Hướng dẫn sử dụng các thí nghiệm ảo đa phương tiện
Trang 1
Đề tài KC01-14 Viện công nghệ thông tin - ĐHQGHN
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM ẢO
PHAN VAT LY
4 Mở đầu
Phần mềm “Thí nghiệm ảo phần Vật lý” nằm trong bộ sản phẩm ““Các thí nghiệm
ảo đa phương tiện: Lý, Hóa, Sinh” thuộc nhánh đề tài KC-01-14 “Nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo đa phương tiện và các công cụ hỗ tro” Dé
sử dụng được chương trình này chúng ta cần phải cài đặt phần mềm hỗ trợ: Macromedia Plash Player 7 Phần mềm này nằm tại thư mục: \Software\Macromedia Plash Player 7 trén dia CDROM
1.1 Giao diện trang chủ
động -của vật
Trang 31.2 Menu
Là phần nằm bên phải của giao diện, giúp người sử dụng chọn lựa các thao tác
muôn thực hiện Menu bao gồm 4 mục:
+ Trang chủ: Mục này sẽ có ở tất cả các giao diện của chương trình, khi người
sử dụng muốn quay lại trang chủ thì chỉ cần nhắn chuột vào mục Trang chủ, ngay lập tức chương trình sẽ quay lại giao diện trang chủ để người sử dụng có thể lựa chọn các bai thí nghiệm khác trong chương trình
«Thí nghiệm: khi nhân chuột vào mục này sẽ bắt đầu vào phần thí nghiệm cụ
thể của từng bài mà người sử dụng chọn Trước khi chọn mục này chúng ta
cần nhấn chuột để chọn một bài thi nghiệm cụ thể trong phần Tiêu đề ở bên
trái của menu
„ _ Thoát: khi nhân chuột vào mục này thì chương trình mô phỏng sẽ đóng lại
„ _ Hướng dẫn: Mở ra phần hướng dẫn sử dụng của chương trình
1.3 Tiêu đề
Là phần nằm bên trái của phần Menu Tiêu đề bao gồm danh sách tên của 6 thí nghiệm vật lí, tương đương với 6 bài học Muốn thực hiện thí nghiệm nào thi nhấn chuột vào tên của bài đó Sau đó nhắn mục Thí nghiệm trong phần menu bên phải
để bắt đầu thực hiện thí nghiệm
1.4 Nội dung lý thuyết
Khi nhắn chuột để chọn một thí nghiệm thì phần màn hình bên trái của Tiêu đề sẽ
xuất hiện nội dung lý thuyết tương đương với thí nghiệm đó Đây là những nội dung
lý thuyết cần phải nắm vững trước khi thực hiện thí nghiệm, vì vậy người sử dụng nên đọc hết phần lý thuyết này, sau đó mới chọn mục Thí nghiệm để bắt đầu thực
hiện thí nghiệm Nội dung lý thuyết có thê bao gồm nhiều trang màn hình, người sử
dụng có thé dùng chuột kéo con chạy trên thanh trượt để xem phần nội dung
Trang 41.5 Diéu khién 4m thanh
Phan điều khiển âm thanh nằm bên dưới phần Tiêu để Mỗi bai thi nghiệm đều có
phần lời mô tả và hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm Phần lời nảy đóng vai
trò như phần hướng dẫn của giáo viên ở trên lớp Vì vậy mặc định là phân lời được
tắt, và có biểu tượng là chiếc loa có hai gạch chéo màu đỏ IKhi giáo viên sử dụng chương trình mô phỏng ở trên lớp thì không cần mở phần hướng dẫn bằng lời này
Khi hoc sinh tự học ở nhà thì có thể bật loa bằng cách nhắn chuột vào biểu tượng của
chiếc loa và hai gạch chéo màu đỏ sẽ biến mất Bên trên của biểu tượng chiếc loa là phần điều chỉnh âm lượng, người sử dụng có thể dùng chuột kéo con chạy để điều
6 bài thí nghiệm đều được xây dựng theo một tiến trình thắng nhất giống như khi
học sinh thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Học sinh sẽ được lần lượt lay
các dụng cụ thí nghiệm bằng cách nhấn chuột vào các nút trong ứng Sau đó sẽ nhấn
chuột vào các nút lệnh để thực hiện thí nghiệm và quan sát hiện tượng
Ngoài những nút điều khiển có chung cách thức sử đụng, ta sẽ tìm hiểu chỉ tiết các
bước tiền hành từng thí nghiệm.
