1.Nhiệm vụ của môn học CNCB Rong biển Học phần cung cấp cho người học kiến thức và và kỹ năng chế biến rong biển: nguyên liệu, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sản xuất chế phẩm từ rong biển dùng làm thực phẩm và ứng dụng trong lĩnh vực khác; phương pháp nghiên cứu nâng cao chất lượng cho quá trình bảo quản, chế biến và phát triển sản phẩm từ rong biển.
Trang 1BIÊN SOẠN: ĐỖ TRỌNG SƠN
BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RONG BIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
===o0o===
BIÊN SOẠN: ĐỖ TRỌNG SƠN
1
Trang 2MÔ TẢ MÔN HỌC
1.Nhiệm vụ của môn học CNCB Rong biển
Học phần cung cấp cho người học kiến thức và và kỹ năng chếbiến rong biển: nguyên liệu, công nghệ sau thu hoạch, côngnghệ sản xuất chế phẩm từ rong biển dùng làm thực phẩm vàứng dụng trong lĩnh vực khác; phương pháp nghiên cứu nângcao chất lượng cho quá trình bảo quản, chế biến và phát triểnsản phẩm từ rong biển
2
Trang 3MÔ TẢ MÔN HỌC
2 Nội dung môn học CNCB Rong biển
2.1 Lý thuyết (20 tiết)
Chủ đề 1 Nguyên liệu rong biển
Chủ đề 2 Công nghệ sau thu hoạch rong biển
Chủ đề 3 Sản xuất keo rong Nâu
Chủ đề 4 Sản xuất keo rong Đỏ
3
Trang 4Bài 3: Sản xuất Agar từ rong câu chỉ Vàng
Bài 4: Sản xuất Carrageenane từ rong sụn
Bài 5: Chế biến một sản phẩm thực phẩm từ rong biển
4
Trang 5MÔ TẢ MÔN HỌC
3 Tài liệu học tập
TT Tên tác giả Tên tài liệu
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
Địa chỉ khai thác tài liệu
Mục đích
sử dụng Học Tham
Nông nghiệp
Trường Đại học Nha Trang
2 Nguyễn Xuân
Nguyên
Carrageenan từ rong biển – Sản xuất và ứng dụng
Trang 6MÔ TẢ MÔN HỌC
4 Hình thức đánh giá môn học
Phương pháp đánh giá
Trọng số (%)
1 Tham gia học trên lớp (TGH): chuẩn bị bài
tốt, tích cực thảo luận…
Quan sát, điểm danh
10
tốt, tích cực thảo luận… điểm danh
cáo Trình bày báo cáo
Trang 7CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN LIỆURONG BIỂN
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA RONG MƠ, RONG CÂU VÀ THỜI
KỲ THU HOẠCH HỢP LÝ CHO CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RONG BIỂN
3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA RONG BIỂN
7
Trang 8CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.1.Đặc điểm của rong biển
Rong biển hay tảo biểnTên khoa học: Marine algae, marine plant hayseaweed
8
Trang 9CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.2 Các yếu tố sinh thái biển có ảnh hưởng đến đời sống rong biển
Địa bàn sinh trưởngNhiệt độ, ánh sáng
Độ muối
RONG
BIỂN
Độ pHMuối dinh dưỡngKhí hòa tan
Mức triềuSóng, gió, hải lưu…
9
Trang 10CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.3 Vai trò của rong biển
Rong biển hiện nay đã được sử dụngrộng rãi, song vai trò của nó còn nhiều hơn tatưởng Và ngày nay khi khoa học ngày càngphát triển, công nghiệp chế biến rong biển và
Trang 11CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.3 Vai trò của rong biển1.3.1 Rong dùng làm thức ăn
Hầu hết các loài thức ăn trong thành phần của
