1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình bổ trợ với việc dạy - học ngữ pháp thực hành cho sinh viên năm thứ nhất khoa ngôn ngữ và văn hóa Nga

7 333 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để rèn luyện kỹ năng Viết, trong những năm gần đây, sinh viên năm thứ nhất đang được sử dụng “Giáo trình Ngữ pháp thực hành” và “Giáo trình dạy Viết” của tác giả Trịnh Thanh Nhàn.. Đây

Trang 1

_ GIÁO TRÌNH BỔTRỢ _

VỚI VIỆC DẠY - HỌC NGỮ PHÁP THUC HANH

CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NGA

Ths NGUYEN ‘THENHAN

Khoa Ngôn ngữ & Văn hóa Nga

I Tình hình thực tế dạy - hoc

1 Từ năm 1997-I998, khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nga tiếp nhận sinh viên chưa học tiếng Nga ở phổ thông Được học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp ở phổ thông, khi

chuyển sang học tiếng Nga - một ngôn ngữ biến hình, các sinh viên gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong việc nắm vững những phạm trù ngữ pháp không có trong

tiếng Anh, tiếng Pháp cũng như trong tiếng Việt Đó là phạm trù cách, thì của

_ động từ, động từ chuyển động v.v Hơn nữa yêu cầu chuyên môn đặt ra là sau

hai học kỳ của năm thứ nhất, số sinh viên này phải đạt được trình độ tương đương với số sinh viên đã dự thi môn tiếng Nga vào đại học và cả hai đối tượng đều thi chung một đề thí của cả bốn kỹ năng : Nói, Nghe, Đọc, Viết Điều đó đặt ra cho giáo viên và sinh viên năm thứ nhất phải có chương trình và phương pháp dạy-

học phù hợp, có hiệu quả

2 Để rèn luyện kỹ năng Viết, trong những năm gần đây, sinh viên năm thứ nhất đang được sử dụng “Giáo trình Ngữ pháp thực hành” và “Giáo trình dạy

Viết” của tác giả Trịnh Thanh Nhàn Đây là bộ giáo trình mới nhất được soạn

theo chương trình dạy - học bốn kỹ năng và được đứa vào sử dụng từ năm họcI995- 1996 đành cho số sinh viên đã học 3 năm hoặc 7 năm tiếng Nga ở phổ thông và đã qua kỳ thi tuyển sinh vào đại học có môn thi tiếng Nga Vì vậy, không thể sử dụng giáo trình này cho số sinh viên lần đầu tiên học tiếng Nga

3 Trong năm học 1997-1998, Hội đồng chuyên môn đã cho phép tổ bộ môn

năm thứ nhất sử dụng hai tập giáo trình của tác giả Trần Văn Cơ và hai tập Ngữ pháp thực hành của tác giả Trịnh Thanh Nhàn Giáo trình ““PyCcKHii s3bIK tap I, tập II” cua tac gia Trin Văn Cơ được soạn cho sinh viên năm thứ nhất của hệ 5 năm có tổng hợp cả 4 kỹ năng Trong giáo trình này, các phạm trù ngĩ pháp được

diễn giải đơn giản, dễ hiểu và hệ thống bài tập phong phú giúp người học tự động

hóa kỹ năng sử dụng các ngữ liệu ngữ pháp trong lời nói của mình Tuy nhiên, khi chuyển sang “Giáo trình Ngữ pháp thực hành” của tác giả Trịnh Thanh Nhàn, cả người dạy và người học đều gặp rất nhiều khó khăn Vốn từ vựng và vốn

Trang 2

kiến thức ngơn ngữ mà giáo trình trước cung cấp chưa đủ để rèn luyện kỹ năng thực hành các vấn để ngữ pháp được đưa ra trong giáo trình sau Vì vậy, cĩ nhiều giờ Ngữ pháp thực hành mà giáo viên chỉ kịp dịch, dạy từ mới và giải thích các

hiện tượng ngữ pháp cĩ trong bài và hướng dẫn người học làm các bài tập cĩ trong giáo trình chứ chưa thể giúp sinh viên “thực hành” được các ngữ liệu ngữ

pháp đĩ Để j giải quyết được những khĩ khăn trên, trong quá trình giảng dạy giáo

viên đã đơng thời soạn thêm nhiều dạng bài tập, đơn giản bớt giáo trình, lược bỏ bớt kiến thức ngơn ngữ phức tạp và tập trung rèn luyện kỹ năng thực hành các ngữ liệu ngữ pháp Kết quả của kỳ thi cuối năm đã khẳng định sự cố gắng nỗ lực

