số 6b327-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG 123ỊnGÕẠĨNGỈTvỖĨBÃN NGU1 VÁN ĐÈ DẠY MÔN ĐỌC TIẾNG NHẬT TRựC TUYẾN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 CHO SINH VIÊN NĂM THỨ BA KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NHẬT BẢN, T
Trang 1số 6b(327)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG 123
ỊnGÕẠĨNGỈTvỖĨBÃN NGU1
VÁN ĐÈ DẠY MÔN ĐỌC TIẾNG NHẬT TRựC TUYẾN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 CHO SINH VIÊN NĂM THỨ BA KHOA
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NHẬT BẢN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠỈ HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG QUỲNH NGA *
* Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nang; Email: dqnga@ufl.udn.vn
TÓM TẢT: Đọc có nghĩa là “đọc và hiểu”, là kĩ năng quan trọng khihọc ngoại ngữ, giúp cho người học có thể ghinhớ nhiều từ vựng vàpháttriển khả năng cảm thụ ngônngữđể thực hành ngôn
ngữ.Hiệnnay,có rất nhiều kĩ năng đọc được cholà công cụ hữu íchvà hiệu quả để hỗ trợ cho người
học khihọc ngoạingữ, đặc biệt, phương phápđọc mở rộngđược xem là một trong nhữngphương pháp không thể thiếuđế phát triểnkĩ năng Đọc Bài viết này kháiquátthực trạng dạy đọc, đặcbiệt là
trongtinh hình dịch COVID-19 và đề xuất phương pháp dạy đọc mở rộng để cải thiện kĩ năng đọc của sinh viên nămthứ ba chuyênngành tiếng Nhật, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Trường
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nằng
TỪ KHÓA:kĩnăngđọc; đọc mở rộng; thói quenđọc; đọc hiểu; đọc chitiết
NHẬN BÀI: 4/4/2022' BIÊN TẬP-CHINH SỬA-DUYỆT ĐĂNG: 15/6/2022
1 Đặt vấn đề
Đe thích ứng với tình hìnhdịch COVID-19, dạyhọc trựctuyến là giải pháp được lựa chọn và dần
được tăng cường,trở thành một xuthếkhôngthểthiếu Bêncạnh những công cụhữu íchvà hiệuquả
để hỗ trợ cho ngườihọckhihọc trựctuyến, vẫncòn tồn tại khôngít người học ngoại ngữ gặp khó
khăn trong việc học, đặcbiệt là việc đọc hiêu các văn bản mà mình đãđọc Việc đọc được miêu tả như mộtphương tiệngiao tiếpvà mục tiêu chính của đọc là hiểu được ý nghĩa của các tài liệu inấn hoặc các tài liệu viết Tuy nhiên, để dạy vàhọc đọc một cách hiệu quả là một điều khônghềdễdàng
Trên thực tê, có không ít sinh viên gặp khó khăn ưong việc hiểu các văn bản mà mình đã đọc Có
nhiêu lí do ảnh hưởng đèn kĩ năng đọc như: thiêu vôn từ vựng, không đọc được chữ Kanji, đọc không trôi chảy và thói quen đọc Những lí do này góp phânlàm giảm động lực và hứngthú học tiêng Nhậtcủasinh viên Trong phạm vi bài báo này, tác giả đưa ramột sô biện pháp cải thiệnvà nâng cao
hiệuquả của việcđọc mở rộngđối vói việcphát triểnkĩnăng đọc của sinh viên năm ba Trường Đại
học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nang(ĐHNN^ ĐHĐN)
2 Cơ sở lí thuyết
2.1 Đọc hiếu và vai trò của kĩ năng đọc khi học ngoại ngữ
Có nhiêu kháiniệm đọc cũng nhưvai trò củakĩ năngđọckhi học ngoại ngữ Theo Williams cho rằng “ Vai trò của việc đọc khi học một ngoại ngữ là người học có thể thực hành ngôn ngữ họ gặp thông qua nghe và nói Ngôn ngữ mà người học có được thông qua đọc có thể được sử dụng lại cho