nó không chứa các chất độc nên chúng có thểdùng làm thức ăn cho người và gia súc (làm thức
RONG
BIỂN
ăn tươi)Rong biển có thể dùng làm món ăn quí vì nó làmón ăn tự nhiên dễ kiếm, có hàm lượng dinhdưỡng cao
Chiết tách các chất keo rong: Agar, Alginate,Carrageenane…sử dụng trong thực phẩm
11
Trang 12CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.3 Vai trò của rong biển1.3.2 Rong dùng trong y học
Agar chế từ rong Đỏ dùng làm môi trường nuôicấy vi khuẩn chế thuốc nhuận tràng, làm vỏ bọcthuốc khó uống, …
Alginate chế từ rong Nâu làm khuôn răng, chân
Manitol điều chế từ rong Nâu dùng làm thuốcchữa bệnh đái đường
12
Trang 13CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.3 Vai trò của rong biển1.3.3 Rong dùng trong nông nghiệp
Sử dụng bã rong làm thức ăn cho gia súc
Sử dụng rong để bón phân
RONG
BIỂN
13
Trang 14CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.3 Vai trò của rong biển1.3.4 Rong dùng trong công nghiệp
Chiết xuất các chất keo rong: Alginate,Agar, Carrageenane…
Rong biển là một món quà thiên nhiên quí giá
RONG
BIỂN
Rong biển là một món quà thiên nhiên quí giá rất giàu chất dinh dưỡng, nên ngoài tác dụng chữa bệnh, làm đẹp, nhiều loại rong biển còn là nguyên liệu cho rất nhiều món ăn hấp dẫn.
14
Trang 15CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.4 Phân loại rong biển
Dựa vào thành phần cấu tạo, sắc tố, đặc điểmhình thái, sinh sản mà rong biển được chia thành
9 ngành:
1- Ngành Rong Lục (Chlorophyta) 2- Ngành Rong Trần (Englenophyta) 3- Ngành Rong Giáp (Pyrophyta)
RONG
BIỂN
3- Ngành Rong Giáp (Pyrophyta) 4- Ngành Rong Khuê (Bacillareonphyta) 5- Ngành Rong Kim (Chrysophyta)
6- Ngành Rong Vàng (Xantophyta) 7- Ngành Rong Nâu (Phacophyta) 8- Ngành Rong Đỏ (Rhodophyta) 9- Ngành Rong Lam (Cyanophyta)
15
Trang 16CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.4 Phân loại rong biển 1.4.1 Ngành rong Đỏ (tảo Đỏ)
Có 2500 loài, 400 chiChủ yếu sống ở biểnĐặc trưng có sắc tố đỏRong tươi có màu hồng lục, hồng tím, hồng
Trang 18Rong câu sợi mảnh
Gracilaria tenuistipitata
18
Trang 20Rong câu sợi mảnh
Gracilaria bangmeiana
Rong câu bành mai
Gracilaria lemaneiformis
20
Trang 21Gracilaria eucheumoides
Rong câu chân vịt
21
Trang 222 Nhóm rong sản xuất Carrageenane
Kappaphycus alvarezii
(Rong sụn)
22
Trang 232 Nhóm rong sản xuất Carrageenane
Rong hồng vân
Betaphycus gelatinum
23
Trang 25Rong mứt
25
Trang 262 Nhóm rong sản xuất Furcellaran
Nhóm Gelans, điển hình là loại rong Furcellaria
26
Trang 27CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.4 Phân loại rong biển 1.4.2 Ngành rong Lục (tảo Lục)
Có trên dưới 360 chi và 5700 loàiChủ yếu sống trong nước ngọt
Có màu lục
RONG
BIỂN
Một số ở dạng tế bào trần không có vỏ, còn đại
đa số có vỏ riêng là chất pectin hay celluloseĐối tượng để sản xuất pectin
27
Trang 28Hình ảnh về loài rong lục
Tảo chlorella
28
Trang 29Rong Nho
29
