1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Công nghệ sản xuất vaccine

296 627 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước Jenner: 120 63 BC, câu chuyện của vua Mithridates VI Thế kỷ VII, câu chuyện về các thầy từ Ấn Độ Thế kỷ XVII,Trung Quốc và cách phòng bệnh đậu mùa 1758, bác sỹ Francis Home và dịch sởi Sau Jenner Louis Pasteur và bệnh dịch tả gà Louis Pasteur và vaccine dại

Trang 4

1. Khái niệm về Vaccine

2. Nguồn gốc tên gọi

3. Lịch sử phát triển

4. Tiêm chủng

5. Hạn chế của vaccine

Trang 7

 Vaccine là chế phẩm sinh học cótính……….…dùng để sinh……….…giúptạo……….…, nhằm tăng ……….…… của cơthể đối với một hoặc nhiều ……….…… cụ thể.

Trang 8

 Một số thuật ngữ:

 Vaccine/ Vaccination

 Immunise/ Immunisation

Trang 9

Vaccine = Variola vaccinia :

bệnh đậu bò - cow pox

 Edward Jenner

 Bệnh đậu mùa (smallpox)

 Bệnh đậu bò và các cô

gái vắt sữa bò

Trang 10

 Đậu bò vs Thủy đậu vs Đậu mùa

 Quan sát và ghi nhận của Edward Jenner

 Thí nghiệm của Edward Jenner

Trang 11

Ramses V

Trang 16

Trước Jenner:

 120 - 63 BC, câu chuyện của vua Mithridates VI

 Thế kỷ VII, câu chuyện về các thầy tu Ấn Độ

 Thế kỷ XVII, Trung Quốc và cách phòng bệnhđậu mùa

 1758, bác sỹ Francis Home và dịch sởi

Trang 17

Sau Jenner

 Louis Pasteur và bệnh dịch tả gà

 Louis Pasteur và vaccine dại

 ……

Trang 18

Năm Loại vaccine Người đề xuất

1796 Vaccine đậu mùa E.Jenner

1880 Vaccine bệnh than Louis Pasteur

1885 Vaccine dại bất hoạt Louis Pasteur

1898 Vaccine thương hàn Raita

Trang 19

Năm Loại vaccine Người đề xuất

1923 Vaccine ho gà Blum-Madsen

1926 Vaccine bạch hầu G.Ramon-Glenny

1927 Vaccine uốn ván Ramon-Zoeller

1937 Vaccine cúm bất hoạt Salk

1943 Vaccine cúm sống Francis

1953 Vaccine bại liệt chết Salk

1957 Vaccine bại liệt sống uống Sabin

Trang 20

Năm Loại vaccine Người đề xuất

1983 Vaccine siêu vi B tái tổ hợp Takahshi

Vaccine sởi-quai bị-rubella MerkCo.Ltd (Hoa

Ky),

Trang 21

vaccine adverse events reported for

Trang 22

 Lịch sử của vaccine gắn liền với lịch sử bệnh học

 WHO đã công nhận: tiêm vaccine là phương pháp bảo vệ hiệu quả, giúp nhân loại tránh được bệnh truyền nhiễm

 Công nghệ sx vaccine có những bước tiến vượt bậc và nhiều thành tích đáng kể

Trang 23

 Thách thức, bệnh dịch mới không ngừng tăng

 Vũ khí sinh học

Trang 24

4.1 Tiêm chủng

4.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng

4.3 Các bệnh trong chương trình TCMR

Trang 25

 Phạm vi tiêm chủng được quy định tuỳ theo tình hình dịch tể của từng bệnh.

