Giới thiệu Toopac: Chương trình này được thiết kế để hỗ trợ rất nhiều công việc bị ách tắc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng AutoCAD Sản phẩm này có chứa các phần của VitalLISP, có sử dụng DOSLib, đó là Bản quyền của Robert McNeel Associates Mở đầu Phần này sẽ giúp bạn bắt đầu với việc thiết lập để chương trình ToolPac hoạt động. (Đây là chương trình đã Crack nên sau cài đặt vào một thư mục nào đó, bạn khai báo đường dẫn trong suport files search Path của autocad (lệnh OP), load menu của ToolPac, khởi động lại autocad.) Qui ước trong tài liệu này: Để sử dụng được lệnh, bắt đầu bằng menu Toopac và xuống các mục con hoặc gõ lệnh tắt. Lệnh tắt được để trong ngoặc vuông ToolPac Prompts Để giúp bạn phân biệt các lệnh của ToolPac, trong hàng lệnh sẽ luôn được bắt đầu với một tiền tố DS> . Lựa chọn mục đơn Hộp thoại này cho phép chỉ chọn một mục. Sau khi chọn mục mong muốn, bấm OK chấp nhận, hoặc bấm cancel để chấm dứt .
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Dịch : Huỳnh Văn Trúc
Tháng 5 năm 2010
Trang 2Giới thiệu Toopac:
Chương trình này được thiết kế để hỗ trợ rất nhiều công việc bị ách tắc có thể xảy ratrong quá trình sử dụng AutoCAD
Sản phẩm này có chứa các phần của VitalLISP, có sử dụng DOSLib, đó là Bản quyền củaRobert McNeel & Associates
Mở đầu
Phần này sẽ giúp bạn bắt đầu với việc thiết lập để chương trình ToolPac hoạt động (Đây
là chương trình đã Crack nên sau cài đặt vào một thư mục nào đó, bạn khai báo đường dẫn trong
suport files search Path của autocad (lệnh OP), load menu của ToolPac, khởi động lại autocad.)
Qui ước trong tài liệu này:
Để sử dụng được lệnh, bắt đầu bằng menu Toopac và xuống các mục con hoặc gõ lệnhtắt Lệnh tắt được để trong ngoặc vuông
Lựa chọn nhiều file
Để chọn nhiều file, bạn chỉ cần chọn ổ đĩa , sau đó click vào tên thư mục để di chuyểnxuống thư mục đó Để trở về thư mục mẹ, nhấp vào hai dấu chấm ( ) chọn nhiều file mongmuốn từ danh sách bên phải Với R14 + người dùng sẽ cần phải giữ phím ctrl trong khi lựa chọncác tập tin Một khi các tập tin mong muốn được lựa chọn, chọn nút OK để tiếp tục
Trang 3Lựa chọn thư mục
Để chọn một thư mục, bạn chỉ cần chọn ổ đĩa chứa nó, sau đó click vào tên thư mục để dichuyển vào thư mục đó Khi các thư mục mong muốn được chọn, chọn nút OK để tiếp tục
Trang 4SỬ DỤNG THỰC ĐƠN TOOLPAC:
I-DRAWING:
1-new [NDS]: Bắt đầu một bản vẽ mới.
Người dùng khởi tạo bản vẽ, bao gồm tỷ lệ đặt trước, thiết lập các biến, vv
Thủ tục:
Trong trường hợp bản vẽ hiện có chưa được lưu, bạn sẽ được cảnh báo Hộp thoại này sẽkhông xuất hiện nếu biến EXPERT được thiết lập là 5
Nhập vào tên bản vẽ mới
Chọn một prototype/template từ danh sách kéo xuống
Chỉ định một điểm chèn của prototype/template, hoặc sử dụng mặc định là 0,0
Chỉ định một góc xoay cho prototype/template, hoặc sử dụng mặc định là 0
Chọn các thong số khác thích hợp
Bật tùy chọn tất cả các Toggles mong muốn
Chọn nút OK để bắt đầu quá trình thiết lập bản vẽ mới
2- Drawing Open [DOP]: mở file dwg
Hộp thoại mở với nhiều trang trình bày và thuộc tính baen vẽ Có các Tab list, detailshoặc setting
Details Tab:
Tab cho thấy nhiều thuộc tính tập tin trong một định dạng như bảng tính, bao gồm mộtbản xem trước tỷ lệ và chi tiết Bạn có thể sử dụng tab Settings để điều khiển hiển thị cột
Trang 5List Tab:
Hiển thị tên tập tin trong danh sách.khi tập tin được chọn trong danh sách, phía bên phảicủa tab hiển thị các thông tin quan trọng như thông tin về tập tin, và thuộc tính bản vẽ
Trang 6Settings Tab
Tab Settings cho phép bạn thay đổi sự xuất hiện của các tab khác Sau khi bạn thực hiệnthay đổi trong tab này, những thay đổi này sẽ xuất hiện ngay sau khi lựa chọn một trong các tab
bố trí chính
Lưu ý: Công cụ này ghi nhớ vị trí kích thước, và tab trước đây sử dụng
3-Baup [DOB] :mở file bak
Sử dụng để mở file sao lưu bản vẽ Khi công cụ này được khởi tạo, bạn sẽ được trình bàymột hộp thoại Windows chuẩn lựa chọn File Bạn có thể chọn một file *.BAK, hoặc *.SV$ Khimột tập tin được chọn, nó sẽ được đổi tên và mở trong trình biên tập bản vẽ.Nếu không có tập tin DWG trong cùng một thư mục với tên tập tin, FILENAME.BAK trở thànhFILENAME.DWG Nếu một DWG đã tồn tại, tập tin được đổi tên thànhFILENAME.BAK.DWG
Chọn các tập tin bằng cách thêm nó vào danh sách tìm kiếm
Chọn các mục bạn muốn đưa vào trong danh sách
Đặt specs HTML mong muốn
Thiết lập các tỷ lệ xem trước
Chọn nút [Process] để bắt đầu
Kết quả sẽ xuất hiện trong một cửa sổ trình duyệt riêng biệt
7-Compare: so sánh
- Detailed [DCF] :Công cụ này so sánh hai bản vẽ đã mở, tạo ra một bản vẽ khác
và đưa ra một báo cáo chi tiết
-Mutiple [DCX]:
Công cụ này là cơ sở so sánh của bản vẽ trong hai thư mục, và tùy chọn tất cả các thưmục con theo nó Nếu một tập hợp không tìm thấy trong các thư mục thứ hai, hoặc nếu thêm mộttập tin tồn tại trong file thứ hai, sẽ báo cáo là tốt Điều này cho phép xác định sự khác nhau giữahai thư mục dự án để xác định những gì đang thay đổi Khi được tìm thấy sự khác biệt, bạn cóthể mở hai tập tin và sử dụng công cụ so sánh tiêu chuẩn của ToolPac cho các chi tiết và thay đổi
đồ họa
8-Convert [DCV]: chuyển đổi
Chuyển đổi hàng loạt bản vẽ từ nhiều định dạng, bao gồm DXF to DWG, nó cũng chophép chuyển đổi hàng loạt các bản vẽ từ một phiên bản khác
Trang 79-Close [DCM]: đóng bản vẽ
Công cụ này cung cấp một phương pháp nhanh để đóng nhiều bản vẽ lựa chọn Sử dụnghộp thoại, click vào ô trống trong danh sách cho mỗi tập tin bạn muốn đóng Tệp tin nào có sựsửa đổi cần được lưu sẽ được hiển thị với ký hiệu "***" vào trước tên tập tin Nếu bạn muốn lưucác bản vẽ có sự thay đổi, chọn hộp kiểm ở góc dưới bên trái của hộp thoại Chọn nút [CloseDwgs] để đóng các tập tin được chọn Khi hoàn tất chọn [Exit] ở phía dưới bên phải
10-Edit:
Công cụ này cho phép bạn chỉnh sửa nhiều định dạng bản vẽ trong một trang bảng tính(hoặc cơ sở dữ liệu)
Trang 811-Extract: Trích rút dữ liệu
+Block data [DAE]:
Công cụ này được sử dụng để đếm khối và lấy thuộc tính từ nhiều bản vẽ
Chọn các tập tin bằng cách thêm nó vào danh sách tìm kiếm
Trang 9Chỉ định không gian vẽ là Model, Paper hoặc Cả hai
Chọn nút [Start]
Ghi chú:
Sau khi xử lý, khung lưới trong phần Tóm lược sẽ chứa một danh sách tất cả các khối tìmthấy, kể cả những khối không có thuộc tính Bạn có thể sao chép nội dung của lưới vàoclipboard, sau đó có thể dễ dàng dán vào các ứng dụng như Excel, Access, vv
+Symbol tables [DTE] :
Công cụ này được sử dụng để trích xuất dữ liệu bảng của biểu tượng từ nhiều bản vẽ baogồm các lớp, tên khối, vv
12-History [DHI]:
Nhanh chóng thu nhận và báo cáo hoạt động của các bản vẽ mở / đóng Khi công cụ này
đã được load và đóng một bản vẽ, một bản ghi của bản vẽ được ghi lại trong cơ sở dữ liệu.Thông tin này có thể được sử dụng trong hai cách chính Đầu tiên là một hộp thoại mở ra nhanhchóng cho phép dễ dàng truy cập đến bản vẽ trước đó đã mở Thứ hai là một danh sách chi tiết
để đơn giản hóa việc sử dụng thời gian Mỗi tab được giải thích trong phần chi tiết bên dưới
Thiết lập : Tải của công cụ này, cùng với màn hình của nó, được kiểm soát trong hộpthoại ToolPac Configuration, trong tab General
Phạm vi điều khiển : Cả hai tab phản ánh dữ liệu trong phạm vi chỉ định Danh sách banđầu phản ánh tất cả các ngày Bạn có thể nhập hoặc chọn một ngày khởi đầu và ngày kết thúcsớm nhất, hoặc chọn một trong những phạm vi sử dụng danh sách kéo xuống ở đầu trang Danhsách này cho phép bạn nhanh chóng thiết lập các phạm vi cho tất cả, các tập tin được truy cậpcuối tuần, trong tuần này, tháng này, hoặc cuối tháng.Một khi khoảng ngày mong muốn được thiết lập, chọn nút [Apply] để cập nhật danh sách