Trang 30CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.4 Phân loại rong biển 1.4.3 Ngành rong Nâu (tảo Nâu)
Có hơn 190 chi và 900 loàiPhần lớn sống ở biển
Có màu nâu đặc trưngĐối tượng để sản xuất các chất keo rong như:
Trang 31Hình ảnh về loài rong Nâu
Rong Mơ
S crassifolium
31
Trang 32S.gramnifolium S.kjellmanianum 32
Trang 33S.polycystum S.mcclurei
33
Trang 34S.mcclurei 34
Trang 37CHỦ ĐỀ 1
NGUYÊN
LIỆU
RONG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU RONG
1.5 Nguồn lợi rong biển 1.5.1 Tại Việt Nam
RONG
BIỂN
37
Trang 38NGUỒN LỢI RONG BIỂN NƯỚC TA
Ở nước ta có khoảng
794 loài rong biển,
phân bố ở vùng biển
miền Bắc 310 loài,
miền Nam 484 loài,
156 loài tìm thấy ở cả
hai miền (Nguyễn Hữu
Dinh, 1998).Trong đó
có các đối tượng quan
trọng là: rong Câu
(Gracilaria), rong Mơ
Trang 39NGUỒN LỢI RONG BIỂN NƯỚC TA
39
Trang 40NGUỒN LỢI RONG BIỂN NƯỚC TA
• Nguồn rong trồng bao gồm chủ yếu các loại rong Đỏ như: rong Câu chỉ vàng (G.verrucosa), rong Câu cước (G.acerosa), rong Câu (G.asiatica và G.heteroclada), rong Sụn (Alvarezii).
Trong đó G.verrucosa và G.asiatica được trồng ở vùng nước lợ
40
G.asiatica được trồng ở vùng nước lợ (Blackish water) từ năm 1970 ở phía Bắc, phía Nam từ 1980 với tổng diện tích 1.000 ha đạt sản lượng khoảng 1.500 ÷ 2.000 tấn khô/năm Rong
Câu cước (G.acerosa) cũng được
trồng ở vùng thuỷ triều, vịnh, ao, đìa với diện tích khoảng 100 ha, sản lượng khoảng 150 ÷ 200 tấn khô/năm.
Graciraria
Trang 41Nguồn lợi rong biển rất lớn, khai thác hàng triệu tấn/năm
Tập trung ở Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ DươngRong đỏ:
Châu Á chiếm 80 % trên toàn thế giới:
•Hàn Quốc chiếm 52 % rong sụn của thế giới
•Philippine chiếm 85 % rong sụn của thế giới Rong Nâu:
1.5.2.Thế giới
Rong Nâu:
•Châu Âu chiếm 75 % SL toàn thế giới
•Sử dụng so với tiềm năng 1/10 (rong nâu)- 1/3 (rong đỏ)
41
Trang 42Bảng 1.1: Sản lượng rong biển trên thế giới phân bố theo khu
vực
Tên khu vực Sản lượng rong biển để sản xuất các loại keo (tấn)
Alginat Agar Carrageenan và
Phurcellanan Châu Á
Mỹ La Tinh
4570 12800
18088 9990
17.900 5720
9990 6350 1660
5720 8400 7000 150 Tổng cộng 99370 36094 39170
42
Trang 43Nhận xét:
•Xét trên toàn thế giới, rong dùng sản xuất Alginate (rong Nâu) có sản lượng lớn hơn rong Đỏ (rong dùng sản xuất Agar,
Carrageenan, Furcellanan)
•Xét riêng sản lượng rong Nâu thì:
Bắc Mỹ > Châu Âu > Mỹ La Tinh > Châu Á
Trang 442 ĐẶC ĐIỂM CỦA RONG MƠ, RONG CÂU VÀ THỜI KỲ THU HOẠCH HỢP LÝ CHO CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RONG BIỂN
2.1 Đặc điểm của rong Mơ
Trang 452.2 Đặc điểm của rong Câu
Phần lõi: gồm một tế bào trung tụ,
xung quanh là tế bào vây trụ chủ yếu
Trang 462.3.Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và thời kỳ thu hoạch rong biển hợp lý cho công nghệ chế biến
Quá trình lớn lên của cây rong gồm có 5 thời kì:
Sinh trưởng - phát triển - tích lũy - sinh sản - tàn lụi
Thời kì thu hoạch hợp lí
46
Câu hỏi : Vì sao ta thu hoạch rong cuối thời kì tích lũy là hợp lí
nhất?
