui chơi cho tre em 57
Hộp 4.6 Ý kiến của du khách 58
Hộp 4.7 Tổng kết du lịch biển Thiên Cầm 2013 63
Hộp 4.8 Ý kiến từ buổi tập huấn du lịch biển đầu năm 2014 64
Hộp 4.9 Ý kiến từ cuộc họp tổng kết mùa du lịch 2013 71
Hộp 4.10 Ý kiến của du khách 75
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa
ADB Ngân hàng Phát Triển Châu Á
VH- TT Văn hóa- Thể thao
VHTTDL Văn hóa thể thao du lịch
Trang 13PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch biển là loại hình du lịch phát triển sớm nhất, hàng năm thu hútlượng khách rất lớn, có vai trò quan trọng góp phần thực hiện công nghiệphóa- hiện đại hóa ( CNH – HĐH) đất nước Với hơn 3.260 km bờ biển, hàngngàn đảo lớn nhỏ, hàng trăm bãi tắm cát trắng, nước trong xanh trải dài venbiển, Việt Nam là nước có quá nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịchbiển
Tiềm năng du lịch biển Việt Nam được nhiều quốc gia đánh giá rất cao
và nhiều giá trị được thế giới thừa nhận Đây là những lợi thế rất lớn để xâydựng sản phẩm du lịch biển đặc thù.Tuy nhiên việc khai thác, quản lý và sửdụng các tài nguyên du lịch biển chưa thực sự hợp lý Do đó, việc nghiên cứu,đánh giá các tiềm năng cũng như lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái,truyền thống văn hóa lịch sử là hết sức cần thiết để đưa nước ta trở thànhtrung tâm du lịch tầm cỡ khu vực
Trong giai đoạn hiện nay du lịch đang đứng trước nhu cầu của sự pháttriển.Từ ngày đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh Hà Tĩnh đã có sựchuyển dịch cơ bản, nhiều chính sách phát triển ngày càng hoàn thiện tạo đàcho du lịch hội nhập và phát triển quốc tế, khu vực Với tiềm năng khá lớn,trong những năm qua, du lịch biển được xác định là một trong những mũinhọn kinh tế của Hà Tĩnh Hà Tĩnh còn là quê hương của nhiều danh nhân vănhóa, nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: hồ Kẻ Gỗ, vườn quốc gia VũQuang, ngã ba Đồng Lộc,… Thiên Cầm với tiềm năng và khả năng phát triển
du lịch đã nhanh chóng trở thành một điểm du lịch hấp dẫn không chỉ dukhách trong nước mà cả du khách nước ngoài.Thiên Cầm ấn tượng với dukhách ngay từ tên gọi đầu tiên.Thiên Cầm có nghĩa là đàn trời
Thiên Cầm có tổng diện tích khoảng gần 450 ha gắn với nhiều di tích,danh thắng nỗi tiếng như rú Cùm, rú Thiên Cầm, hang Hồ Quý Ly, chùa Cầm
Trang 14Sơn, Đặc biệt Thiên Cầm có bãi biển thoải, sạch đẹp, nước trong xanh kéodài từ xã Cẩm Dương đến xã Cẩm Nhượng được xác định là quần thể du lịchbiển tầm cỡ quốc gia Với những lợi thế về phát triển ngành du lịch biển, xácđịnh được tiềm năng về du lịch biển là mũi đột phá Đây là điều kiện đểThiên Cầm khai thác phát huy tối đa lợi thế về kinh doanh khu công nghiệpkhông khói nhằm tạo đà cho bước phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốcphòng an ninh Sự ra đời của thị trấn Thiên Cầm vào năm 2003 đã đáp ứnglòng mong muốn của Đảng bộ và nhân dân xã Cẩm Long nói riêng và củahuyện Cẩm Xuyên nói chung.
Trong những năm qua mặc dù hoạt động du lịch của Thiên Cầm đãmang lại nhiều kết quả đáng khích lệ Những kết quả đó đã đóng góp tích cựcvào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần tạo công ănviệc làm cho người lao động, tạo ra các ngành nghề mới, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên sự phát triển của Khu Du lịch Biển Thiên Cầmcòn tồn tại nhiều hạn chế: công tác xúc tiến; tuyên truyền quảng bá du lịchbiển còn đơn điệu; nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, vật chất du lịchcòn hạn hẹp,…Ngoài ra Cẩm Xuyên- Hà Tĩnh là một huyện có điều kiện vềkinh tế- xã hội còn gặp nhiều khó khăn; thời tiết, khí hậu không thuận lợi,ngành du lịch đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Nghiên cứu phát triển
du lịch biển để từ đó tìm ra những hướng khai thác có hiệu quả đóng gópchung vào sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện là điều rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch biển Thiên Cầm Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển Thiên Cầm từ đó
đề ra định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch biển mộtcách hiệu quả
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển tại khu du lịch biển Thiên Cầm
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển khu du lịch biển Thiên Cầm
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển khu du lịch biển Thiên Cầm,huyện Cẩm Xuyên
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch biển cũng như các hoạtđộng dịch vụ ăn theo
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 2/2014 đến tháng 5/2014
- Số liệu thứ cấp là số liệu của năm 2011 đến năm 2013
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Đánh giá sự phát triển du lịch biển tại Khu du lịch biển Thiên Cầm –huyện Cẩm Xuyên – tỉnh Hà Tĩnh thông qua các khía cạnh phát triển các sảnphẩm du lịch, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, các dịch vụ du lịch ( ăn uống, lưutrú, giải trí, mua sắm, thông tin, an ninh, lưu chuyển)
Trang 16PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BIỂN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm phát triển
Thuật ngữ phát triển đã được dùng trong các văn kiện, trong nghiêncứu khoa học và trong sinh hoạt hàng ngày dẫn đến khá quen thuộc Theo quyluật triết học Mác- Lênin “phát triển” là khái niệm dùng để khái quát nhữngvận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.Tuy nhiên cho đến nay chưa có khái niệm rõràng và đúng đắn để nói về “phát triển”
Phát triển là xu hướng tự nhiên đồng thời là quyền của mỗi cá nhân,mỗi cộng đồng hay mỗi quốc gia (Phạm Khôi Nguyên, 2005)
Phát triển tạo điều kiện cho con người sinh sống bất cứ nơi đâu trongmột quốc gia hay trên cả hành tinh đều được trường thọ, đều được thỏa mãncác nhu cầu sống, đều có mức tiêu thụ hàng hóa dịch vụ tốt mà không phải laođộng quá sức cực nhọc, đều có trình độ học vấn cao, đều được hưởng nhữngthành tựu về văn hóa và tinh thần, đều có đủ tài nguyên cho cuộc sống sungtúc, đều được sống trong môi trường trong lành, đều được hưởng các quyền
cơ bản của con người và được bảo đảm an ninh, an toàn, không có bạo lực(Nguyễn Thế Chinh, 2003)
Trang 17ngành du lịch thì việc nghiên cứu, thảo luận để đi đến thống nhất một kháiniệm về du lịch là đòi hỏi cần thiết.