của người dạy và người học Và rõ ràng rằng, sau hai học kỳ đầu những sinh viên

dự thi vào khoa Nga thơng qua các mơn thi tuyển bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hồn tồn cĩ thể đuổi kịp các sinh viên dự thí vào khoa-Nga thơng qua mơn |

thi tuyển bằng tiếng Nga Tuy nhiên, việc sử dụng hai bộ giáo trình trong một năm học như vậy là chưa hợp lý Nĩ địi hỏi nhĩm giáo viên dạy, Ngữ pháp thực hành phải cĩ biện pháp xử lý cĩ hiệu quả

_ IL Gido trinh bổ trợ với phương pháp dạy Ngữ pháp theo quan điểm thực hành giao tiếp

Trên cơ sở của những việc đã làm được, tiếp tục giải quyết những khĩ khăn trước mắt để tiến hành quá trình dạy - học cĩ kết quả, trong năm học 1998-1999 chúng tơi tiến hành soạn giáo trình bổ trợ cho mơn Ngữ pháp thực hành Giáo trình bổ trợ phải đạt được những mục tiêu sau :

- Đảm bảo nội dung chương trình đạy - học theo 4 kỹ năng trên cơ sở giáo

trình chính là cuốn “Ilocoðwe no Õy4€HHIO IpAaKTH4€CKOl rpaMMaTHKe UTA

cTyqeHTOB I Kypca” (Tac giả Trịnh Thanh Nhàn, Lê Lan Tú.)

- Đảm bảo tính vừa sức, lựa chọn và sắp xếp ngữ liệu theo chức năng của chúng trong giao tiếp Hệ thống bài tập nhằm đạt được mục đích thực hành giao tiếp

lị Cung cấp ngữ liệu trong tình huống cụ thể theo chủ đề gắn liền với kiến

thức Ngơn ngữ, Đất nước học và các thơng tin cập nhật nhằm phát triển đồng bộ

- Tạo ra một tư liệu để người đọc cĩ thể đọc thêm trước và sau giờ học, gĩp phân giải quyết vấn đề tài liệu đọc thêm nâng cao hiệu quả của quá trình tự học

Để nhằm đạt bốn mục tiêu trên, giáo trình bổ trợ bám sát nội dung của giáo

trình chính với một số điểm nổi bật sau :

1 Trong giai đoạn đầu, việc cung cấp kiến thức ngơn ngữ, các quy tắc ngữ pháp

chỉ nhầm tạo điều kiện cho người học thực hành một cách cĩ ý thức các hiện

tượng ngữ pháp nằm trong các mẫu lời nĩi Vì vậy, các thuật ngữ ngữ pháp, các

Trang 3

685 quy tắc ngữ pháp đều được chú giải bằng tiếng Việt, Trong học kỳ ¡, các „ cầu

của từng bài tập cũng được dịch ra tiếng Việt nhằm giúp người đọc hiểu nhanh và hiểu đúng các yêu cầu đó để dành nhiều thời gian cho việc luyện tập thực hành

Các chú giải (chú ý) diễn giải ngắn gọn, dễ hiểu và cụ thể cho từng hiện tượng

2 Xếp lại nội dung của một số bài để đảm bảo nguyên tắc từ dễ đến khó và chỉ

đưa ngữ liệu mới trên cơ sở của các ngữ liệu cũ

Ví dụ : Vấn để “[naronbl ñ1BHX€HHI €3 IDHCTABOK B HACTONUI€M

BHeMeHM” và “Bun rnarona” là những vấn đề rất phức tạp Đề học sinh có được

vốn từ vựng và kiến thức ngữ pháp đủ để tiếp thu được những vấn để nêu ra,

chúng tôi chuyển nội dung của bài 6 sang bài 9, bài 9 sang bài II Như vậy, sau

khi sinh viên đã sử dụng thành thạo sáu cách của đanh từ, tính từ và đại từ, họ có thể dễ dàng tiếp nhận và luyện tập thực hành được các kỹ năng sử dụng động từ

chuyển động và thể động từ

3 Hiện nay, giáo trình Ngữ pháp thực hành ở năm thứ nhất và năm thứ hai chưa phải là hai vòng tròn đồng tâm kế tiếp nhau Số lượng kiến thức và độ khó ở hai giáo trình tương đương nhau Vì vậy, việc giản lược một số vấn đề ngữ pháp ở

năm thứ nhất để đảm bảo nguyên tắc vừa sức là điều cần thiết, chỉ đưa các cấu

trúc ngữ pháp tích cực nhất định và tập trung rèn luyện khả năng thực hành

chúng

- Trong giáo trình chinh, bai 5 phin | “Mpomenauee spema rnarona” di

tổng kết cách cấu tạo thì quá khứ của 5 nhóm động từ trong tiếng Nga :