Trang 47Phương pháp xác định thời kỳ thu hoạch rong biển hợp lý cho sản xuất
• Dựa vào mùa vụ khai thác
• Dựa vào các tiêu chuẩn sau:
Rong đang ở thời kỳ phân nhánh cấp II mạnh, chiều dài nhánh
> 20 cm đối với rong hái tự nhiên và > 30 cm đối với rongnuôi trồng
Khối lượng cá thể đạt từ 2 – 3,5 gam
Khối lượng cá thể đạt từ 2 – 3,5 gam
Tỷ lệ rong khô/ rong tươi đạt 1/8 – 1/10
Với rong Nâu, thường quan sát phao sinh
sản của nó
47
Trang 48Mục đích và ý nghĩa khi nghiên cứu:
Xác định được sản phẩm chế biếnĐánh giá được giá trị nguyên liệu để có công nghệ sảnxuất, chế biến phù hợp
1.1.3 Thành phần hóa học của rong biển
48
Trang 49Thành phần hóa học của rong biển:
+ Bao gồm: nước, sắc tố, protein, glucid, lipid, khoáng,vitamin, độc tố, các hợp chất có hoạt tính sinh học (enzyme,hoocmon, kháng sinh…)
+ Thành phần và hàm lượng các chất phụ thuộc vàonhiều nhân tố: giống, loài, phân bố địa lí, điều kiện môi trườngsống,thời kỳ phát triển của rong, mùa vụ và các bộ phận khác
3 Thành phần hóa học của rong biển
49
sống,thời kỳ phát triển của rong, mùa vụ và các bộ phận khácnhau trên cùng một giống loài
Trang 50a Sắc tố: Sắc tố trong rong Nâu khá bền Bao gồm:
Diệp lục tố (Clorophyl)Diệp hoàng tố (xantophyl)Sắc tố nâu (fucoxanthin)Sắc tố đỏ (Caroten)
Trang 52e Lipid
Hàm lượng không đáng kể Nguyên nhân gây mùi tanh cho rong
f Vitamin: vitamin K, vitamin B2
Có nhiều loại (A, B, C, E, K…) Hàm lượng không cao
g Độc tố
Không có mặt ở các loại rong
3.1.Thành phần hóa học của rong nâu
52
Không có mặt ở các loại rong Trường hợp đặc biệt: một số loại rong có khả năng hấp thụ chất phóng xạ Sử dụng để xác định đỗ nhiễm phóng xạ của một vùng địa lí nào đó
Trang 53h Các chất có hoạt tính sinh học khác
Nhiều loài rong Nâu chứa kháng sinh thực vật có tác dụng tích cực trong điều trị bệnh đặc biệt là lõi của
rong Laminaria chữa được bệnh ung thư
3.1.Thành phần hóa học của rong nâu
53
Trang 54a Nước : Hàm lượng khá cao 77-91%
Chiết suất từ rong Đỏ Furcellaria
Furcellaran có tính chất gần giống Agar (Agaroit )
Trang 55Bảng 1.2: Hàm lượng Agar trong rong Đỏ theo điều kiện địa lý (%)
55
Trang 56Loại rong Hàm lượng Tác giả
c Protein
Hàm lượng protein trong rong Đỏ cao hơn rong NâuHàm lượng rong Đỏ dao động từ 19-35% so với rong khô.Hàm lượng protein tuỳ thuộc loại rong và vùng địa lý