Theo các quan điểm này thì du lịch được đề cập đơn thuần tới sự dichuyển của con người rời khỏi nơi cư trú của họ để thoả mãn nhu cầu nângcao hiểu biết về thế giới xung quanh chứ chưa đề cập tới những mối quan hệphát sinh trong quá trình di chuyển đó Vì vậy, các quan niệm này chưa phảnánh được đầy đủ hiện tượng du lịch, nhưng cũng phải thấy rằng đây chính là
cơ sở tiền đề cho các khái niệm du lịch về sau này
• Du lịch theo ý nghĩa hiện đại
Theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học và các điều kiệnkinh tế - xã hội thì nhận thức về du lịch cũng khác trước, phạm vi của kháiniệm đã được mở rộng hơn, du lịch không đơn thuần là sự di chuyển của cưdân mà kéo theo nhiều mối quan hệ kinh tế - xã hội khác Do vậy đảm bảonhu cầu ăn, ngủ, mua sắm và các nhu cầu khác của du khách đã làm cho dulịch mang thêm một nội dung nữa đó là nội dung kinh tế
- Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) thì du lịch là hoạt động củacon người liên quan đến đi lại, đi ra khỏi vùng sinh sống nhằm các mục tiêunghỉ ngơi, kinh doanh và các mục tiêu khác, thời gian dưới một năm
- Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại hội nghị Liên hợp quốc về
du lịch họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra khái niệm về du lịch như sau:
Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắtnguồn từ các cuộc hành trình của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
Trang 18thường xuyên của họ ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưutrú không phải là nơi ở của họ.
- Theo I.I pirôgionic (1985) thì: Du lịch là một dạng hoạt động cuả dân
cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoàinơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất vàtinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việctiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá
- Ở Việt Nam, khái niệm du lịch được nêu trong Luật du lịch (2005)như sau: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Như vậy, rõ ràng là trong các quan niệm mới về du lịch thì phạm vi vềnội dung của du lịch đã được mở rộng ra, từ chỗ chỉ là hoạt động liên quanđến đi lại, giờ xuất hiện thêm yếu tố kinh tế Chính yếu tố kinh tế trong dulịch sẽ chi phối đến các mối quan hệ khác trong chuyến đi của khách du lịchcho nên có thể coi du lịch là một nghành kinh tế tổng hợp Cho đến nay thìtrong hầu hết các quan niệm về du lịch, yếu tố kinh tế không những khôngmất đi mà vai trò của nó trong khái niệm về du lịch ngày càng được nâng lên
ở tầm quan trọng hơn, là trung tâm phát sinh các mối quan hệ giữa du kháchvới cư dân địa phương, với chính phủ, với cộng đồng,… Vì vậy, có thể hiểu
du lịch theo quan niệm hiện đại, là tổng thể những hiện tượng phát sinh từnhững mối liên hệ giữa khách du lịch, người cung cấp dịch vụ du lịch, Chínhphủ, cộng đồng cư dân trong quá trình hấp dẫn và lôi cuốn khách du lịch
2.1.1.3 Du lịch biển và tài nguyên biển
Tại chương I điều 4 Luật du lịch Việt Nam tháng 6/2005 quy định: “Dulịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giảitrí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Vậy có thể suy rộng ra
Trang 19du lịch biển có thể hiểu là loại hình du lịch được phát triển ở khu vực ven biểnnhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, tắmbiển, khám phá, mạo hiểm…, trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch biển baogồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
Khái niệm về tài nguyên tự nhiên
Tài nguyên tự nhiên là các điều kiện về địa hình, mà cụ thể là cảnhquan thiên nhiên ven biển; quần thể sinh vật trên cạn, dưới nước như cây, cỏ,tôm, cá,…; khí hậu ( số ngày mưa, số giờ nắng trung bình, nhiệt độ trung bìnhcủa không khí vào ban ngày, nhiệt độ trung bình của nước biển, cường độ gió,hướng gió)
Khái niệm về tài nguyên nhân văn
Tài nguyên nhân văn là tổng thể các giá trị văn hóa, lịch sử, các thànhtựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của DL biểnnhư các viện bảo tàng hải dương học, các làng xã ven biển với nghề thủ côngđặc trưng, các di tích đặc trưng của một triều đại hoặc một nền văn minh cổxưa,…
2.1.1.4 Đặc điểm của du lịch biển
Có tính thời vụ: Đối với những vùng biển của những khu có 4 mùa rõ
rệt thì du lịch biển thường phát triển mạnh nhất vào mùa hè, thời điểm nàylượng khách đến với du lịch biển rất đông, dẫn đến quá tải, gây ô nhiễm môitrường, chất lượng dịch vụ không đảm bảo, không thõa mãn nhu cầu tiêudùng của khách Về mùa đông khách đến với loại hình du lịch này khôngnhiều, nguồn nhân lực phục vụ không có việc làm, cơ sở vật chất kỹ thuật bị
bỏ không một thời gian dài Tính thời vụ là một yếu tố bất lợi trong kinhdoanh du lịch nên hiện nay người ta đã tìm cách mở rộng hoặc kết hợp nhiềuloại hình du lịch để hạn chế tính mùa vụ
Trang 20Phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên: Du lịch biển gắn với tự