Tab Quick Open:
Trang 10Tab Detailed History:
Danh sách này phản ánh các chi tiết của tất cả các bản vẽ mở (và đóng) trong phạm vi chỉđịnh Các biểu tượng trên thanh công cụ cho phép bạn:
Refresh: làm mới danh sách
Print: in chi tiết
Sort: Phân loại danh sách tăng dần dựa trên cột chọn cuối cùng
Details: Hiển thị một hộp thoại xem trước bản vẽ và thuộc tính của bản ghi đang chọn
13-Import: nhập khẩu
+ layer filters [DFI] : bộ lọc lớp
click đơn vào một mục trong danh sách xem trước một tập tin gần đây đã được sử dụng click đôi để mở (hoặc kích hoạt) một tập tin gần đây đã được sử dụng
Trang 11Công cụ này cho phép bạn nhập khẩu bộ lọc lớp từ nhiều nguồn bản vẽ thứ cấp
Nhấp vào nút [Open Files] và chọn các tập tin nguồn
Chọn các hồ sơ bạn muốn tạo trong các bản vẽ hiện hành
+ named views [DVI]:
Công cụ này cho phép bạn nhập một Name view bản vẽ từ nguồn thứ cấp
Nhấp vào nút [Select] và chọn tập tin nguồn
Chọn Name view để nhập khẩu
Chọn [OK] để xử lý, hoặc [Cancel] để thoát ra và không thay đổi
+Query Drawings [DQI]:
Truy vấn từ nhiều kết quả phù hợp bản vẽ nhập khẩu vào bản vẽ hiện hành Đôi khi bạnmuốn mang vào trong hình học từ nhiều bản vẽ, dựa trên địa điểm và tính chất bạn chỉ định.Công cụ này có thể tìm kiếm thông qua hàng chục hoặc hàng trăm bản vẽ và rất nhanh chóngmang lại kết quả phù hợp vào trong bản vẽ hiện hành
Trang 12Chọn các tập tin bằng cách thêm nó vào danh sách tìm kiếm
Nếu bạn muốn hạn chế nhập khẩu loại đối tượng, bật hộp kiểm Restrict trong phầnObject Types, sau đó đánh dấu kiểm trên các loại đối tượng cần nhập khẩu
Nếu bạn muốn hạn chế nhập khẩu lớp, bật hộp kiểm Restrict trong phần Layer, sau đóchọn nút [Scan Files]
Nếu bạn muốn hạn chế nhập khẩu một khu vực cụ thể của bản vẽ, chọn tùy chọn Windowhoặc Object trong phần Location Sau đó, chọn nút [Pick <] và chọn cửa sổ hoặc đối tượng Bạncũng có thể chỉ định các đối tượng qua cross (hoàn toàn hoặc một phần bên trong), bên trong(hoàn toàn bên trong), hay hàng rào (vượt qua bất kỳ phần nào) các đối tượng lựa chọn
(totally hoặc partially inside, inside (totally inside), hoặc fence (bất kỳ phần nào) Nếu bạn muốn giới hạn phạm vi cao độ nhập khẩu, bật hộp kiểm Restrict trong phần này và gõcác giá trị tối thiểu và tối đa
Chọn nút Start Import để bắt đầu
+ Symbol Objects [DIS]: đối tượng biểu tượng
Nhập khẩu đối tượng biểu tượng là một hộp thoại cho phép nhập khẩu Blocks,DimStyles, Layers, Layer Filters, LineTypes, TextStyles, UCSs, và Views từ bản vẽ bên ngoài
+ User coordinate [DUI]: Sử dụng hệ thống tọa độ
Công cụ này cho phép nhập khẩu hệ thống tọa độ người dùng từ một nguồn bản vẽ thứcấp
14-Insert: chèn file
+ Multiple DWG [DID]: chèn nhiều bản vẽ dwg Cải thiện thời gian khi bạn chèn bản vẽ mà chia sẻ một vài điểm chèn.
Thủ tục:
Sử dụng chọn hộp thoại chọn nhiều tập tin để chọn các tập tin mà bạn muốn chèn
Nếu bạn không muốn bung bản vẽ chèn vào, trả lời N tại dấu nhắc Lưu ý rằng bung cácbản vẽ chèn sẽ không làm bung các đối tượng bên trong
Chỉ định một điểm chèn chung, hoặc chấp nhận giá trị mặc định 0,0,0
Chỉ định các hệ số tỷ lệ X và Y cùng với góc xoay để hoàn tất quá trình
Trang 13Đổi tên layer trong nhiều bản vẽ , cũng thiết lập các tùy chọn như màu sắc, linetype
Sử dụng hộp thoại chọn nhiều tập tin để chọn các tập tin mà bạn muốn chèn Chọn nút [Scan Files] để xây dựng một danh sách
Chọn nút [Add] để thêm một bản ghi mới
Click vào ô đầu tiên (trong trường Old Name) để lựa chọn một tên lớp từ danh sách Nhập một tên mới cho lớp
Tùy chọn bổ sung để xác định các trường thay đổi, không chọn để không thay đổi Lặp lại bắt đầu từ bước 4 cho đến khi danh sách được hoàn tất
Chọn nủ [Start Process] để bắt đầu
purge [DPU]: Công cụ này được sử dụng để làm sạch nhiều bản vẽ
Recovers [DRE]: Khôi phục bản vẽ
Khôi phục các nội dung của nhiều bản vẽ mô hình không gian mà AutoCAD không thểphục hồi
Redefines [DBR]: Định nghĩa lại khối từ các tập tin nguồn trong nhiều bản vẽ 19-
Renames [ DRN]:Đặt lại tên các khối, dimstyles, lớp, linetypes, ucs và view
20-Repath [DRP ]: Thay đổi đường dẫn hình ảnh, xref, style, shape trong nhiều bản vẽ
Đường dẫn có thể gây ra vấn đề khi một bộ sưu tập các hình vẽ được chuyển tới một ổ đĩa / đường dẫn khác, hoặc được gửi đến người dùng khác
21-Replace [DFR]: tìm và thay thế hang loạt
Công cụ này có hàng chục kiểu sử dụng , bao gồm cả việc áp dụng tiêu chuẩn lớp, tìm vàthay thế chuỗi văn bản, các đối tượng để thay đổi các lớp khác nhau dựa trên các kiểu, vv Bạn cóthể chỉ định các tham số cho nhiều đối tượng trong bản vẽ để được xem xét , và nhiều giá trị đểthay thế
Trang 14Chọn các tập tin bằng cách thêm nó vào danh sách tìm kiếm
Chọn một loại đối tượng để tìm trong các popdown
Trong Tìm phần, kéo xuống danh sách các trường và chọn một trường để tìm kiếm.Chọn một toán tử nếu khác với equal (bằng )(phổ biến nhất)
Nhập một giá trị để tìm kiếm
Lặp lại các bước 3-5 cho tất cả các tiêu chí để xem xét
Trong phần Replace, chỉ định các mục thay thế trong một kiểu tương tự
Khi thực hiện với một loại đối tượng, chọn nút [Add] trong phần Assignments để thêmvào danh sách
Lặp lại cho mỗi mục
Tùy chọn [Save] chỉ định danh sách để sử dụng sau này
Chọn [Start Process] để bắt đầu
22-Save :
+Selected [DSM]: Công cụ này hoạt động tương tự như hộp thoại đóng bản vẽ ,
chỉ khác là các tập tin vẫn còn mở để chỉnh sửa
+All [DSA]: Công cụ này giúp lưu một cách nhanh chóng tất cả các bản vẽ bị
thay đổi Cuối cùng, số lượng các tập tin đã lưu sửa đổi được báo cáo Nếu có bản vẽ không tênđược mở, chương trình sẽ cảnh báo
23-Search [DSS]: Tìm kiếm nhanh chóng thông qua nhiều bản vẽ cho chuỗi từ chỉ định,
trong lúc chỉ định các đối tượng và các bảng để tìm kiếm Bởi vì chuỗi được nén vào một tập tinDWG, bạn không thể sử dụng Windows Search
24-Notes [DNT]:
Cho phép nhập / chỉnh sửa các ghi chú nói chung được lưu trữ trong một từ điển dữ liệubên trong các bản vẽ Khi công cụ này được thực thi, trình biên tập lưới ô sẽ xuất hiện với nộidung của bất kỳ ghi chú đã được lưu giữ trong các bản vẽ
Bốn trường sẵn sàng là Date, Time, INI, và Note Các trường thời gian có thể được sửdụng cho thời gian trong ngày hoặc để theo dõi số lượng thời gian dành vào việc ghi chú
Trang 15
Align to Segment [AAS]: canh chỉnh text với đoạn thẳng
Gắn một tập các đối tượng TEXT và MTEXT vào một đoạn thẳng, văn bản luôn luônliên kết để không cho nó lộn ngược
Copy to Clipboard [ACC]: Copy chú thích vào clipboard
Nếu bạn đã chọn sẵn đối tượng mtext hoặc text, công cụ này sẽ lập tức sao chép chúngvào clipboard Nếu không có đối tượng được chọn sẵn, công cụ sẽ nhắc nhở cho các đối tượngcùng , cho phép kiểm soát thứ tự chú thích trong khi dán
Change Case [ACA]: Thay đổi các viết hoa, viết thường các chú thích
Trong trường hợp là câu, chữ cái đầu của mỗi câu được viết hoa Trong trường hợp tiêu
đề chữ cái đầu của mỗi từ được viết hoa
Edit Multiple [AEM]:
Sửa đổi thiết lập của ATTDEF, INSERT, MTEXT, TEXT hoặc TOLERANCE trong ôlưới Đơn giản chỉ cần chọn một bộ sưu tập của ATTDEF, INSERT, MTEXT, TEXT, hoặcTOLERANCE Sau đó bạn sẽ trình bày với một hộp thoại để chỉnh sửa các chú thích Xem thêmthông tin về Grid ToolPac ở các phần trước
Explode to Vectors [AXP]: Bung văn bản tới vectơ polyline.
