1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn sử dụng ArcInfo

117 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ArcInfo là phần mềm GIS đầy đủ nhất. ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor, các tính năng cao cấp trong xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu. Người dùng GIS chuyên nghiệp sử dụng ArcInfo để thực hiện toàn bộ các mảng công việc như xây dựng dữ liệu, mô hình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau. ArcInfo còn cung cấp tất cả các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS thông minh. Với chức năng này, người dùng có thể truy nhập dễ dàng thông qua giao diện đơn giản đã được mô hình một cách tùy biến và mở rộng hoặc thông qua các script và các ứng dụng khác. Với ArcInfo bạn có thể: Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu Thực hiện chồng lớp các véc tơ, tính xấp xỉ và phân tích thống kê Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự động hóa các quá trình GIS Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về GIS

1 GIS là gì ?

Geographic Information Systems - GIS

GIS là một hệ thống phần mềm, phần cứng máy tính, dữ liệu và con người để thực hiện, phân tích và biểu diễn thông tin bị ràng buộc bởi vị trí không gian

- Vị trí không gian: Thông thường là vị trí các yếu tố địa lý

- Thông tin: Sự phân tích dữ liệu trực quan

- Hệ thống: Sự liên kết phần mềm, phần cứng, dữ liệu

- Con người: Sự tư duy của con người là chìa khóa để tạo nên sức mạnh của GIS

GIS là sự thống nhất của năm thành phần cơ bản như hình sau:

2 Nguồn dữ liệu của GIS

GIS có thể thu thập từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau:

Trang 2

3 Lưu trữ dữ liệu trong GIS

- Nhận dạng đối tượng theo những đặc tính cụ thể

- Nhận dạng đối tượng theo những điều kiện cơ bản

Data

Trang 3

- Trạng thái không gian

- Chồng xếp

- Mạng lưới, hệ thống

6 Hiển thị dữ liệu

- GIS hiển thị dữ liệu ở dạng bản đồ, bảng biểu và báo cáo

7 Dữ liệu đầu ra của GIS

GIS có thể đưa ra nhiều dạng dữ liệu khác nhau

- Bản đồ giấy

- Phân phối thông tin lên mạng internet

- Dạng ảnh

- Tài liệu

Cơ bản như hình sau:

8 Cấu trúc dữ liệu không gian

- Trong GIS dữ liệu không gian được chia theo từng lớp chủ đề

- Trả lời câu hỏi trong GIS bằng việc so sánh sự khác nhau của các lớp dữ liệu

9 Biểu diễn đối tượng dưới dạng dữ liệu vector

- Thế giới thực của chúng ta tồn tại đã được thể hiện theo 3 kiểu hình dạng chính sau: Điểm, đường, vùng Cụ thể như hình sau:

Trang 4

10 Tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ bản đồ xác định kích thước và hình dáng của đối tượng Gồm 2 loại:

- Bản đồ tỷ lệ lớn từ 1/500 - 1/25.000

- Bản đồ tỷ lệ nhỏ từ 1/25.000 - 1/250.000

11 Những thành phần của dữ liệu địa lý

Thông tin địa lý có 3 thành phần chính sau:

- Dữ liệu thuộc tính (Attributes)

- Dữ liệu hình học (Geometry)

- Quy định các quan hệ không gian ràng buộc (Behavior)

12 Sử dụng mối quan hệ không gian

Mối quan hệ này được xác định bởi vị trí tương đối giữa các đối tượng theo 4 tính chất chính sau:

- Kết nối - Connects

- Liền kề - Adjacent

- Chứa đựng, bao hàm - Contained

- Độ dài và hướng - Length and direction

13 Ứng dụng của GIS

GIS đã được ứng dụng trong một số lĩnh vực sau:

- Dịch vụ các trường hợp khẩn cấp: Chữa cháy, cảnh sát

- Môi trường: Theo dõi và làm sạch môi trường

- Kinh doanh: Xác định vị trí, hệ thống phân phối

- Công nghiệp: Giao thông, viễn thông, thăm dò khai thác, năng lượng

- Y tế: Chăm sóc sức khỏe…

- Chính phủ: Địa phương đến trung ương, an ninh quốc phòng…

- Giáo dục: Nghiên cứu, công cụ giảng dạy và quản lý…

Trang 5

Chương 2: Giới thiệu về ESRI ArcGIS

1 Tổng quan về ESRI ArcGIS

ESRI ArcGIS là một phần mềm toàn diện, tích hợp, thống nhất để thực hiện các tác nghiệp GIS cho một người dùng đơn hoặc cho nhiều người dùng trên desktops, servers, qua mạng ArcGIS là một tập hợp những sản phẩm phần mềm GIS để xây dựng một hệ GIS đầy đủ Nó gồm có một số thành phần sau để triển khai GIS