kĩ năng viết, hoặc người học có thê diễn giải nghĩa cùa bài đọc đế có được những thông tin cần thiết cho họ” [Williams, E., 1984, tr.34] Trong “Cải thiện kĩ năng đọc”, Amita B khẳng định “Đọc là phương tiện tiếp nhận thông tin mà không thể diễn đạt bằng lời nói Đọc cũng là một vểu tố quyết định ảnh hưởng đến sựphát triên trí tuệ và tình cảm của người đọc ” [Amita B., 2004, ư.7]
Như vậy, có thê thây răng, đọc hiêu là đọc kêt họp với sựhình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng - saivề logic, nghĩalàkết họp vớinăng lực, tưduy vàbiểu đạt, và đây
làmộtmôn học bắt buộc và cần thiếtkhi học ngoại ngữ nóichung vàtiếng Nhật nói riêng Vì vậy, bên cạnh những công cụ họctập, ngườihọc cân trang bịcho mình những phương pháp, kĩ năng đọc
đêcóthê đọc thànhthạo vàgópphần nâng cao hiệu quả khi học những kĩ năng khác
2.2 Đọc mở rộng và vai trò của đọc mở rộng khi học ngoại ngữ
Macalister (2008) định nghĩa: “Đọc mở rộng là một lượng lớn các bài đọc ngoài chương trình học hoặc “ suôi sách ” mà một người đọc đê nâng cao hiêu biết chung hoặc kiến thức về một vấn đề
Trang 2124 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG Sỗ 6b(327)-2022
cụ thể’ ’ [Macalister,2008, tr.23].Bên cạnh đó, Day, Prentice etal (2016) nhấn mạnhrằng: “Đọc mở rộng là một phương pháp dạy học khuyến khích người học đọc càng nhiều càng tốt đê có thê đọc trôi chày băng tiêng Anh và bât kì ngoại ngữ nao ” [Day, Prentice et al., 2016, tr.5] Có thêthâyrăng, đọc
mở rộng ban đau đơnthuần là đọccác tài liệu bổ trợ Theo thời gian, định nghĩavề đọc mở rộng ngày
càngđược các nhànghiên cứu quan tâm và xem đây làmột xuhướng đọc hiêu quantrọng khidạy và
học ngoại ngữ
Rat nhiều nghiên cứu đã được tiên hànhđê đánh giávai trò củađọc mở rộng khi học ngoại ngữ Đâu tiên, nhờ vào việc tiêp xúc với những từ vựng,ngữpháp thường xuyên xuât hiện trong bài đọc,
ngườihọc cóthể tăng cường vốn từvựngvà hiêu được cáchvận hành của những từ vựng nàỵ trong các bối cảnh khácnhau Thêmvào đó, nhờ vào tần suất này, họ có thể sử dụngcác từ vựng, cấu trúc
nàycho các kĩnăng khácnhưnói vàviết, giúp người học tựtin,nâng cao sự hứng thú đối vớiviệc học ngoạingữ
3 Dạy và học môn đọc tiếng Nhật trực tuyến trong đại dịch COVID-19 của Khoa Ngôn ngữ
và Văn hóa Nhật Bản, Trường ĐHNN, ĐHĐN
3 ỉ Tổ chức dạy và học môn đọc tiếng Nhật của Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản,
NgànhNgôn ngữ Nhật TrườngĐHNN, ĐHĐN được mở từ năm 2003 Kể từkhi thành lập đến
nay, 100% sinh viên đêu có việc làm, khăng định đượcnănglực ngôn ngữcủa bàn thân và gặt hái
được nhiềuthànhcôngtại nhiều vịtrí,lĩnhvực ở tạiViệtNamvàNhật Bản
Tại KhoaNgôn ngữvà Văn hóa Nhật Bản, kĩ năng đọc là một trong nhữngkĩ năng thuộc Khôi
kiênthức cơ sở ngành và được giảngdạy trong 5 học kì đâu với thời lượng là 13 tín chỉ (195 tiêt)
Giáo trình Đọc chính dành cho các sinh viên chuyên ngành là Minna no Nihongo, Chukyu kara Manabu Nihongo, Jokyu de Manabu Nihongo Bên cạnh các giáo trình chính, Khoa thường xuyên cậpnhật, bô sung thêm các giáotrìnhbôượđêsinhviên đượctiêp xúc với nhữngnguôn tàiliệu mới
và phong phú Thông qua các bài đọc, bên cạnh những kiếnthức về ngôn ngữ, sinh viên còn được
cung câp thêm những kiên thức vêđât nước, vănhóa và conngười của Nhật Bản, nângcaokĩ năng