Trang 26

Age HBV DTP IPV Hib PCV ROT MMR Men VZV HPV Flu

Trang 27

 1974 - WHO phát động chương trình TCMR cho 6 loại vaccines

 1985 – Việt Nam bắt đầu có chương trình TCMR với 6 bệnh

 1997 bổ sung vaccine viêm gan B

 2010 bổ sung vaccine Hib

Trang 28

Tuổi BCG OPV DPT Sởi HBV

Trang 29

Tuổi Viêm não Nhật Bản Tả Thương Hàn

1-5 tuổi 3 mũi tiêm 2 mũi tiêm

Chương trình TCMR Quốc gia (trẻ 1 - 10 tuổi)

Trang 32

Sinh viên trình bày:

- Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền bệnh

- Biểu hiện bệnh

- Vaccines trong phòng bệnh (loại, tỷ lệ nhiễm bệnh giảm như thế nào)

Trang 33

 Tính hiệu quả

 Các tai biến do tiêm chủng

 Thử nghiệm vaccine trên người và động vật

 Quản lý chất lượng sản phẩm

 Thách thức của của một số bệnh

 Ưu/ nhược điểm (của từng loại vaccine)

Trang 36

 Các tai biến do tiêm chủng

 Nhiễm bệnh

 Bệnh miễn dịch

 Phản ứng phụ

Trang 37

 Thử nghiệm vaccine trên người và động vật

 Độ chính xác

 Chương đạo đức

Trang 38

 Quản lý chất lượng sản phẩm - ví dụ về thành phẩm không đảm bảo an toàn

12.12.2007, Merck của Mỹ thông báo khoảng 1,2 triệu liều vaccine trong 13

PedvaxHIB và Comvax

Trang 39

 Quản lý chất lượng sản phẩm - ví dụ về thành phẩm không đảm bảo an toàn

22.12.2009 FDA cho biết chi nhánh công ty dược AstraZeneca đang thu hồi 4,7 triệu liều vaccine cúm A/H1N1 vì kém chất lượng (vaccine cúm không có hiệu quả trong phòng bệnh)

Trang 40

 Quản lý chất lượng sản phẩm - ví dụ về thành phẩm không đảm bảo an toàn

Cơ quan y tế Anh đang thu hồi hơn 21.000 liều vaccine viêm màng não C (Meningitis C) dùng cho trẻ, nhập từ Thụy Sĩ, vì xét nghiệm Meningitis C cho kết quả dương tính với khuẩn tụ cầu

Trang 41

 Quản lý chất lượng sản phẩm - ví dụ về thànhphẩm không đảm bảo an toàn

Các ca tai biến sau tiêm vaccine ngừa dại Fuenzalida (sản xuất tại Nha Trang từ mô não chuột).

Viện Vệ sinh dịch tễ T.Ư đề xuất lộ trình ngừng sử dụng văcxin này tại VN là năm

2008 vs WHO đã khuyến cáo nên ngừng dùng từ năm 1996?

Trang 42

 Thách thức của một số bệnh

HIV

Bệnh tự miễn

Trang 43

 Thách thức của một số bệnh – HIV

 Vai trò của tế bào T-CD4 trong đáp ứng miễndịch

 Tế bào đích của HIV

 Khó khăn trong đáp ứng miễn dịch và tạovaccine???

Trang 44

Vai trò của T4

Detect infection and initiate both humoral and

Trang 45

Virus HIV (sinh viên tự tìm hiểu)

CD4: cell marker found on the surface of T H and macrophages; acts as a receptor for HIV

CCR5:

Trang 48

 Thách thức của một số bệnh – HIV

 Vaccine tái tổ hợp Gp120 thất bại

 Đáp ứng miễn dịch tế bào và không đáp ứngmiễn dịch dịch thể?

 Tc (T-CD8) - V520 (Merk)

Trang 54

 M protein trên cấu trúc bề mặt của S.pyrogenes có

cấu trúc tương đồng với cấu trúc fibrillar proteins ởcác cơ

Trang 55

 Bệnh tự miễn

 Gặp nhiều khókhăn trong việc sảnxuất vaccine

 Xác định khángnguyên khôngtương đồng vớiprotein trên tế bào

vaccine???