- Desktop GIS: Một bộ tích hợp của những ứng dụng GIS chuyên nghiệp Những sản phẩm phần mềm ArcGIS Desktop cho phép bạn tạo, phân tích,

vẽ bản đồ, quản lý, chia sẻ và công bố thông tin địa lý Bao gồm ArcReader, ArcView, ArcEditor, ArcInfo, ArcGIS Desktop Extensions

- Embeded GIS: ArcGIS Engine - Cơ chế ArcGIS cho phép phát triển những ứng dụng desktop GIS hoặc nhúng vào trong những tính năng GIS những ứng dụng hiện hữu

- Server GIS: Những sản phẩm của Server GIS cho phép những tính năng và

dữ liệu GIS sẽ được triển khai từ một môi trường trung tâm Bao gồm ArcSDE, ArcIMS, và ArcGIS Server

- Mobile GIS: Công nghệ ArcGIS có thể được triển khai trong một phạm vi của những hệ thống di động từ những thiết bị thông thường tới PDAs, laptops, và Tablet PCs

- ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng mô đun thành phần - thư viện dùng chung của những phần mềm GIS hợp thành, gọi là ArcObjects

Có thể hình dung những tính năng tăng dần từ ArcView đến ArcInfo như hình sau:

2 Tổng quan về các ứng dụng trong ArcGIS Desktop

Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm:

- ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox

2.1 ArcMap

Trang 6

ArcMap là một trong những ứng dụng tích hợp trong ArcGIS Desktop; ArcInfo, ArcEditor, và ArcView Được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng khi in; phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề; và xây dựng các bản đồ nền khác

ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian (geodatabases) nhiều người dùng thực hiện trong một RDBMS, geodatabases đơn, và shapefiles

ArcMap cung cấp một sự chuyển tiếp đơn giản và tự nhiên từ hình ảnh một bản

đồ đến việc xây dựng mô hình của nó

- ArcMap là ứng dụng chính để trình bày bản đồ

- Diễn đạt thông tin địa lý của người sử dụng trên một bản đồ

- Có hiệu quả trình bày dữ liệu địa lý

- Tạo và cập nhật dữ liệu địa lý

- Tạo nên những trình bày tác động với nhau như liên kết biểu đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp, và internet từ dữ liệu của bạn

- Hiểu được những mối quan hệ như: ở đâu ?, như thế nào?, và cái gì xảy ra nếu?

- Phát triển trên bản đồ nền những ứng dụng thích hợp theo yêu cầu của người

sử dụng

2.2 ArcCatalog

ArcCatalog là một trong những ứng dụng tích hợp trong ArcGIS Desktop, tạo truy nhập và quản lý dữ liệu địa lý đơn giản Bạn có thể dễ dàng tìm thấy dữ liệu bạn cần, nhanh chóng xem lại và trình bày những nội dung của nó, đọc hoặc tạo ra tài liệu (siêu dữ kiện) ArcCatalog có thể quản lý coverages, shapefiles và dữ liệu không gian khác được cất giữ trong những thư mục trên máy tính hoặc trong những cơ sở dữ liệu quan hệ có thể dùng được trên mạng Bao gồm:

- Khảo sát dữ liệu địa lý và thuộc tính của nó

- Hiển thị và tạo (metadata) siêu dữ liệu

- Sửa đổi những thuộc tính của dữ liệu

- Thêm và xóa những thuộc tính

- Liên kết những đặc điểm địa lý tới những thuộc tính cất giữ trong những bảng riêng biệt

2.3 ArcToolbox

ArcToolbox cung cấp một môi trường để thực hiện những thao tác xử lý dữ liệu địa lý Bao gồm:

- Quản lý, phân tích và chuyển đổi dữ liệu

- Cung cấp các công cụ để tạo và tích hợp các kiểu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu GIS