+ Nhóm những động từ có tận cùng -Tb

+ Nhóm những động từ có tận cùng -CTH; -3TH

+ Nhóm những động từ có tận cùng -w : + Nhóm những động từ có phụ tố -Hy

+ Nhóm những động từ có thân từ kết thúc bằng -epe

Trong vốn từ vựng, tir bai | tới bài 4, mới chỉ có các động từ nhóm thứ nhất

và một vài động từ của nhóm sau như : II€CTH, B€CTH, MO1b, IPIHBbIKHYTb Như vậy, chỉ cần đưa ra nguyên tắc cấu tạo thì quá khứ của động từ nhóm một với các chú thích về cách cấu tạo thì quá khứ của các “ong từ sau và các bài tập cũng chỉ tập trung vào các động từ nhóm I

- Phần động từ chuyển động có tiền tố trong các bài 17, 18, 19 cũng là vấn đề

cần phải giản lược Trong giáo trình chính, người soạn đã đưa ra 11 tiền tố với tất

cả các ý nghĩa và cách sử dụng của chúng Người học không có đủ thời gian và

vốn từ để hiểu và nắm được bài, càng không thể có khả năng thực hành được Vì

Trang 4

vậy, chúng tơi chỉ tập: trung vào những ý nghĩa cơ bản nhất của từng tiền tố Ví

B- : chuyển động vào bên trong

Bbi- : - - chuyển động rangồi '

` -Ư đi đâu đĩ một lát

npw- : chủ thể cĩ mặt ở nơi nào đĩ

y-: đi khỏi nơi nào đổ

Những ý nghĩa khác đành cho các năm tiếp sau

Các vấn để ngữ pháp khác như : Bwnbi r1aronA, TIpiuacrue, Jeenpwuac-

THe, BeipaxeHHe CMBICIOBBIX OTHOILI€HHÏI V.V Cũng cần được giản lược và

lựa chọn lại cho phù hợp theo nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và tính tích cực

trong thực hành của các cấu trúc ngữ pháp

4 Hệ thống bài tập

Mục đích thực hành giao tiếp của giai đoạn đâu đã quy định tính chất của hệ thống các bài tập Đặc biệt, trong điều kiện dạy - học khơng cĩ mơi trường ngơn ngữ thì hệ thống bài tập phải đưa người học vào các tình huống giao tiếp cụ thể Tuy nhiên, người học chỉ cĩ thể tham gia giao tiếp được khi đã nắm vững được các hiện tượng ngơn ngữ Dựa vào tiến trình của quá trình luyện tập để tự động hĩa kiến thức ngơn ngữ, chúng tơi chia hệ thống bài tập thành 3 loại :

4.1 Các bài tập giới thiệu ngữ liệu nhằm làm quen ngữ liệu ngữ pháp mới với người học thơng qua các mẫu câu, các mẫu lời nĩi trong các tình huống cụ thể

a) OTBeTbre VTB€DHWT€/IbHO, JẠïT€ HOJIHBIÏi OTBET

- Bqepa Tbi XOJHđa b KHHO?

_- fla, # XOHIHJ1A B KHHO

6) Ilepenalire npyTHM To, sto CKAXY

B) [ÏpO4HWTạiT€ ID€JLIOX€HIHS, TI€pEB€HIHT€ HA pOHHOÍ #3bIK, OỐPATHT€ BHWMAHH€ HA VIIOTD€Ố/I€HH€ T/IATO/IOB IBHXK€HMA

T) CMOTPHT€ HA DHCYHKH, C/IYUIẠïT€, IOITB€PNHT€ BbICKA3bIBAHHM1

4.2 Các bài tập luyện tập nhằm hình thành kỹ xảo sử dụng các ngữ liệu ngữ pháp

([baMM^2TH4€CKH€ HABBIKH)