Các chú thích phải có một font chữ cơ sở shx , chú thích sử dụng font truetype không thểbung được
Find w/Pointer [AFT]:
Vẽ một đường từ một điểm chọn cho tất cả các lần xuất hiện của văn bản tìm kiếm Công
cụ này có thể khó một chút khi bạn lần đầu tiên thử nó, nhưng một khi bạn sử dụng nó, bạn sẽthấy những lợi thế Nó hoạt động bằng cách yêu cầu cho một chuỗi văn bản để tìm kiếm, sau đóchọn một điểm trên bản vẽ này Trước hết để đánh giá các văn bản đã chọn, và nếu chứa giá trịchuỗi cần tìm, nó vẽ một đối tượng line từ điểm pick đến điểm chèn các chú thích này Sau đóđơn giản là để tìm các văn bản phù hợp cho tất cả các biên tập mong muốn
Sau khi hoàn thành chỉnh sửa các chú thích, xóa tất cả các line
Background Mask [ABM]: kiểm soát các nền mặt nạ
Công cụ này cho phép kiểm soát các nền mặt nạ đầu tiên được giới thiệu trong AutoCAD
2005 Trong khi hộp thoại PROPERTIES của AutoCAD cho phép bạn bật nó, nó đòi hỏi phải nỗlực nhiều để xử lý cả hai mtext và kích thước và không cho phép bạn thay đổi các yếu tố offsethoặc màu sắc
Chọn công cụ từ trình đơn Annotation
Chọn các đối tượng MTEXT hoặc DIMENSION
Khi hộp thoại xuất hiện, chọn các thiết lập mong muốn và chọn [OK]
Mask Behind [AMA];
Mặt nạ phía sau chú thích của các đối tượng chú thích (Attdef, Kích thước, thuộc tính,Mtext, Text, hoặc hướng), bằng cách sử dụng một trong một số phương pháp (2dSolid, 3dFace,Trim, Wipeout, và MaskImg của ToolPac)
9- Remove Mask [ARM]: Loại bỏ nhóm mặt nạ hình ảnh và loại bỏ nhóm không tên 10-Count: công cụ đếm
+ Occurences [ACO]: Số lần xuất hiện của chuỗi văn bản các đối tượng chú
Trang 16+ Copy [AIC]: Gia số cho chú thích trong lúc sao chép Nó cung cấp cho khả
năng định giá trị gia tăng, cùng với các tùy chọn cho phép quay trong khi sao chép, tiền tố / hậu
tố, vv
+ Fill [AIF]: Điền vào các đối tượng chú thích hiện có với giá trị gia tăng Làm
việc với TEXT, MTEXT, ATTRIB, hoặc đối tượng TOLERANCE Khi bạn chọn các đối tượngchú thích các giá trị hiện tại sẽ được đặt vào các chú thích
12- Keynote
+ Procedure: Cung cấp cách sử dụng các chức năng keynotes
Hãy chắc chắn rằng các khối được xác định bên trong bản vẽ có thẻ thuộc tính Bạn cóthể tải các khối ví dụ bằng cách sử dụng thủ tục này
Phát hành lệnh INSERT, chọn browse, sau đó tìm CONCALL.DWG trong thư mụcToolPac
Hãy chắc chắn rằng tùy chọn 'Specify on Screen' được bật, sau đó chọn OK
Tại cửa sổ lệnh để chèn, bấm ESC Tại thời điểm này định nghĩa khối được tải, nhưngkhông có khối chèn thực tế nào được đặt
Lặp lại các bước 1-3 cho DEMCALL.DWG
Tạo một tập tin KDS (keyData) mới (trống rỗng) :
lệnh: Annotation> Keynotes> New, hoặc nhập KCN
Chỉ định một tên tập tin mong muốn
Chỉnh sửa các tập tin vừa được tạo ra để thêm vào các định nghĩa quan trọng
Lệh: Annotation > Keynotes > Edit, hoặc nhập KED
Chọn tập tin bạn vừa tạo
Chọn nút 'Add Row', sau đó kéo dãn cột để nhường chỗ cho nhập dữ liệu
Đặt ID KEY ở A cột, chẳng hạn như "00.903" (không có dấu ngoặc kép)
Nhập DESCRIPTION trong cột B, chăng hạn như " EXISTING GYPSUM BOARD TOREMAIN "
Nhập GROUP trong cột C, chẳng hạn như " CONSTRUCTION”
Lặp lại các bước với các file khác như:
00921 | REMOVE EXISTING PLASTER FINISH | DEMOLITION
Đặt mỗi một khối Keynote trong bản vẽ
Lệnh: Annotation> Keynotes> Place, hoặc nhập KPL
Hãy đảm bảo rằng khối chọn ở trên cùng là 'DEMCALL'
Chọn phím 00.921 trong danh sách ở dưới cùng
Chọn nút OK, sau đó tiếp tục
Bấm Enter để lặp lại các lệnh KPL, thời gian này, chọn 'CONCALL' và 00.903 trongdanh sách dữ liệu
Tạo bảng keynotes:
Lệnh: Annotation> Keynotes> Process, hoặc nhập KPR
Chọn tập tin keyData được tạo ra trong bước 2
Chọn các phím để xử lý, sau đó chọn OK Theo mặc định tất cả đều được chọn lựa Chọn một điểm chèn cho bảng trên bản vẽ, đây sẽ là góc trên bên trái của bảng Chỉ định các thông số khác xuất hiện trong hộp thoại, sau đó chọn OK để hoàn thành bảng
+ Place [KPL]: điểm đặt khối
Công cụ này cung cấp một hộp thoại cho phép lựa chọn cách đặt khối Keynote trong bản
vẽ Điều này cho phép bạn chọn các giá trị chính cho các thuộc tính từ danh sách, không cầnthiết phải nhớ hoặc tìm mã số
Trang 17Chọn khối bạn muốn chèn trong danh sách ở đầu trang
Điền tỷ lệ để chèn hoặc sử dụng từ "DIMSCALE"
Chọn tùy chọn các nhóm từ danh sách kéo xuống ở giữa hộp thoại Điều này có thể giúpcắt giảm danh sách làm cho nó dễ dàng hơn để chọn đoạn code thích hợp
Chọn mã từ danh sách ở phía dưới, giá trị phím sẽ xuất hiện ở trên nó
Chọn nút OK để bắt đầu quá trình chèn
Nếu từ DIMSCALE được sử dụng, chương trình sẽ sử dụng giá trị của biến DIMSCALE.Nếu biến DIMSCALE được thiết lập là 0, và bạn đang sử dụng không gian viewports giấy, biểutượng sẽ được chèn vào tỷ lệ của khung nhìn hiện đang hoạt động
Thủ tục này cơ bản được sử dụng chỉ tùy chọn Block Công cụ này có tùy chọn thêm choviệc sử dụng đường ghi chú với khối, hoặc với văn bản Chọn phương pháp mong muốn trướckhi chọn nút OK Nếu một tùy chọn liên quan đến một line ghi chú được chọn, phần Leader sẽđược kích hoạt, cho phép bạn kiểm soát xuất hiện đường ghi chú gồm tùy chọn splined và mũitên
+ Process [KPR]: Được sử dụng để đánh giá khối Keynote và tạo bảng phản ánh
các ghi chú thực sự được sử dụng trong bản vẽ hiện hành
Nếu một tập tin mặc định KDS chưa được chỉ định, bạn sẽ được nhắc chọn một Sau đó, bạn có tùy chọn xử lý tất cả hay các phím chọn để tạo bảng Mặc định này có tất cả cácphím chọn
+ Edit [KED]: Điều này sẽ nhắc bạn chọn một tập tin dữ liệu Keynote (* KDS)
để chỉnh sửa Sau đó nó sẽ trả về một biên tập ô lưới có chứa các nội dung của tập tin keyData
Trang 18Chi tiết về việc sử dụng các trình biên tập lưới có thể được tìm thấy trong phần đầu của tài liệuhướng dẫn
+ Export [KEX]:
Cho phép bạn xuất nội dung của các tập tin keyData (* KDS) vào một số định dạng
+ Combine [KCB]: kết hợp hai tập tin keyData thành một
Chọn các tập tin để đọc, và tập tin để ghi Chỉ định các tùy chọn cho việc xử lý các phímgiống hệt nhau Nếu 'Retain' primary key được chọn, một tập tin giống hệt nhau trong thứ cấp sẽkhông ghi đè lên, nếu không bản gốc giống hệt nhau trong thứ cấp sẽ ghi đè
+ Convert [KCV]: chuyển đổi dữ liệu quan trọng trong các định dạng khác tới
tập tin keyData Công cụ này hỗ trợ các tập tin định dạng CSV và Ketiv / ArchT
+ New [KCN]: Tạo ra một file mới có sản phẩm keyData Sau đó, bạn sẽ cần phải
mở tập tin mới được tạo ra bằng cách sử dụng chức năng sửa, và thêm các hàng cho dữ liệu
+ Set [KSC]: Thiết đặt một file KeyData hiện hành
13-Numeric:
+Conversion [ANC]: Chuyển đổi các giá trị số vào trong các chú thích văn bản
Điều này sẽ xử lý tất cả các trường hợp của các số, thậm chí nếu một câu dài có chứanhiều giá trị số Chuyển đổi bao gồm các phân đoạn, thập phân (ft/in) và kiểu kiến trúc
Ghi chú: Thói quen sử dụng các thiết lập hiện tại của LUPREC để xác định số thập phânvào giá trị kết quả là các chú thích Đặt biến LUPREC trước khi chạy các thủ tục, hoặc là tại dấunhắc lệnh hoặc trong hộp thoại DDUNITS
Những thủ tục ngắt chuỗi văn bản cho việc đánh giá dựa trên khoảng trống Vì vậy, nếubạn có một giá trị như phân đoạn 102 1 / 2, bạn cần phải chèn một dấu gạch ngang "-" ở vị trícủa khoảng trống cho kết quả phù hợp
+Decimal [AND]: Thay đổi số thập phân của các chú thích.