Trang 7

Chương 3: Khai thác thông tin

1 Mô hình dữ liệu trong ArcGIS

ArcGIS có thể làm việc với dữ liệu không gian thuộc một trong các định dạng như hình sau:

1.1 Định dạng Shapefile

- Là lớp đối tượng có đặc trưng riêng

- Thuộc tính được cất giữ trong bảng dBASE dbf

1.2 Định dạng Coverage

- Là một thư mục chứa nhiều lớp đối tượng

- Có thể cất giữ các lớp đối tượng kiểu điểm, đường, vùng,

- Thuộc tính được cất giữ trong bảng thông tin riêng biệt

Tổ chức coverage trong Arcinfo

Coverages được cất giữ trong môi trường làm việc của ArcGIS

- Môi trường làm việc bao gồm các thư mục

- Thư mục cất giữ thông tin như trong bảng thuộc tính

Chỉ quản lý coverages và môi trường làm việc với các công cụ trong ArcGIS

1.3 Định dạng Geodatabase

- Cất giữ các đối tượng không gian và các thuộc tính của chúng trong cùng hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ - RDBMS (relational database management system)

- Những lớp đối tượng có thể độc lập hoặc thành nhóm trong một tập dữ liệu

- Các tập dữ liệu có mối quan hệ không gian

Internet Map Service

ArcGIS

Trang 8

- Là lưới ô vuông có kích thước như nhau được sắp xếp theo hàng và cột

9 Mỗi ô vuông lưu trữ một giá trị

9 Mức độ chi tiết phụ thuộc kích thước ô vuông

- Gồm các dạng ảnh sau: Tif, bmp, sid, jpeg…

1.7 Sử dụng dữ liệu địa lý từ mạng internet

- Cung cấp những dịch vụ về dữ liệu và bản đồ

- Chuẩn hóa dữ liệu

- Những giải pháp và dịch vụ về không gian

- Dữ liệu trên hệ thống mạng địa lý

2 Thao tác với kho dữ liệu bằng ArcCatalog

- Cung cấp các hình thức để hiển thị dữ liệu

- Định nghĩa và biên tập cơ sở dữ liệu, định nghĩa các lớp đối tượng

- Quản lý dữ liệu, bao gồm: Sao chép, đổi tên và xóa dữ liệu

2.1 Khởi động ArcCatalog

- Vào Start -> Program -> ArcGIS -> ArcCatalog, xuất hiện màn hình giao diện ArcCatalog - ArcInfo:

Trang 9

- Xem trước dữ liệu bản đồ hoặc thuộc tính (bảng), bao gồm:

9 Chọn thông tin trong bảng theo vị trí con trỏ

9 Xây dựng cách hiển thị tùy chọn

- Theo kiểu siêu dữ kiện: Cung cấp sự đa dạng trong việc tạo và trình bày siêu

dữ kiện

9 Siêu dữ kiện hoặc “dữ liệu về dữ liệu - data about data” mô tả nội dung, chất lượng, điều kiện và những nét đặc trưng khác của dữ liệu Siêu dữ kiện gồm các mục để mô tả đặc trưng, không gian và thuộc tính của dữ liệu

2.3 Kết nối đến thư mục

ArcCatalog cho phép kết nối với dữ liệu theo nhiều cách, cụ thể:

- Cho phép kết nối đến bất cứ thư mục nào trên mạng mà người sử dụng có quyền truy nhập

Cách 1: Vào menu File -> Connect Folder…

Cách 2: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ của phần mềm ArcCatalog, xuất hiện giao diện Connect to Folder

Trang 10

- Thực hiện kết nối bằng cách:

1 Chọn ổ đĩa, chọn thư mục cần kết nối

2 Bấm OK

- Kết nối qua hệ thống mạng theo đường dẫn được ngầm định trước

Vị trí các kết nối sẽ hiển thị trong thanh Location

Ví dụ: Khi kết nối đến thư mục trong ổ D:\ADM\F48-d\Coso, trên thanh Location sẽ xuất hiện kết nối đó

ArcCatalog cho phép ngừng kết nối đến thư mục Để ngừng kết nối bấm chuột vào biểu tượng - Disconnect To Folder