nhiên, cảnh quan vùng biển đảo, các bãi biển Do vậy các hiện tượng thời tiếtbất thường có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch
Sản phẩm du lịch biển: là sản phẩm phi vật thể, đa dạng và gắn liền
với tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển được Do vậy,việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn
2.1.1.5 Điều kiện phát triển du lịch biển
Điều kiện về tài nguyên du lịch biển: được chia làm hai nhóm: tài
nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn ̣
* Tài nguyên tự nhiên là : tổng thể tự nhiên các thành phần của nó cóthể góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí tuệ con người, khả năng laođộng và sức khoẻ của họ và được lôi cuốn vào phục vụ cho nhu cầu cũng nhưsản xuất dịch vụ du lịch
Trong chuyến du lịch biển, người ta thường tìm đến những nơi cóphong cảnh đẹp, thu hút khám phá, tìm hiểu, trải nghiệm Khu du lịch biển hàihòa giữa biển và thiên nhiên giúp con người thõa mãn được mong muốn tắmbiển và tham quan Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và mức
độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa đặc biệt đối với sựphát triển du lịch
* Tài nguyên nhân văn : Bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố vănhóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, cáccông trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phivật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.Tầm quan trọngcủa yếu tố văn hoá trong đời sống con người và trong xã hội cũng như vai tròcủa nó trong phát triển kinh doanh du lịch nhằm phục vụ chính con người vềtinh thần và vật chất, qua đó còn bảo tồn và phát huy lưu giữ các giá trị chothế hệ mai sau
Trang 21Điều kiện về cơ sở hạ tầng:
Điều kiện về cơ sở hạ tầng bao gồm các điều kiện về tổ chức, các điềukiện về kỹ thuật và các điều kiện về kinh tế Cơ sở hạ tầng không phải dongành du lịch quản lí, mà phục vụ chung cho nền kinh tế quốc dân Sự pháttriển và phân bố cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp
điện, nước ) và hiệu quả hoạt động của những ngành này có ảnh hưởng sâu
sắc đến các hoạt động du lịch
Điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, tự nhiên
Vị trí địa lý: là một trong các tiêu chuẩn để xem xét khoảng cách từ nơi
du lịch đến các nguồn du khách Vùng bờ biển là nơi thuận lợi đối với khách
du lịch nước ngoài và nội địa do gần các trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội,các khu đô thị và công nghiệp lớn, các tụ điểm dân cư, các đầu mối giaothông thủy bộ Vùng này tập trung khoảng 60% dân số thế giới, tập trung trên50% các đô thị lớn, thu hút nhiều hoạt động kinh tế, đối ngoại
Cảnh quan vùng bờ biển: là nơi gắn liền giữa cảnh quan biển,
đảo,hang động và gần núi ven biển Chính vì thế nhiều nơi phong cảnh hữutình và dần trở nên thân thuộc với du khách
Khí hậu biển: thường ôn hòa, không khí ở vùng biển trong lành do
chứa một lượng anion ( vitamin không khí) Khi hít thở các anion này vào cơthể cải thiện tốt hoạt động của phổi, tăng khả năng hấp thụ oxy và thải khícacbonic Môi trường nhiều anion tăng công năng thần kinh giao cảm của conngười, khiến người ta cảm thấy vui vẻ, sảng khoái, tăng hồng cầu trong máu
Địa hình: là yếu tố tạo nên cảnh quan và tính đa dạng, màu sắc của
vùng biển Đối với du lịch biển địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáocàng tăng sức hấp dẫn đối với du khách Vùng bờ có nhiều vũng, vịnh gắn vớicác bãi cát nhỏ thích hợp với du lịch tham quan, một số khu đảo đá vôi nhiềuhang động …, dưới biển có các cảnh quan ngầm của các dạng san hô, cácthảm cỏ biển
Trang 22Hải văn: bao gồm thủy văn biển và động lực biển nhiệt độ thích hợp,
mặt biển rộng ,nhiều ánh nắng mặt trời, sóng nhỏ không có dòng quẩn là nơi
lý tưởng cho các hoạt động vui chơi giải trí trên biển Nước biển trong xanh
và độ muối của nước biển thích hợp rất tốt cho loại hình du lịch nghỉ dưỡng
Thế giới sinh vật: tính đa dạng và đặc trưng của khu hệ động thực vật
và ven biển đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch Sinh vật biểnkhông chỉ góp phần tạo cảnh quan mà còn là nguồn thực phẩm đặc sản, nguồnhàng lưu niệm truyền thống của từng vùng cung cấp cho du khách Tuy nhiêntrong vùng quy hoạch phát triển du lịch biển, đặc biệt là tắm biển, lặn biểnphải tránh các sinh vật dữ, gây hại, gây độc…như cá mập, sứa…
Điều kiện văn hóa- nhân văn
Các lễ hội truyền thống như lễ hội nghề cá, các di tích văn hóa- lịch sửnổi tiếng ven biển như cung điện, lâu đài, đền thờ, hang động…mang sắc tháibiển, các kiểu văn hóa làng chài, các thành tựu kinh tế qua các hội chợ triểnlãm ở thành phố ven biển…cũng là điều kiện hấp dẫn khách du lịch đến vớibiển với nhiều mục đích
Đến nay, du lịch biển vẫn là hình thức du lịch chính trên thế giới Biểnchứa đựng tiềm năng vô cùng to lớn đối với sự phát triển Biển là môi trườngsống lý tưởng cho các loài thủy sinh vật mà còn cho chính con người
