LỜI MỞ ĐẦU Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, từ ngày được thành lập đến những năm 1990 công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ
CHUYỂN THÀNH
CTY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ
Năm 2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, từ ngày được thành lập đến những năm 1990 công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như : chế biến xuất khẩu nông phẩm, chế biến thủy sản, may mặc, thuộc da , chế biến bột xương gia súc xuất khẩu, sản xuất bao bì carton, liên doanh sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, giầy da xuất khẩu và một số ngành nghề khác Các đơn
vị thành viên đều được xây dựng trên địa bàn TP Cần Thơ, khu công nghiệp Trà Nóc 1 Qua đầu những năm 2000 các đơn vị dần dần được cổ phần hóa và đang hoạt động kinh doanh có hiệu qủa, cổ tức được chia hàng năm từ 15 – 25% Hiện nay mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty là nông sản ( gạo xuất khẩu )
Công ty NSTPXK Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp có bề dầy thành tích và kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ, có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, kinh doanh luôn có hiệu qủa, hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước Thu nhập của cán bộ nhân viên ổn định, ngang bằng với mức thu nhập bình quân chung của các doanh nghiệp trong thành phố Cần Thơ
Năm 2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO, đã tạo ra nhiều cơ hội và cũng có nhiều thách thức cho doanh nghiệp Đứng trước cơ hội và thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và được đổi mới để nhanh chóng thích nghi và đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Do vậy chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là một chủ trương đúng, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nói chung và huy động được nguồn vốn từ các thành phần kinh tế , tạo nên sự đa sở hữu trong các doanh nghiệp sau khi cổ phần, đã làm cho các công ty cổ phần có một sức sống mới, nâng cao sức cạnh tranh, sản xuất kinh doanh ngày
có hiệu quả hơn
Việc tiến hành cổ phần hóa Công ty nông sản thưc phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ theo nghị định số: 109/NĐ- CP ngày 26/ 6/ 2007 cũng nhằm huy động vốn của nhiều nhà đầu tư nhằm nâng cao năng lực về tài chính, đổi mới phương thức quản trị công ty nhằm phát huy truyền thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và phát triển ổn định trong tương lai, đóng góp được nhiều hơn cho nhà nước, cho xã hội và nâng cao thu nhập cho các cổ đông Tiến tới xây dựng công ty trở thành một công ty đại chúng, đa ngành nghề
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTY NÔNG SẢN TPXK TP CẦN THƠ
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty NSTPXK TP Cần Thơ.
1.1 Khái quát về công ty
Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hạch toán độc lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh Cần Thơ ngày 28 tháng 11 năm 1992 Trụ sở đặt tại: 152-154 Trần Hưng Đạo, P An Nghiệp,
Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Tên tiếng Việt : CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ Tên tiếng Anh : CAN THO AGRICULTURAL PRODUCTS AND FOODSTUFF EXPORT COMPANY
Tên viết tắt : MEKONIMEX / NS
Năm 1988 liên doanh với nước ngoài thành lập các xí nghiệp liên doanh gồm có:
Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc Meko, Xí nghiệp Lông vũ Meko, Xí nghiệp Gia cầm Meko, Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Vinasa Năm 1997 sáp nhập: Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ, Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ
Năm 1998 là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô Tháng 02/2004 sáp nhập: Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty NSTPXK Cần Thơ
Trang 4Hiện nay mạng lưới Công ty có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà Nóc Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko Liên doanh trong nước có: Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng có 03 Phòng nghiệp vụ : Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế toán; phòng kinh doanh và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc
Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của TP Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000 USD/năm,trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm
3 Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN số : 5706000006 ngày 19/12/1992 của Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ và đăng ký thay đổi 13 lần và cấp lại lần 2 ngày 15/ 9/ 2004 Công ty nông sản thực phẩm xuất Thành phố Cần Thơ có các chức năng họat động kinh doanh như sau :
* Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến rau quả tươi và xay xát gạo;
thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc Xuất khẩu hàng thủy hải sản tươi sống và hàng thủy hải sản chế biến
* Nhập khẩu: Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ
nông nghiệp
* Kinh doanh vật tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu
* Đại lý ký gởi hàng hóa xuất nhập khẩu
* Kinh doanh ngành da Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng phục vụ ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng
* Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cầu đường giao thông
* Xây dựng công trình điện trung hạ thế và đường dẫn điện vào hộ tiêu thụ
* Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu
* Sản xuất bao bì carton và giấy xeo, In lụa
* Sản xuất chế biến thức ăn gia súc
4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng
Trang 5- Phòng kinh doanh : 04 người
4.3 Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu
- Phân xưởng An Bình : 04 người
- Phân xưởng Thới Thạnh : 07 người
4.4 Các xí nghiệp
- Xí nghiệp liên doanh giầy da Tây Đô
- Xí nghiệp liên doanh thủ công mỹ nghệ
- Xí nghiệp sản xuất bao bì carton và giấy xeo
4.5 Khu nhà kho : 44.000 m2
5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi cổ phần hóa
5.1 Những thuận lợi
- Nhu cầu các mặt hàng nông sản ổn định về số lượng và tăng cao về giá
- Nguồn cung nguyên vật liệu cho sản xuất, chế biến luôn đáp ứng kịp thời
- Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản
- Nguồn lực về tài chính luôn đảm bảo đủ cho nhu cầu cần thiết
BAN GIÁM ĐỐC ( 02 người )
PHÒNG
KẾ TOÁN
CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH ( 02 XN )
CÁC P.XƯỞNG CHẾ BIẾN GẠO XK ( 02 PX )
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
KHU NHÀ KHO
XÍ NGHIỆP BAO BÌ
Trang 6- Công ty tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngòai nước, với các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng
- Hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu qủa, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ
sở hữu từ 2003 - 2007 đạt bình quân 8,78 %
- Thị trường chứng khoán phát triển trong thời gian gần đây sẽ tạo thời cơ cho phát hành cổ phiếu lần đầu ( IPO ) của công ty
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO
- Chính phủ có những chính sách khuyến khích, hổ trợ cho sản xuất và tiêu thụ nông sản
5.2 Những khó khăn – tồn tại
- Mặt hàng chính của công ty là gạo xuất khẩu, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá và kinh doanh theo mùa vụ Sự biến động về giá nguyên liệu, chất lượng không đồng nhất, yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các cam kết trong hợp đồng Vốn đầu tư lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp
- Chưa có kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu và hệ thống kho chứa gạo nguyên liệu chỉ mới đáp ứng 50% kế họach.Công ty chưa có thương hiệu sản phẩm gạo
- Do thiếu hụt đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về quản lý, điều hành sản xuất chế biến hàng nông sản nên năng lực cạnh tranh bị hạn chế Chưa có chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trẻ
- Bị các rào cản về kỹ thuật của các nước phát triển nên phần nào hạn chế sự mở rộng thị trường
- Sự am hiểu về thị trường nước ngòai còn nhiều khiếm khuyết do công tác xúc tiến còn ít ( chưa có bộ phận Marketing )
- Tính chủ động chưa được phát huy tối đa, thiếu kế hoạch mang tính chiến lược trong sản xuất-kinh doanh mặt hàng nông sản, sản phẩm còn đơn điệu
5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Bảng số 1 : Số lượng và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2003 - 2007
So sánh 2006/2005
So sánh 2007/2006
Lượng
( tấn ) 44.204,43 39.854 28.722 20.831 29.870,8 -4.350,43 -11.132 -7.891 +9.089,8 Trịgiá
(USD ) 7.553.492 8.049.000 7.305.000 5.296.000 8.548.580 495.508 -1.014.000 -2.009.000 +3.252.580
Nguồn : Phòng kinh doanh công ty
5.3.1 Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty NSTPXK TP Cần Thơ
Trang 7Bảng số 2 : Thị trường xuất khẩu gạo của CTY NSTPXK TP Cần Thơ
Nguồn : Phòng kinh doanh công ty
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Châu Á như: Philippines Indonesia, Malaysia và Singapore chiếm tỷ lệ từ 74% đến 95% tổng số lượng xuất và Châu Phi chiếm từ 5% đến 26% Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP Cần Thơ
đã giữ được khách hàng truyền thống ở thị trường Malaysia, Hongkong trong nhiều năm qua, họ thường mua gạo chất lượng trung bình ( 15% tấm ) rất ổn định
Thị trường cung ứng nguyên liệu: công ty có mối quan hệ chặt chẻ với các nhà máy xay xát, lau bóng và lực lượng hàng xáo ở các quận huyện trong và ngoài TP Cần Thơ nên nguồn cung gạo nguyên liệu lức và gạo xát trắng luôn được đáp ứng kịp thời theo tiến độ chế biến và xuất khẩu
Mặt hàng nấm rơm muối : công ty mua hàng đã sơ chế của các cơ sở tư nhân, xuất sang thị trường Trung Quốc mỗi năm trên 300 tấn Nhưng từ năm 2005 đến nay ngưng xuất khẩu, do nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng nên giá nấm nguyên liệu sơ chế cao, xuất khẩu không có hiệu quả
5.3.2 Nhập khẩu : Trong những năm gần đây công ty chỉ nhập ủy thác mặt hàng hương
liệu, với số lượng và kim ngạch rất nhỏ
5.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2007
Trang 85 Chi phí họat động tài
Nguồn : Phòng kế tóan công ty
Qua số liệu trên bảng 3 ta nhận thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 5 năm như sau:
- Doanh thu thuần bình quân trong 05 năm : 142.940.798 ngàn đồng/ năm
- Doanh thu hoạt động tài chính bình quân : 5.316.994 ngàn đồng/năm
- Giá vốn hàng bán bình quân trong 05 năm chiếm : 91,76% doanh thu thuần
- Chi phí bán hàng bình quân trong 05 năm chiếm : 4,59% doanh thu thuần
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân trong 05 năm chiếm : 3,55% doanh thu thuần
Trang 9- Chi phí hoạt động tài chính bình quân trong 05 năm chiếm : 21,99% doanh thu hoạt
động tài chính
- Lợi nhuận trước thuế bình quân trong 05 năm : 5.690.176 ngàn đồng/năm
- Lợi nhuận ròng bình quân trong 05 năm : 4.950.554 ngàn đồng/năm
- Hệ số lãi ròng bình quân trong 05 năm : 3,34%
- Suất sinh lời của tài sản bình quân trong 05 năm : 6,44%
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân trong 05 năm : 8,63%
Tóm lại doanh thu thuần của công ty phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu mặt hàng gạo, nên sự biến động của thị trường xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm
doanh thu thuần của công ty; giá vốn hàng hóa bán ra chiếm tỷ trọng cao trên doanh thu thuần Vì vậy lãi gộp của mặt hàng gạo thấp đạt 8,24%, trong khi đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 8,14% Nhưng lợi nhuận ròng công
ty đạt được do có kết quả hoạt động tài chính và lợi nhuận khác mang lại Nên kết quả
kinh doanh của công ty luôn có lợi nhuận ròng: 4.950.544 ngàn đồng/năm
5.4 Bảng tổng kết tài sản của công ty
Trang 103 Phải trả người lao động 497.536 215.789 237.977 402.989 172.169
4 Thuế & các khoản nộp
5 Các khoản phải trả khác 17.791.789 9.086.801 6.722.575 14.841.697 10.833.110 6.Người mua trả tiền trước 777.346 2.556.023 1.300.718 4.874.765 278.513
B.Vốn chủ sở hữu 56.476.200 62.940.664 55.726.648 50.855.171 55.994.568
1.Vốn đầu tư của CSH 50.285.556 53.511.396 46.413.696 36.864.805 55.771.324
2 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
Trang 113 Khả năng thanh toán
a Khả năng thanh toán hiện
5.4.2 Đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn
Bảng số 6 : Các tỷ số họat động
ĐVT : Ngàn đồng
Các khoản phải thu
đầu năm (a)
17.701.968 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865
Các khoản phải thu
Trang 12Khoản phải thu bình
5.4.3 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng số 7 Các tỷ số 2004 2005 2006 Quý II/2007
Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên ( GPM ) =
( DTT – GVHB ) / DTT
6,89% 12,28% 9,94% 5,94%
Tỷ lệ lợi nhuận ròng biên ( NPM )
= Lợi nhuận sau thuế/ DTT
4,24% 2,71% 7,11% 3,92%
* Nhận xét :
Trang 13Qua bảng số liệu trên cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa được ổn định, GPM & NPM năm 2006 là tốt nhất trong 4 năm Công ty cần phải kiểm soát chặt chẻ hơn về chi phí và đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm
Trang 14PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
CẦN THƠ TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
29.063.642.625 12.836.842.625 16.226.800.000 10.640.587.867
6.043.990.362
15.532.177.484 2.666.867.517 12.865.309.967 2.888.626.867
79.564.469
II Tài sản lưu động và đầu tư NH
1 Tiền
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu
4 Giá trị hàng hóa tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác
50.729.953.063
1.546.109.707 8.300.000.000 35.791.460.195 2.377.511.000 2.714.872.161
54.781.409.990
1.546.109.707 8.300.000.000 39.805.545.586 2.377.511.000 2.752.243.697
4.051.456.927
-
- 4.014.085.391
- 37.371.536
II Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 49.897.231 49.897.231
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA
Trang 15E2 Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi 769.748.905 769.748.905 - TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN
VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH
NGHIỆP [ A – ( E1+E2 ) ]
1.2 Tình hình sử dụng đất đai
Bảng số 9 : Bảng kê diện tích đất doanh nghiệp đang thuê của nhà nước
( m2 )
1 Lô đất 152-154 Trần Hưng Đạo,P
An Nghiệp, Q Ninh Kiều, TP Cần
3 Lô đất, P Phước Thới, Q Ômôn,
TP Cần Thơ 5.910,0 Dự kiến xây dựng kho chứa hàng
4 Lô đất, Xã Thới Thạnh, H Cờ Đỏ,
TP Cần Thơ
6.679,0 Phân xưởng chế biến gạo
Thới Thạnh
5 Lô đất, P An Bình, Q Ninh Kiều,
TP Cần Thơ 937,5 Phân Bình xưởng chế biến gạo An
2 Thực trạng về lao động
2.1 Tổng số CB-CNV tính đến 31/12/2007 : 61 người ( có 11 nữ; 50 nam)
2.1.1 Phân loại theo hợp đồng
- Lao động trong biên chế nhà nước : 03 người
- HĐLĐ dài hạn : 56 người
- HĐLĐ ngắn hạn : 01 người
- HĐ công nhật : 01 người
2.1.2 Phân loại theo trình độ văn hóa
- Tốt nghiệp trung học phổ thông: 40 người
- Tốt nghiệp trung học cơ sở: 21 người 2.1.3 Trình độ chuyên môn :
- Trên đại học : 01 người
- Đại học : 11 người
- Cao đẳng: 03 người
Trang 16- Trung cấp: 07 người
- Sơ cấp : 06 người
3 Đòan thể :
3.1 Chi bộ Đảng được thành lập tháng 11/1983 có 15 Đảng viên, đến 1986 có 32 Đảng
viên Năm 1995 thành lập Đảng ủy cơ sở có 56 Đảng viên, nhiệm kỳ 1998 - 2000 có 58 Đảng viên, nhiệm kỳ 2001 - 2003 có 47 Đảng viên, do một số đơn vị trực thuộc tách ra
cổ phần hóa, xin chuyển công tác, đến nay có 17 đảng viên chính thức.( có 04 nữ ) Gồm