Nhắc cho số thập phân và yêu cầu có cần một dấu thập phân hay không
+Words [ANW]: Chuyển đổi số trong một lựa chọn text, mtext, và thuộc tính
thành “chữ” Ví dụ: 123,45 trở thành "một trăm hai mươi ba phảy bốn lăm" (lưu ý đọc bằng tiếngAnh)
Tiến hành công cụ từ trình đơn Annotation Chọn đối tượng để xử lý
Chọn một tùy chọn
Chọn [OK] để bắt đầu
Trang 1914-Prefix/Suffix [APS]: Thêm Tiền tố và hậu tố cho chú thích
15- Slide [APS]: Slide xoay chú thích trái hoặc phải theo hướng góc xoay
DS> Convert/Find/Link/Process/Remove/Status/<Select Annotation to Modify>:
Sau khi ban hành lệnh, đơn giản là chọn một TEXT, MTEXT, hoặc ATTRIB để sửa đổi.Sửa đổi:
LiveText hoạt động bằng cách xử lý các đối tượng có thêm thông tin gắn liền với chúng.Thông tin này được lưu giữ trong nội bộ như EeD (Extended Entity Data) và vẫn với đối tượngcho đến khi nó được gỡ bỏ Tùy chọn Modify là công cụ bạn sẽ sử dụng để thêm thông tin nàytới các đối tượng hiện có, hoặc chỉnh sửa các thông tin này nếu nó đã được áp dụng trước đó
Lưu ý rằng LiveText không chứa công cụ để tạo các đối tượng văn bản Đơn giản chỉ cầntạo đối tượng chú thích của bạn (TEXT, MTEXT, hoặc ATTRIB) với công cụ AutoCAD, sau đóthêm khả năng cho chúng với tùy chọn LiveText Modify Sau khi lựa chọn các chú thích một đốitượng trong hộp thoại sau sẽ xuất hiện, mỗi phần của hộp thoại được giải thích dưới đây
sẽ thay thế các nội dung của biểu hiện trong mục sửa dưới nó Nội dung của biểuthức kéo xuống thông thường có thể được thay thế bằng các nội dung của vănbản một tập tin mà bạn chọn Xem phần dưới đây để biết chi tiết
Sau khi chọn một biểu thức thông thường, bạn có thể thực hiện bất kỳthay đổi mong muốn sử dụng các thủ tục chỉnh sửa tiêu chuẩn Trừ khi một biểuthức mở rộng (giải thích dưới đây) đã được lựa chọn, biểu thức sẽ được đánh giátheo ngôn ngữ Diesel chuỗi biểu thức của AutoCAD Để tối đa hóa khả năngnày, hãy kiểm tra tài liệu của bạn trên AutoCAD Diesel
Lưu ý: Nếu bạn chọn một TEXT hoặc ATTRIB cho biểu thức, các tậptin và key sẽ bị vô hiệu (chuyển sang màu xám) Điều này là do các đối tượngkhông có khả năng đại diện cho nhiều dòng, như một tập tin hoặc bảng sẽ hiệnnay Tạo một đối tượng MTEXT và một khi đã chọn, các nút này sẽ có sẵn
Trang 20External Files: nút [File] được sử dụng để chỉ một tập tin bên ngoài để điền vào các nội dungcủa đối tượng MTEXT chọn, nút này sẽ bị vô hiệu nếu bạn đã chọn một đối
tượng TEXT hoặc ATTRIBExtended
#APPID ứng dụng định nghĩa của ID trong các bản vẽ
#BLOCK Định nghĩa khối trong bản vẽ
#DIMSTYLE Định nghĩa kiểu kích thước
#IMAGENAME Tên hình ảnh
#IMAGEPATH Đường dẫn file ảnh
#IMAGEFULL Tên hình ảnh với file và đường dẫn
#FILE[NAME] Đọc file mở rộng từ đĩa
#LAYER Định nghĩa tên lớp
#LTYPE Định nghĩa kiểu đường
#STYLENAME Định nghĩa tên kiểu text
#STYLEFONT Sử dụng Text
#STYLEFULL Tên kiểu text với font định nghĩa
#UCS Định nghĩa tên UCS
#VIEW Định nghĩa tên tầm nhìn
#VPORT Định hình Named viewport
#XREFNAME Tên Xref
#XREFPATH Xref files với đường dẫn
#XREFFULL Tên Xref với file & path
Excel
Linking: nút [Excel] là một cách dễ dàng để tạo các liên kết đến Excel
III-ATTRIBUTE: thuộc tính
1-Evaluation [AEV] :
Công cụ này hiện một số giá trị về khối chọn Nó đòi hỏi AutoCAD 2000i hoặc cao hơn
và nổi trên màn hình AutoCAD cho đến khi đóng
2-Grid Editor [AGE]:
Sửa đổi các thuộc tính của một lựa chọn các khối trong bảng tính Trước tiên chọn các
khối với các thuộc tính mà bạn muốn chỉnh sửa Nếu lựa chọn có các loại block khác nhau, bạn
sẽ được thông báo về điều này và yêu cầu đồ họa, chọn loại để chỉnh sửa trong hoạt động này
Trang 21Ngoài ra còn có một lựa chọn để sắp xếp trên trục Y, mặc định là không có Nếu các khốiđược chọn sẽ được chèn tạo nên một lịch trình hay bảng, bạn sẽ trả lời Y Điều này sẽ trình bàycác dữ liệu trong hộp thoại theo thứ tự top-down mà bạn thấy nó trên các bản vẽ.
3-Edit [AED]: chỉnh sửa tất cả các chi tiết của một thuộc tính duy nhất
4-Move [ATX]: di chuyển thuộc tính, bằng cách chọn các thuộc tính và điểm mới của nó 5-Explode [ATX]: Bung các giá trị thuộc tính của các khối
Không giống như AutoCAD, nó sẽ duy trì giá trị , cũng như phong cách màu sắc văn bản,góc, vv Bạn điều khiển cho dù đối tượng văn bản vừa được tạo ra sẽ đi vào các lớp thuộc tínhban đầu được xác định trên lớp mà khối đã được nạp vào, hoặc các lớp hiện tại
Bạn cũng có thể chọn từ các lựa chọn sau đây:
Keep: giữ các thuộc tính nguyên vẹn, không có ảnh hưởng trên khối ban đầu
Empty: để trống các giá trị thuộc tính, nhưng giữ chỗ để sử dụng trong tương lai
Remove: chèn lại khối sau khi bung không có thẻ thuộc tính
Ghi chú:
Nếu bạn tắt Process Invisible Attributes, nó sẽ không tạo ra một văn bản cho các đốitượng thuộc tính vô hình
Nếu bạn muốn xóa các chèn khối sau khi bung các thuộc tính , tắt Retain Parent Block
6-Recall Text [ART]:
Cho phép thực hiện thay đổi văn bản được tạo ra bởi lệnh bung các thuộc tính và gọi lạichuỗi văn bản
7-Strip [AST]: Strip các giá trị của thuộc tính được chọn trong một lựa chọn
Bởi vì loại bỏ các thuộc tính từ một khối định nghĩa là thuộc tính có thể gây ra sự bất ổnđịnh, thường trình này chỉ cần đặt chuỗi trống "" trong những giá trị Để loại bỏ các thuộc tínhkhác, bạn sẽ cần phải xác định lại khối và sử dụng công cụ Reinsert của ToolPac
Trang 228-To Text [A2T]: copy một thuộc tính lựa chọn tới văn bản đối tượng
Với tuỳ chọn di chuyển, xoay, và chỉnh sửa Các đối tượng văn bản kết quả sẽ có đặc tínhgiống hệt nhau của các thuộc tính như lớp, kiểu, vv
9-Copy: sao chép giá trị thuộc tính
+ Single [ATC]: Cho phép bạn sao chép các giá trị thuộc tính nguồn đã chọn tới
toàn bộ các khối Nếu thẻ thuộc tính trong khối đích giống như thẻ thuộc tính nguồn, đích sẽnhận giá trị thuộc tính nguồn, thuộc tính khác không thay đổi
Chọn Attribute> Copy từ menu ToolPac
Chọn thông tin thuộc tính nguyồn bằng cách chọn các thuộc tính khối riêng biệt
Chọn khối đích bằng phương pháp lựa chọn bình thường
+ Multiple [ACM]: Copy thuộc tính từ nhiều khối chèn lựa chọn vào khối chèn
liền kề với các tham số
10-value: giá trị thuộc tính
+Edit [AVE]: thay đổi giá trị thuộc tính, chọn OK để chấp nhận thay đổi.
+Fill [AFV]: Điền vào các thuộc tính của một khối chọn với một khối thuộc tính
(như độ cao) Bao gồm các tùy chọn cho kết quả làm tròn số
Sau khi ban hành lệnh, chọn khối chèn với thuộc tính mà bạn muốn xử lý
Khi hộp thoại xuất hiện, chọn thẻ thuộc tính trong danh sách bên trái
Chọn tùy chọn điền vào từ danh sách bên phải
Lưu ý là trình tự lựa chọn Có thể được sử dụng để điền vào các thuộc tính với số tuần tự
Trang 23+Find [AFS]: Tìm g ía trị thuộc tính
Sau khi hoàn thành, hãy tham khảo lựa chọn các thiết lập được xây dựng bằng cách sửdụng P trước lúc nhắc chọn các đối tượng của các lệnh khác
+ From Text [ATR]: thay thế giá trị thuộc tính
Cho phép nhanh chóng thay thế các giá trị thuộc tính hiện tại với giá trị của chuỗi vănbản được hiển thị trong bản vẽ của bạn Bạn chọn các khối để thao tác, sau đó mỗi thuộc tính sẽđược gắn cờ cho phép bạn lựa chọn văn bản thay thế, hoặc đơn giản bấm phím Enter để giữ giátrị hiện tại của nó
Thủ tục:
Chọn lệnh
Chỉ định có hay không việc xóa các văn bản nguồn
Chọn khối sẽ được chỉnh sửa
Đối với mỗi thuộc tính được gắn cờ, hãy chọn một chuỗi văn bản thay thế hoặc nhấnEnter để bỏ qua, không thay đổi
+ From Variables [AUV]: cập nhật các thuộc tính của các khối dựa trên giá trị
hiện tại của các biến AutoCAD
Để sử dụng thủ tục này cập nhật nhanh, bạn chỉ cần sử dụng tên biến như là tên thẻ khibạn xác định khối Ví dụ, bằng cách sử dụng tên thẻ như DWGNAME và DIMSCALE trongkhối tiêu đề, có thể cung cấp cho bạn khả năng cập nhật tên bản vẽ và tỷ lệ
Tất cả tên biến đều được hỗ trợ Tuy nhiên, có hai tên biến đặc biệt Nếu bạn sử dụng cáctên DATE và TIME chúng sẽ được định dạng thích hợp như vậy
+ Populate [AVP]: chèn thuộc tính hiện có với các giá trị tra cứu từ bảng tính
Excel hay cơ sở dữ liệu Access
Populate chèn với một thuộc tính duy nhất có thể được xem xét trong cơ sở dữ liệu, và tự
động điền vào các thuộc tính khác dựa trên thuộc tính tag cho tên trường quan hệ
Chọn nút [Select Inserts <] và chọn khối chèn bạn muốn xử lý
Chọn nút [Select ] và chọn tập tin MDB hoặc XLS
Chọn nút [Retrieve] và sau đó chọn Table / Sheet để sử dụng
Chọn trường Lookup để sử dụng Đây là thuộc tính trong các khối có chứa một giá trị mà
sẽ tương ứng với một trường tra cứu trong cơ sở dữ liệu
Chọn [OK] để bắt đầu Populate các khối chèn
Lưu ý rằng các tên thẻ từ định nghĩa khối và tên trường từ cơ sở dữ liệu phải giống nhau
+Revert [ARD]: Khôi phục trở lại giá trị 'mặc định' trong các định nghĩa
Trang 24+ Replace [AVR]: Tìm kiếm thuộc tính khối trong một bộ lựa chọn, tìm toàn bộ
hoặc một phần phù hợp trong mục này, và thay thế giá trị đó nếu tìm thấy
11-Height:
Height Set: AHS Thiết lập thuộc tính Chiều cao của tất cả các thuộc tính trong các khối đến
giá trị chiều cao mới Height Scale: AHX Attribute Height Scale scales the height of attributes in a selection set of
blocks by the scale factor you designate If you enter a value less than one,the attributes will decrease in size If you enter a value greater than one, the attributes will get larger
Tỷ lệ chiều cao của các thuộc tính trong khối chọn Nếu bạn nhập một giátrị nhỏ hơn một, các thuộc tính sẽ giảm kích thước Nếu bạn nhập một giátrị lớn hơn một, các thuộc tính sẽ lớn hơn
Rotation: thiết lập góc quay
a- Absolute [ARA]: Thiết lập góc quay tuyệt đối của tất cả các thuộc tính của
khối
b- Relative:[ARR]: đặt góc xoay tương đối với các đối tượng hiện tại bằng cách
thêm giá trị bạn nhập Một số âm có thể được nhập để làm giảm giá trị góc quay
Để điền vào chỉ các thuộc tính để trống, tìmtrường nào có và chỉ định một giá trị thay thế Để điềnvào các thuộc tính bất kể nội dung hiện tại của nó, bật
hộp kiểm Replace All Values
Trang 25Off[AB0]: khôi phục lại các line để về trạng thái bình thường từ trái tới phải text 15-
Upside Down: lộn ngược text thuộc tính
: AV1AV0 chức năng cho phép thiết lập trạng thái hiển thị hoặc không của một nhóm các thuộc tính của các khối
17-Color: thiết lập màu cho thuộc tính
Đơn giản chỉ cần chọn các khối để xử lý, các trường thuộc tính để xử lý, và màu sắc mới
18-Layer: thiết lập các lớp của các trường thuộc tính.