2.1.2 Nội dung phát triển du lịch biển.
2.1.2.1 Quy hoạch phát triển du lịch biển
Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng mất ổn định, cảnhquan thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị xâm hại, không gian kiến trúc dulịch bị phá vỡ là do thiếu quan tâm đến công tác quy hoạch Quy hoạch dulịch biển phải được nằm trong tổng thể quy hoạch chung của ngành, của tỉnh,của địa phương Để phát triển du lịch biển cần phải có quy hoạch, kế hoạchđầu tư đồng bộ đảm bảo tính bền vững lâu dài
Trang 232.1.2.2 Phát triển tài nguyên du lịch biển
Việc quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát triển tất cả các dạng tài nguyêncần thiết để đáp ứng cho nhu cầu đa dạng phục vụ con người Tài nguyên dulịch biển là các dạng khác nhau nên vấn đề quản lý, phát triển phải được chútrọng để duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, sự đa dạng sinh học, đảm bảo sựphát triển Du lịch được phát triển trên nền văn hoá đã đóng vai trò nâng caonhận thức cho người dân địa phương và du lịch là công cụ hữu hiệu tạo rađược kết quả “kép” đã và đang mang lại sự thay đổi to lớn trong đời sống của
họ cả về kinh tế và văn hoá
2.1.2.3 Phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ du lịch biển
Một trong những hạn chế đối với phát triển du lịch biểntrong thời gianqua là sự bất cập về hạ tầng Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch cần đượcquan tâm phát triển đồng bộ như hệ thống giao thông, hệ thống điện, cung cấpnước sinh hoạt, mạng lưới bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục…là động lực
đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở
hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch
Sản phẩm DL là tổng thể các yếu tố có thể trông thấy được hoặc khôngtrông thấy được nhưng lại làm thỏa mãn nhu cầu của du khách về tham quan,thưởng ngoạn, vui chơi, giải trí…
Một số sản phẩm du lịch
* Sản phẩm du lịch của một quần thể địa lí
Những yếu tố thiên nhiên chính là nguồn sản phẩm du lịch phong phú
và hấp dẫn mà khách du lịch quan tâm, bao gồm:
Trang 24- Các cảnh quan địa lí tự nhiên (bãi biển, rừng cây, ngọn núi…)
- Các dòng chảy, hồ nước, thác nước…
- Suối nước khoáng, nước nóng
- Nơi có khí hậu thoáng mát trong lành…
Về mặt bản chất tất cả những thứ trên chưa phải là sản phẩm du lịch mà
chúng mới chỉ là nguyên liệu để những nhà tổ chức du lịch đem ra những sản
phẩm du lịch của mình, chúng trở thành sản phẩm du lịch trong những tìnhtrạng nào đó Để có sản phẩm du lịch cần có sự kết hợp của nhiều tổ chức liênquan
* Sản phẩm chìa khóa trao tay
Sản phẩm này bao gồm các loại hình dịch vụ như nhà hàng, khách sạn,vận chuyển… du khách có thể chọn mua một sản phẩm với giá phù hợp vớikhả năng tài chính và sở thích
Những người đưa ra các sản phẩm này là những nhà tổ chức du lịch.Các tổ chức kinh doanh du lịch cần cung cấp đầy đủ thông tin về các sảnphẩm của mình
* Sản phẩm du lịch dạng trung tâm: Đó là các sản phẩm như trung
tâm trượt tuyết, khu vực tắm biển, tắm nước nóng, điểm leo núi…
* Sản phẩm du lịch dạng sự kiện: Đó là các sự kiện thể thao, văn hóa,
giải trí như liên hoan phim, carnaval, fetival, hòa tấu nhạc ngoài trời…
* Những sản phẩm du lịch đặc biệt: Sản phẩm này bao gồm các hoạt
động thể thao mà du khách có thể trực tiếp tham gia như lướt sóng, lướt ván,cưỡi ngựa, nhảy dù…
Trang 25Mở rộng, đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm đắp ứng nhiều hơn nhucầu của du khách, mặt khác tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thunhập cho hộ dân ven biển Các dịch vụ phải ăn khớp với nhau, chuyên nghiệp
và cùng nhau phát triển, nó có vai trò quan trọng tạo dấu ấn trong lòng dukhách
2.1.2.5 Phát triển tour,tuyến du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhaugắn với hệ thống giao thông và các dịch vụ dọc tuyến Còn tour du lịch lànhững dịch vụ nằm trong chương trình của khách du lịch đã được lên kếhoạch Qua đó ta thấy, để phát triển tour, tuyến du lịch cần quan tâm đến 3vấn đề cơ bản:
Thứ nhất: Phải nối được nhiều khu, điểm du lịch cùng nằm trên một lộtrình và không quá xa nhau;
Thứ hai: Giữa các khu, điểm du lịch trên cùng một tuyến phải có hệthống giao thông thuận lợi;
Thứ ba: Tại các khu, điểm du lịch và trên dọc tuyến phải có các dịch vụđáp ứng nhu cầu của khách du lịch
2.1.2.6 Quảng bá du lịch biển
Quảng bá du lịch biển đưa lại hình ảnh về con người, bản sắc vùngmiền với những nét đặc trưng bằng nhiều hình thức khác nhau Đẩy mạnhcông tác xúc tiến, quảng bá và nghiên cứu các dịch vụ du lịch đáp ứng nhucầu du khách là chất xúc tác, đòn bẩy để phát triển du lịch, là một phần khôngthể thiếu, là hoạt động mang tính chất năng động và nhập cuộc nhất hiện naynhằm đa dạng hoá các loại hình du lịch, tuyến du lịch mới, tạo ấn tượng tốtđẹp về hoạt động du lịch ở các khu, điểm du lịch
2.1.2.7 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch
Do việc phát triển du lịch trong những năm gần đây được phát triển vềchiều rộng lẫn chiều sâu nên đội ngũ lao động phục vụ tại các khu du lịch còn
Trang 26thiếu về số lượng và chất lượng Bên cạnh đó lao động còn mang tính thời vụcao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thiếu bài bản Vì vậy, đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực cần có đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, có kế hoạchđúng đắn và kịp thời.
2.1.2.8 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia phát triển du lịch biển
Sự tham gia của cộng đồng vào phát triển du lịch có ý nghĩa rất quantrọng Thông qua sự hưởng ứng vào các hoạt động du lịch người dân đượcnâng cao nhận thức coi trọng du khách và bảo vệ các tài nguyên môi trườngcủa du lịch là cơ sở để phát triển du lịch biển
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển
Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđến du lịch ( Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2004)
Có thể thể hiện mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau:
(Nguồn: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hoà, 2004)
Sơ đồ 4.1 Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển
Trang 27Trong mối quan hệ trên các tác nhân tham gia vào hoạt động có vai tròriêng rẽ nhưng tác động qua lại lẫn nhau gắn kết giữa các mục tiêu phát triển
du lịch biển
Hoạt động du lịch không phải là hoạt động của một cá nhân hay tổ chức
mà nó bao gồm tất cả các hoạt động của khách du lịch, tổ chức cá nhân kinhdoanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđến du lịch Tất cả các hoạt động riêng lẽ của các thành phần đó tạo nên hoạtđộng tổng thể của du lịch Chính vì vậy hoạt động du lịch rất phong phú và đadạng mang màu sắc văn hoá nhiều nơi