2.4 Kết nối cơ sở dữ liệu không gian

Cho phép kết nối cơ sở dữ liệu không gian trong một hệ cơ sở dữ liệu quan hệ được lưu trữ và quản lý bằng phần mềm ArcSDE - Spatial Data Engine (ArcSDE) của

hệ thống ArcGIS

2.5 Kết nối dữ liệu từ mạng internet

Cho phép kết nối với các trang web để có thể truy xuất dữ liệu

2.6 Tạo cơ sở dữ liệu Personal Geodatabase

Bước 1:

- RChọn thưR mục lưu trữ dữ liệu và bấm phím chuột phải -> New -> Personal Geodatabase

Trang 11

- Xuất hiện CSDL (MDB) có tên New Personal Geodatabase trong thư mục Bước 2:

- RĐểR đổi tên CSDL, chọn CSDL và bấm phím chuột phải -> Rename

- Nhập tên mới và bấm phím chuột trái

2.7 Tạo Feature Dataset

Bước 1:

- RChọn RCSDL (MDB) và bấm phím chuột phải -> New -> Feature Dataset

- Xuất hiện màn hình giao diện New Feature Dataset

- Nhập tên Feature Dataset trong hộp thoại text Name

Trang 13

B c 4:

- Nhập tên hệ tọa độ mới trong hộp thoại text Name

- Trong phần Projection bấm combobox Name xuất hiện danh sách để chọn phép chiếu phù hợp với hệ tọa độ định nghĩa theo quy định

- Đặt các giá trị trong cột Valua cho các thông số sau:

9 False_Easting: Khoảng cách dịch chuyển của trục X

9 False_Northing: Khoảng cách dịch chuyển của trục Y

9 Central_Meridian: Giá trị kinh tuyến trung ương

9 Scale_Factor: Hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài

9 Latitude_Of_Origin: Giá trị vĩ tuyến gốc

- Chọn đơn vị của hệ tọa độ trong phần Liner Unit, combobox Name

Bước 5:U

- Bấm Select…để chọn hệ thống tọa độ địa lý, xuất hiện giao diện Browse Coordinate System

Trang 14

- Chỉ ra đường dẫn, chọn file và bấm Add

Bước 6:U

- Bấm Modify … để định nghĩa hệ thống tọa độ địa lý, xuất hiện giao diện Geographic Coordinate System Properties

Trang 15

- Nhập tên hệ tọa độ mới trong hộp thoại text Name

- Trong phần Datum bấm combobox Name xuất hiện danh sách để chọn lưới chiếu phù hợp với hệ tọa độ định nghĩa theo quy định Nếu lưới chiếu phù hợp với hệ tọa độ định nghĩa thì giữ nguyên

9 Tên của Elipxoid quy chiếu phù hợp sẽ hiển thị trong phần Spheroid cùng các thông số kèm theo

- Chọn đơn vị của hệ tọa độ trong phần Angular Unit, combobox Name

- Chọn giá trị kinh tuyến trung ương trong phần Prime Meridian

9 Để chọn kinh tuyến trung ương có sẵn bấm combobox Name xuất hiện danh sách để lựa chọn

9 Để định nghĩa kinh tuyến trung ương chọn <custom> và nhập giá trị vào trong hộp thoại text Longitude theo kiểu độ, phút, giây

- Bấm Apply và bấm OK để đóng giao diện Geographic Coordinate System Properties

Ví dụ:U Định nghĩa hệ tọa độ VN-2000

Nhập tên hệ tọa độ mới là VN2000

Chọn lưới chiếu là D_WGS_1984

Chọn đơn vị của hệ tọa độ là Degree

Nhập giá trị của kinh tuyến trung ương là 105 00’ 00”

- Các thông số của hệ thống tọa độ địa lý sẽ hiển thị trong phần Geographic Coordinate System

- Bấm Apply và bấm OK để đóng giao diện Projected Coordinate System Properties

Trang 16

Bước 8:

- Bấm OK để kết thúc định nghĩa và đóng giao diện New Feature Dataset

2.8 Tạo Feature Class

Trang 18

- Chọn kiểu đối tượng (Line/Point/Polygon/…) cho Feature Class

- Cho phép định nghĩa thêm các trường thông tin dữ liệu khi nhập tên vào cột Field Name và chọn kiểu dữ liệu bên cột Data Type

- Bấm Finish để kết thúc

Chú ý:U

Feature Class có hệ tọa độ giống với hệ tọa độ của Feature Dataset

2.9 Chuyển đổi dữ liệu vào CSDL

- Quá trình này được thực hiện sau khi đã hoàn thành kết nối với cơ sở dữ liệu

- Dữ liệu nguồn dùng để chuyển đổi vào CSDL là các định dạng: Shape file, Dgn, Feature Class…