Đơn giản chỉ cần chọn các khối để xử lý, các trường thuộc tính để xử lý, và lớp mới
19-Oblique: đặt góc xiên của tất cả các thuộc tính
Một góc xiên từ 10-20 độ thường là tốt nhất Yếu tố này có thể được áp dụng cho nhiềukiểu text trong cùng một lựa chọn thiết lập
20-Style[ASS]: thiết lập các kiểu văn bản cho tất cả các thuộc tính trong các khối.
Đơn giản chỉ cần chọn các khối mong muốn và chọn từ danh sách các kiểu văn bản vàbấm nút OK
21-Width[ASW]: thiết lập các yếu tố chiều rộng.
Một giá trị 0,5-1,5 thường là tốt nhất Yếu tố này có thể được áp dụng cho nhiều kiểu vănbản trong cùng một lựa chọn thiết lập
Replace Tag [BRT] : thay đổi tên khóa của các trường thuộc tính được chọn
Điều này có thể có ích khi bạn có ghi một bản vẽ có thông tin khối & thuộc tính mà bạnmuốn chuyển đổi phù hợp với tiêu chuẩn của mình để báo cáo cho phù hợp Sau khi thay thế cácthẻ của các thuộc tính trong bản vẽ , bạn có thể sử dụng chức năng thay thế khối của Toolpac đểchèn khối mong muốn của bạn ở vị trí của các khối hiện nay, và có được những thông tin thuộctính mong muốn từ các tên thẻ hiện tại
IV-BLOCK: các công cụ về khối
1-Bill of Materials [BOM]:
Công cụ này nhanh chóng quét nhiều bản vẽ và tạo ra một tài liệu khối ở những bản vẽ.Ngoài ra, công cụ này là một tài liệu tham khảo tra cứu bảng mô tả Nghĩa là các bản vẽ xác định
số lượng của các khối, với các chi tiết bổ sung tham chiếu từ các tập tin để xây dựng một báo cáotoàn diện hơn
Trang 26Chọn file bản vẽ để quét bằng cách sử dụng các điều khiển lựa chọn tập tin ở phía trênbên phải (mục Select list)
Chọn nút [Select] trong phần Data reference để chọn bảng tính tham khảo
Chọn nút [Retrieve] để đưa vào trong danh sách kéo xuống
Chọn Table /Sheet từ popdown này
Tùy chọn thiết lập phím và các trường định giá
Tùy chọn bật tắt trong các trường bên trong danh sách
Chọn nút [Process] để quét các bản vẽ và xây dựng bảng
Tuỳ chọn in hoặc xuất khẩu các nội dung của bảng
Trang 272-Definition định nghĩa thuộc tính
+Description [BDD]: thay đổi mô tả của định nghĩa khối trong AutoCAD 200x
DS> Export/Import/Grid/<Change>:
Tùy
Export: Xuất khẩu mô tả khối tới một file ASCII phân tách bằng dấu
Import: Nhập khẩu mô tả khối tới một file ASCII phân tách bằng dấu
Grid: Hiển thị một lưới với các mô tả của tất cả các khối trong các bản vẽ click đôi vàocác trường bên phải của mỗi tên khối và nhập mô tả mong muốn Chọn [OK] khihoàn tất
Change: Đơn giản chỉ cần nhập tên khối bạn muốn thay đổi mô tả , sau đó nhập mô tả mới
+ Editor [BDE]:
Block Definition Editor là một hộp thoại xây dựng dựa trên công cụ làm thay đổi đối vớikhối được định nghĩa trong các bản vẽ Bạn có thể thay đổi các thuộc tính khác nhau, cũng nhưthay đổi thứ tự của các đối tượng trong định nghĩa Mỗi trường được giải thích chi tiết dưới đây
Trang 28Mục Mô tả
Current Blocks Hộp này sẽ hiển thị danh sách các định nghĩa khối trong các bản vẽ Khi bạn
chọn một từ danh sách, nó sẽ trở thành khối hiện hành để chỉnh sửa và dữ liệu của nó sẽ được điền vào danh sách bên phải Lưu ý rằng khi bạn thay đổi một định nghĩa khối, bạn nên cân nhắc việc sử dụng nút Apply trước khi lựa chọn khác Chọn một khối từ danh sách loại bỏ bất kỳ thay đổi được thực hiện cho một sự lựa chọn trước, trừ khi những thay đổi đã được áp dụng
Apply Khi bạn đã thực hiện thay đổi cho một định nghĩa khối, sử dụng nút này cam kết
thay đổi Nếu bạn chọn một mục từ danh sách khối mà không cần sử dụng nút này, những thay đổi của bạn sẽ được bỏ đi
Revert Khi bạn muốn loại bỏ các thay đổi được thực hiện cho một định nghĩa, và khôi
phục nó vào trình trạng trước đây đã lưu của nó, chọn nút này
Selected Data Danh sách này đại diện cho các đối tượng xác định khối Để thực hiện thay đổi
cho một đối tượng, chọn nó trong danh sách Tùy thuộc vào loại đối tượng đượcchọn, nút Modify có thể được kích hoạt hay vô hiệu hoá Nếu cho phép, có thểthay đổi các thuộc tính bổ sung về đối tượng khác ngoài lớp/màu sắc
Layer Điều khiển này cho phép bạn chọn một lớp khác cho các đối tượng được chọn
trong định nghĩa khối
Color Cách chọn nút Select sẽ giới thiệu bạn hộp thoại AutoCAD lựa chọn màu sắc và
cho phép bạn thay đổi màu sắc của đối tượng được chọnMove Up Khi sản phẩm được chọn không phải đầu danh sách, nút này sẽ được kích hoạt
cho phép bạn di chuyển nó lên trong danh sách Điều này có thể hữu ích để thay đổi thứ tự hiển thị của các đối tượng
Trang 29Move Dn Làm việc như Move Up, nút này sẽ được kích hoạt khi đối tượng được chọn
không phải là cuối cùng trong danh sách
Description Trên các phiên bản AutoCAD 200x, một trường mô tả luôn có sẵn cho các khối
trong một bản vẽ Mô tả này sẽ xuất hiện ở Trung tâm thiết kế khi bạn chọn cáckhối như một phần của bản vẽ bên ngoài Trường này sẽ được chuyển sang màuxám nếu bạn không sử dụng AutoCAD 2000 hoặc sau đó
+ Layer/Color [BDC]: thay đổi tất cả các đối tượng lựa chọn định nghĩa khối tới
lớp 0, màu bylayer, và linetype bylayer
Lưu ý rằng trong khi các hình học của một khối thay đổi sẽ phản ánh những thay đổingay lập tức, nếu khối có thuộc tính bạn sẽ cần phải chạy lệnh reinsert giải thích dưới đây
+ Name Find/Replace [BFR]: Tìm & Thay thế các ký tự trong định nghĩa tên.
Được sử dụng để đổi tên nhanh chóng cho các định nghĩa khối
3-Insert: chèn khối
+ Parameters [BPM]:
Tham số điều khiển các biến mặc định trong các thủ tục chèn đơn và chèn nhiều khối.Giá trị được chỉ định trong phần các thông số sẽ không được nhắc cho các khối trong lúc đượcđưa vào, giá trị trống sẽ nhắc bạn Một ví dụ khi chèn một số khối là tất cả đều có một tỷ lệ x- y
là 1, với góc xoay sẽ được xác định tại thời điểm chèn
+ Incrementing [BII]: gia tăng thuộc tính theo một số gia nhất định
Trước tiên hãy chọn khối để chèn từ một danh sách được định nghĩa trong các bản vẽ.Sau đó, bạn sẽ được nhắc nhở cho các thuộc tính trong khối đó để chèn Cung cấp giá trị gia tăng
và giá trị bắt đầu, sau đó lặp đi lặp lại chọn địa điểm cho khối chèn
+Rotated [BIR]: xoay khối khi chèn
Một vấn đề phát sinh khi một góc quay được áp dụng cho một khối có chứa các thuộctính Các thuộc tính được quay với khối chèn Công cụ này sẽ cho phép bạn chèn một khối ở góc
độ nào, và sẽ tự động xoay các thuộc tính trở lại nằm ngang
+Single [BRS]: chèn đơn
Tự động đặt khối bằng cách cho phép bạn đặt nhiều bản sao của một khối vào bản vẽbằng cách chọn một khối, và (nếu được thiết lập thông số) chỉ đơn giản là chọn các điểm trongbản vẽ để đặt bản sao
Chọn Single từ mục block của trình đơn
+ Multiple [BMI] : Tự động chèn một số khối
Một ví dụ vị trí của các ký hiệu để điền vào một phòng trong một floorplan Chọn cáckhối bạn muốn, và (nếu được thiết lập thông số) chỉ đơn giản là chọn điểm trong bản vẽ để đặtcác khối
+ On Objects [BIO]: chèn khối vào đối tượng
Tự động sẽ đặt một khối riêng biệt về các điểm định nghĩa Chương trình giới thiệu mộtdanh sách có chứa các điểm AutoCAD riêng biệt, một số khối 'ToolPac PT # # #' , cùng với tất
cả các khối hiện đang được định nghĩa trong các bản vẽ Nếu 'AutoCAD Point' được chọn, mộtđiểm AutoCAD sẽ được đặt thay vì một khối
Chọn on Objects từ menu ToolPac
Chọn đối tượng muốn chèn từ danh sách
Nếu định nghĩa khối chọn chứa các thuộc tính, chỉ định nếu chèn nên nhận các giá trị đốitượng (xem dưới đây)
Chọn đối tượng để đặt đối tượng chèn vào
Trang 30Nếu có chỉ định trong bước ba, và định nghĩa khối chứa các thuộc tính với những cái tên
từ khóa thích hợp, thường trình sẽ nhận và chỉ định các giá trị này vào các thuộc tính như chúngđang được chèn vào Để sử dụng tính năng này, bạn chỉ cần cung cấp cho các thuộc tính của bạntên thẻ sau khi bạn xác định chúng trong AutoCAD Điều này có thể hữu ích cho các khối đặttrên điểm độ cao , phối hợp các nhãn trên đỉnh polyline, vv
Lưu ý: Nếu tùy chọn 'AutoCAD Point' được chọn, nó sẽ tôn trọng các thiết đặt hiện hànhcủa biến PDMODE và PDSIZE Bạn sẽ được nhắc nhở cho các yếu tố tỷ lệ trên các khối sẽ đượcchèn vào
+ Place [BPL]: Tạo ra khối chèn từ bảng tính Excel hay cơ sở dữ liệu Access.