Du lịch hình thành dựa trên những giá trị văn hóa và chính những sảnphẩm văn hóa làm cho du lịch phát triển
Theo đó các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển:
Giá cả dịch vụ
Giá cả ảnh hưởng quyết định đến thị thái độ, mong muốn, nhu cầu đápứng của khách với tất cả các loại dịch vụ cung cấp Không một khách hàngnào mong muốn đến với điểm du lịch có giá cả dịch vụ quá cao Giá cả phảiphù hợp với thu nhập của từng đối tượng du khách.Thông qua giá có thể đánhgiá được phản ứng của khách Giá biến động nhanh có thể là cơ hội mà cũng
có thể gây bất lợi cho nhà kinh doanh Cần phải có chính sách giá cả phù hợp(cố định hay linh hoạt) cũng như giải quyết tốt vấn đề định giá và điều chỉnhgiá trong các nhà hàng, khách sạn hay hộ kinh doanh
Khách du lịch
Khách du lịch là người đi khỏi nơi cư trú, nơi ở, nơi làm việc, học tập
để nghỉ ngơi giải, giải trí, tham quan, thưởng ngoạn, nghỉ dưỡng chữa bệnhtrong một thời gian nhất định Số lượng khách đến với du lịch biển càng lớncàng làm tăng lao động làm việc, tăng thu nhập cho hộ dân ven biển và các cơ
sở kinh doanh du lịch Từ đó, du lịch biển thu hút thêm nhiều vốn đầu tư từtrong và ngoài nước, hệ thống cơ sở hạ tầng được đồng bộ, kinh tế- xã hộingày càng phát triển
Trang 28Điểm hấp dẫn của tài nguyên du lịch biển
Là những điểm về văn hóa vật thể hoặc văn hóa phi vật thể ở một nơi
mà khách du lịch cảm thấy đáp ứng một khía cạnh nhu cầu hay mong muốn
Điểm hấp dẫn là động lực chủ yếu thu hút khách du lịch Nếu trong hệthống du lịch không có điểm hấp dẫn sẽ không có nhu cầu về các dịch vụ dulịch khác
Năng lực của nhà kinh doanh và cung ứng dịch vụ du lịch biển
Các doanh nghiệp và thương nhân hoạt động kinh doanh trực tiếp từkhách du lịch gồm:
Doanh nghiệp lữ hành: doanh nghiệp lữ hành quốc tế, doanh nghiệp lữhành nội địa, doanh nghiệp lữ hành bán lẻ
Doanh nghiệp vận tải: các đơn vị kinh doanh vận tải hàng không,đường sắt, đường bộ, đường thủy…
Doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ khác: các đền thờ, các khu vuichơi, khách sạn, nhà hàng
Các chủ thể gián tiếp tham gia vào du lịch biển có thể ở vị trí rất xa khu
du lịch nhưng có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống như các doanh nghiệpxây dựng nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí; các đơn vị quản lý hoạtđộng khu du lịch
Nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư địa phương
Cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào hoạt động du lịch dướinhiều hình thức: cung cấp nhân lực hoặc trực tiếp tham gia và bản thân họcũng có thể là một điểm hấp dẫn khách du lịch bằng sự nhiệt tình, thân thiện
Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương trong quy hoạch và quản lý dulịch còn thấp do trình độ nhận thức và hiểu biết chưa cao Họ là những ngườiđược hưởng lợi trực tiếp thông qua phát triển du lịch biển cho nên họ có vaitrò cực kỳ quan trọng trong sự phát triển du lịch biển
Trang 29Trình độ của lao động hoạt động du lịch
Trình độ của lao động có vai trò rất quan trọng quyết định đến chấtlượng đội ngũ lao động phục vụ du lịch Trình độ lao động càng cao thì ý thứcđược tầm quan trọng của du lịch càng được nâng lên Khi đó nhu cầu về dulịch biển ngày càng nhiều và khai thác được tiềm năng lớn hơn Lao độngphải có chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo cơ bản, ngoài ra còn phải có khảnăng giao tiếp có sức thuyết phục đối với những nhóm, những đối tượng dukhách khác nhau về quốc tịch và dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng, giới tính lứatuổi và đôi khi cả quan điểm chính trị
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Sự phát triển hoàn thiện và đồng bộ kết cấu hạ tầng và các sơ sở vậtchất kỹ thuật có ý nghĩa và tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế du lịchbiển, đặc biệt là dịch vụ đưa đón và dịch vụ lưu trú
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật củangành du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế quốc dântham gia phục vụ du lịch: thương nghiệp, dịch vụ… cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch và tài nguyên du lịch có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tài nguyên dulịch ảnh hưởng tới công suất, thể loại, thứ hạng của hầu hết các thành phần cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch Khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch là cơ
sở xây dựng công suất các công trình phục vụ du lịch Sức hấp dẫn của chúng
có ảnh hưởng đến thứ hạng của các cơ sở này
Sự kết hợp hài hoà giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch giúp cho cơ sở phục vụ du lịch có hiệu quả, kéo dài thời gian sử dụngchúng trong năm Vị trí của tài nguyên du lịch là căn cứ để bố trí hợp lý cơ sởvật chất kỹ thuật trên các vùng lãnh thổ của đất nước và là tiền đề cơ bản đểhình thành các trung tâm du lịch
Sự phụ thuộc của cơ sở vật chất kỹ thuật vào tài nguyên du lịch khôngchỉ diễn ra theo một chiều, mà về phía mình các công trình, cơ sở phục vụ du
Trang 30lịch cũng có tác động nhất định tới mức độ sử dụng tài nguyên du lịch và việcgìn giữ bảo vệ chúng
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần, chúng cónhững chức năng và ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra, thực hiện các sảnphẩm du lịch Để đảm bảo cho việc tham quan du lịch trên qui mô lớn cầnphải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng như các khách sạn, nhà hàng,cămping, cửa hiệu, trạm cung cấp xăng dầu, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao…Khâu trung tâm của cơ sở vật chất kỹ thuật là phương tiện phục vụ cho việc
ăn ngủ của khách, tức là nguồn vốn cố định của du lịch Việc đánh giá cơ sởvật chất kỹ thuật du lịch căn cứ vào 3 tiêu chí:
- Đảm bảo những điều kiện tốt cho nghỉ ngơi du lịch
- Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu trong quy trình xây dựng và khai thác cơ
sở vật chất kỹ thuật
- Thuận tiện cho việc đi lại của khách từ các nơi đến
Chính sách của nhà nước về phát triển du lịch biển
Thành phần nhà nước có vai trò ban hành các chính sách xúc tiến, đầu
tư cơ sở hạ tầng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ du lịch biển Các chínhsách của nhà nước ban hành tác động đến sự nhận thức đúng đắn về phát triển
du lịch, vai trò của ngành du lịch đối với các ngành và ngược lại giữa sự pháttriển của các ngành, xã hội đối với sự phát triển du lịch Nhà nước là ngườiquản lý và định hướng cho các hoạt động phát triển, tự bỏ vốn và thu hútnguồn vốn đầu tư Vai trò này đảm bảo cho phát triển bền vững du lịch biển