3.2.Thành phần hóa học của rong Đỏ
Bảng 1.3 Hàm lượng protein ở các vùng trên các loại rong Đỏ
Rong Đỏ miền Nam Việt
Nam
22% Viện nghiên cứu biển Nha
Trang Rong Đỏ miền Bắc Việt
Nam
29% Nhóm hóa sinh nội san nghiên
cứu biển 5/1973 Rong Đỏ Nhật Bản 24% Kuroda, atsummura1954
Rong Đỏ của Liên Xô
cũ
35% Barsitkov, 1963
56
Trang 57d Lipid:
Mùi tanh trong rong Đỏ là do acid clupadonic có trong phân tử lipid cần loại trừ khỏi rong trong quá trình chế biến
e Sắc tố: Sắc tố trong rong Đỏ kém bền Bao gồm:
Diệp lục tố(Clorophyl)Diệp hoàng tố(xantophyl)Sắc tố nâu (fucoxanthin)
3.2.Thành phần hóa học của rong Đỏ
Sắc tố nâu (fucoxanthin)Sắc tố đỏ (Caroten)
Trang 58Chủ đề 2
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH RONG BIỂN
Giải quyết các vấn đề sau:
Mục đích, nhiệm vụ của công nghệ sau thu hoạch là gì?
Xác định thời gian để thực hiện công nghệ sau thu hoạch?
Những quá trình biến đổi nào của rong xảy ra sau khi thu hoạch rong cho đến khi đưa vào nhà máy chế biến? Nguyên nhân và biện pháp khác phục?
Phương pháp thu hoạch, sơ chế và bảo quản rong nguyên liệu
Hiện tượng hư hỏng của rong khô? Biện pháp bảo quản rong khô? Yêu cầu chất lượng của rong khô sử dụng để chế biến các chất keo rong?
Trang 612.2.1.Quá trình thủy phân cắt mạch
Các chất keo rong (polymer) các dextrin
Agar Agar dextrinVSV, H2O
xellulase
Trang 62a Quá trình thủy phân cách mạch
Các chất keo rong (polymer) các dextrin VSV, H2O
Enzyme
Ví dụ: Minh họa một số quá trình cắt mạch
Hình 2.1: Sự phân giải xelluloza thành xelluloza dextrin
Ví dụ: Minh họa một số quá trình cắt mạch
Xellulose xellulose dextrinVSV, H2O
xellulaseAgar Agar dextrinVSV, H2O
xellulase
Trang 63Hình 2.2: Sự phân giải Agar thành Agar dextrin
Trang 64Hình 2.3 : Sự phân giải Carrageenan thành Carrageenan dextrin
Trang 65Nếu rong chất đống
sẽ làm cho chấtlượng keo ronggiảm xuống
Trang 66Tạo thành các hợp chất phân hủy thối rữa.
Rong thối rữa không thể sử dụng được
HOẠCH
RONG
BIỂN
Rong thối rữa không thể sử dụng được
Rong sau thu hoạch hay vớt lên khỏi mặt nước nếu không có biện pháp kỹ thuật làm khô bảo quản thì chất lượng rong nguyên liệu sẽ giảm đi đáng kể trong một thời gian ngắn chỉ sau thu hoạch.