Sau khi bạn chọn một nguồn dữ liệu, bạn có thể chọn các thông số chèn từ các trường dữliệu Hoặc trong trường hợp của các trường như Scale và Rotate, bạn có thể loại bỏ chúng thậmchí có thể đặt nhiều định nghĩa khối bằng cách sử dụng một trường trong nguồn dữ liệu cho cácblockname
+ Points block[BPI]: chèn nhiều kiểu point trên một bản vẽ
Với AutoCAD ®, bạn không thể có nhiều cách hiển thị point cùng một lúc, hoặc điểm cócác kích cỡ hoặc góc xoay khác nhau nằm trên cùng một bản v Với ToolPac, bạn có thể chèncác kiểu điểm và kích cỡ khác nhau
4-Inquiry:
+ Catalog Generator [BCG]:
Xây dựng sẵn sàng để in trang trên nhiều tab Bao gồm các tùy chọn cho 6, 12, 24, 54,hay 108 ký hiệu trên một trang.Kể từ khi được chèn vào biểu tượng thực tế, bạn sẽ có độ phângiải tối đa của bạn bất kể kích thước của các biểu tượng
Bắt đầu một bản vẽ mới rỗng
Chọn nút [Add Files] hoặc [Add Folder] để xây dựng danh sách các tập tin để xử lý Chọn bố trí mong muốn (số lượng hàng / cột) từ danh sách kéo xuống
Xác định tỷ lệ phần trăm của phần đệm Một giá trị lớn làm tăng khoảng trắng giữa biên
và ký hiệu chèn thực tế, một giá trị nhỏ hơn làm cho khối chèn mất không gian bên trong nó
Chỉ định kích cỡ chữ cho tên biểu tượng sẽ được đặt ở phía dưới, cũng như việc sử dụngtên duy nhất, hoặc tên cộng với toàn bộ đường dẫn
Chỉ định xem bạn muốn có một nhãn ngày / thời gian / tờ ở mặt bên của bảng này
Chọn [OK] để bắt đầu
Ghi chú:
Trang 31Công cụ này đánh dấu điểm chèn của khối mỗi với một đối tượng ĐIỂM Bạn có thể càibiến PDMODE / PDSIZE để thay đổi các điểm đánh dấu như mong muốn
[Add Database] sẽ nhắc bạn chọn một tập tin SDB mà được tạo ra bằng cách sử dụngQuản lý ký hiệu File này có thể thêm nhiều file vào danh sách của bạn để xử lý
Do có một giới hạn trong AutoCAD, có thể không được quá 255 layouts Vì vậy, kếhoạch số lượng các biểu tượng cho mỗi tờ cẩn thận nếu bạn nghĩ bạn có thể nhấn giới hạn này
+ Count Inserts [BCI]: Đếm khối chèn
Thủ tục:
Chọn Count Blocks từ menu ToolPac
Chọn một khối chèn trên màn hình, hoặc nhấn D để có danh sách hộp thoại của tất cả cácđịnh nghĩa khối trong bản vẽ
Số lượng chèn được báo cáo tại dòng lệnh
mà có thể có vài dòng nếu bạn có một mô tả dài
Chỉ định khoảng cách giữa mỗi hàng
Chọn lựa chọn cuối cùng để bao gồm các đường lưới, và nhóm của các hình học rút ra
+ Nested List [BNL]: Danh sách các đối tượng khối chèn và xrefs
Chọn một đối tượng trong một khối chèn hoặc xref và hộp thoại sau đây xuất hiện
+ Summary Report [BSR]: Báo cáo tóm tắt của các khối lựa chọn, với tùy chọn
Chọn hay không để thực hiện một bảng trong bản vẽ
5-Modify : các công cụ biên tập
+Align [BA2L]: thay đổi khối lựa chọn để canh chỉnh nó bằng một đường hiện
+ Consolidate [BRC]: tạo khối mới từ các khối cùng điểm chèn
Một bộ quy trình tuyển chọn và thu thập nhiều khối chèn tại cùng điểm chèn và thay thếchúng với một khối duy nhất kế thừa tất cả các thuộc tính
Ghi chú:
Trang 32Để nhiều khối chèn để được coi là phù hợp, điểm chèn của chúng phải được chính xáctrùng nhau
Đối với khối thay thế để kế thừa những giá trị từ những cái nó thay thế, phải là một thuộctính với thẻ tên giống như khối chèn thay thế
+ Reinsert [BRI]: thế khối khi định nghĩa khối đã bị thay đổi
là một công cụ nhanh chóng và dễ dàng để thay thế khối khi định nghĩa khối có thể đã bịthay đổi Thuộc tính cần phải phổ biến nhất cho hoạt động này Công cụ này có thể dễ dàng được
sử dụng để cập nhật một lựa chọn các loại khối, và tự động cung cấp các thuộc tính có tên tag cósẵn
+Replace [BTR]: Sẽ thay thế một khối với một khối mới
+ Rotate [BCR]: quay các khối theo góc độ tại điểm chèn
Công cụ này cung cấp các phương pháp khác nhau để quay các khối
+ Scale [BCS]: Thiết lập tỷ lệ của khối tại điểm chèn
Công cụ này có một lợi thế hơn thay đổi các thông số chèn khối vì nó cũng có thuộc tính
tỷ lệ bất kỳ kèm theo
+ Explode to Group [BEG]:
Bung khối chèn thành các đối tượng thuộc một nhóm
Redefine: định nghĩa lại khối
+ Quick Search [BRP]: định nghĩa nhanh
Đầu tiên giới thiệu một danh sách tất cả các khối riêng biệt trong bản vẽ Chọn địnhnghĩa khối mà bạn muốn xác định lại từ danh sách Chương trình sẽ tìm kiếm các thư mục hiệnhành, nếu một bản vẽ được tìm thấy cùng tên với khối được cập nhật với định nghĩa khối đượcđịnh nghĩa lại nếu không, chương trình sẽ cảnh báo bạn rằng khối này không định nghĩa lại
+ Processor [BRF]: định nghĩa lại khối theo qui tắc
Là một công cụ xử lý dựa vào việc tạo ra các quy tắc của redefinition cho bất kỳ số lượngcác khối riêng biệt, từ bất kỳ bản vẽ trên bất kỳ ổ đĩa nào
Thủ tục:
Nhập lệnh từ menu của ToolPac
Chuẩn bị mỗi redefinition Đây là một cách dễ dàng thực hiện bằng cách chọn nút selectblock và chọn một khối Sau khi chọn một khối, chọn nút DWG file, sử dụng hộp thoại chọn tậptin tiêu chuẩn để chọn các tập tin bản vẽ để sử dụng cho redefinition của khối này Chọn nút Add
để thêm các mục vào danh sách Lặp đi lặp lại nhiều lần nếu muốn
Tùy chọn lưu các đề án redefinition Nếu bạn nghĩ bạn có thể lặp lại quá trình này trênbản vẽ này hoặc bất kỳ bản vẽ khác, bạn chọn save
Chọn OK để thực hiẹn Sau khi chọn OK, chương trình sẽ xử lý tất cả các redefinition cótrong danh sách, để trở về dấu nhắc lệnh
7-Select by: các công cụ chọn lọc khối
+ Attributes [BSA]: theo thuộc tính
Xây dựng một thiết lập lựa chọn các khối chứa các giá trị thuộc tính Sau khi khởi độngdanh sách khối (phía trên bên trái) sẽ được định vị với các khối hiện đang được định nghĩa trongcác bản vẽ Danh sách phù hợp được sử dụng để xây dựng các lựa chọn thiết lập Việc lựa chọnthiết lập cũng có thể được nhóm thành một nhóm để sử dụng lặp đi lặp lại
Trang 33Chọn một khối trong danh sách, Tag sẽ xuất hiện trong danh sách các thuộc tính
Chọn một thẻ trong danh sách các thẻ
Chọn một biểu thức (chẳng hạn như "=") ở bên trái phía dưới
Nhập một giá trị ở text box liền kề
Chọn [Add] để thêm vào danh sách
Lặp lại bước 1 cho đến khi hoàn tất
Chọn [Select] để thực hiện một bộ lựa chọn, hoặc [Group] để xây dựng một nhóm
+ Value Range [BBR]: Xây dựng một lựa chọn các khối bởi thuộc tính giá trị số.