Trang 57

1. Vaccine sống nhược

2. Vaccine chết (vaccine bất hoạt)

3. Vaccine tiểu phần (sub-unit vaccine)

4. Vaccine tiểu phần tái tổ hợp

5. Vaccine vector tiểu phần

6. Vaccine DNA (vaccine polynucleotide)

7. Vaccine idiotype

Trang 58

 Phân loại theo bản chất của kháng

nguyên

 Các cách phân loại khác

 Theo số lượng đối tượng gâybệnh

 Theo tế bào vật chủ dùng sản xuất

kháng nguyên

Trang 59

 Phân loại vaccines – Theo bản chất Ag

 Vaccine truyền thống

 Vaccine sống

 Vaccine chết (Vaccine bất hoạt)

 Subunit Vaccine (dạng truyền thống)

Trang 60

 Phân loại vaccines – Theo bản chất Ag

 Vaccine thế hệ mới

 Vaccine sống mang gene Ag

 Vaccine là kháng nguyên không có khả

năng nhân lên

Trang 61

 Phân loại vaccines – cách phân loại khác

- Vaccine phối hợp (vaccine đa giá)

- Vaccine có nguồn gốc từ nuôi cấy tế bàođộng vật, tế bào côn trùng…

- Vaccine có vi sinh vật gây bệnh đượcnhân lên trong cơ thể động vật

- Vaccine ăn được

Trang 62

 Virus hoặc vi khuẩn sống (có khả năng nhân

lên trong cơ thể vật chủ)

 Không có hoặc không còn tính gây độc cho đối

tượng được tiêm phòng

 Vaccine nguyên độc

 Vaccine vô độc hoặc nhược độc

Trang 63

 Vaccine nguyên độc: Sử dụng chủng

virus/vi khuẩn nguyên độc có quan hệ từ loài động vật khác (không hề biến đổi độc tính của chủng).

 Virus đậu bò và vaccine đậu mùa

Trang 64

 Vaccine vô độc, vaccine nhược độc: Sử

dụng chủng virus/vi khuẩn không có tính độc hoặc tính độc đã được làm giảm, làm yếu

Trang 65

 Phân lập trong tự nhiên hoặc phân lập/

biến đổi từ phòng thí nghiệm.

 Các phương pháp làm giảm độc lực: vật

lý, hóa học, sinh học, công nghệ gene

Trang 66

 Giảm độc lực bằng hóa học và cấy

chuyền:

▪ Khi VSV không đủ điều kiện thực hiện đầy đủ chu kỳ sống, gây thay đổi hệ gen  thay đổi độc lực, khả năng gây

Trang 67

 Giảm độc lực bằng hóa học và cấy

chuyền:

▪ Bacterium Calmette Guerin: lao bò, có độc lực cao Khi nuôi cấy trên môi trường có mật bò trong 13 năm, Sau

230 lần cấy chuyển, vi khuẩn đã không còn độc, được sử dụng để sản xuất

Trang 68

 Giảm độc lực bằng hóa học và cấy chuyền:

▪ Virus dịch tả vịt chuyển 41 – 46 đời qua phôi gà.

▪ Virus viêm gan vịt typ I cấy chuyển 54 đời qua phôi gà.

▪ Virus bại liệt được cấy chuyển nhiều đời qua môi trường tế bào thận khỉ.

Trang 69

 Giảm độc lực bằng nhiệt: VSV gây bệnh thườngnhạy cảm với t0; Nuôi cấy chúng ở nhiệt độkhông phù hợp, VSV sẽ giảm độc lực nhưngvẫn giữ được tính kháng nguyên.

Vaccine nhiệt thán: nuôi VK ở 42 – 430

C/15-20 ngày, VK mất khả năng hình thành giáp mô,độc lực giảm, sử dụng làm Vaccine

Trang 70

 Giảm độc lực bằng nhiệt:

Vaccine Sabin dạng uống chống bại liệt:

các chủng virus bại liệt đã đột biến, cho nhânlên nhiều lần trong tế bào thận khỉ, nuôi cấy ở

T0 thấp Virus có thể nhân lên trong tuyếnnước bọt đường tiêu hóa nhưng không xâmnhập được vào mô thần kinh do đó không gâychứng bại liệt nữa