Trang 52.1 Giao diện chung
Chủ ý: giao điện của một số cảnh đặc biệt có thể được thiết kế riêng và có thêm
một số phan phụ khi cẩn thiết
Giao diện của phần A (chung cho tất cả các thí nghiệm và tất cả các cảnh)
Trang 6Nhắn chuột vào nút “Trang chủ”: quay lại Trang chủ
Nhắn chuột vào nút “Thí nghiệm”: (bắt đầu thí nghiệm, tuy nhiên nút này chỉ có
tác dụng ở giao diện của Trang chủ)
Nhấn chuột vào nút “Thoát”: đóng chương trinh
Nhắn chuột vào nút “Hướng dẫn”: mở phần trợ giúp
Nhấn chuột vào nút “Âm thanh”: mở phần trợ giúp nội dung âm thanh
Nhắn chuột vào nút “Zoom”: phóng to màn hình
Nhấn chuột vào nút “Về menu”: chuyển về phần màn hình liệt kế các phần trong thí nghiệm
Nhấn chuột vào nút “Phần trước”: về phần trước phần hiện tại
Nhắn chuột vào nút “Phần tiếp theo”: về phần tiếp theo phần hiện tại
Trang 72.2 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1 Quan sát hiện tượng thực tế
2 Hiện tượng khúc xạ ảnh sáng,
3 Khảo sát hiện lượng khúc xã áo sang
4 Sự đổi hướng phụ thuộc tỉnh chất của 2 môi trướng(chiết suất)
Giao diện trang mục lục của toàn bài thí nghiệm
Bài này gồm 4 phần (như trên mục lục)
Mục đích:
Các phần thí nghiệm sẽ đưa ra những hiện tượng thực tế, tìm cách giải thích các hiện tượng, từ đó đưa ra những kết luận và những tính chất vật lí quan trọng của ánh sáng
Bước 1: (thực hiện giống nhau cho cả 4 phần)
Nhắn vào 1 mục trên giao diện mục lục để chuyên đến phần tương ứng Một màn
hình hiển thị hướng dẫn người dùng cách tiến hành thí nghiệm:
Trang 8ares)
Bước 2: (thực hiện giống nhau cho ca 4 phần)
Nhấn vào nút “Tiến hành thí nghiệm” đễ chuyển đến phần thí nghiệm
Bước 3:
Phần 1: Quan sát hiện tượng thực tẾ
In gan si cả SỈ: đạt họng một
- | <& nhì ho không cá nuộc
HỆ Điều g sẽ xây ra KH 1š để nước vào
Trang 9Tương tự, nêu nhắn nút “Quan sát hiện tượng” phía phải:
Chú ý: khi xem các đoạn video, luôn có thanh điều khiển giúp người dùng có thể:
dừng video, chuyên đến đầu, cuối, hoặc chạy tiếp đoạn video
Phân 2: Hiện tượng khúc xạ ảnh sáng
[ra
Trang 10
et ay
Lần lượt lẫy các dụng cụ thí nghiệm bằng cách nhắn vào biểu tượng tương ứng trên
thanh công cụ nằm phía trái màn hình
Chú ý: lấy các dụng cụ đúng theo thứ tự từ trên xuỗng
Phần 3: Khảo sát hiện tượng khúc xạ
Phan nay gồm 2 phần nhỏ hơn:
Ảnh sáng đi từ không khí vào nước
Ảnh sáng đi từ nước ra ngoài không khí
Cách tiến hành thí nghiệm cho 2 phần là như nhau Để chuyển giữa các phần nhỏ,
nhấn nút mũi tên chuyên phẩn(7)
Phần 4: sự dỗi hướng của ảnh sảng phụ thuộc tính chất 2 môi trường (chiễ
suất).
Trang 11Nút 1: Nhấn vào nút này nếu muốn xem hình ảnh mô phỏng hiện tượng ánh sáng
đi từ không khí vào nước
Từ nút 2 đến nút 4: cho phép lấy (hoặc cất các dung cụ (đèn pin, chậu nước, tắm
gỗ) để thực hiện thí nghiệm giống như mô phỏng được xem khi kích hoạt nút 1 Nếu
dụng cụ chưa hiện thị, nhấn vảo biểu tượng dụng cụ để hiện thị, ngược lại, nếu dụng
cụ đã hiển thị, nhắn vào biểu tượng dụng cụ để cất nó
Nút 5: chỉ có thể kích hoạt nếu dụng cụ đẻn pin đã được hiển thị Khi kích hoạt nút
nảy, đèn pin sẽ được bật sáng, tia sáng từ đèn phin đi xuyên qua mặt nước
Có thể thay đổi vị trí của đèn pin để thấy rõ hơn hiện tượng tia sáng bị chuyển
hướng khi đi đến mặt nước bằng cách nhắn vào đèn pin, giữ chuột và kéo
Chú ý: nên hiển thị và cất chậu nước tại mỗi góc quay của đèn pin để thấy rõ hơn
sự thay đổi hướng của tia sáng
Nút 6: hiển thị phần giải thích cho hiện tượng thực tế quan sát được ở phan 1 Phần 5: Sự đỗi hướng của ảnh sảng phụ thuộc tính chất 2 môi trường (chiết
suất)
10
Trang 12LÍ Sự đá tưởng Phụ thuộc in ghi của 2 mài tướng (chiết
I eterno 22 neyaea sen