Một hiện tượng ngữ pháp mới chí được tự động hĩa trong lời nĩi (ở dạng nĩi hoặc viết) khi nĩ xuất hiện nhiều lần trong quá trình rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Đây là nhĩm các bài tận ngơn Hgữ (n13bsikoBbie) và bài tập lời nái cĩ điều kiện

67

Trang 5

(ycđopHo-pewepnie) với các loại hình như mở rộng; thay thế, _ đổi Một số

dạng tiêu biểu như sau :

a) DCTaBbT€ BM€CTO TOW€K C/IOBA, JU\HHbI€ B CKOOKAX B IyKHỌi (ĐÌODM€ 6) OrseTbTe Ha BONPOCKI, HCNONb3yA CNOBA B CKOGKAX B HyHỌÍ (opM€ B) CMOTPHT€ HA DHCYHKH 3a/IẠiT€ BOIDOCbI H OTB€TbT€ HA HHX

r) Mepennuimre npewoxenna 10 OðPA3LIV

n) Jonuwute npemnoxennua

e) Hanuwute npemioxenua, 3amennte nomyuépKHyTble CNOBA MarOOMH ABYKeHHA

é) Coctasbte ananor no o6pa3uy

%)ÏIlorOBOpHT€ € /JIDYTOM O TOM, KYV/t\ OH XO/IHJI, NTO ON Mena BYEpA 3) CKAXHT€, €3/L1/11 Bbl B FODO/L, KOTODBĐIÏ{ 1 HAIRY:

Ipen : ropon Xo Ln Mun

Cryn 1: A e3nun 8B Xo Wn Mun

Crya 2: A ewé ne e3nun B ropon Xo Wn Mun

Crya 3: A 9 nojiay Tyna B TOM rony

4.3 Các bài tập nhằm củng cố ngữ liệu và phát triển kỹ năng giao tiếp Các bài tập này địi hỏi người học hồn tồn tự lực sử dụng được các cấu trúc ngơn ngữ vừa mới được thực hành ở các bài tập trên Dạng bài tập này chủ yếu thuộc dạng

bài tập lời nĩi (pewepble ynpaHennta) Người đọc cĩ thể tham gia vào các tình

huống giao tiếp cĩ thật hoặc do giáo viên tự tạo ra Sau mỗi ngữ liệu pzứ pháp nên cĩ ít nhất 2 đến 3 bài tập tình huống hoặc giao tiếp dưới đang xiết hoặc dạng

- Kakas 6ecena Ốyn€T HA OCHOB€ CJI€JIYIOLIHX CHTYyAUHÌT ?

-MtI XOTHM B BOCKD€CEHb€ HỌITH HA 2KCKYĐCHIO, HO €UIỂ H€ 23HA€M, KyA noenem Jlapaiite ceiiuac pew:im STOT BONpPOC

- BbI ỐbUIM HA 2KCKYPCHH NO Xanow Mepeckaxute o Heil

-Hanuwute He6onbuioi paccKAa3 o Mockse iu Carikr-[Terep6ypre

Cpasunte 26a rODO/JA, HCHOJb3VØW CJI€/TYIOIHILH€ H1 ĐOJ)MA1U1H.,

Tĩm lại, việc soạn hệ thống bài tập giữ vai trị rất quan trọng, quyết định tt: chất và kết quả của cả quá trình dạy - học

4 Việc sử dụng tranh, ảnh, các bức vẽ, các bảng tĩm tất, bảng tổng kết cĩ tác dụng rất tích cực trong quá trình dạy - học, đặc biệt là đối với việc dạy động từ

chuyển động và các cấu trúc so sánh thể động từ

Trang 6

Trong giáo trình bổ trợ, chúng tôi đã cố gắng khai thác vấn dé này Các bức

vẽ mà chúng tôi lựa chọn cũng có thé chia làm 3 loại tính theo tác dụng của chúng

- Những tranh ảnh, hình vẽ để giới thiệu ngữ liệu (giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian mà giờ học lại thêm phân sôi nổi và chấc chắn sẽ có hiệu quả cao