Trang 71

Ưu điểm

• Một liều miễn dịch có khả năng gây đáp ứng miễn dịch trong thời gian dài

• Liều lượng tiêm ít

• Đáp ứng miễn dịch nhắc lại cao

• Đáp ứng miễn dịch tại chỗ và hệ thống

• Can thiệp trực tiếp vào ổ dịch

Trang 72

Nhược điểm

• Có nguy cơ khôi phục độc tính, nguy cơ đột biến

• Chống chỉ định ở người bị ức chế miễn dịch

• Tính ổn định thấp, khó bảo quản

• Khả năng tạp nhiễm cao

cơ đối với người sản xuất

Trang 73

 Yếu tố gây bệnh (virus hoặc vi khuẩn) bị giết (bằng nhiệt hoặc hóa chất) nhưng vẫn giữ được tính mẫn cảm và tính kháng nguyên.

Trang 74

 Các yếu tố làm chết tác nhân gây chết:

Trang 76

Ưu điểm

• Không độc

• Tính an toàn cao

Nhược điểm

• Thời gian miễn dịch ngắn

• Miễn dịch xuất hiện chậm, Miễn dịch tế bào kém

Trang 77

Nhược điểm

•  Không can thiệp trực tiếp vào ổ dịch

• Liều lượng tiêm lớn  abcess (áp xe)

• Nhiều liều tiêm  tăng nguy cơ dị ứng.

• Nguy cơ đối với người sản xuất

Trang 78

Nhược điểm

 Bất hoạt không tốt  nguy cơ phát dịch (1

vụ dịch bại liệt ở Mỹ do sử dụng Vaccine bại liệt vô hoạt nhưng không triệt để.)

Trang 79

 Kháng nguyên được phân lập từ virus hay vikhuẩn

Trang 84

 Pure polysaccharide

Vaccine phòng Streptococcus pneumococcal

có chứa 23 loại kháng nguyênpolysaccharide khác nhau trên vỏ capsule

Vaccine phòng Neisseria meningitidis chứacác polysaccharide tinh sạch của vỏcapsule

Trang 85

 Pure polysaccharide

▪ Không có khả năng hoạt hóa TH

▪ Hoạt hóa tế bào B theo con đường TI-2

▪ IgM và IgA

▪ Không có khả năng switch

Trang 87

 Conjugate polysaccharide

▪ Polysaccharide – chất mang

▪ Hoạt hóa TH

▪ Abs Switching

Trang 91

 Quy trình sản xuất có sự can thiệp, sử dụng,thao tác của công nghệ gen.

 Recombinant subunit vaccine

 Recombinant vector vaccine

 Polynucleotide vaccine

 Idiotype vaccine

Trang 92

 Vaccine là Ag tái tổ hợp và không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ (recombinant subunit vaccine)

Trang 94

 Ưu điểm:

 Không có mối nguy từ mầm bệnh

 Đơn giản hóa quy mô sản xuất lớn

 Nhược điểm:

 Nhiều liều miễn dịch nhắc lại

Cần có tá chất

Trang 95

 Sử dụng vi sinh vật lành để làm vector mang gene kháng nguyên không có tính gây độc

 Tế bào “vi sinh vật lành” sản xuất kháng nguyên và gây đáp ứng miễn dịch

Trang 101

 DNA plasmid mang gene kháng nguyên.

 Gene được biểu hiện bên trong tế bào chủ

Trang 104

 Plasmid biểu hiện: promoter/enhancer + đoạn gene mã hóa cho kháng nguyên + terminator

 Chuyển plasmid vào tế bào vi khuẩn để thu được số lượng lớn

 Tinh chế plasmid

Trang 105

 Vaccine được đưa vào cơ thể:

 “Naked” DNA trong dung dịch NaCl

 Gene gun: hạt bọc vàng

 Hạt tích điện

 Phage

Trang 106

 To monitor the distribution and duration of geneexpression of a DNA vaccine in livingorganisms, the naked DNA encoding firefly luciferase (Fluc) as an imaging reporter genehas also been used[7].