Năng lực của cán bộ chính quyền địa phương
Cán bộ chính quyền địa phương là người trực tiếp quản lý, nâng caonhận thức và hiểu biết của người dân về vai trò của du lịch biển Nếu không
có sự tham gia đồng bộ của chính quyền địa phương thì khó bảo đảm đượccác giá trị văn hoá sẽ được khai thác một cách có hiệu quả để đưa vào các sảnphẩm du lịch Nhưng để du lịch phát triển bền vững thì vai trò quyết định
Trang 31không thể không có sự chung tay của người dân mà người trực tiếp quản lý làcán bộ địa phương.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển du lịch biển trong nước
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã xác định mục tiêu đưanước ta trở thành một quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển và phấn đấuđến năm 2020, kinh tế biển đóng góp 53-55% GDP, 55-60% kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước; giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội đất nước
Đối với ngành Du lịch, trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Namđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, coi phát triển sản phẩm du lịch biển,đảo… là một trong những nội dung ưu tiên nhất trong quá trình phát triển Dovậy, bảo vệ môi trường biển, đảo, đại dương là một trong những yếu tố rất cầnthiết để phát triển du lịch bền vững
2.2.1.1 Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố lớn trong tam giác kinh tế trọng điểm (Hà Hải Phòng- Quảng Ninh) của miền Bắc Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km,thấp và khá bằng phẳng, nước biển Đồ Sơn hơi đục nhưng sau khi cải tạonước biển đã có phần sạch hơn, cát mịn vàng, phong cảnh đẹp Ngoài ra, HảiPhòng còn có đảo Cát Bà là khu dự trữ sinh quyển thế giới có những bãi tắmđẹp, cát trắng, nước trong xanh cùng các vịnh Lan Hạ đẹp và kì thú Cát Bàcũng là đảo lớn nhất thuộc khu vực Vịnh Hạ Long
Nội-Trong 6 tháng đầu năm 2012, Hải Phòng đã đón trên 2 triệu lượt khách,tăng 6,74% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó có gần 286.000 lượt kháchquốc tế, tăng 0,67% Hải Phòng cũng đã đón 4 chuyến tàu biển chở 786 dukhách quốc tế, tham gia các tuyến du lịch “Nội thành”, “Du khảo đồngquê” Nhờ vậy, trong 6 tháng đầu năm nay, doanh thu từ du lịch của HảiPhòng đạt trên 879 tỷ đồng, tăng 10,27% so với cùng kỳ năm ngoái Riêngtrong tháng 7/2012, Hải Phòng đã đón 675.600 lượt du khách, bằng 1/3 của cả
Trang 326 tháng, trong đó có 51.800 lượt khách quốc tế Điều này cho thấy, lượng dukhách đến Hải Phòng đang có chiều hướng gia tăng.
Tuy nhiên, du lịch Hải Phòng vẫn còn nhiều tiềm năng còn bỏ ngỏ, nhưhoạt động vui chơi giải trí tổng hợp còn nghèo nàn, sản phẩm du lịch chưa đadạng, chưa có bến tàu dành riêng cho du lịch, đường Đình Vũ (từ cảng vềtrung tâm thành phố) thường xuyên bị tắc nghẽn
Hải Phòng có nhiều tài nguyên du lịch thích hợp phát triển loại hình dulịch nghỉ dưỡng, giải trí, du lịch văn hóa và có thế mạnh phát triển du lịch đôthị Hải Phòng cần biết phát huy hình ảnh của một thành phố cảng lịch sử vàhiện đại, hướng tới trở thành trung tâm du lịch, cửa ngõ trung chuyển dukhách của miền bắc nước ta, tập trung đầu tư phát triển loại hình du lịchMICE tổ chức sự kiện, triển lãm, hội nghị, hội thảo bởi lợi thế có sân bay Cát
Bi, cách Hà Nội không xa, lại có cơ sở hạ tầng của đô thị loại một được quantâm đầu tư nhiều Ngành du lịch thành phố nên tập trung khảo sát, lập quyhoạch, đề án đầu tư, khôi phục khu di tích lịch sử Bạch Ðằng, khảo sát đảoCát Hải để hình thành các điểm du lịch nghỉ tại nhà dân để khách được trảinghiệm cuộc sống của cư dân đảo, tham gia làm muối, đánh cá hoặc khảo sátphát triển du lịch sinh thái biển khu vực đảo Bạch Long Vĩ, v.v
Để phát huy được tiềm năng thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn trong chiến lược phát triển, Đảng bộ Thành Phố
đã lãnh đạo, chỉ đạo đưa du lịch Hải Phòng thành ngành kinh tế đặc biệt quantrọng Điều đáng chú ý là ngoài phát triển để tăng cường khách nội địa thì hướngchính là thu hút khách từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…Trong
đó, khách từ Trung Quốc với số lượng lớn, giao thông thuận lợi
2.2.1.2 Nghệ An
Giáp biển Đông về phía Đông, Nghệ An có 82km bờ biển, trải dài qua
4 huyện ven biển là Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò.Chính vì vậy, Nghệ An được thiên nhiên ban tặng nhiều bãi tắm đẹp, hấp dẫn
Trang 33với vô số đảo, núi lớn nhỏ tiếp giáp hoặc ăn sâu ra biển Ưu điểm của các bãibiển xứ Nghệ là bãi cát mịn, nước biển trong xanh, sóng hiền hoà; trong đóbãi biển Cửa Lò được du khách trong và ngoài nước đánh giá là bãi tắm đẹp
và sạch nhất phía Bắc
Vùng ven biển Nghệ An có trên 300 di tích lịch sử văn hoá và danhthắng đã được xếp hạng cấp quốc gia Cùng với đó có nhiều lễ hội dân giantruyền thống Các lễ hội còn lưu giữ được những nét văn hoá riêng từng vùngmiền, tái hiện lại những phong tục, tập quán và cuộc sống của nhân dân vùngbiển, có sức hấp dẫn, thu hút khách du lịch Đặc biệt, do độ mặn cao của nướcbiển, hải sản vùng ven biển Nghệ An cũng có vị đậm đà, tươi ngon rất riêng
Vẫn giữ được vẻ hoang sơ nên các bãi biển Nghệ An là nơi nghỉ mát lýtưởng đầy bí ẩn để du khách thoả sức khám phá
Vùng ven biển Nghệ An có trên 300 di tích lịch sử văn hoá và danhthắng đã được xếp hạng cấp quốc gia Cùng với đó có nhiều lễ hội dân gian,truyền thống Các lễ hội còn lưu giữ được những nét văn hoá riêng từng vùngmiền, tái hiện lại những phong tục, tập quán và cuộc sống của nhân dân vùngbiển, có sức hấp dẫn, thu hút khách du lịch Đặc biệt, vùng ven biển Nghệ An
có nhiều món ăn ngon, hấp dẫn như: tôm, cua, ghẹ, mực nháy, cà pháo Nghệ
An, canh lá lằng (Quỳnh Lưu), cháo lươn Vinh
Trong những năm qua, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các địaphương vùng ven biển được tỉnh quan tâm, nhất là về kết cấu hạ tầng kỹ thuậtvới tổng mức vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng, từng bước kết nối du lịch biểnvới các trung tâm du lịch của tỉnh như: Vinh, Nam Đàn, Vườn Quốc gia PùMát, Quỳ Châu, Quế Phong
Trong những năm qua, du lịch biển đã có những bước phát triển đáng
kể góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo thêmnhiều việc làm cho nhân lực lao động xã hội vùng ven biển của tỉnh Dự báođến năm 2010, du lịch biển sẽ thu hút khoảng 80% lượng khách và chiếm trên
Trang 3470% doanh thu toàn ngành Du lịch Trong bối cảnh hội nhập quốc tế vớichính sách kinh tế mở, du khách quốc tế và nội địa sẽ tiếp tục tăng, tạo thuậnlợi cho du lịch biển phát triển.