- Những tranh ảnh để luyện tập kỹ năng hề

- Những \ tranh ảnh để kiểm tra kỹ năng giao tiếp của người học

Tuy nhiên, việc sử dụng tranh ảnh có hiệu quả đến đâu còn tùy thuộc vào thủ thuật của giáo viên Ngoài các hình vẽ trong giáo trình bổ trợ, giáo viên còn có

thể dùng các đồ vật có sẵn trong lớp, những bưu ảnh, tranh và cả động tác của

mình để giới thiệu và luyện tập ngữ liệu nhằm tạo ra mains tinh mane giao tiếp

thực sự

III Phân kết luận và một số đề nghị

Như chúng ta đã biết, người Việt Nam học tiếng Nga trong giai đoạn đầu thường gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc làm quen với hệ thống ngữ pháp tiếng Nga và trong việc nấm được các hiện tượng ngữ pháp để tham gia giao tiếp Khó khăn này dường như tăng lên nhiều hơn so với người Việt Nam đã học nhưng chưa hoàn thiện một ngoại ngữ khác như tiếng Anh hoặc tiếng Pháp Tuy nhiên, chúng ta cũng có một thuận lợi đáng kể là số sinh viên bất đầu học tiếng Nga này thực sự có ý thức và tỉnh thần học tập tốt Nhiệm vụ của chúng ta là xây dựng một chương trình phù hợp Người thầy và giáo trình phải tạo được cho người mới bắt đầu học cảm giác tự tin, một sự cuốn hút Để đạt được điều đó, chúng ta phải làm nhiều việc, nhưng việc quan trọng đầu tiên là không thể dùng

một chương trình quá khó đối với người học

HA

Vì vậy, việc biên soạn một giáo trình chính thức phù hợp với đối tượng người học là một việc làm cần thiết và cấp thiết Ngoài ra, việc hỗ trợ cho người học nguồn tài liệu đọc thêm, sách tham khảo cũng là một việc rất cần làm Những công việc này không chỉ dựa vào sự nỗ lực của từng giáo viên mà phải có sự đầu

tư của Khoa và Trường Chúng tôi mong muốn và hy vọng sớm có một bộ giáo trình chính thức và phù hợp giành cho đối tượng sinh viên Việt Nam chưa được

học tiếng Nga ở phổ thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akademua nayk CCCP “Pycckaa epammamuxa” Mockeaa 1980) ToAt T

Aunneprndon.,, “Pyccriti " Cpammamiuiernne yueniiv an rained: ft),

es yp ic Koad”, Mocked, 1 '

69

Trang 7

3

4

ae

6

LẺ

8

%

Botinoea E.4 Mameeeea B.M “Yuec6nux pyccxdzo a3vika AA UNOCMPAHHbIx cmydenmoe qbunoaozos ” Ocnoesott kypc Bmopoti 200 obyyenua

B.I Kocmomapos, O.O Mumpoanoaa “MemoduwecKoe pykosocmeo 048 npenodaeameneii pycckozo 23bIKa unocmpanyam” Mockxea, 1976

Kocmomapò B.I., lloaoaiukoaa B.H., llleedoaa JI.H “PyccKul %3bIK 048 unocmpannox cmydenmoe Yaebnux M., “Pycckuii azvix”, 1977

MT MuaocadacKuU “Kpamkaa npaxmuueckaa 2pammamuKka pycckoeo

azvika M30 “PyccKuú 83btK ” MocKea, 1967

JI MypaAaoẽga “Ï2de0AbI 0@U2Icclu 6 pycckom azuKke ÂfocK@d, “PycCKUI

13b(K ”, 1966

B.H Ocmanenxo “OỐyWCHUGC pycckott DMAIGUMKC unocmpanuee ia nayaabnom amane” M30 “Pycckuti a3vix”, Mocxea, 1983

“TToco6ue no cuumaxcucy pycckoeo a3bika” H3d “Pyccxuti a3vik”, Mocxea,

1977

10 Xoane JTati, M.M Haxa6una, u op “Pycckuli A3bIK OAA AZbIKOBbIX

(baxyapmemoe ey30e CPB” I kypc Mocxea, “Pycckuti azvix”, Xanou

“Boicuian ukoaa”, 1986

11 Yan Ban Ko “Pycckul #42bK VUcÕuuK daa cmydenmoe nepeoeo Kypca”

Tập I; Tập II Hà nội 1978

|2 #oaAeaa JTI.B “Pa3auinuc new yuaujuxcn @ ceazu C 3)WCHGM IICKOIHOJBLX 3awelwl nadczcc “PyccKu 351K 8 ttKoAc ”, 1980,

Ngày đăng: 18/03/2015, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN