+ Sản xuất, cung cấp dầm bê tông dự ứng lực các công trình giao thông.+ Sản xuất, cung cấp cọc bê tông cốt thép các loại.. + Sản xuất, cung cấp các loại cấu kiện cầu Eiffel; Bailey; Bail
Trang 1ĐỀ ÁN CỔ PHẦN HÓA
CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP
THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐỒNG THÁP
Phần I : Tình hình chung của doanh nghiệp :
Giới thiệu doanh nghiệp
1 Quyết định thành lập :
Công ty Công trình giao thông Đồng Tháp là Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 04/QĐ.TL ngày 15 tháng 01 năm 1993 của Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung như sau :
- Tên gọi : CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP
- Trụ sở chính : 03 - Quốc lộ 30 – Xã Mỹ Trà – TX Cao Lãnh – ĐT
- Số điện thoại : (067) 852896 – 851417 – 855013 – 851608 – 852287
Ngành nghề kinh doanh :
+ Xây dựng các công trình giao thông
+ Đóng cọc móng cọc BTCT, thép các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp
+ San lấp mặt bằng xây dựng
+ Sản xuất, cung cấp các loại bê tông tươi đủ các loại mác
+ Sản xuất, cung cấp bê tông nhựa nóng đủ các loại cấp phối
+ Sản xuất, cung cấp dầm bê tông dự ứng lực các công trình giao thông.+ Sản xuất, cung cấp cọc bê tông cốt thép các loại
+ Sản xuất, cung cấp các loại cấu kiện cầu Eiffel; Bailey; Bailey 2.6 NT; dầm thép; bê tông … phục vụ các công trình giao thông, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp
+ Sản xuất, cung cấp các loại ống cống ly tâm
+ Duy tu sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ trong tỉnh (QĐ số 49/QĐUB.TL ngày 20.4.1996 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Là đơn vị đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
Trang 22 Vốn kinh doanh (Theo số liệu sổ sách kế toán có đến 30.6.2003)
a) Phân theo cơ cấu vốn
b) Phân theo nguồn vốn
Trong đó : Vốn tự tích lũy 939.654.947 đồng
- Vốn vay tín dụng 41.720.026.831 đồng
3 Cơ cấu tổ chức và lao động
Địa bàn hoạt động kinh doanh của đơn vị rộng, thường xuyên thi công và cung cấp sản phẩm các công trình khắp các tỉnh ở khu vực sông Cửu Long như : Bến Tre, Sóc Trăng, Cần Thơ, Kiên Giang … và các nơi khác : TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương … Vì vậy để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, Cty Công trình giao thông Đồng Tháp đã bố trí hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất như sau :
a) Cơ cấu tổ chức :
Công ty Công trình giao thông Đồng Tháp hiện nay gồm các đơn vị trực thuộc như sau :
* Các phòng ban tham mưu và quản lý :
- Phòng Tổ chức hành chánh – Lao động tiền lương (P.TCHC-LĐTL)
* Các trợ lý cho Ban giám đốc về các mặt :
Trợ lý giám đốcTrợ lý Vật tư thiết bịTrợ lý thi công cầuTrợ lý thi công đườngTrợ lý công tác duy tu cầu đường
* Các đội, phân xưởng sản xuất và chỉ huy trưởng các công trình
Đội XDCB cầu (2 đội)Đội XDCB đường ( 2 đội)Xưởng cơ khí
Xưởng bê tôngĐội cơ giớiĐội thi công bê tông nhựa nóng
Trang 3Tổ duy tu sửa chữa thường xuyên (2 tổ : cầu, đường)Chỉ huy trưởng các công trình
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY :
- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 28 người
GIÁM ĐỐC
CÁC TRỢ LÝ
PHÒNG KTTH
PHÒNG KTTC
PHÒNG KTTK
CHỈ HUY TRƯỞNG CÁC CÔNG TRÌNH
2 ĐỘI THI CÔNG ĐƯỜNG
2 TỔ DTSCTX CẦU ĐƯỜNG
Trang 4- Lao động khác 109 người
* Hình thức hợp đồng lao động :
- Lao động hợp đồng không xác định thời hạn 69 người
- Lao động hợp đồng xác định thời hạn 154 người
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Để đạt được những thành quả nêu trên, chúng ta không thể không nhắc đến bộ máy quản lý chung của toàn công ty, trước hết là Ban Giám đốc công ty, đã có công ổn định, tổ chức lại hoạt động kinh doanh của công ty như hiện nay Từ một đơn vị gặp nhiều khó khăn trong một thị trường kinh doanh XDCB cạnh tranh gay gắt, công
ty đã xây dựng được một bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả phù hợp với nhu cầu kinh doanh và từng bước phát triển
Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ cũng là những bộ phận đóng góp nhiều công sức cho việc mở rộng hoạt động của công ty, đặc biệt phòng kinh tế kế hoạch và phòng kế toán thống kê là hai bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc cân đối nguồn lực tài chính có hạn của công ty để luôn đảm bảo cung ứng vốn đầy đủ kịp thời cho từng giai đoạn phát triển
Nhìn chung, bộ máy quản lý của công ty cho đến thời điểm này là đáp ứng được yêu cầu sản xuất, phục vụ kịp thời cho cơ cấu kinh doanh hiện tại
Song song với bộ máy quản lý là lực lượng lao động sản xuất luôn ổn định và ngày càng tích lũy kinh nghiệm
Như vậy, với cơ cấu lao động như trên nếu được bồi dưỡng thêm nghiệp vụ, tay nghề và tổ chức lao động tốt thì đội ngũ lao động sẵn có của công ty có thể đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh khi chuyển sang Công ty cổ phần
4 Tình hình kinh doanh trước khi lập phương án cổ phần hóa :
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC NĂM VỪA QUA (2000-2001-2002)
Trong 3 năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có những bước chuyển biến tích cực, doanh thu, lợi nhuận đều tăng qua các năm, đời sống CB.CNV ngày càng được cải thiện, cụ thể như trình bày dưới đây :
4.1 – Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động :
4.1.1 – Thuận lợi :
Trang 5- Ban giám đốc năng động tìm kiếm công việc làm cho CB CNV không kể công trình gần, xa, trong và ngoài tỉnh.
- Sự giúp đỡ của Sở chuyên ngành và các ngành hữu quan nhất là Ngân hàng
ĐT và PT; Quỹ hỗ trợ đầu tư Đồng Tháp tạo điều kiện thuận lợi về vốn SXKD cho đơn vị
- Sự thỏa thuận với các đơn vị cung ứng vật tư giữa thời điểm cấp vật tư và chuyển trả một phần tiền gối đầu cũng làm cho việc SXKD của đơn vị trở nên thuận lợi
- Sự nổ lực phấn đấu của toàn thể CB CNV toàn Công ty
- Một phần lớn công trình đã thực hiện được việc thanh toán KLSPHT theo giai đoạn quy ước giải quyết phần nào vốn SXKD của đơn vị
4.1.2 – Khó khăn :
- Sự cạnh tranh đấu thầu các công trình ngày một gay gắt, buộc Công ty phải giảm giá công trình, chi phí cho khảo sát thực địa tăng lên cùng với hồ sơ dự thầu phải có đủ các nhà cung ứng vật tư, thí nghiệm … bảo lãnh dự thầu Ngân hàng phải có thế chấp làm cho việc thực hiện đấu thầu ngày một khó khăn hơn
- Vốn các công trình TW, địa phương, ODA, WB, JBIC, ADB bị vướng nhiều thủ tục để giải ngân của vốn TW, ODA, JBIC Vì vậy, khối lượng công trình dở dang
bị kéo dài công tác nghiệm thu giai đoạn nên làm cho Công ty bị kẹt vốn sản xuất quá lâu, mãi cho đến cuối năm mới được giải tỏa áp lực về vốn
- Sự ràng buộc về việc vay vốn Ngân hàng phải có tiền vốn, vật tư đảm bảo để có thể bảo lãnh dự thầu và thi công làm đơn vị không thể dự thầu đối với các công trình có giá trị lớn trên 30 tỷ được
- Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng và vốn chiếm dụng các nơi khác vì vốn lưu động quá ít chỉ có 2 tỷ 460, mặt khác định mức cho vay vốn lưu động tại Ngân hàng còn thấp chưa đáp ứng đủ để đơn vị có vốn phát triển nhu cầu sản xuất ngày một tăng
5 Tình hình tài sản của doanh nghiệp :
TÀI SẢN HIỆN CÓ
Nhà cửa, vật kiến trúc 710.100.930 322.048.259 388.052.671Máy móc thiết bị 14.213.330.853 10.002.254.821 4.211.076.032Phương tiện vận tải 2.799.575.220 1.316.741.054 1.482.834.166Thiết bị dụng cụ quản lý 2.505.734.970 1.403.221.465 1.102.513.505
Trang 6Chi phí XD dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Tương ứng với việc đầu tư, mở rộng sản xuất, giá trị TSCĐ của Công ty ngày càng tăng Cụ thể :
Số liệu bảng 5 cho thấy tình hình TSCĐ và đầu tư dài hạn qua 03 năm 2000,
2001, 2002 luôn tăng qua các năm và đạt cao nhất vào năm 2002 là 7.198.970.525 đồng, tăng hơn gấp 1,461 lần so với năm 2000 và 1,61 lần so với năm 2001
Điều này cho thấy, Công ty đã có những nổ lực rất lớn trong việc đầu tư, mở rộng sản xuất Đây là một việc nhằm tạo tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả cho các năm sau này
Vấn đề đặt ra : Cần phải có một mô hình quản lý sao cho phù hợp, tương xứng với quy mô tài sản trên nhằm đạt hiệu quả cao nhất
5.2 - Tình hình TSLĐ và đầu tư ngắn hạn :
Vốn bằng tiền 3.861.771.548 12.486.774.799 1.905.794.810Các khoản nợ phải thu 18.698.393.233 18.852.949.905 30.359.946.764Trong đó : Nợ khó đòi
Hàng tồn kho 19.470.315.427 36.943.598.634 50.462.218.992
Các khoản thế chấp, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn 469.289.683 1.346.845.289 440.074.743
Trang 7Qua bảng 5.2 cho thấy : Tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn qua 03 năm 2000, 2001, 2002 luôn tăng qua các năm Cụ thể như sau :
- Năm 2001 Tăng 63.59% so với năm 2000
- Năm 2002 Giảm 84.74% so với năm 2001
Nợ phải thu tăng qua từng năm :
- Năm 2001 Tăng 0.83% so với năm 2000
- Năm 2002 Tăng 62.37% so với năm 2000 và tăng 61.04% so với năm 2001
* Tương ứng với số nợ phải thu luôn tăng thì khoản nợ khó đòi hầu như không đáng kể
Qua số liệu trên, đã thể hiện rất rõ nét là Công ty đang trong giai đoạn củng cố khắc phục các khó khăn về yếu tố thị trường (nhất là khâu nợ phải thu và dự trữ vật tư tồn kho), chuẩn bị cho một thời kỳ mới, một mô hình quản lý mới phù hợp hơn hiệu quả hơn
5.3 - Tình hình nguồn vốn :
I Nợ phải trả 39.782.107.307 65.162.860.768 81.682.007.123
II Nguồn vốn CSH 7.795.105.122 9.093.013.520 8.850.071.747 Trong đó :
1 Vốn kinh doanh 5.542.681.654 6.542.681.654 7.097.114.220
2 Các quỹ
- Quỹ đầu tư phát triển 1.507.417.585 1.827.267.711 1.276.061.570
- Quỹ dự phòng tài chính 286.806.531 350.776.556 351.421.841
- Quỹ khen thưởng và PL 314.796.086 197.465.645 -39.222.455
- Quỹ dự phòng về trợ cấp
mất việc làm 143.403.266 174.821.954 164.696.571
Cộng nguồn vốn 47.577.212.492 74.255.874.28
8 90.532.078.870
Qua bảng 5.3 cho thấy : Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm đều có tăng lên, cụ thể năm sau luôn cao hơn năm trước
* Nợ phải trả :
- Năm 2001 Tăng 63.80% so với năm 2000
- Năm 2002 Tăng 25.35% so với năm 2001
Trang 8* Nguồn vốn chủ sở hữu : đạt 8.850.071.747 đồng vào năm 2002 tăng 13.53% so với năm 2000 và giảm 2.67% so với năm 2001.
* Nguồn vốn tự bổ sung hàng năm đều có tăng trong đó chủ yếu là quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính của công ty Năm 2002 đơn vị đã dùng quỹ đầu
tư phát triển để đầu tư TSCĐ : 554.432.566đ vì vậy quỹ PTSX giảm còn 1.276.061.570đ
Như vậy, trong những năm qua, công ty đã nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo của tỉnh và với sự quan tâm đó công ty đã từng bước phát triển với những bước đi vững chắc
Kết hợp bảng 5.2 và bảng 5.3 cho thấy rằng :
- Thứ nhất : Nguồn vốn của công ty đang ổn định, hoạt động có chiều hướng phát triển
- Thứ hai : Nguồn TSCĐ của công ty cho thấy tiềm năng phát triển của công
ty trong các năm tiếp theo
5.4 - Các chỉ tiêu tài chính :
1 Nguồn vốn 47.577.212.492 74.255.874.288 90.532.078.870
a Nợ phải trả 39.782.107.370 65.162.860.768 81.682.007.123
b Nguồn vốn chủ sở hữu 7.795.105.122 9.093.013.520 8.850.071.747 Trong đó :
* Vốn kinh doanh 5.542.681.654 6.542.681.654 7.097.114.220
2 Tổng doanh thu 40.486.672.180 50.683.222.621 61.531.976.077
3 Lợi nhuận trước thuế 923.120.160 1.035.757.680 138.217.250
4 Lợi nhuận sau thuế 692.340.120 776.818.260 93.987.730
5 Các khoản nộp ngân sách
- Thuế phải nộp trong năm 2.464.503.761 2.975.726.643 3.266.391.568
- Thuế đã nộp trong năm 2.181.816.537 3.259.996.984 3.558.135.312
- Thuế T.nhập doanh
nghiệp 230.780.040 258.939.420 44.229.520
6 Thu nhập b/q/tháng/CNV 909.197 1.133.062 1.230.644
7 Nợ phải trả 39.782.107.370 65.162.860.768 81.682.007.123
8 Nợ phải thu 18.698.393.233 18.852.949.905 30.359.946.764
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU
Trang 91 Doanh thu 40.486.672.180 50.683.222.621 61.531.976.077Tỷ lệ so với năm trước 100% 125,18% 121,41%
2 Vốn chủ sở hữu 7.795.105.122 9.093.013.520 8.850.071.747Tỷ lệ so với năm trước 100% 116,65% 97,33%
3 Lợi nhuận sau thuế 692.340.120 776.818.260 93.987.730Tỷ lệ so với năm trước 100% 112,04% 109,88%
4 Thu nhập b/q tháng CNV 909.197 1.133.062 1.230.644Tỷ lệ so với năm trước 100% 124,62% 108,61%
5 Nộp ngân sách 2.181.816.537 3.259.996.984 3.558.135.312Tỷ lệ so với năm trước 100% 149,42% 109,15%
6 Lợi nhuận sau thuế/Tổng
Qua số liệu trong các bảng trên cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua tăng lên đều đặn và năm sau cao hơn năm trước nhất là năm 2002 (Trong năm 2002 đoàn kiểm toán chuyển 968.699.739đ qua năm 2003) nên lợi nhuận năm 2002 vẫn xem như đạt hiệu quả Do hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tăng lên không ngừng nên thu nhập của người lao động và các khoản phải nộp ngân sách hàng năm cũng tăng lên Tình hình này chứng tỏ mặc dù có những khó khăn nhất định, song với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các Ban ngành củaTỉnh, Ban giám đốc cùng với tập thể CB CNV của Công ty đã khẳng định được mình trên thị trường XDCB và hoạt động ngày càng có hiệu quả
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2002, GIÁ TRỊ THEO SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Tài sản Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG & ĐẦU TƯ NGẮN
1 Tiền mặt tại quỹ (Gồm cả ngân phiếu) 111 19.732.626 29.282.599
2 Tiền gửi ngân hàng 112 12.467.042.173 1.876.512.211
3 Tiền đang chuyển 113
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2 Đầu tư ngắn hạn khác 128
3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129
III Các khoản phải thu 130 18.852.949.905 30.359.946.764
1 Phải thu của khách hàng 131 11.356.092.981 20.137.913.678
2 Trả trước cho người bán 132 705.093.181 1.429.251.591
3 Thuế GTGT được khấu trừ 1.635.132.165 1.561.543.364
Trang 10- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 01
- Phải thu nội bộ khác 02
5 Các khoản phải thu khác 138 5.156.631.578 7.231.238.131
6 Dự phòng khoản thu khó đòi (*) 139
1 Hàng mua đang đi trên đường 141
2 Nguyên liêu, vật liệu tồn kho 142 4.167.291.955 3.033.232.493
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 74.566.340 73.980.737
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 30.012.574.186 44.597.054.427
5 Thành phẩm tồn kho 145 2.689.166.153 2.757.951.335
8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V Tài sản lưu động khác 150 1.506.949.549 605.147.779
3 Chi phí chờ kết chuyển 153
4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5 Các khoản thế chấp ký cược ký quỹ ng.hạn 155 1.346.845.289 440.074.743
1 Chi sự nghiệp năm trước 161
2 Chi sự nghiệp năm nay 162
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 219
1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221
3 Các khoản đầu tư dài hạn khác 228
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229
IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240
Nguồn vốn
Trang 11A NỢ PHẢI TRẢ 300 65.162.860.768 81.682.007.123
1.Vay ngắn hạn 311 31.577.852.744 40.940.650.029
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 145.978.880 360.000.000
3 Phải trả người bán 313 19.346.009.107 30.218.609.772
4 Người mua trả tiền trước 314 13.869.143.452 8.886.501.756
5 Thuế và các khoản phải nộp N.nước 315 223.876.585 85.766.084
8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318
2 Tài sản thừa chờ xử lý 332
3 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 6.542.681.654 7.097.114.220
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
4 Quỹ đầu tư phát triển 414 1.827.267.711 1.276.061.570
5 Quỹ dự phòng tài chính 415 350.776.556 351.421.841
6 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 416
7 Lãi chưa phân phối 417
II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 372.287.599 125.474.116
1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 174.821.954 164.696.571
2 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 197.465.645 -39.222.455
3 Quỹ quản lý của cấp trên 423
4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424
5 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 425
6 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 416
7 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 417
6 Quan hệ với ngân sách :
Chỉ tiêu Số còn
phải nộp Số phải nộp Lũy kế từ đầu năm Số đã nộp
1 Thuế GTGT hàng bán nội
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 44.654.804 44.229.520 335.973.264 -247.088.940