đọc hiểuthông qua hệ thốngcâu hỏi,bàitập liên quan đèn nội dungbàiđọc Bên cạnh đó, sinh viên cũngthường xuyên được làmquen, cọ xátvới những bài đọc theo dạng thứcthi theo chuân củaKìthi năng lựctiếngNhậtJLPTvàChuẩn đầu ra Ngoại ngữ6bậc
Trong quá trìnhgiảng dạy, các giảngviên thường xuyên tham gia các buôi sinhhoạt chuyên đê,
các khóa học Phương pháp giảng dạy tiêng Nhậtdo Quỹ giao lưu Quôc têNhật Bảntô chức đêtrao
đôi học thuật cũng như chia sẻkinhnghiệm, phương pháp giảng dạy đê tạora nhữnggiờhọc thú vị,
hiệu quả Tuy nhiên, việckiêm tra đánh giánăng lực cũngnhư đọc hiêucủa sinh viên dù cho được tiến hành thường xuyên và đêuđặn thông quacáchoạt động hỏi đáp,đặt câu hỏitrực quan,hình ảnh hóa thì tác giả vẫn khôngthểcóđượckết quả tincậy Bên cạnhđó,chỉ với kêt quả củabàikiêm tra giữa kì vàthikếtthúc học phần cũng không thểđánhgiá được một cách chi tiếtvàkháchquan
3.2 Dạy và học đọc tiếng Nhật trực tuyến trong đại dịch COVID-19 cho sinh viên năm ba Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Trường DHNN, ĐHĐN
3.2 ỉ Vấn đề dạv môn đọc tiếng Nhật trực tuyến trong đại dịch COVID-19
Trong xu hướngviệc học tập bang lóp học truyền thong bị hạn chế khi phải tuân thủquy định về
giãn cách xã hội trong đạidịch COVID-19, KhoaNgôn ngữvà Vănhóa Nhật Bản cũng đãtiên hành
triển khai nhữnggiờ học trực tuyến Tuynhiên, sau khi trải qua 4 tuầndạy vàhọc,tác giả nhận thấy
sự chênhlệch ve năng lực đọc hiêucũngnhư việcchưa nămbătđược nội dung, phương thức biêu đạt của văn bản, dẫn đến sự thiêu tự tin và dân mâtđi động lực, hứng thú trong học tập
Đểnắm bắt những khó khăn của sinhviên cũng như sự đánhgiá của bản thân về kĩ năng đọc của
bản thân, chúngtôi đã tiếnhànhkhảosát quan điểm vàthái độcùa90 sinh viên năm nhất 100% sinh viên cho rằng đại dịch COVID-19đã ít nhiều ảnh hưởng đên động lực học củamình Bên cạnh những
ưu điểm của việc học trực tuyếnmang lại,việc triểnkhai các hoạtđộng tronggiờ học cũng như việc
kiểm tra mức độ đọc hiểu, giải đáp nhữngthắc mắc của sinhviên khônghoàn toàn nhận được 100% phản hồi ở mức độ “hoàn toàn hài lòng”
Trang 3sổ 6b(327)-2022 NGÔN NGỦ & ĐỜI SỐNG 125
Ngoài ra, những tài liệu, nội dungđược sử dụng nhằm mục đích bổ trợ, phục vụcho việcphát triên kiến thức ngôn ngữvà các kĩnăngkhác, vì vậy, mộtsố sinh viên vẫn phàn nànrằng độ khó của
tài liệu, các cấutrúcvà từ vựng trong các bài đọc nàyvẫn chưa phù hợp với năng lực củabản thân Bên cạnh đó, nhữngchủ đê, khíacạnh và nội dungcủabài đọc chưathực sựgây hứng thúcho người học Vì vậy, khó khăn của giảng viên khi giảngdạy trực tuyên làviệc phải sử dụng nhiêu thời gian hơn nữa đểtriênkhai các hoạtđộng,thiếtkế, lựa chọn thêmnhữngnội dungliên quan đến bài đọc để
giờ học thêm hiệu quả
Nhằmmụcđích giúpsinh viên phát triểnkhông chỉ kĩ năng đọc hiểu mà còncác kĩnăngkhác, cải
thiện động lực học, bên cạnh phương pháp truyênthông, tác giảđãtiên hành đưa vào phương pháp
đọc mở rộngđê sinhviêncó thê tận dụng ưu diêm củaviệc học trựctuyên làdễ dàng tiêp cận nhiêu nguôn tài liệu phongphú Như đã trình bày ở trên,phương pháp đọc mờ rộng đượcđánh giá có vai trò quan trọngkhi học ngoại ngữ và được nghiên cứu rât nhiêu trong việc giảng dạy và học tiêng Anh Tại Nhật Bản, có rât nhiêu nghiên cứu khảo sát khi ứng dụng phươngpháp đọc mởrộng vào giảng dạy cũng như những hiệu quả củaphương pháp này khi học ngoại ngữ,tuynhiên,trong giảng dạy tiếng Nhật tại ViệtNam, vẫn chưa cónhiều nghiên cứuvề phương phápnày
Nhận được phản hôi đôngý thamgia thực hiện phương phápđọc mởrộng, tácgiàtiên hành triên khai hoạtđộng này trong vòng 8 tuần Trong quá trình đó, giảng viên làngười định hướng, hướng
dân sinh viên đặtra các mụctiêu và cácquy trinh cân phải thực hiện đê đạt mụctiêu này Ngoàira,
để kiêmtra hoạt động, giảngviên cũngđưa ra các quy định đểsinhviên địnhkì báo cáo tiếnđộthực hiện củamình đánh giá mức độđạt được các mụctiêucủa sinh viên
Khi mới bắtđầu, giảng viên sẽ định hướngcho sinhviên chọn những tài liệu đơngiản, dễhiểuđể
sinhviên làm quen vớiphươngpháp này Khi mới triển khai phương pháp này, phần lớn sinh viên
khá làthích thúkhiđược tự do lựa chọn các thê loại, khôi lượng tài liệu đọc phù hợp năng lực của
bản thân Sinh viên không cần phải tuân thùcác quyđịnh khi đọc hiểunhư cácgiờ họctruyền thống,
chù động sắp xếp thờigian dành cho việc đọc hiểu, có thểbỏ qua nếu có tài liệu nhàm chán hoặc quá khó
Sau mỗi tuần, sinh viên sẽbáo cáo tiến độ với giảng viên về hoạt động củamình, giảng viên sẽ chia nhóm và yêu câu sinhviên tóm tăt nộidung, phát biêu cảm nghĩ, trìnhbày ý kiên vềbất kì của
một tài liệu nào mà sinh viênđãđọc Ngoài ra, việc giới thiệu, chia sẻnhững tàiliệu mà mình đã đọc cũng giúp sinhviên có the có thêmnhiều nguồn tài liệu phongphú,tiếtkiệmthời gian tra cứu, tìmtài
liệu
Sau khi kết thúc 8 tuần thực hiện phương pháp đọc mở rộng, tác giả tiếnhành khảo sát những
đánh giá của sinh viên khi áp dụng phương pháp nàyưong việcdạy và họcđọc tiếng Nhật Sinhviên lân lượt sẽ đánhgiá sự hài lòng cũng như các mức độđạt đượckhi thựchiện phương pháp này như tăng vôn từ vựng, pháttriêncác kĩ năng nói và viêt,phát triên kĩ năng trình bày quan điêm của cá
nhân, tông hợp và xửlí thông tin Những câu hỏi khảo sát nàycũng được xây dựng dựa trên Chuẩn
đâu ra của Chương trinh đào tạo đê đo lường mức độ đạt được của sinh viên sau khi thực hiện
phương pháp này có đáp ứngđượcChuẩn đầu ra hay không
3.2.2 Đánh giả của sinh viên khi thực hiện phương pháp đọc mớ rộng tiếng Nhật trực tuyến
Một trong những nguyên nhân khiên sinh viên gặp khó khăn khi họcđọc là từvựng, chữKanji, đặc biệt là tiêng Nhật -ngôn ngữcó khôilượng từ vựngđô sộthì việc gia tăng vốn từ vựng làmột
điêukhông dê dàng Khi hòi về mức độđạt được về kiến thức từ vựng, ngữphápvà hiểuđược cách
sử dụng củanhữngtừ vựng,câu trúcđó trong những bôicảnh cụ thể khiđọc mởrộng, sinh viên đã
cónhững phản hôi khácao
Trang 4126 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG Số 6b(327)-2022
oHoàn toàn đồng ý DTrung lập
Biêu đồ 1 Mở rộng vổn từ, ngữ pháp văn bàn với nhiều chù đề đa dạng
Từ kết quả cùa biêu đồ 1, có 85%sinh viênhoàn toàn đồngý với ý kiếnđọc mở rộng giúp sinh
viên gia tăng vốn từvựng vàngữ pháp Nhờ vào việcđọc nhiều, tần suât lặp lạicác từvà câu trúc ngữ pháp, sinh viêntrởnên hieurõ chức năng từ vàđặc điêm ngữ pháp nào có thể xuất hiệntiếp theo Tuynhiên, vẫncòn 15% sinh viên trung lập với quanđiểm này.Mộtsốsinhviên chorằng, đọc
mở rộng là việc đọc theo sở thích, không cần tuân thủ những quy định khi đọc hiêunhư các giờ học
truyên thông,vì vậy sinhviên có thê bỏ qua những từ vựng không biêt và tập trung vào việc hiêu đượcnội dung của văn bản Bên cạnh đó, mặc dùcó đên 100% sinh viên (trong Biêu đô2) phản hôi tích cực răng,việc đọc hiêu các văn bản với những chù đêđa dạng khác nhau giúp sinhviên có thêcó
được những kiến thứcvềvăn hóa, kinh tế, xã hội thông qua các chủ đềđa dạng khác nhau, vẫn còn một số ý kiến cho ràng vẫn có mộtsố từ mới, cấutrúc xuất hiện với tần suất khá ít,khônggóp phần vào hiệu quà mở rộng vốn từ vựng, ngữ phápkhi đọcmờ rộng
Ngoàiviệc mở rộng vòntừ vựng, ngừ phápvới cácchủ đêđa dạng khác nhau,đọc mở rộngcòn
giúpsinh viên phát triển các kĩ năngkhác như nói vàviết
Theo nhưbiểu đồ 3, có thể thấy rằng phầnlớn sinh viên đềutự đánh giá mình đã pháttriển những
kĩ năng nói(38% hoàn toàn đôngý, 57%đồngý)và viêt (49% hoàn toàn đông ý, 43%đông ý) thông
quaviệc tóm tăt cũngnhư trinh bày những cảm nghĩ,quandiêm cánhân băng tiêng Nhật những nội dung đãđọc Như vậy có thê thấy rằng, đọc mở rộng không chi giúp sinh viên tăng khả năng đọc, tăngvốnkiến thức ngôn ngữ, xãhội mà còn hồtrợsinh viên nhớvà xử lí thông tin,từ đỏ có thếxử
língôn ngữ một cách tự độngvà tự nhiênhon
60 40 20
0
■ Hoán toàn không đồng V ■ Không đồng ý
Biêu đồ 3 Pháttriên các kỳ năng ngôn ngừ khác
Bên cạnh những đánh giá chung về kiến thức, tác giả cũng tiến hành kháo sátmức độ đạt được cua sinh viên vê kĩ năngvà năng lực tự chủ, chịu ưách nhiệm khi thực hiện phưong pháp đọc mớ rộng, kết quả đượcthểhiện trong biểu đồ 4dướiđây, cụthể:
Trang 5sỗ 6b(327)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 127
Biêu đô 4 Đánh giá mức độ đạt được vê kĩ năng
và năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm
- Vê đánh giá mức độ sử dụng tiếng Nhật lưu loát trong việc trình bày các suy nghĩ, quan điểm sau khi đọc các văn bản với những chủ đề đa dạng khác nhau, 13% sinh viên hoàn toàn đồngý, 60%
sinh viên đồng ý, 27% sinh viên thểhiện ý kiến trung lập Từ kết quả này, có thể thấy, việc đọc mở
rộng phân lớn giúp sinh viên tự tin hon trongviệc trình bày những suy nghi, quan điêm của mình thông qua nội dung củabài đọc Tuy nhiên, vân có nhiêu sinh viên cho răng mình có thê nêu lên những nhận xét, đánh giá về nhữngnội dung đã học, tuy nhiên, với thời gian 8 tuần là tương đối ngăn, khócóthê đánhgiáđược bản thân cóthê sử dụng được tiêng Nhật lưu loáthay chưa và những sinh viên này đánh giá kĩ năng nàyởmứcđộtrung lập
- Kĩ năng tông hợp, xử lí thông tin, có chiến lược đọc phù hợp với các văn bản với những chủ đề
đa dạng khác nhau là một trongnhững kĩ năng cần thiết đáp ứng cảchonhững công việc saunày Với câu hỏi khảo sát này, tác giảđã nhận được những phản hôi rât tích cựctừ sinh viên (43% sinh
viên hoàn toàn đông ý,52% sinh viên đồng ý, 5% sinh viên trung lập) Có thê thấy rằng, vẫn có một
sô ítsinh viên cho răng, lân đâu tiên thực hiện phươngpháp đọcmởrộngnên banđầuvẫn khá khó
khăn trong việc tìm những nội dung đọcphù hợp,và có một số đãphải đổivăn bản khác vì nội dung khôngthú vị Tuynhiên, không the phủ nhận rằngviệcđọc mở rộnggiúp sinh viên cóthểphát triển
kĩ năng tìm kiêm, tông hợp, xử líthông tin phù hợp với nănglực, trình độ của bảnthân, từđó tìmra
những chiênlược đọc phù hợpvới những văn bản đa dạngkhácnhau