Trang 68Chế độ
xử lí rong STH
2.3 Ảnh hưởng của các điều kiện xử lí sau thu hoạch đến chất lượng rong nguyên liệu
Phương
pháp
làm khô
Thời gian Làm khô
Môi trường nước rửa
Thời gian Bảo quản Rong khô
Nhiệt độ Bảo quản rong
Trang 692.3.1 Phương pháp làm khô Phương pháp phơi Phương pháp sấy
Sử dụng năng lượng tự nhiên ( ánh
nắng mặt trời)
Sử dụng năng lượng nhân tạo
Ưu điểm
Làm cho cây rong trắng hơn
Rẻ tiền, đơn giản, dễ thực hiện
Thời gian sấy ngắn (6 – 8 tiếng) Điều chỉnh được nhiệt độ theo yêu cầu
Nhược điểm
Thời gian phơi kéo dài
Khó áp dụng nếu thời tiết xấu
Không khử được màu của cây rong
Cần thiết bị sấy, đắt tiền Khó kiểm soát nhiệt độ phân bố khi sấy
Chất lượng nguyên liệu rong sẽ tốt hơn khi sử dụng phương
pháp phơi để làm khô
Trang 70Rong được làm khô ngay Rong không được làm khô ngay
Hàm lượng nước có trong cây
Tạo điều kiện cho các phảnứng sinh hóa diễn ra
Hiệu suất và độ nhớt giảm theo thời gian chậm làm khô
Trang 71Bảng 2.1 : Biến đổi của độ nhớt và hiệu suất thu Alginat của nguyên liệu theo
phương pháp làm khô và thời gian chậm làm khô.
Trang 722.3.3 Môi trường nước rửa
Rong tươi được xử lí
Rong vẫn còn hô hấp tế bào sinh nhiệt phá hủy các chất hữu cơ làm hỏng rong
Hiệu suất và độ nhớt keo rong cao
Trang 732.3.4.Nhiệt độ bảo quản rong khô
Rong bảo quản ở nhiệt thường: quá trình lưu thông không khí dễ
dàng và độ ẩm không khí nhỏ hơn hoặc bằng 80%, hiệu suất vàchất lượng Alginate bị giảm không nhiều
Rong bảo quản ở nhiệt độ thấp: hiệu suất và chất lượng Alginate
Rong bảo quản ở nhiệt độ thấp: hiệu suất và chất lượng Alginate
được hạn chế đáng kể Nhưng chi phí sản xuất cao, giá thànhsản phẩm cao vì cần phải có thiết bị, nhà kho
Trang 74Chế độ bảo
quản Biến đổi
Bảo quản
Không bảo quản
1 tuần 2 tuần 3 tuần 4 tuần
Bảng 2.2 : Độ nhớt và hiệu suất thu hồi Alginat của nguyên liệu xử lý
nước ngọt ngay sau thu hoạch, phơi và bảo quản.
Biến đổi
của Alginat thường 0C thường 0C thường 0C thường 0C
Độ nhớt
(centipose) 525 539 487 509 466 489 451 447 595Hiệu suất 23,92 24,33 22,86 23,35 21,65 22,56 20,84 21,92 25,53
Trang 75Chế độ bảo
1 tuần 2 tuần 3 tuần 4 tuần
Bảng 2.3 : Độ nhớt và hiệu suất thu hồi Alginat theo nguyên liệu
không xử lý qua nước ngọt, phơi và bảo quản
của Alginat thường 0C thường 0C thường 0C thường 0C
Độ nhớt
(centipose) 497 513 446
480, 4
423, 5
Trang 76Chế độ bảo
1 tuần 2 tuần 3 tuần 4 tuần
Bảng 2.4 : Độ nhớt và hiệu suất thu hồi Alginat theo nguyên liệu
không xử lý qua nước ngọt, phơi và bảo quản
của Alginat
Độ nhớt
(centipose) 497 513 446
480, 4
423, 5
Rong sau khi thu hoạch cần phải được xử lí qua nước ngọt kịp thời
và làm khơ ngay để đảm bảo chất lượng keo rong
Trang 77RONG
BIỂN
phần cần khai thác là cao nhấtXác định được vòng đời của rong để thờigian thu hoạch là thích hợp nhất
Trang 78Phương pháp thực hiện
Thu hoạch rong trên các ghềnh đá Rửa rong để loại bỏ tạp chất
Trang 821 lần
Trang 83Thực hiện tại nơi thu hoạch rong
Sử dụng nước biển Rong sau thu hoạch
Rửa sạch Trãi vĩ
Sơ chế lần 1
Phơi (sấy khô) Cân bằng ẩm Bao gói Vận chuyển về nhà máy