Từ nút 2 đến nút 4: cho phép lấy (hoặc cất) các dụng cụ (đèn pin, chậu nước, tắm
gỗ) để thực hiện thí nghiệm giống như mô phỏng được xem khi kích hoạt nút 1 Nếu
dụng cụ chưa hiện thị, nhấn vào biểu tượng dụng cụ để hiện thị, ngược lại, nếu dụng
cụ đã hiển thị, nhắn vào biểu tượng dụng cụ để cất nó
Nút 5: chỉ có thể kích hoạt nếu dụng cụ đèn pin đã được hiển thị Khi kích hoạt nút
này, đèn pin sẽ được bật sáng
Để hiểu rõ được sự thay đổi hướng của ánh sáng theo tinh chất của môi trường 2, thực hiện thay đổi chiết suất của môi trường 2 bằng cách nhẫn và kéo con chạy trên
thanh điều khiển n 2
Thay đổi góc tới ¡ của tia sáng bằng cách nhắn và di chuyên đèn pin, hoặc kéo con chạy trên thanh điều khiển góc ¡ phía dưới màn hình
Nút 6: nhấn vào nút này nếu muốn dùng thước đo độ để đo trực tiếp số đo của góc tới và góc khúc xạ
II
Trang 13Thước được đặt tại vị trí cố định với tâm xoay trùng với điểm tới Khi thước xuất
hiện, chỉ số của góc tới lập tức xuất hiện
Để đo góc khúc xạ, giữ phím Shift trên bàn phím, đồng thời nhấn chuột và kéo theo chiều hướng ngược chiều kim đồng hồ
Ngược lại, nếu đang từ trạng thái đo góc khúc xạ, muốn trở về đo góc tới, thì cũng
giữ phím Shift, đồng thời nhân chuột và kéo chuột theo hướng kim đồng hồ
sent rennet acne Sl
Giao diện trang mục lục của toàn bài thí nghiệm
Bài này gồm 2 phần (như trên mục lục):
Mục đích:
Đây là một bài thực hành, vì vậy, sau khi thực hiện, học sinh sẽ nắm cách vẽ sơ đồ
mạch điện mạch điện, sử dụng nó để mắc mạch điện, thông qua số đo của các dụng
cụ đo để xác định điện trở của bóng đèn
Bước 1: (thực hiện giống nhau cho cả 2 phan)
Nhấn vào ! mục trên giao diện mục lục để chuyển đến phần tương ứng
Bước 2:
Phan I:
12
Trang 14Chú ý: trong các linh kiện, chỉ có đây dẫn được mắc ở nhiều lần, còn các linh kiện khác chỉ được mắc một lần Học sinh có thể gỡ bỏ các linh kiện mắc chưa đúng vị
trí, hoặc khi muốn thay đổi vị trí của các linh kiện bằng cách nhấn vào linh kiện đó, rồi nhắn vào nút “Gỡ bỏ linh kiện”
Nút “Xóa sơ đở” cho phép xóa bỏ toàn bộ các linh kiện đã mắc trên bản mạch Sau khi mắc xong mạch Học sinh có thể tiến hành kiếm tra sơ đồ mắc đã đúng
hay chưa bằng cách nhắn vào nút “Kiểm tra sơ để” Nêu mạch mắc đúng, thông báo:
“Vẽ mạch điện đã đúng! Hãy lắp mạch điện như sơ đề để tiễn hành đo." sẽ hiển thị
Ngược lại, nếu mắc sai, mản hình sẽ hiển thị lỗi sai trơng ứng
Phan 2:
Xác định điện trở của bóng đèn từ các dụng cụ đo
13
Trang 15» - Vùng 1: thanh công cụ chứa các linh kiện
Các linh kiện gồm có: bóng đèn, nguồn, ampeke, vonke, khéa K
Những linh kiện này được dùng để lắp mạch điện
Đề lấy các linh kiện, chỉ cầẦn nhẫn chuột trái một lần lên nút biểu tượng linh kiện
tương ứng Tương tự như vậy, nếu muốn loại bỏ linh kiện nảo, ta chỉ việc nhấn lại vào biểu tượng linh kiện đó trên thanh công cụ Nếu nhấn chọn một đèn khi đã có một đèn khác trên mạch, chương trỉnh sẽ hỏi “Bạn có thực sự muốn thay đèn
khéng?”, nếu muốn thay đèn, nhấn chọn “OK”, ngược lại nhấn “NO”,
„ _ Vùng 2: chứa các nút điều khiến
Nam ngay phía dưới thanh công cụ Phân này chứa các nút điều khiển:
Nút “Di chuyển dụng cụ”: dùng để di chuyển các dụng cụ trên màn hình đến vị trí thích hợp Nút này chỉ được kích hoạt khi trên màn hình chỉ có các linh kiện(chưa
14
Trang 16mắc dây nối giữa các ) Nếu đã tiến hành mắc dây nối giữa các mạch thì không thé
di chuyển các linh kiện
Nút “Mắc dây”: dùng để nối các linh kiện lại với nhau thành một mạch kín Đề
nối các linh kiện với nhau, ta nhân vào nút mắc dây, sau đó nhân chuột vào một cực của linh kiện và kéo dây đến cực còn lại
Nút “Gỡ bỏ một dây”: dùng để gỡ bỏ một đoạn dây dẫn giữa 2 cực của 2 linh kiện Để gỡ day, ta nhắn vào nút gỡ bỏ một đây, sau đó nhấn chuột phải lần lượt
vào 2 cực đầu dây nối
Nut “Gé bé toan bộ đây”: dùng nút này nếu muốn xóa bỏ toàn bộ dây trong mạch
để mắc lại Khi nhấn vào nút này, chương trình hỏi lại dé chắc chắn rằng bạn muốn
gỡ bỏ toàn bộ dây Nhắn vào nút “Yes” nếu đồng ý, ngược lại nhân vào nút “No”
Nút “Kiểm tra mạch”: tương tự như ở cảnh 1, nút này có chức năng kiểm tra tính đúng của mạch được mắc Nếu mắc sai chương trình thông báo “Mạch mắc chưa
đúng”, ngược lại, nút “Đóng mạch” sẽ được kích hoạt
Nút “Đóng mạch”: Khi nhắn vào nút này, khóa K trong mạch sẽ được đóng lại và đèn sẽ sáng Đồng hỗ trên Ampeke và vonke sẽ hiển thị chỉ số dòng điện chạy trong mạch và độ lớn của nguồn điện Để xem chỉ số của ampeke và vonke, chỉ cần đi chuột qua vị trí kim đo của những dụng cụ này Chú ý rằng, khi đóng mạch ta không
thể tiễn hành việc gỡ bỏ dây hay thực hiện bất cứ một thay đỗi nào trong mạch
Nút “Mỡ mạch”: dùng nút này khi muốn mở khóa K Lúc này ta có thể tháo gỡ day trong mach
Nút “Vẽ đồ thi”: dùng nút này để vẽ đỗ thị UL Nut này chỉ được kích hoạt sau khi
người dùng đã tiến hành đo điện trở của bóng đèn ít nhất 4 lần, mỗi lần với một
nguồn khác nhau
- _ Vùng 3: phần liên quan đến dữ liệu đo được khi thực hành
15
Trang 17Bao gồm các nút cho phép người dùng thao tác với cơ sở đữ liệu (Trước, Sau,
Tạo mới, Nhận, Xem Bảng, Ghỉ) và một bảng dùng đề hiên thị số liệu người dùng
đưa vào
Mỗi khi tiến hành đo điện trở của từng bóng đèn ứng với từng nguồn, người dùng
cần đưa kết quả đo được vào trong các ô ở phần “Ghi chép số liệu”, sau đó nhấn vào
nút “Nhận” để lưu kết quả đo vào cơ sở đữ liệu Với một bóng đèn, cần tiến hành đo
4 lần, mỗi một lần ứng với một nguồn khác nhau và lưu kết quả vào cơ sở đữ liệu để
lấy số liệu cần thiết cho việc vẽ đồ thị UI
+ Ving 4: gém các nút chung như đã giới thiệu chức năng ở mục Giao diện chung
2.4 Anh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
\ Đặc điểm ảnh cừi một vật dạn bổi thấu kính hội tụ 2: Cánh dụng Ảnh
3 Mã phông ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ phụ thuộc
khoảng cách từ vội tới thấu kính
Giao diện trang mục lục của toàn bài thí nghiệm
Bài nảy gồm 3 phần (như trên mục lục):
Mục đích
16
Trang 18» - Giải thích một cách trực quan cách tạo ảnh của một vat qua thấu kính hội tụ
«_ Giải thích chỉ tiết cách tia sáng xuyên qua thấu kính để tạo ảnh
* Giải thích tại sao và khi nào vật cho ảnh thật và ảnh ảo
Bước l: (thực hiện giống nhau cho cả 3 phần)
Nhấn vào 1 mục trên giao điện mục lục để chuyển đến phần tương ứng
Lần lượt lấy các dụng cụ thí nghiệm: thấu kính, ngọn nến, màn hứng ảnh, bằng
cách nhắn vào biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ nằm phía trái màn hình
17
Trang 19Chú ý: lấy các dụng cụ đúng theo thứ tự từ trên xuống
Tiếp theo, nhân nút “Đất ngọn nến”, quan sát ảnh tạo bởi ngọn nến qua thấu kính
Nhấn nút “Vật tiễn vào gần thấu kính”, quan sát sự thay đổi của ảnh khi vật thay
đỗi vị trí
Nút “mô phỏng trường hợp ảnh ảo”:
Khi nhắn nút này, màn hình hiển thị như hình đưới:
Giao diện phần này rất đơn giản Thanh công cụ phía trái gồm 4 nút, nhân vào các
nút này để kích hoạt từng đoạn video tương ứng
Phân 3:
18
Trang 20
Đây là một mô hình mô phỏng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phụ thuộc vào
khoảng cách từ vật tới thấu kính
Nhắn vào mũi tên (biểu diễn vật, ban đầu, nằm phái trái thấu kính) và đi chuyển chuột đọc theo trục nằm ngang của thấu kính Quan sát sự thay đổi của ảnh
2.5 Mắt - Mắt cận thị - Mắt lão
—
G20 v0
1 Cấu tạo của mắt
2 Sơ sánh mắt va may anh
3 Sự điều tiết của mắt
4, Điểm cực viễn, cực cận của mắt
Trang 21Giao diện trang mục lục của toàn bài thí nghiệm