Multi-Write [BMW]: Tự động hóa lệnh WBLOCK
Cho phép bạn chọn bất kỳ hoặc tất cả các định nghĩa khối trong một bản vẽ, chỉ định mộtđường dẫn đích, và viết các khối chọn ra bản vẽ riêng Điều này loại bỏ được sự thừa của việcliên tục ban hành lệnh, và xác định tham số của nó
Lưu ý: Chương trình sẽ nhắc bạn trước khi ghi đè một tập tin hiện có
Thủ tục:
Chọn lệnh của menu ToolPac
Sử dụng hộp thoại chọn thư mục để chỉ định ổ đĩa đích / đường dẫn mong muốn nơi cácbản vẽ wblocked sẽ được tạo ra
Chọn khối từ hộp thoại
9- Auto Wblock [BAW]: nhanh chóng tạo ra các khối
Nó giúp loại bỏ rất nhiều các bước lặp đi lặp lại liên quan đến việc xác định ổ đĩa / đườngdẫn, tên tập tin, vv
Thủ tục:
Chọn Auto Wblock từ menu ToolPac
Sử dụng hộp thoại chọn thư mục để chỉ định ổ đĩa đích / đường dẫn nơi các bản vẽwblocked sẽ được tạo ra
Trang 34Trả lời Y cho text như tên khối nếu bạn có các đối tượng text trong các hình học thíchhợp cho tên tập tin
Khi được nhắc để lựa chọn hình học giữ lại, trả lời Y nếu bạn muốn hình học còn lạinguyên vẹn sau khi hoàn tất hoạt động wblock
Chỉ định những thủ nên tục ghi đè lên tập tin nếu chúng tồn tại
Chọn đối tượng để wblock với bất kỳ phương pháp lựa chọn AutoCAD
Chỉ định các điểm chèn cơ sở của khối
Make Anonymous [BAW]: lựa chọn một khối không tên
Các đối tượng được lựa chọn duy trì sự xuất hiện của nó nhưng bị ràng buộc bởi mộtkhối vô danh Các vị trí mặc định cho điểm chèn là góc dưới bên trái của hình học đã chọn, và nócũng cho phép bạn chọn một địa điểm mới
Make Deterrent [BAM]: tạo ra khối chèn không tên từ các đối tượng được chọn
Mục đích ngăn ngừa những thay đổi (bởi người khác) bởi vì nó không thể bung hoặcrefedited
Thông báo: Sử dụng công cụ này một cách thận trọng để không bị ảnh hưởng cho ngườinhận bản vẽ Sử dụng một bản sao của bản vẽ chính, hoặc áp dụng điều này trước khi lưu dướimột tên tập tin khác (để cho người khác)
Bounding Mask [BBM]: làm ẩn/loại bỏ hình học thuộc khối chèn
Thường trình này cung cấp cho một số phương pháp ẩn
2dsolid: Đặt một 2DSOLID 254 màu dưới khối chèn Trên phần lớn máy vẽ mặt nạ này
sẽ có màu trắng hay màu xám
3dface: Đặt một 3DFace phía sau đối tượng Khi được sử dụng với tùy chọn hide trongkhi vẽ, có thể che dấu hình học
Trim: cắt cụt qua tất cả các hình học thành các khối hình chữ nhật
MaskImg: sử dụng mặt nạ MaskImg ToolPac
Wipeout: Nếu phiên bản của AutoCAD hỗ trợ wipeouts, tùy chọn này có sẵn Nếu không
hỗ trợ Wipeout , dấu nhắc sẽ không có sự lựa chọn này
Dấu nhắc thứ hai cho phép bạn xác định đối tượng ẩn bị ràng buộc với khối chèn với mộtnhóm vô danh Điều này cho phép bạn di chuyển các mặt nạ bất cứ khi nào bạn di chuyển khối
mà không cần phải nhớ để chọn nó
Dấu nhắc cuối cùng cho phép bạn xác định xem mặt nạ là một hộp bounding hoặcshrinkwrap
Break at Insertion [BBI]: làm gãy đối tượng tại điểm chèn
Quá trình thiết lập một sự lựa chọn của khối chèn và phá vỡ các hình học tại các điểmchèn Chỉ có một đối tượng thuộc điểm chèn sẽ được chia nhỏ, vì thế nếu một khối tồn tại ở giaođiểm của hai đường, chỉ có một đường được break
Extend To [BET]: kéo dài đối tượng tới khối
Trước tiên chọn khối, sau đó chọn đối tượng để kéo dài
Trim To [BTT]:
Làm việc tương tự như công cụ ở trên, nhưng nó trim các đối tượng ở dạng hình khối
Symbol Manager [SM] : quản lý ký hiệu
Với Symbol Manager của ToolPac, bạn có thể tổ chức thành các nhóm biểu tượng Tham
số có thể được cài sẵn để những biểu tượng mang về những thuộc tính khi được đặt, hoặc chúng
có thể được để trống và đưa vào các thuộc tính hiện tại của bản vẽ Nó cho phép bạn thêm cácbiểu tượng vào danh sách một cách nhanh chóng bằng cách lựa chọn nhiều hoặc toàn bộ một thưmục
Thủ tục chuẩn bị:
Chuẩn bị các biểu tượng Đây là hướng dẫn được thực hiện bằng cách bắt đầu một bản vẽmới, tạo ra các đối tượng bản vẽ cơ bản có tọa độ (0,0), sau đó lưu file với tên của ký hiệu Cáchkhác, bạn có thể bước vào một bản vẽ với các ký hiệu như một khối và sử dụng lệnh WBLOCKcủa AutoCAD để ghi các khối riêng biệt vào đĩa hoặc Block Multi-Write của ToolPac để địnhnghĩa nhiều khối
Trang 35Chuẩn bị các tập tin slide biểu tượng Quản lý biểu tượng vẫn tiếp tục sử dụng slide, ngay
cả với việc bổ sung các bitmap xem trước bản vẽ cho rõ ràng hơn Cách dễ nhất để thực hiệnviệc này là sử dụng Make Symbol Slides của ToolPac, và được giải thích ở phần sau cùng của tàiliệu này Khuyến cáo tập tin slide được đặt trong cùng một ổ đĩa và thư mục, cũng như có tên filegốc giống như ký hiệu
Thêm những thông tin biểu tượng ở hộp thoại:
• Xoá tất cả các trường bằng cách sử dụng nút New
• Chọn nút Select để ở bên phải của trường biên tập khối , sau đó chọn tên biểu tượng từhộp thoại chọn tập tin
• Điền vào tất cả các trường còn lại cho các mục mà bạn muốn có thiết lập khi khối đượcđưa vào bản vẽ đích Để trống những trường mà bạn muốn đưa vào giá trị bản vẽ hiện hành Ví
dụ, nếu một lớp được quy định trong trường biên tập, biểu tượng sẽ được đặt trên lớp đó Nếu đểtrống, biểu tượng được chèn vào layer hiện hành trong bản vẽ mới
• Để sử dụng các giá trị hiện tại của biến dimscale (cao hoặc thấp hơn các yếu tố tỷ lệtrong trường X, Y, hay Z , chỉ cần nhập từ DIMSCALE vào trong trường biên tập) Đây là mặcđịnh trên các mục mới bổ sung vào danh sách
Thêm biểu tượng vào danh sách với nút Add Xem thêm các phần sau đây về chèn nhiều
ký hiệu và toàn bộ thư mục
Thủ tục sử dụng:
Chọn biểu tượng bạn muốn từ hộp thoại Bạn có thể đặt bộ lọc nhóm * và nhìn thấy mộtdanh sách tất cả các biểu tượng được xác định, hoặc kéo popdown lựa chọn nhóm và chọn mộtnhóm
Xác nhận mục được chọn từ danh sách này là chính xác Xem trước các tập tin slide của
ký hiệu là một trong những điều quan trọng nhất để cải thiện quá trình này
Xác minh thông tin về tham số Nếu bạn muốn thay đổi một lớp hoặc tên khác, thực hiệnngay bây giờ Tuy nhiên, yếu tố tỷ lệ có thể được phát hành tại dấu nhắc lệnh trước khi ký hiệuđược đặt
Trang 36Chọn nút Insert Block để đặt một bản sao của ký hiệu vào bản vẽ Tại dấu nhắc này lựachọn của bạn được giới hạn là vị trí, tỷ lệ, và góc quay Tất cả các lệnh minh bạch của AutoCADnên hoạt động, bao gồm cả zoom ( 'Z) và pan (' P), cùng với snap, ortho, và osnaps, nhưng không
có lệnh khác làm việc tại điểm này
Mỗi mục và nhóm các mục được giải thích trong các phần sau Những chi tiết này có thểlàm khác biệt trong việc sử dụng
Block Insert: Khi nhấn, hộp thoại sẽ biến mất để bạn cho điểm chèn của ký hiệu Trước khi
chọn tùy chọn này, bạn nên có xác nhận tất cả các chi tiết kỹ thuật đã đượcchính xác Điều này sẽ tạo ra một khối chèn vào bản vẽ hiện hành
XRef Attach: Khi nhấn, hộp thoại sẽ biến mất để bạn cho điểm tập tin đính kèm XRef của
ký hiệu Điều này sẽ tạo một tài liệu tham khảo bên ngoài tới biểu tượng trongbản vẽ hiện hành
Selections: Groups List: Khi popdown này được chọn, nó sẽ hiển thị một danh sách tất
cả các nhóm được định nghĩa trong các định nghĩa biểu tượngriêng rẽ Bạn không cần phải cập nhật danh sách này, chươngtrình sẽ tự động cập nhật nó mỗi khi một mục được thêm, xóa,hoặc thay đổi Nếu bạn chọn một mục từ popdown này, chỉ cónhững biểu tượng thuộc nhóm đó sẽ được hiển thị trong danhsách dưới đây
Item List: phản ánh danh sách các biểu tượng phù hợp với tên nhóm List By: Bạn có thể chọn để có danh sách đầy đủ với tên khối hoặc mô
tả
Program Options: Các thiết lập trong phần này không được lưu trữ với mỗi mục Tình trạng của
mỗi mục ảnh hưởng đến tất cả các biểu tượng
Repeat Mode: cho phép bật / tắt chế độ lặp lại Khi lặp lại chế độ là ON,
chương trình sẽ tiếp tục nhắc cho các vị trí của các biểu tượngsau khi hộp thoại đóng lại Sẽ có một tùy chọn trên vùng lệnh
để thực hiện các điều chỉnh về tỷ lệ góc quay nếu muốn Việc
sử dụng hiệu quả nhất của các tùy chọn này để cài sẵn tỷ lệ,
bỏ trống góc quay và bật ON ortho Bạn sẽ cần phải bấmphím ESC để dừng lặp lại cho vị trí đặt biểu tượng
Group Mask: được sử dụng kết hợp với một 3Dface hoặc mặt nạ Wipeout
Nếu một trong những mặt nạ được chọn, và tùy chọn này là
ON, chương trình sẽ ràng buộc mặt nạ và khối chèn vào mộtnhóm vô danh Điều này cho phép người sử dụng sau này dễdàng thao tác các biểu tượng và mặt nạ cùng nhau
Item Specs: Các yêu cầu cần thiết là các trường tên nhóm và khối Các trường còn lại là
tùy chọn Trường Khối, slide và nhóm có các nút lựa chọn sau trường nàynày, cách nhấn các nút này cho phép bạn chọn từ một danh sách các lựa chọn.Block: File bản vẽ sẽ được sử dụng, bao gồm toàn bộ ổ đĩa và đường dẫn
Phương pháp đơn giản nhất là sử dụng nút chọn ở bên phải
Một lựa chọn đặc biệt tồn tại cho những người dùng muốn sửdụng một nhóm Lisp hoặc VBA đơn giản Đối với những tên nhập
"NOINSERT" (không có dấu ngoặc kép), quản lý symbol sẽ không
Trang 37chèn một khối.