Trên cơ sở xác định tầm quan trọng và vị thế của phát triển du lịchbiển, phấn đấu đến năm 2020 kinh tế biển là một trong 5 đột phá về kinh tếnhư mục tiêu Chiến lược biển Quốc gia đề ra, ngành Du lịch tỉnh đã có nhữngđịnh hướng phát triển du lịch biển như: Bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổngthể phát triển du lịch, triển khai mở rộng không gian đô thị nhằm xây dựng đôthị loại III và đô thị du lịch biển; tập trung các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạtầng du lịch theo hướng đồng bộ và có trọng tâm, trọng điểm Tăng cườngđào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tronghoạt động du lịch
Một vấn đề quan trọng nữa là có chiến lược xây dựng sản phẩm du lịchmới, nâng cấp các điểm và sản phẩm du lịch hiện có nhằm đa dạng hoá cácloại hình du lịch biển trên cơ sở khai thác các giá trị sinh thái biển, tạo ranhững sản phẩm du lịch có chất lượng và bền vững như: tham quan các làngchài, làng nghề mang bản sắc vùng ven biển và tận dụng khai thác loại hình
du lịch sinh thái kết hợp văn hoá tâm linh; các vùng biển Nghệ An có các đềnthờ ven biển nổi tiếng về cảnh quan linh thiêng như: Đền Cờn (Quỳnh Lưu),Đền Cuông (Diễn Châu), đền Vạn Lộc ( Cửa Lò)
2.2.2 Tình hình phát triển du lịch biển trên thế giới
Sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu vào cuối năm
2008 và năm 2009, ngành du lịch thế giới đã nhanh chóng phục hồi trở lại.Phần lớn các địa điểm du lịch đều công bố những kết quả khả quan, đủ mức
để phục hồi tổn thất trong các năm trước.Tuy nhiên sự phục hồi tại các điểm
du lịch là khác nhau và chủ yếu ở các nền kinh tế mới nổi
Theo báo cáo công bố 16/1/2012 của Tổ chức Du lịch thế giới, du lịchquốc tế vẫn tiếp tục tăng trưởng trong năm 2011 Lượng khách du lịch quốc tế
Trang 35trong năm 2011 vẫn đạt khoảng 980 triệu lượt khách( tăng khoảng 4,4% sovới năm 2010) Dự kiến trong năm 2012 lượng khách sẽ tiếp tục đạt khoảng 1
tỷ lượt khách Tuy nhiên mức tăng trưởng du lịch không đồng đều ở các khuvực trên thế giới Nếu như ở Châu Âu, lượng khách trong năm 2011 lên tới
503 triệu lượt ( tăng 6% so với năm 2010), thì ở khu vực Châu Á lại giảmkhoảng 6% do ảnh hưởng của thảm họa động đất,sóng thần và hạt nhân ởNhật Bản Ảnh hưởng của khủng hoảng chính trị khiến năm 2011 lượngkhách du lịch tới Trung Đông ước tính đạt 56 triệu lượt( giảm 8% so với năm2010)
Trong những năm qua, tình hình du lịch thế giới và khu vực có sự tăngtrưởng liên tục nhưng khác nhau ở từng giai đoạn Số lượng khách du lịchquốc tế đạt 940 triệu lượt (năm 2010), 983 triệu lượt (năm 2011) và chạmmốc 1 tỷ lượt (năm 2012) Trong đó, tính đến năm 2011, châu Âu vẫn là thịtrường thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất (504 triệu lượt), tiếp theo làchâu Á và Thái Bình Dương (217 triệu lượt) Tổng thu du lịch quốc tế ước đạt
928 tỷ USD (năm 2010) và 1.030 tỷ USD (năm 2011) Việt Nam hiện nằmtrong top 5 điểm đến hàng đầu khu vực ASEAN và top 100 điểm đến hấp dẫncủa du lịch thế giới
Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng cao trong năm 2010 (34,8%) và năm
2011 (19,1%) nhưng mức tăng tuyệt đối của Việt Nam vẫn chưa bằng TháiLan và Singapore Thị trường nguồn của du lịch Việt Nam (năm 2012) theokhu vực là: Đông Bắc Á (46%), ASEAN (20%), Châu Âu (13%), Bắc Mỹ(8%), Thái Bình Dương (5%) và thị trường khác (8%) Mục đích chuyến đicủa khách quốc tế đến Việt Nam (năm 2012) là: du lịch, nghỉ ngơi (61%),công việc (17%), thăm thân nhân (17%) và các mục đích khác (5%)
Thực trạng và xu hướng du lịch biển thế giới tạo cho du lịch Việt Namnhiều cơ hội để phát triển như: nhu cầu du lịch biển thế giới và khu vực ngàycàng tăng; xu thế hợp tác khu vực ngày càng được đẩy mạnh; nguồn khách du
Trang 36lịch nội vùng châu Á - Thái Bình Dương và khách du lịch cao cấp từ châu Âu,châu Mỹ rất lớn Tuy nhiên, thách thức không nhỏ đối với du lịch Việt Nam
đó là sự cạnh tranh với các nước có ngành du lịch phát triển trong khu vực,xây dựng sản phẩm đặc thù nổi bật đáp ứng nhu cầu của từng phân đoạnkhách du lịch, marketing và khả năng tiếp cận từ bên ngoài Việt Nam hiệnnằm trong top 5 điểm đến hàng đầu khu vực ASEAN và top 100 điểm đến hấpdẫn của du lịch thế giới
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Kinh nghiệm phát triển và nâng cấp sản phẩm du lịch
* Nghiên cứu để xác định nhu cầu của thị trường khách du lịch
* Tiến hành khảo sát và quy hoạch các vùng du lịch theo định hướngđáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài của khách du lịch
Kinh nghiệm tạo nguồn nhân lực vững mạnh trong phát triển du lịch
- Hướng dẫn viên du lịch
* Nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch
* Nâng cao ý thức của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trong việc thamgia thiết kế và đa dạng hoá sản phẩm du lịch
* Hướng dẫn viên cần phải thường xuyên cập nhật thông tin
Kinh nghiệm từ những chính sách cung cấp và phát triển dịch vụ
Có thể thấy, đội ngũ thiết kế dịch vụ giữ vai trò mang tính chất quyếtđịnh đối với quá trình kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Các sản phẩm du lịch do họ thiết kế ra phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu thịtrường, phù hợp với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp với khả năngcủa doanh nghiệp, đảm bảo tính cạnh tranh mạnh mẽ đối với các sản phẩmcủa các doanh nghiệp khác Hơn thế nữa, họ còn phải chịu trách nhiệm trongsuốt quá trình phát triển và tồn tại lâu dài của sản phẩm trên thị trường
Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất phục vụ du lịch
* Đường giao thông
* Cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí
* Phương tiện vận chuyển trong du lịch
Trang 37- Phương tiện vận chuyển đường bộ
- Phương tiện vận chuyển đường hàng không
Kinh nghiệm phát triển các dịch vụ hỗ trợ du lịch
* Phát triển sản phẩm du lịch
* Chính sách giá
* Công tác xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường
* Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
2.2.4 Công trình nghiên cứu liên quan
Du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu, khảo sát, đánh giá về tiềm năng, thực trạng cũng như giải pháp đểphát triển du lịch của các vùng, địa phương Sau đây là các công trình nghiêncứu liên quan đến vấn đề này:
Trịnh Xuân Hồng (2006) Các giải pháp cơ bản để quản lý, khai thác tài nguyên nhằm phát triển du lịch Ninh Bình, luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tác giả đã đưa ra các giải pháp về côngtác quản lý và khai thác tài nguyên DL, phù hợp với thực trạng phát triển củangành trong giai đoạn nghiên cứu Tuy nhiên đề tài còn thiếu sót các chỉ tiêunghiên cứu và các dự báo về vấn đề khai thác tài nguyên
Nguyễn Thúy Phượng (2009) Phát triển bền vững du lịch biển trên địa bàn thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội Tác giả đã nêu lên khá đầy đủ thực trạng, tiềm năng
và định hướng phát triển du lịch biển Tuy nhiên các vấn đề nêu ra chưa đượckhái quát , nội dung chi tiết còn sơ sài, thiếu tính logic
Mai Thị Ánh Tuyết (2009), ‘Giải pháp khắc phục những tác động tiêu
cực của thời vụ du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang’, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 61, trang 12-19.
Tỉnh An Giang là tỉnh có điều kiện tự nhiên và truyền thống văn hóalịch sử thuận lợi để phát triển du lịch nhưng hoạt động du lịch của tỉnh chưa
Trang 38được chú trọng và phát triển Trước tình hình đó, tác giả nghiên cứu thựctrạng du lịch của An Giang từ năm 2005 đến năm 2009 thông qua tổng lượngkhách, thời gian lưu trú của khách và đánh giá của du khách về ẩm thực, môitrường, thắng cảnh Đồng thời tác giả cũng đưa ra tác động của thời vụ du lịch
và nhận định về các yếu tố ảnh hưởng đến thời vụ du lịch của tỉnh An Giang.Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra các giải pháp giảm những tác động tiêu cựccủa thời vụ du lịch ở địa bàn tỉnh An Giang
Trang 39PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Cẩm Xuyên thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía Đông Namcủa tỉnh Hà Tĩnh, có tọa độ địa lý từ 18002’18” đến 18020’51” vĩ độ Bắc và
từ 105051’17” dến 106009’13” kinh độ Đông Phía Bắc giáp với huyện Thạch
Hà (Hà Tĩnh); phía Đông giáp biển đông; phía Đông Nam và phía Nam giáphuyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình; phía Tâygiáp huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
Cẩm Xuyên có một dải đất trung du hẹp, nằm trước thềm đồi núi caotrùng điệp ở phía nam Hơn ½ diện tích là núi đồi chằng chịt khe suối vànhững thung lũng hẹp vốn là những rừng già nhiệt đới đầy các chủng loạiđộng, thực vật quý hiếm, dưới lòng đất chứa đựng nhiều khoáng sản- kim loại
có giá trị Với hai hồ lớn Kẻ Gỗ và Sông Rác, cùng với khu bảo tồn thiên
Trang 40nhiên Kẻ Gỗ, vùng núi rừng Cẩm Xuyên bao chứa một tiềm năng kinh tế vôtận, đang chờ được khai thác một cách có hiệu quả.
Cùng với đồng bằng hẹp ven biển và rừng núi đại ngàn, Cẩm Xuyêncòn có một lợi thế khác trên biển Đông, với chừng 18km bờ biển đã tạo chovùng đất nơi đây những lợi thế biển có giá trị như đánh bắt nuôi trồng thủy-hải sản và du lịch sinh thái biển hấp dẫn
Vị trí của huyện Cẩm Xuyên hội tụ nhiều điều kiện và cơ hội để giaolưu, thu hút vốn đầu tư cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội nhưnông nghiệp, thủy hải sản và dịch vụ du lịch
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Thuộc vùng dải duyên hải Bắc Trung Bộ, tiếp giáp với Biển Đông vàvùng đồi núi thấp nối Đông Trường Sơn, địa hình của huyện nhìn chungnghiêng theo hướng từ Tây Nam xuống Đông Bắc với ba dạng địa hình:
Địa hình đồi núi: chiếm hơn 1/2 diện tích (60% diện tích toàn huyện)phân bố ở phía Tây và Tây Nam của huyện, có độ cao trung bình từ 100 -300m Đăc biệt có những đỉnh cao trên 400m như đỉnh Mốc Lên (Cẩm Mỹ )cao 493m, đỉnh Cục Lim (Cẩm Lạc) cao 500m
Địa hình đồng bằng: chiếm trên 30% diện tích tự nhiên của toàn huyệnthuộc địa bàn các xã nằm phía Đông chạy dọc trục quốc lộ 1A, theo hướngTây Bắc - Đông Nam Địa hình tương đối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù
sa của các sông, phù sa của biển trên vỏ phong hóa feralit hay trầm tích biển
Độ dốc dưới 30, độ cao phổ biến trên dưới 3m so với mực nước biển Địa hình
bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các sông suối và kênh mương dày đặc
Địa hình ven biển: gồm các xã nằm dọc bờ biển, được tạo bởi các dãyđụn cát, các úng trũng được lấp đầy trầm tích đầm phá hay phù sa, hơinghiêng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, độ cao so mặt nước biển dao động
từ 0,5 - 3m