Bài này gồm 6 phần (như trên mục lục):
Mục đích:
«_ Giải thích một cách trực quan câu tạo của mắt như là một chiếc máy ảnh
„_ Giải thích cơ chế điều tiết của mắt
« Giải thích một cách trực quan, sinh động hai tật của mat: cận thị và viễn thi, phương án khắc phục hai tật
Thực hiện giống nhau cho cả 3 phần
Bước 1:
Nhấn vào ] mục trên giao diện mục lục để chuyển đến phần tương ứng
Bước 2:
Nhấn vào các nút trên thanh công cụ, quan sát hình hình hién thi
Chú ý: các nút không cần tuân theo thứ tự từ trên xuống
Phần 1: Cấu tạo của mắt
Nút cầu mắt:Di chuyển chuột trên các hình ảnh, tên của từng bộ phận của mat sẽ
hiển thị
Nút “Mắt bổ dọc”: Nhắn chuột vào nút mũi tên, mỗi lần nhắn, 1 bộ phận của mắt
sẽ xuất hiện Di chuyển chuột lên hình đó để biết tên của bộ phận tương ứng
Nút “Hình mô phỏng”: hiển thị mô hình các bộ phận của mắt
Phần 2: So sánh mắt và may anh
20
Trang 22Nhấn nút tương ứng, di chuyển chuột trên hình ảnh để hiển thị tên
Phan 3: Sự điều tiết của mắt
Nút “Mắt nhìn vật”: đoạn video thể hiện sự tạo thành ảnh của vật trên võng mac Nút “Mắt không điều tiết” và nút “Mắt điều tiết”: Nhân và di chuyển ngọn nến đọc theo trục ngang Quan sát ảnh tạo ra khi mắt điều tiết và mắt không điều tiết
Phần 4: Điểm cực cận cực viễn
Nhấn và di chuyển ngọn nến dọc theo trục ngang Quan sát ảnh tạo ra khi vật nằm
trong khoảng từ điểm C c đến điểm C v
Trang 232.6 Từ trường —- Đường sức từ trường
Giao diện trang mục lục của toàn bải thí nghiệm
Bai này gồm 3 phân (như trên mục lục):
Mục đích:
Đưa ra được những hình ảnh minh họa trực quan sinh động về từ phổ của kim nam châm, từ đó đưa ra khái niệm đường sức từ, các qui ước về chiều của đường sức, và
sự định hướng của kim nam châm đặt trên đường sức từ
Bước I: (Thực hiện giống nhau cho cả 3 phần)
Nhắn vào 1 mục trên giao điện mục lục để chuyên dén phan tương ứng
22
Trang 24Phân này hiển thị từ phổ của nam châm hình chữ U, nam cham thẳng, từ phổ do 2
nam châm đặt gần nhau gây ra
Ban đầu, vùng C trống Vùng B là thanh công cụ chứa các nút nam châm và một
số nút điều khiển
- Nhấn vào nút “Tam bìa” để hiển thị tắm bìa
« _ Nhấn vào nút “Hộp mạt sắt” để rắc mạt sắt lên trên tắm bìa
«_ Để quan sát được từ phổ của từng nam châm, ta nhấn vào nút có biểu tượng của nam châm tương ứng Lúc đó nam châm tương ứng sẽ được đưa lại gần
Trang 25- _ Nhấn vào nút “Gõ lên tắm bia” để, tiếp đo gõ vào tắm bìa (nhắn chuột lên tắm
bìa) Các mạt sắt được rắc trên tắm bìa sẽ dần dần sắp xếp lại thành đường Những đường này được gọi là Từ phổ của từ trường
Phân 2: Vẽ đường sức từ
Phần này mô tả cách vẽ đường sức từ trường và hiển thị hình dạng của các đường
sức từ của nam châm thang, nam châm hình chữ Ú, do 2 nam châm thẳng tạo ra
Lúc đầu, vùng C của màn hinh trống
Muôn làm thí nghiệm với nam châm nảo, nhân vào nút có biêu tượng của nam châm đó trên thanh công cụ
Nhấn vào nút “Vẽ đường sức từ” để kích hoạt việc vế đường sức Tiếp đó, nhân vào nam châm trên vùng C đề vẽ đường sức (số lần nhấn tôi đa là 3) Các đường sức
sẽ được vẽ ra từ từ, sau đó mũi tên chi chiêu của đường sức từ sẽ xuât hiện
Các nút “di chuyển” và nút “Xoay” chỉ được kích hoạt khi đã vẽ xong các đường sức từ Để di chuyển hình vẽ trên màn hình, kích hoạt nút “Di chuyển”, sau đó nhắn
vào hình vẽ và kéo đên vị trí muốn đặt hình Để xoay hình vẽ, kích hoạt nút “Xoay”, sau đó nhân giữ phím “Shift” trên bàn phím, đồng thời nhắn chuột và xoay hình vẽ theo góc mong muốn
Nút “Xóa ” dùng để xóa các đường sức từ đã được vẽ
Phan 3:
24
Trang 26-Quan sát sự định hướng của nhiêu kim nam châm trên đường sức từ do các nam
châm khác nhau tạo ra
-Quan sát sự định hướng của kim khảo sát đặt trên một trục quay khi di chuyển