Slide: Các tập tin Slide đại diện cho bản vẽ Trường này thường được điền
tự động theo tên của vẽ
Desc: Một mô tả cho biểu tượng
Group: Các nhóm biểu tượng Việc sử dụng tên nhóm cho phép bạn cô lập
danh sách (và chọn đồ họa) để chỉ những biểu tượng trong nhóm,tăng tốc quá trình tìm kiếm các biểu tượng bên phải Một nút lựachọn ở bên phải cho phép bạn nhanh chóng lựa chọn tên nhóm hiệntại được sử dụng
Layer: Các lớp để chèn các biểu tượng trên Để trống trường khối chèn trên
lớp hiện tại của AutoCAD Một nút lựa chọn ở bên phải cho phépbạn nhanh chóng lựa chọn các tên lớp hiện tại
Before: Một tuyên bố của LSP hoặc mã VBA để được thực thi 'trước khi'
biểu tượng được chèn
After: Tương tự như trên, nhưng thực thi 'sau khi' biểu tượng sẽ được chèn.Elev: tùy chọn độ cao sử dụng để chèn các biểu tượng
Thick: tùy chọn độ dày sử dụng để chèn các biểu tượng
Color: Một tùy chọn màu sắc sử dụng để chèn các biểu tượng Đây là một
số trong khoảng 0-256 Số 0 được dùng để chỉ BYBLOCK và 256
để chỉ BYLAYER Một nút lựa chọn ở bên phải cho phép bạn nhanhchóng lựa chọn các bảng màu AutoCAD
Osnap: Tùy chọn số nguyên là tổng số cho Toggles mong muốn Một nút
lựa chọn ở bên phải cho phép bạn nhanh chóng thiết lập Toggles.Scales: Các trường để kiểm soát các giá trị mặc định của tỷ lệ xyz, cũng như
góc quay của ký hiệu Những giá trị này có thể được ghi đè tại vùng nhắc saukhi khối chèn được khởi tạo
Giá trị "Dimscale" là mặc định Điều này cho phép bạn chèn các biểutượng ở tỷ lệ kích thước mà có thể khác nhau giữa các bản vẽ Để kiểm tra,hoặc thiết lập giá trị này, nhập DIMSCALE tại dấu nhắc lệnh Giá trị nàycũng trình bày các hành vi đặc biệt nếu DIMSCALE = 0 Nếu dimscale là sốkhông, và bạn đang chèn vào viewports không gian giấy, các yếu tố tỷ lệ đượctính như là tỷ lệ của khung nhìn hiện hành Trong tình hình đó, nếu biểutượng được chèn vào trong không gian giấy, giá trị reverts đến 1.0 Bạn cũng có thể sử dụng các biến người dung USERR1 dến USERR5, chỉ cầnđặt những từ này như hệ số tỷ lệ
Một phương pháp phổ biến của việc kiểm soát góc quay là để trườnggóc quay trống, và có thể bật ON ortho trong phần tùy chọn (giải thích dướiđây) Điều này cho phép bạn kéo góc quay của ký hiệu sau khi xác định điểmchèn Có một toggle cung cấp để hỗ trợ trong thiết lập này
Masking: Cung cấp một lựa chọn cho hộp bounding của biểu tượng sẽ được ẩn hoặc cắt
Hộp bounding là một khu vực hình chữ nhật bao quanh biểu tượng và nhữngthuộc tính trong nó Mỗi tùy chọn giải thích chi tiết dưới đây
None: Không hoạt động ẩn hoặc cắt Trim: 'Tất cả hình học “bị cắt” bên trong hộp là bị xóa Tất cả các hình học hoàn toàn bên trong hộp được xoá hoàn toàn
2DSolid: Tạo ra một 2DSolid với màu 254 đằng sau những biểu tượng
Trang 38chèn Trên phần lớn máy vẽ tạo ra một hiệu ứng phủ màu trắng.Wipeout: Một số cài đặt của AutoCAD bao gồm hỗ trợ cho đối tượng
Wipeout Symbol Manager kiểm tra sự tồn tại của sự hỗ trợ này và
sẽ vô hiệu hóa nút này nếu không được hỗ trợ
MaskImg: Vùng mặt nạ sử dụng một hình ảnh bitmap Điều này đạt được
những kết quả tương tự như các Wipeout giải thích ở trên
Để kiểm soát các khả năng hiển thị của khung đối tượng che, sửdụng lệnh IMAGEFRAME của AutoCAD
Tùy chọn này sử dụng hệ thống hình ảnh của AutoCAD, màkhông lưu hình ảnh bên trong các bản vẽ, mà là tài liệu tham khảochúng như là các tập tin bên ngoài Chẳng hạn như hình ảnh nhỏđược sử dụng trong tùy chọn này cũng được lưu giữ bên ngoài.Trong khi bạn có thể không phân phối bất kỳ một phần khác củaphần mềm ứng dụng, bạn sẽ được hướng trao quyền bao gồm tậptin WIPEOUT.BMP với bản vẽ của bạn nếu được trao cho nhữngngười khác Nếu bạn cho ai đó mà không có bản vẽ BMP, họ sẽkhông nhận được một thông báo lỗi, nhưng mặt nạ sẽ không xuấthiện
Item Options: Đây là những tùy chọn ảnh hưởng đến mỗi biểu tượng Các cài đặt này được
lưu trữ dữ liệu với các biểu tượng và có thể khác nhau với mỗi định nghĩa.Ortho During Insert: bật / tắt chế độ ortho AutoCAD trong suốt thời
gian chèn biểu tượng
Insert Exploded: gây ra các biểu tượng hình học bung khối đã
được chèn vào các bộ phận thành phần của nó
Attribute Prompt: Xác định nơi thường lệ nên tạm dừng để nhập
các thuộc tính nếu nó tồn tại trong định nghĩa khối.Quản lý biểu tượng luôn luôn sử dụng các phiên bảndựa trên hộp thoại thuộc tính của mục nhập và sẽkhông cung cấp cho các mục nhập tại dấu nhắc lệnh.Horizontal Attributes: gây ra tất cả các thuộc tính trong khối chèn
được quay ngang bất kể góc độ quay của ký hiệu Điềunày thường làm việc tốt nhất với loại ngắn (1-3 ký tự)giá trị được định nghĩa canh giữa (middle)
Item Control: Các nút điều khiển các khía cạnh hiển thị của các biểu tượng
Update: Nút này được sử dụng ngay cập nhật lập tức các mục bản ghi
với các đặc điểm mà bạn đã nhập Chương trình cập nhật các bảnghi trên mục thay đổi, do đó, điều này thường là không cần thiết.Add: Nút này được sử dụng để thêm một biểu tượng mới vào danhsách sau khi tất cả các tham số đã được thiết lập Bạn nên chọn nútNew trước khi điền vào các thông số kỹ thuật
New: Nút này được sử dụng để xóa tất cả các mục chỉ định trước khithêm một biểu tượng vào danh sách
Default: Sử dụng nút này khi mục trường thuộc tính khác nhau được
thiết lập để mong muốn giá trị mặc định Những giá trị này được lưutrữ:
XScale Layer Explode Osnap ValueYScale Color Attr Prompt Ortho
Option
Trang 39ZScale Elevation Run Before Mask OptionRotation Thickness Run After Attr HorzDelete: Các nút điều khiển cơ sở dữ liệu định nghĩa của biểu tượng
Add Multiple: Cho phép bạn thêm nhiều biểu tượng cùng một lúc, xem
phần dưới đây
Add Directory: Cho phép bạn thêm các biểu tượng trong một thư mục,
Delete: Trình bày một hộp danh sách tất cả các biểu tượng trong
nhóm đang được chọn, và cho phép bạn chọn bất kỳ hoặc tất
cả các mục được lựa chọn từ danh sách đó Trong trường hợp
vô tình loại bỏ của các định nghĩa, chọn nút cancel tại hộpthoại chính để loại bỏ những thay đổi
Find/Replace: Tạo ra nhiều thay đổi tới nhóm đang được chọn Xem
phần dưới đây
Program Control: Các nút này (trên hàng dưới cùng) điều khiển ứng dụng
OK: Đóng hộp thoại và lưu bất kỳ thay đổi đối với cơ sở dữ liệu Cancel: Thoát hộp thoại và không lưu bất kỳ thay đổi đối với cơ sở dữ
liệuImport: Nút này được sử dụng để nhập một danh sách các giá trị từ
một tập tin phân tách dấu phẩy Cảnh báo, các tùy chọn nhập khẩuthay thế toàn bộ danh sách với những giá trị trong tập tin nhập khẩu.Merge: Nút này được sử dụng để nhập một danh sách các giá trị từ
một tập tin phân tách dấu phẩy Các dữ liệu được nối thêm vàodanh sách và các nhóm và danh mục được cập nhật tự động Điềunày có thể được sử dụng để nhập các nhóm các ký hiệu tương tự.Export: Nút này được sử dụng để xuất khẩu một danh sách các giá trị
tới một tập tin Chỉ có nhóm chọn sẽ được xuất khẩu sang file.Những tập tin này sau đó có thể được nhập khẩu hoặc sáp nhập và cóthể dễ dàng biên tập với bất kỳ chương trình bảng tính nào
Lưu ý về sự khác biệt phiên bản Phiên bản này của SymbolManager sẽ nhập dữ liệu xuất khẩu từ bất kỳ phiên bản trước Tuynhiên, ngược lại là không được Nếu bạn dự định cung cấp xuất khẩuđối với một người sử dụng một phiên bản trước đó, tập tin xuất khẩu
sẽ cần phải được mở trong Excel, sau đó 6 cột cuối cần xóa
cả các biểu tượng đồ hoạ, chỉ cần đặt tên nhóm là * trong hộp thoại chính
Thanh chú thích sẽ hiển thị số trang hiện tại cũng như số lượng tối đa của các trang Bất cứ lúc nào bạn có thể chọn nút 'Details Dialog' để trở về bảng điều khiển
Trang 40Adding Multiple Files:
Một cách hiệu quả hơn trong việc thêm nhiều lựa chọn biểu tượng vào danh sách định
nghĩa là sử dụng nút Add Multiple Nếu bạn muốn thêm toàn bộ một thư mục những biểu tượng,
xem dưới đây Trước tiên, bạn sẽ được trình bày với hộp thoại sau đây
Add Directory:
Một vài trường hơp liên quan đến việc thêm một thư mục các ký hiệu ứng xử một cáchchính xác như thêm nhiều, khuyên bạn đọc mà phần trên phương pháp này là cách hiệu quả nhấtcủa việc thêm các biểu tượng trong một thư mục cụ thể
Được sử dụng để chỉ định tên nhóm cho nhiều biểu tượng được thêm Mặc định là sử dụng các phần tử cuối cùng của tên thư mục là tên nhóm Ví dụ, F: \ BIỂU TƯỢNG \ ĐIỆN trở thành nhóm tên ĐIỆN Để sử dụng một tên nhóm hiện
có, bỏ chọn hộp kiểm 'Use Directory Name', và chọn tên nhóm bạn muốn từ danh sách Để sử dụng một tên nhóm mới, bỏ chọn các hộp kiểm 'Use Directory Name', và gõ tên bạn muốn
Bạn sẽ được trình bày với hộp thoại chọn nhiều tậptin Chọn hình vẽ bạn muốn thêm vào danh sách Khu vựcTiêu đề hộp thoại sẽ hiển thị hoạt động này Trong quá trìnhlựa chọn biểu tượng, bạn không cần phải quan tâm xem làmột biểu tượng đã được xác định Quản lý biểu tượng sẽkhông cho phép trùng lặp trong một nhóm duy nhất Vì vậy,nếu nghi ngờ, chọn biểu tượng một lần nữa Hãy nhớ rằngbạn có thể có tên biểu tượng giống nhau trong một nhómkhác nhau