- Để có thể trau doikiến thức chuyên môn, hoàn thiện kĩ năng đọc, sinh viên phải là người thể hiện sựchủ động vàtự địnhhướng thông qua việc tiếp nhậnphương pháp mới, lênkế hoạch vàmục
tiêu cụthê đê thực hiện Đông thời, việcduytrì phương pháp này cũng nhưthê hiện tácphong,thái
độtrách nhiệm là điều kiện không thể thiểu Có thể thấy rằng, 100% sinh viên đánh giá ở mức độ đồngýtrởlênvà cho rằng việc báo cáo định kì, hoạt động nhómđãgiúp sinh viên nângcao ý thức về
năng lực tựchủ, trách nhiệm của bản thân Bèn cạnh đó, việc đọc mở rộng là hoạt động ngoài giờ, sinhviêncóthê tự do,chủ độngtìm các tài liệu ưa thích đểthực hiện hoạt động này đã góp phần làm tăng hứng thú cho sinhviên, góp phân thúc đây sinh viên dành thời gian cho việc tự học ngoài giờ
3.2.3 Những khó khăn khi dạy và học phương pháp đọc mở rộng tiếng Nhật trực tuyến
Bên cạnhnhững ưu điểm,lợi ích nổikhi thực hiện phương pháp đọc mở rộng vẫn còn tồn tại một
số khó khănnhư:
- Thời gianđầu sinh viên khábỡ ngỡ và khó khăn trong việc tìm tài liệuđể có thể tìm ra được chiên lược đọc phù hợp;
- Việc chưa tự đánh giáđúngnăng lực của bảnthân khiên sinh viên khó khăn trong việc tim các tài liệu phù hợp, dễtừbỏ nếu nhiềulân đọc tài liệu quá khó, nội dung khôngthú vị;
Trang 6128 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 6b(327)-2022
- Với những sinh viên lần đầu tiếp cận phương pháp đọc mở rộng, vẫn cókhông ít sinh viên còn
bỡ ngỡ với phương pháp này, mơ hồ và nhầm lẫn với các phương pháp đọc khác như đọc lướt (skimming, scanning),đọc chi tiết(intensivereading);
- Việc thiếu kiến thức về từ vựng, ngừphápkhiến sinh viên khôngtự tin đọc hết tài liệu, quay về
thói quen vừa đọc vừa tra cứutừ điên,ảnh hường đến kết quả cùa đọc mờ rộng;
- Bên cạnh những ưu điểm khi học trực tuyến là có thể nhanh chóng tìm được những nguồntài liệuphong phú,đadạng, tuy nhiên, một sô tài liệu có độ khóphù hợp với trình độ sinh viên nhưng trong tài liệu có những từ mới, cách sửdụng cấu trúc tương đối khác với nhữnggìsinh viênđang
học Điêunàydânđên khó khăn trong việc hiêuvăn bản và một sôsinh viên không đánh giá caotính
khả thi việc tựchọntàiliệu vì sợ không phùhợp với nội dung kì thi đánh giáchuân đâu ra năng lực tiếng Nhật
3.3 Một số biện pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả dạy và học kĩ năng đọc tiếng Nhật trực tuyến
Nhìnchung, những phản hôi tích cực của sinhviênkhithực hiện phương pháp đọc mở rộng giúp
tác giả có động lực để tiếp tục mở rộng phạm vi và đối tượng nghiên cứu hơn nữa Những đềxuất biện phải cải thiện và nâng cao hiệu của nghiên cứu này sẽ là tư liệu để có thế áp dụng cho các
nghiên cứusau, cụthể:
- Giảng viên nên tư vấn, góp ý vềnhững tài liệuđọc phù hợpvới sinh viên,độkhó của nội dung
đọc phải thâphơn trinhđộ của sinh viên vàtăng dân theo thời gian Thời gianđâu, giáoviên có thê là
người đề xuẩt mộtsốtài liệu để sinh viêncóthềlàm quen với phương pháp đọc mở rộng;
- Khuyến khích sinh viên đọc càng nhiều càng tot, thườngxuyên khích lệ sinh viên, không quá khắtkhe vàchi tiếttrong yêu cầu đối vớiviệc đọc mơ rộng;
- Chia các nhóm cùng chủ đề,nội dung để sinh viên có thể dềdàng chia sẻ, trao đôi nhữngthông
tin, nội dung mà mình đã được đọc;