nam châm thắng gần kim khảo sát
Ở phần thứ nhất:
Lấy các loại nam châm bằng cách nhắn chuột vào nút có biểu tượng là nam châm
đó trên thanh công cụ Tại một thời điểm chỉ có thế chọn một trong 2 nam châm: thắng hoặc hình chữ U
Sau khi chọn nam châm, lay các kim nam châm thử bằng cách nhắn vào nút “Kim
nam châm” Có thể lấy ra nhiều kim nam châm bằng cách nhân nhiều lần vào nút
nay
25
Trang 27Kim nam châm sau khi được lấy ra được sắp theo đường sức của từ trường, và có hướng rõ ràng Có thể di chuyển các kim nam châm này để quan sát rõ hơn sự đổi hướng của kim nam châm (kích hoạt nút “Đ¿ chuyển” khi muôn di chuyển kim nam
châm)
Nếu trên màn hình vẫn còn kim nam châm mà ta nhân vào nút cất nam châm đi, thì những kim nam châm này sẽ tự động quay theo hướng Bắc — Nam
Nếu muốn cất hết các kim nam châm, nhắn vào nút “Xóa”
GO phan thir hai:
Chỉ dùng nam châm thẳng dé tiến hành thí nghiệm với kim khảo sát
Nhắn vào nút “Nam châm thẳng” đề lây nam châm thẳng
Nhắn vào nút “Kim khảo sát” đễ lây “Kim khảo sát"
Nhân vào nút “Đi chuyển” nếu nó chưa được kích hoạt, sau đó nhấn và di chuyển nam châm Kim khảo sát sẽ quay quanh trục, và chiêu của nó luôn tiếp xúc với
đường sức từ đo nam châm thắng gây ra
26
Trang 28HUONG DAN SU DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM ẢO
PHÀN HÓA HỌC
1 Mở đầu
Phần mềm “Thí nghiệm ảo phần Hóa học” nằm trong bộ sản phẩm “Các thí
nghiệm ảo đa phương tiện: Lý, Hóa, Sinh” thuộc nhánh để tài KC-01-14 “Nghiên
cứu xây dựng phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo đa phương tiện và các công cụ
hỗ trợ” Để sử dụng được chương trình này chúng ta cần phải cai đặt phần mềm
hỗ trợ: Macromedia Plash Player 7 Phan mém nay nằm tại thư mục:
\Software\Macromedia Plash Player 7 trén dia CDROM
1.7 Giao diện trang chủ
Trang 291.2 Menu
Là phần nằm bên phải của giao diện, giúp người sử dụng chọn lựa các thao tác muôn thực hiện Menu bao gôm 4 mục:
‹ Trang chủ: Mục này sẽ có ở tất cả các giao diện của chương trình, khi
người sử dụng muốn quay lại trang chủ thì chỉ cần nhấn chuột vào mục
Trang chú, ngay lập tức chương trình sẽ quay lại giao diện trang chủ để
người sử dụng có thé lựa chọn các bài thí nghiệm khác trong chương trình
+ Thi nghiệm: khi nhấn chuột vào mục này sẽ bắt đầu vào phần thí nghiệm
cụ thể của từng bài mà người sử dụng chọn Trước khi chọn mục này chúng
ta cần nhắn chuột để chọn một bài thí nghiệm cụ thể trong phần Tiêu đề ở bên trái của menu
« _ Thoát: khi nhấn chuột vào mục này thì chương trình mô phỏng sẽ đóng lại
‹ _ Hướng dẫn: Mở ra phần hướng dẫn sử dụng của chương trình
1.3 Tiêu đề
Là phần nằm bên trái của phần Menu Tiêu đề bao gồm danh sách tên của 6 thí nghiệm vật lí, tương đương với 6 bài học Muốn thực hiện thí nghiệm nào thì
nhắn chuột vào tên của bài đó Sau đó nhắn mục Thí nghiệm trong phần menu
bên phải để bắt đầu thực hiện thí nghiệm
1.4 Nội dung lý thuyết
Khi nhắn chuột dé chọn một thí nghiệm thì phần màn hình bên trái của Tiêu đề
sẽ xuất hiện nội dung lý thuyết tương đương với thí nghiệm đó Đây là những nội
dung lý thuyết cần phải năm vững trước khi thực hiện thí nghiệm, vì vậy người sử
dụng nên đọc hết phần lý thuyết này, sau đó mới chọn mục Thí nghiệm để bắt
đầu thực hiện thí nghiệm Nội dung lý thuyết có thể bao gồm nhiều trang màn
hình, người sử dụng có thể dùng chuột kéo con chạy trên thanh trượt để xem phần
nội dung
Trang 301.5 Diéu khién 4m thanh
Phần điều khiển âm thanh nằm bên dưới phần Tiêu để Mỗi bai thi nghiém déu
có phần lời mô tả và hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm Phần lời này đóng