- Nếu dữ liệu là file TAB Mapinfo phải chuyển đổi sang Shape file bằng công

Trang 19

- Xuất hiện màn hình giao diện Simple Data Loader, bấm Next

Trang 20

- Bấm chỉ ra đường dẫn, chọn file nguồn cần đưa vào và bấm Open

- Bấm Add để file nguồn nằm trong danh sách file đưa vào CSDL (List of source data to load)

Trang 21

- Bấm Next

Bước R3R:U Màn hình giao diện Simple Data Loader thay đổi như sau

9 Choose an exiting geodatabase: Địa chỉ và tên CSDL

9 Select the target feature class: Lớp dữ liệu đích được chọn để chuyển đổi

dữ liệu từ dữ liệu nguồn sang

- Bấm Next

Trang 22

Bước 4: Màn hình giao diện Simple Data Loader thay đổi như sau

9 Cột Target Field: Hiển thị tên trường dữ liệu của lớp được chọn trong CSDL

Ví dụ:U Lớp DiemKhongChe có các trường dữ liệu như trên

9 Cột Matching Source Field: Cho phép lựa chọn các thông tin thuộc tính của file nguồn để cập nhật cho các trường dữ liệu bên cột Target Field

9 Để cập nhật bất kỳ một thông tin từ file nguồn, đưa con trỏ chuột vào một dòng bên cột Matching Source Field và bấm phím chuột trái để chọn Phương pháp này được dùng khi dữ liệu và thông tin cập nhật kèm theo trên file nguồn (File Dgn) đưa vào CSDL chỉ có 1 đối tượng duy nhất

Ví dụ:U

Level 8 (Điểm tọa độ địa chính I, II) trên file DGN có 1 đối tượng duy nhất chuyển sang lớp DiemKhongChe trong CSDL Khi đưa đối tượng vào CSDL và để cập nhật thông tin TEN (Tên điểm), SOHIEU (số hiệu điểm) người sử dụng chọn trường Text [string] cụ thể như giao diện sau:

Trang 23

- Bấm Next

Bước R5R: Màn hình giao diện Simple Data Loader thay đổi như sau

- Chọn Load all of the source data: Cho phép người sử dụng có thể chuyển đổi tất cả các đối tượng có cùng kiểu từ dữ liệu nguồn vào CSDL

- Nếu chọn Load only the features that satisfy a query: Cho phép người sử dụng chuyển đổi các đối tượng bằng cách lựa chọn theo thuộc tính từ dữ liệu nguồn vào CSDL

Trang 24

- Bấm Next

Bước R6R: Màn hình giao diện Simple Data Loader có các thông tin sau

- Tóm tắt quá trình chuyển đổi dữ liệu, gồm các thông tin:

9 Source data: Cho biết nơi lưu file, tên file DGN và kiểu dữ liệu nguồn sẽ chuyển đổi vào CSDL

9 Target geodatabase: Cho biết nơi lưu CSDL và tên CSDL

9 Target feature class: Tên lớp dữ liệu đích trong CSDL

9 Query: Nội dung query

- Bấm Back nếu muốn trở về các bước trước để thay đổi

- Bấm Finish để thực hiện quá trình chuyển đổi

2.10 Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu

- Đây là quá trình kiểm tra, phát hiện lỗi dữ liệu giúp cho người sử dụng đưa

ra các biện pháp sửa chữa triệt để nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo tính logich và toàn vẹn của dữ liệu không gian

- Để kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu không gian người sử dụng phải thiết lập các kiểu luật/quy tắc topology cho từng lớp dữ liệu hoặc giữa các lớp dữ liệu

RTRhiết lập các luật topology

Bước 1:

- RTại Rmàn hình giao diện ArcCatalog - ArcInfo, RbRên cửa sổ Catalog TreeR

Rchọn Feature Dataset Rtrong CSDL Rcần thiết lập các luật topology, bấm phím chuột phải và chọn New -> Topology… như hình sau:

Trang 25

- Xuất hiện màn hình giao diện New Topology

Bước 2: Bấm Next, màn hình giao diện New Topology thay đổi như sau:

Trang 26

Bước 3: Nhập tên topology trong hộp hội thoại text Enter a name for your topology, bấm Next

Bước 4: Chọn các lớp cần thiết lập topology

- Để chọn tất các lớp bấm Select All

- Muốn chọn hoặc bỏ từng lớp, đánh dấu hoặc không đánh dấu vào checkbox của từng lớp

- Bấm Next

Trang 27

Bước 5:

- Chọn Rank (Mức độ ưu tiên) từ 1 đến 5 cho các lớp

- Bấm Next

Bước 6: Có thể thiết lập các luật topology mới (Add Rule…) hoặc sử dụng những luật

đã được xây dựng (Load Rules…) cho các lớp

- Thiết lập các luật topology mới cho từng lớp bấm Add Rule, xuất hiện màn hình giao diện Add Rule

Trang 28

9 Chọn lớp trong combo Features of feature class

9 Chọn các luật topology cho lớp trong combo Rule

9 Bấm OK

- Để sử dụng các luật topology đã được xây dựng bấm Load Rules…, xuất hiện màn hình giao diện Open

9 Chỉ ra đường dẫn chứa file, chọn file và bấm Open

- Để lưu lại các luật đã thiết lập cho CSDL bản đồ địa chính bấm Save Rules…, xuất hiện màn hình giao diện Save As

Trang 29

9 Chọn thư mục lưu file

9 Nhập tên file vào hộp thoại text File name, bấm Save

- Để bỏ một quy tắc đã thiết lập cho một lớp, thao tác như sau:

9 Chọn lớp cần loại bỏ

9 Bấm Remove

- Để bỏ tất cả các quy tắc đã thiết lập bấm Remove All

Bước 7: Bấm Next, màn hình giao diện New Topology thay đổi như sau:

- Thể hiện các lớp đã được chọn, các luật đã thiết lập của từng lớp

Trang 30

Bước 8: Bấm Finish, quá trình tạo mới topology đang thực hiện như màn hình giao diện New Topology sau:

Bước 9: Quá trình tạo mới topology kết thúc Màn hình giao diện New Topology thông báo người sử dụng có xác nhận kết quả của quá trình này không?

- Bấm Yes để xác nhận, xuất hiện màn hình giao diện Validate Topology

- Quá trình xác nhận kết thúc, sẽ xuất hiện tên topology trong Feature Dataset

đã chọn tại bước 1 Cụ thể như hình sau:

Bước 10: Để xem các thông tin của topology đã được xác lập, trong Feature Dataset chọn topology, bấm phím chuột phải và chọn Properties… như hình sau:

- Xuất hiện màn hình giao diện Topology Properties

Trang 31

- Cột General có các thông tin

9 Name: Tên của topology

9 Cluster Tolerance: Khoảng dung sai chung

9 Status: Thông báo kết quả topology, xem chi tiết trong cột Errors

- Cột Feature Classes: Các lớp đã đưa vào để thiết lập luật topology

- Cột Rules: Các luật đã thiết lập cho từng lớp

- Cột Errors: Chọn Errors màn hình giao diện Topology Properties thay đổi như sau:

Trang 32

- Bấm Generate Summary để xem lỗi của các feature class theo từng luật trong topology như màn hình giao diện sau:

Trang 33

- Để xuất kết quả ra file txt bấm Export To File, xuất hiện màn hình Save As

9 Chọn thư mục lưu file

9 Nhập tên file vào hộp thoại text File name, bấm Save

- Bấm OK để đóng màn hình giao diện Topology Properties

2.11 Chi tiết các luật topology

- RCác luật topology của từng loại đối tượng đồ họa

- Các luật topology trong cùng một lớp

- Các luật topology giữa các lớp

Chú ý:

Thứ tự ưu tiên các luật topology

Đối với vùng (Polygons)

1 Must Not Overlap

Không được chồng đè lên nhau

Trang 34

2 Contains point

Ví dụ Thửa đất phải chứa ít nhất một điểm địa chỉ

Chứa điểm Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

và điểm

3 Must be covered by

feature class of

Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

4 Must not overlap with

Không chồng đè Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

5 Area boundary Must be

covered by boundary of Ví dụ:

Các đường ranh giới vùng xã phải được bao quanh bởi ranh giới vùng huyện

Chỉ giới vùng A bao quanh phải trùng khớp với chỉ giới bao quanh của vùng B Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