- Thiết kế chương trình, nội dungcác câu hòi phù hợp để đánh giá việc đọc mở rộng của sinh
viên Tăng cường các hoạt động nói và viết về những nội dung đãđọc;
- Nếu có thế, giảngviên có the đọc cùng để có thê cùng sinh viên thảo luận về các tài liệu đọc
cũngnhưđánh giá việc hoạt động tự học của sinh viên
4 Kết luận
Việc đọc mở rộng trongthời gian họctrực tuyến được đánh giálà hữu íchvì sinh viên có thê chủ động sử dụng thời gian một cách linh hoạt và hiệuquá trong thời gian giãn cách không được đên trường Bên cạnh việc dạy và học đọc trực tuyến những nội dung chính theo khung chương trình
giảng dạy, việc ứng dụng đọc mở rộng ngoài giờ giúp sinh viên cảm thây có thú vị hơn trong việc
thay đôi một phương pháp họcmới, sinh viên là người tự chu động đặt ra các mục tiêu và lên kê
hoạch chinh phục các mục tiêu mà mình đà đặt ra đê hoàn thiện không chivê kiên thức chuyênmôn
mà còn cảithiệnnhững kĩ năng khác của mình
Thời gian ápdụng phương pháp tương đối ngắn vàchì đượcthực hiệnvới một đốitượng lậ sinh viên nămthứba Với hạn chevề mặt thờigiancủa đối tượng này, sinh viên ít có cơ hội được tiếp cận
tài liệuhơndo khối lượng họcphần của học kì này khálớnvà áp lực, dần đênhiệu quá cùa phương
pháp này chưa được khách quan Tuy nhiên, lợi ích của việc mở rộng vón từ và câu trúc,một trong
những ưu điểm nổi bậtcủaphươngpháp này vẫn chưa thu đượcdo những hạn chê về tài liệu Tác giả
hy vọng răng, khi đại dịch COVID-19 đi qua, ngoài những tàiliệu online, sinh viên có thê tiêp cận
được với những ngụôntài liệuphong phú trong thư việncủaKhoa đê sinh viên có thêmở rộng vôn
từvựng liênquan đếnchuyên ngành, đáp ứng cho các công việc saunày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
258-270
2 (2003) , r ỉ> Extensive Reading-56-ứDĩp^J ỉS1 45-54
Trang 7số 6b(327)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 129
4 AmitaB (2004), Improving reading skills, Sarup& Son
5 Day, R., Prentice, N et al (2016), Extensive Reading, revised edition — Into the Classroom, Oxford University Press
6 Macalister (2008), Integrating extensive reading into an English for academic, ELT
Journal, 23-33
7 Williams, E (1984),Reading in a LanguageClassroom London: Macmillan,35-53
The problems of teaching Japanese reading online in the covid-19 pandemic for third year
students in faculty of Japanese Language and culture, University of Foreign Language Studies,
University of Da Nang
Abstract: Reading means “reading and comprehension”, which is an important skill when
learning a foreignlanguage, helps learners memorize many wordsand develop language perception
to practice language.Nowadays, there are many reading skills thatare considered useful and effective
tools to support readers whenlearningforeign languages, especially extensivereadingis considered
as one of the indispensablemethods to develop reading skills This article summarizes the current
situation of reading, especially in the current situation of the COVID-19 pandemic and proposes
extensivereading teaching methodsto improve Reading skills of third-year students in Faculty of
Japanese Language and Culture, University of Da nang
Key words:reading skills; extensive reading; reading habits; reading comprehension; intensive
reading