vai trò như phần hướng dẫn của giáo viên ở trên lớp Vì vậy mặc định là phần lời được tắt, và có biểu tượng là chiếc loa có hai gạch chéo màu đỏ Khi giáo viên sử
dụng chương trình mô phông ở trên lớp thì không cần mở phần hướng dẫn bằng
lời này Khi học sinh tự học ở nhà thì có thể bật loa bằng cách nhắn chuột vào
biểu tượng của chiếc loa và hai gạch chéo màu đỏ sẽ biến mất Bên trên của biểu
tượng chiếc loa là phần điều chỉnh âm lượng, người sử dụng có thể dùng chuột
kéo con chạy để điều chỉnh
2 Các bài thí nghiệm
Chương trình mô phỏng bao gồm 6 thí nghiệm nằm trong chương trình hóa học
phê thông lớp 8 va 9
e Axit Sunfuric
® Tinh chat hdéa hoc cia mudi
e Pha ché dung dich theo néng 46
e Tinh chất vật lý và hóa học chung của kim loại
e Dung cu héa hoc
¢ Tach chat tir hén hop
6 bài thí nghiệm đều được xây dựng theo một tiến trình thống nhất giống như
khi học sinh thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Học sinh sẽ được lần
lượt lây các dụng cụ thí nghiệm bằng cách nhắn chuột vào các nút tương ứng Sau
đó sẽ nhấn chuột vào các nút lệnh để thực hiện thí nghiệm và quan sát hiện tượng
Giao diện của các trang màn hình trong các bài thí nghiệm đều được thiết kế
theo một kiểu thống nhất chung, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt
2.7 Giao diện chung
Bồ cục màn hình: gồm 3 vùng chính
Trang 31Vùng A: Các nút chức năng chung cho tất cả các cảnh của thí nghiệm (bao gồm các nút: Trang chủ, thí nghiệm, thoát, hướng dẫn, âm thanh và các nút
Trang 32Nhắn chuột vào nút “Thí nghiệm”: (bắt đầu thi nghiệm, tuy nhiên nút này chỉ
có tác dụng ở giao diện của Trang chủ)
Nhấn chuột vào nút “Thoát”: đóng chương trình
Nhấn chuột vào nút “Hướng dẫn”: mở phần trợ giúp
Nhắn chuột vào nút “Âm thanh”: mở phần trợ giúp nội dung âm thanh
Nhắn chuột vào nut “Zoom”: phóng to man hình
Nhấn chuột vào nút “Về menu”: chuyển về phần màn hình liệt kê các phần
trong thí nghiệm
Nhắn chuột vào nút “Phần trước”: về phần trước phần biện tại
Nhắn chuột vào nút “Phần tiếp theo”: về phan tiếp theo phần hiện tại
2.2 Axit Sunfuric
Để tiến hành bài thí nghiệm về Axit Sunfuric người sử dụng nhấn chuột vào
mục 1 trong phần Tiêu đề ở giao diện của Trang chủ Sau khi xem phần lý thuyết
ở bên trái, nhắn chuột vào mục Thí nghiệm để bắt đầu thí nghiệm
Thí nghiệm bao gồm 11 muc thao tác với Axit Sunfuric, được đánh số thứ tự từ
1 đến 11 Muốn thực hiện thao tác nào chúng ta nhấn chuột vào mục tương ứng Hoặc có thể nhấn chuột vào nút “Phần tiếp theo” để thực hiện lần lượt các tính chất từ 1 đến 11
e Tính chất vat ly cia Axit Sunfuric
Bước 1: Nhắn nút Play ở góc dưới bên trái của phần C dé kich hoat doan video
(quan sát đoạn video)
Bước 2: nhân nút “Phần tiếp theo” để sang mục 2
e_ Cách pha loãng Axit Sunfuric đặc
Bao gồm 2 phần nhỏ a và b, mô tả hai cách thực hiện Phần a là nhỏ nước vào
Axit Sunfuric đặc, phần b là nhỏ Axit Sunfuric đặc vào nước Nhẫn nút “Tiến
hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu thực hiện thí
nghiệm
Bước 1: lay dung cy thí nghiệm: cốc nước, ống nghiệm và ống nhỏ giọt
Bước 2: nhân chuột vào ống nhỏ giọt để lấy nước
Trang 33Bước 3: dùng chuột di chuyển ống nhỏ giọt vào ống nghiệm
Bước 4: nhân đúp chuột để kích hoạt đoạn video
(quan sát đoạn video)
Bước 5: nhấn nút mũi tên màu đen ở bên phải của mản hình C để chuyển sang
phần b
(Phần b thực hiện tương tự)
(quan sát đoạn video)
Bước 6: nhắn nút “Phần tiếp theo” dé sang muc 3
e Axit Sunfuric va chat chi thi mau
Nhắn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước 1: lay dung cụ thí nghiệm: Axit Sunfuric, giấy quỳ tím, ống nhỏ giọt
Bước 2: nhân chuột vào ống nhỏ giọt dé lay Axit Sunfuric
Bước 3: dùng chuột di chuyên ống nhỏ giọt đến chỗ đặt giấy quỳ
Bước 4: nhân đúp chuột để xem kết qua
Bước 5: nhân nút “Phần tiếp theo” để sang mục 4
e Axit Sunfuric va kim loại
Nhắn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước I: lấy dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Axit Sunfuric loãng
Bước 2: nhân nút “chọn kim loại” đề chọn 1 trong 3 kim loại đã có sẵn
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhấn nút “Phần tiếp theo” để sang mục 5
e Axit Sunfuric va bazo
Nhắn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước l: lấy dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Axit Sunfuric loãng
Bước 2: nhắn nút “chọn bazơ” để chọn bazơ
(quan sát đoạn video)
Trang 34Bước 3: nhân nut “Phan tiép theo” dé sang muc 6
e Axit Sunfuric va oxit bazo
Nhấn nút “Tiến hành thí nghiém” 6 géc dudéi bén phai cua phan C dé bat đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước 1: lấy dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Axit Sunfuric loãng
Bước 2: nhắn nút “chọn oxit bazơ” để chọn oxit bazơ
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhắn nút “Phần tiếp theo” để sang mục 7
¢ Axit Sunfuric va mudi
Nhấn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước l: lấy dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, dung dịch muối
Bước 2: nhắn nút “Axit Sunfuric”
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhắn nút “Phần tiếp theo” để sang mục 8
® Axit Sunfuric đặc và kim loại kém hoạt động
Nhắn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C dé bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước |: lay dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Axit Sunfuric, dây đồng
Bước 2: nhấn nút “bật đèn cồn”
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhắn nút “Phần tiếp theo” dé sang mục 8
e Axit Sunfuric dic va duong
Nhắn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước 1: lấy dụng cụ thí nghiệm: cốc, lọ đường
Bước 2: nhân nút “Axit Sunfuric”
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhắn nút “Phần tiếp theo” để sang mục 9
e Thuốc thử nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat
Trang 35Nhấn nút “Tiến hành thí nghiệm” ở góc đưới bên phải của phần C để bắt đầu
thực hiện thí nghiệm
Bước 1: lay dụng cụ thí nghiệm: ống nghiém, Axit Sunfuric,
Bước 2: nhắn nút “Dung dịch BaC];”
(quan sát đoạn video)
Bước 3: nhắn nút “Phần tiếp theo” để sang mục 10
e Thuốc thử phân biệt Axit Sunfuric va muối Sunfat
Bao gồm 2 phần nhỏ a và b, mô tả hai cách thực hiện Phần a là nhỏ Axit
Sunfuric loãng vào giấy quỳ, phần b là nhỏ muối Sunfat vào giấy quỳ Nhắn nút
“Tiến hành thí nghiệm” ở góc đưới bên phải của phần C để bắt đầu thực hiện thí
nghiệm
Bước 1: lấy dụng cụ thí nghiệm: Axit Sunfuric loãng, giấy quỳ tím, ống nhó
giọt
Bước 2: nhắn chuột vào ống nhỏ giọt dé lay Axit Sunfuric
Bước 3: dùng chuột di chuyển ống nhỏ giọt đến chỗ đặt giấy quỳ
Bước 4: nhẫn đúp chuột để xem kết quả
Bước 5: nhắn nút mũi tên màu đen nằm ở phần dưới bên phải của mản hình C
dé chuyển sang phan b
(Phần b thực hiện tương tự)
2.3 Tinh chất hóa học của muối
Để tiến hành bài thí nghiệm về tính chất hóa học của muối người sử dụng nhắn
chuột vào mục 3 trong phần Tiêu đề ở giao diện của Trang chủ Sau khi xem
phần lý thuyết ở bên trái, nhấn chuột vào mục Thí nghiệm đẻ bắt đầu thí nghiệm Thí nghiệm bao gồm 5 phần nhỏ, được đánh số thứ tự từ I đến 5 Muốn thực
hiện phần nào chúng ta nhắn chuột vào mục tương ứng Hoặc có thể nhấn chuột vào nút “Phần tiếp theo” để thực hiện lần lượt các tính chất từ 1 đến 5
® Muối tác dụng với kim loại
Bao gồm 2 phần nhỏ a và b, mô tả hai cách thực hiện Nhắn nút “Tiến hành thí
nghiệm” ở góc dưới bên phải của phần C để bắt đầu thực hiện thí nghiệm.