Trang 108

 Ưu điểm:

 Có thể sản xuất lượng lớn plasmid

 DNA ổn định (chịu được nhiệt độ, và các điềukiện kiện bảo quản

 Kháng thể chuyên biệt với kháng nguyên mụctiêu

Trang 109

 Nhược điểm:

 Nguy cơ chèn gene của plamid vào bộ genevật chủ

 Nguy cơ dung nạp miễn dịch

 Nguy cơ bệnh tự miễn

Trang 115

The Journal of Immunology, 2002, 168: 2523-2529.

An Anti-Idiotype Vaccine Elicits a Specific

Response to N-Glycolyl Sialic Acid Residues of

Glycoconjugates in Melanoma Patients 1

Mauro Alfonso 2 ,* , Alain Díaz * , Ana María Hernández * , Alexis Pérez * , Edmundo Rodríguez, Roberto Bitton, Rolando Pérez * and Ana María Vázquez * * Center of Molecular Immunology and National Institute of Oncology and Radiobiology, Havana, Cuba; and ELEA Laboratories, Buenos Aires, Argentina

Vaccine was safe and produced the desired antibodies in 16 of 17 patients

Trang 117

 Nhược điểm:

 Serum sickness: hệ miễn dịch xem Ids là vậtthể lạ, gây đáp ứng miễn dịch

Trang 120

1. Quy trình chung trong sản xuất vaccine

2. Tá chất

3. Sản xuất một số vaccine

Trang 122

 Là chất được thêm vào vaccine để kích thích đáp ứng MD ban đầu (innate); tăng hiệu quả của vaccine

Trang 123

 Là thành phần của Vaccine – hiệu quả trong việc phân phối các antigen đến tiếp xúc với các tế bào trình diện kháng nguyên

Trang 124

 Vaccine tái tổ hợp Kháng nguyên protein tái tổhợp thường thiếu đi:

▪ Hầu hết cấu trúc của tác nhân gây bệnh (ví

dụ cấu trúc gây kích thích miễn dịch),

▪ Khả năng nhân và sản xuất lượng lớnantigen

▪  Đáp ứng miễn dịch kém  Cần có tá chất

để tăng đáp ứng miễn dịch

Trang 125

 Yêu cầu của tá chất

 Không tăng đáp ứng MD gia tăng Ig E

 Tăng cường đáp ứng MD tế bào, dịch thể, và

niêm mạc đối với kháng nguyên mục tiêu

Trang 127

AlPO4 or Al(OH)3 VariousMF59

(Novartis;

1997)

Oil-in-water emulsion

Squalene, Tween 80;

Span 85

Fluad (seasonal influenza),

Focetria (pandemic influenza) Aflunov (pre- pandemic influenza)

Squalene, Tween 80, α- tocopherol

Pandremix (pandemic influenza), Prepandrix (pre-pandemic influenza)

Một số tá chất được sử dụng trên người

Trang 128

Aluminium hydroxide, MPL

Fendrix (hepatitis B), Cervarix (human

papilloma virus)

Trang 129

CpG oligonucleotides alone or combined with alum/emulsions

Imidazoqui

nolines

TLR7 and TLR8

agonists

Small molecules

PolyI:C TLR3

agonist Double-stranded RNA analogues

Một số tá chất đang được thử nghiệm trên người

Trang 130

agonist Bacterial protein linked to antigen

Iscomatrix Combination Saponin, cholesterol,

dipalmitoylphosphatidylcholine AS01 Combination Liposome, MPL, saponin (QS21)

Một số tá chất đang được thử nghiệm trên người

Trang 131

CAF01 Combination Liposome, DDA, TDB

IC31 Combination Oligonucleotide, cationic peptides

Một số tá chất đang được thử nghiệm trên người

Trang 133

 Phân loại

 Theo cơ chế tác động

Trang 134

 Cơ chế còn nhiều điều chưa rõ ràng

 ”kho” chứa kháng nguyên (tại vị trí tiêmvaccine), giải phóng kháng nguyên chậm

 Ổn định cấu trúc epitope

 ”Dẫn dụ ” tế bào APC

 Điều hòa sản xuất cytokine

Trang 139

 Muối vô cơ

 Aluminum phosphate

 Aluminum hydroxide

 Potassium Aluminum Sulfate

 Calcium phosphate

Trang 142

 Alum

 Kích thích chủ yếu TH2

 Không hiệu quả trong việc kích thích TH1 và TC

 Các nghiên cứu gần đây: Alum có liên quanđến NLRP3 inflammasome trong quá trìnhgây đáp ứng miễn dịch

 Kém hiệu quả đối với vaccine protein tái tổ

Trang 143

 Alum – US cấp giấy phép cho phép bổ sung táchất Aluminum vào các vaccine:

 DPT vaccine

Một số Hib vaccine (H influenzae type b)

 Pneumococcal cọnugate vaccine

 Hepatitis B vaccines; Hepatitis A vaccines

 HPV vaccine

 Vaccine bệnh than (Anthrax)

 Vaccine dại

Trang 144

 Alum – Các vaccine không chứa thành phầnAluminum

 IPV vaccine (inactivated Polio Virus)

 MMR vaccine (sởi – quai bị - uốn ván)

 Vaccine thủy đậu

 Vaccine cúm

Trang 145

 Alum - Tác dụng phụ???

 Nhôm: Độc tố thần kinh có liên quan đến bệnhAlzheimer và các chứng rối loạn thần kinhkhác (evidences?)

 Macrophagic myofasciitis (MMF) là một bệnh

cơ đầu tiên được xác định trong năm 1993, và

có liên quan đến vaccine có chứa tá dượcnhôm

Trang 146

 Tá chất nhũ tương – Oil-based adjuvant

 Kháng nguyên được bao bọc bởi lớp dầu

 Nhiều loại nhũ tương khác nhau: mỡ tự nhiên,dầu khoáng…

 w/o vs o/w

Trang 147

 Tá chất nhũ tương – Oil-based adjuvant

 Sử dụng loại dầu/chất béo nào để

▪ Tạo ra hỗn hợp w/o hoặc o/w

▪ Giọt dầu có kích thước nhỏ d <1µm

Trang 148

 Oil-based adjuvant

 Freund's Complete Adjuvant (1956)

 MF59 (1997)

Trang 149

 Freund

 Dùng cho vaccine thú y

 Complete form: Mycobacteria

(M.tuberculosis) bất hoạt, khô

 Incomplete form: không có

mycobacteria

Trang 150

 Freunds complete adjuvant

 Đáp ứng MD mạnh

 Thường dùng trong sản xuất kháng thể đadòng

Trang 153

 MPL (AS04 = APL + Alum)

 MPL = 3(')-O-deacylated monophosphoryl

Trang 154

 Lipid A = TLR4

Agonist

Trang 160

 Chất bảo quản

 Ngăn ngừa tạp nhiễm vi khuẩn và vi nấm

▪ Phenol (Pneumovax)

▪ 2-phenolxyethanol (Havrix, Twinrix

▪ Thimerosal (Fluviral, vaxigrip-trace)

Trang 161

 Chất phụ gia

 Ổn định khả năng sống của vaccine vikhuẩn/virus nhược độc

▪ Đường (sucrose, lactose)

▪ Amino acid (glycine, glutamic acid)

▪ Protein (gelatin, HSA)

Trang 163

 Dư lượng các chất khác trong quá trình tinh chế

 Các nhân tố bất hoạt (hóa chất)

 Kháng sinh

 Các thành phần khác của tế bào (không cóchức năng kháng nguyên)

Trang 164

 Dư lượng các chất khác trong quá trình tinh chế

 Các nhân tố bất hoạt (hóa chất)

▪ Formaldehyde

▪ Glutarandehyde

 Kháng sinh

Trang 165

 Dư lượng các chất khác trong quá trình tinh chế

 Các thành phần khác của tế bào (không cóchức năng kháng nguyên)

▪ Protein trứng (vaccine cúm, sởi, quai bị)

▪ Protein nấm men (vaccine HBV)

Ngày đăng: 12/03/2015, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w