6 Must Not Have Gaps Trong một vùng

ranh giới bề mặt của vùng phải liên tục

Không có khoảng trống tồn tại giữa các vùng

Luật thiết lập trên 1 lớp vùng

7 Boundary must be

Các đường giao thông trùng với nét ngoài của các khối vùng

Ranh giới của vùng phải trùng khớp với đường của một lớp khác

Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

so với lớp đường

Trang 35

8 Must be covered by Ví dụ:

Các vùng xã phải được phủ kín bới vùng huyện

Vùng B phải được phủ kín bởi vùng A

Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

9 Must cover each other Ví dụ:

Vùng đất trống

và vùng cây xanh phải phủ lên nhau

Sử dụng luật này khi bạn muốn các polygon từ hai lớp đối tượng phủ trên cùng một vùng

Luật thiết lập trên 2 lớp vùng

Đối với điểm (Point)

1 Must be properly

inside polygons Ví dụ:

Các điểm UBND

xã phải nằm trong vùng ranh giới xã

Sử dụng luật này khi muốn các điểm luôn thuộc vùng

Luật thiết lập trên 2 lớp điểm

Sử dụng luật này khi muốn các điểm trùng với đường ranh giới vùng

Luật thiết lập trên 2 lớp điểm

và lớp vùng

3 Must be covered by

Giao của các đường

Sử dụng luật này khi muốn các điểm trùng với điểm cuối đường

Luật thiết lập trên 2 lớp điểm

và lớp đường

Trang 36

4 Point must be covered

Các điểm thu lệ phí nằm trên các đường giao thông

Sử dụng luật này khi muốn các điểm trùng với đường thẳng

Luật thiết lập trên 2 lớp điểm

và lớp đường

Đối với đường (Line)

1 Must not have dangles

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng trên một lớp kết nối với nhau

2 Must not overlap

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng trên một lớp không chồng đè lên nhau

3 Must not intersect

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng trên một lớp không giao nhau

4 Must not intersect or

touch interior

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng trên một lớp không tiếp nhau, chồng

đè hoặc giao nhau

Trang 37

5 Must not overlap with Ví dụ:

Một đoạn sông

và một đọan giao thông không chồng đè lên nhau

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng của lớp này không chồng đè lên lớp khác

Luật thiết lập trên 2 lớp đường

6 Endpoint must be

điểm kết thúc của đường trùng khít với tâm điểm của lớp khác

Luật thiết lập trên 2 lớp đường và lớp điểm

7 Must not have

pseudonodes

Sử dụng luật này khi muốn các đường thẳng phải cắt nhau tại vị trí giao nhau

8 Must not self overlap

Sử dụng luật này khi muốn các đoạn thẳng không trùng nhau trên một đường trong cùng một lớp

9 Must not self intersect Ví dụ:

Các đường đồng mức

Sử dụng luật này khi muốn điểm cuối của đường tiếp xúc với nhau, nhưng không cắt và giao nhau

10 Must be single part Ví dụ:

Khi tạo một tuyến quốc lộ thì đường tạo thành phải là duy nhất

Sử dụng luật này khi bạn muốn các đường thẳng duy nhất

Trang 38

11 Must be covered by

feature class of Ví dụ:

Mô tả các tuyến

xe buýt trùng với các tuyến phố

Sử dụng luật này khi bạn muốn mô tả một nhóm đường thẳng có cùng một vị trí ở những đoạn nào đó Luật thiết lập trên 2 lớp đường

12 Must be covered by

Các đường ranh giới của các nhà chung cư truđường bao của thửa đất

Sử dụng luật này khi bạn muốn các đường thẳng trùng với đường biên của vùng Luật thiết lập trên 2 lớp đường và lớp vùng

Trang 39

Chương 4: Chuyển đổi dữ liệu trong ArcToolBox

RArcToolboxSau khi có geodatabase, sẽ nhập dữ liệu vào từ Arctoolsbox

1 Khởi động ArcToolbox

RCách 1: Vào Start -> Programs -> ArcGIS -> ArcToolbox, xuất hiện màn hình

giao diện của phần mềm ArcToolbox

Cách 2: Có thể khởi động từ màn hình của ArcCatalog bằng cách ta bấm chuột

vào biểu tượng (Launch ArcToolbox)

Trong môi trường của ArcToolbox cung cấp các chức năng và công cụ chuyển đổi dữ liệu sau:

- Công cụ phân tích dữ liệu không gian 3chiều (3D Analyst Tools)

- Công cụ phân tích dữ liệu (Analysis Tools)

- Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)

- Công cụ quản lý dữ liệu (Data Management Tools)

- Công cụ khác tự định nghĩa (My Tools)

Trong ArcToolbox có các hộp công cụ Toolset, trong các Toolset có Tool, Sript, Model

- Toolbox : Có thể chứa các Tool, Toolsets, Scripts hoặc các Models được sắp xếp theo các thứ tự yêu cầu xử lý

- Toolset : Có thể chứa Tool, Toolset, Scripts được sắp xếp theo các thứ tự của các quá trình xử lý dữ liệu

ArcToolbox bao gồm một số Toolbox chính sau:

2 Công cụ phân tích dữ liệu 3 chiều (3D Analyst Tools)

Hộp công cụ này gồm các Toolset với các chức năng:

Trang 40

2.1 Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion)

Chứa các công cụ chuyển đổi từ dữ liệu TIN hoặc sang dạng TIN Conversion Toolsets bao gồm các Tools, Scripts sau:

- Raster to TIN: Tạo một TIN từ dữ liệu raster

- TIN Domain: Tạo ra một vùng từ một TIN đầu vào vào một lớp đối tượng (Kiểu đường hoặc vùng) ở đầu ra

- TIN Edge: Tạo ra các cạnh của tam giác từ một TIN đầu vào vào một lớp đối tượng ở đầu ra

- TIN Node: Tạo ra các node (nút) từ một TIN đầu vào vào một lớp đối tượng

ở đầu ra

- TIN Polygon Tag: Tạo thông tin của một vùng từ một TIN đầu vào vào một lớp đối tượng ở đầu ra

- TIN to Raster: Chuyển từ TIN sang RASTER

- TIN Triangle: Tạo lưới tam giác từ TIN

2.2 Công cụ tạo bề mặt (Functional Surface)

Chứa các công cụ để tạo ra các sản phẩm cung cấp thông tin độ cao của các đối tượng trên bề mặt Functionnal Surface Toolsets bao gồm các Tools, Scripts sau:

- Interpolate Shape: Nội suy giá trị độ cao z của đối tượng dựa trên độ cao của

bề mặt nằm dưới

- Line of Sight: Tính toán tầm nhìn giữa các điểm của bề mặt địa hình

- Surface Length: Tính toán độ dài đường bề mặt của từng đường thẳng trong lớp đối tượng đường dựa trên bề mặt chức năng

- Surface Spot: Tính toán giá trị bề mặt của từng điểm trong lớp đối tượng điểm bằng cách nội suy từ bề mặt chức năng

- Surface Volume: Tính toán diện tích và thể tích của bề mặt chức năng ở bên trên hoặc bên dưới mặt phẳng đưa ra tham khảo

2.3 Công cụ tạo bề mặt raster (Raster Interpolation)

Chứa các công cụ để tạo ra một bề mặt raster từ các đối tượng điểm Bao gồm các Tools, Scripts sau:

- IDW: Nội suy bề mặt từ điểm sử dụng phương pháp nội suy trọng số khoảng cách ngược

- Kriging: Nội suy dữ liệu raster từ đối tượng điểm sử dụng phương pháp Kriging

- Natural Neighbor: Nội suy dữ liệu raster từ đối tượng điểm sử dụng phương pháp Natural Neighbor

- Spline: Nội suy bề mặt từ đối tượng điểm sử dụng phương pháp Spline (Đường cong mịn nhỏ nhất)

- Topo to raster by file: Tạo ra dữ liệu raster thuỷ hệ từ dữ liệu độ cao

- Trend: Nội suy bề mặt từ đối tượng điểm bằng phương pháp Trend

2.4 Công cụ thực hiện các phép toán với dữ liệu raster (Raster Math)

Chứa các công cụ để thực hiện các phép toán với dữ liệu raster Bao gồm các Tools, Scripts sau:

Ngày đăng: 10/03/2015, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Hình thức hiển thị dữ liệu - Hướng dẫn sử dụng ArcInfo
2.2. Hình thức hiển thị dữ liệu (Trang 9)
Bảng và nội dung - Hướng dẫn sử dụng ArcInfo
Bảng v à nội dung (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w