- Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh.- Kế toán là hoạt động phục vụ với chức năng cung cấp các thông tin định lượng chủ yếu về nội dung hoạt động tài chính của các tổ chức kinh tế mà các
Trang 1ÔN TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Bài tập
Các DN áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Bài 1 Một DN kinh doanh, có tình hình mua bán hàng hóa trong kỳ như sau:
1 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 10.000.000 đ thuế GTGT đầu vào 10%, tất cả chưa thanh toán, chi phí vận chuyển chở về nhập kho trả ngay bằng tiền mặt: 100.000 đ
7 Khách hàng đề nghị giảm giá hàng bán ở nghiệp vụ (6) vì hàng kém chất lượng, công
ty đồng ý giảm 200.000đ, số còn lại công ty thu ngay bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 3.080.000
Nợ TK 521: 200.000
Nợ TK 333: 20.000
Trang 2Có TK 131: 3.300.0008.Cuối tháng hạch toán khấu trừ thuế GTGT
Nợ TK 911: 3.800.000
Có TK 421: 3.800.000
Yêu cầu : 1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Cuối tháng hạch toán khấu trừ thuế GTGT Tính doanh thu bán hàng thuần và giá vốn hàng bán trong tháng, kết chuyển sang TK 911
Bài 2 Một công ty sản xuất kinh doanh có các hoạt động kinh tế phát sinh trong tháng như sau
1 Xuất kho thành phẩm gởi đi bán, giá xuất kho: 5.000.000đ
Trang 37 Đồng ý giảm giá lô hàng đã bán ở nghiệp vụ (5) vì hàng sai quy cách, số tiền giảm
là 100.000đ, số còn lại thu ngay bằng tiền mặt
9 Chi phí được tập hợp trong tháng như sau:
a Chi tiền mặt 330.000đ cho chi phí vận chuyển bán hàng trong đó thuế GTGT 30.000đ
Nợ TK 641: 300.000
Nợ TK 133: 30.000
Có TK 111: 330.000
b Chi tiền gởi ngân hàng trả tiền điện thoại, điện nước cho bộ phận bán hàng 550.000đ,
bộ phận quản lý DN 440.000đ trong đó thuế GTGT: 90.000đ
Trang 4Yêu cầu: 1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT, xác định kết quả kinh doanh và phản ánh vào
Trang 53 Phải thu khách hàng 5.000.000 3 Phải trả, phải nộp khác 4.000.000
4 Nguyên liệu, vật liệu 6.000.000 B VỐN CHỦ SỠ HỮU 63.000.000
5 Công cụ , dụng cụ 2.000.000 1 Nguồn vốn kinh doanh 55.000.000
6 Chi phí SXKD dở dang 1.000.000 2 Thu nhập chưa phân phối 8.000.000
Trong tháng 1/ 2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Được cấp một tài sản cố định hữu hình còn mới nguyên giá 36.000.000 đ
Trang 614 Kết chuyển doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu:
Trang 71.Mở tài khoản chữ T, ghi số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
TK Tên tài khoản
Số dư đầu tháng Số phát sinh
trong tháng Số dư cuối tháng
111 Tiền mặt 8.000.000 1.400.000 1.010.000 8.390.000
Trang 8112 Tiền gởi ngân hàng 12.000.000 2.000.000 3.550.000 10.450.000
331 Phải trả cho người bán
333 Phải trả người lao động
334
338 Phải trả,phải nộp khác
Tổng cộng
3 Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/1/2010
2 Tiền gởi ngân hàng 10.450.000 2 Phải trả cho người bán 000.000
3 Phải thu khách hàng 16.200.000 3 Phải trả, phải nộp khác 000.000
4 Nguyên liệu, vật liệu 6.000.000 B VỐN CHỦ SỠ HỮU 000.000
5 Công cụ , dụng cụ 2.600.000 1 Nguồn vốn kinh doanh 000.000
6 Chi phí SXKD dở dang 000.000 2 Thu nhập chưa phân phối 000.000
1 TSCĐ hữu hình 92.000.000
2 Hao mòn TSCĐ (11.000.000)
Trang 9Tiền gửi ngân hàng 25.000.000
Phải thu của khách hàng 20.000.000
Phải trả cho người bán 60.000.000
Thuế & các khoản phải nộp NN: 10.000.000
Nguồn vốn kinh doanh 305.000.000
Lợi nhuận chưa phân phối 30.000.000 Hàng hoá 50.000.000Hàng gởi đi bán 80.000.000Tài sản cố định hữu hình 250.000.000Hao mòn TSCĐHH 30.000.000
Trong tháng 2/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Xuất 1 số hàng hoá bán cho khách hàng, giá xuất kho: 40.000.000đ, giá bán:
60.000.000đ, thuế giá trị gia tăng 10% trên giá bán, khách hàng chưa trả tiền
Trang 10Nợ TK 333: 23.000.000
Có TK 112: 23.000.00011.Kết chuyển Doanh thu:
Nợ TK 511: 160.000.000
Có TK 911: 160.000.00012.Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911: 140.100.000
Có TK 632: 120.000.000
Có TK 641: 6.700.000
Có TK 642: 13.400.00013.Kết quả Kinh doanh
Nợ TK 911: 19.900.000
Có TK 421: 19.900.000
YÊU CẦU:
- Lập bảng cân đối kế toán vào cuối tháng 1 / 2010
1 Tiền mặt 10.000.000 1 Phải trả cho người bán 60.000.000
2 Tiền gởi ngân hàng 25.000.000 2 Thuế &các khoản phải nộp NN 10.000.000
Trang 112 Hao mòn TSCĐ (30.000.000) 2 Thu nhập chưa phân phối 30.000.000
- Xác định kết quả kinh doanh của tháng 2/2010
- Lập bảng cân đối kế toán vào cuối tháng 2/2010
Bài 5
Một DNSX có chi phí SX phát sinh tại Phân xưởng SX trong tháng như sau:
1/ Mua nguyên liệu chính nhập kho 10.000.000đ, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5%, tiền mua chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trả hộ cho người bán bằng TM 200.000đ
a Nợ TK 142: 2.000.000
Có TK 153: 2.000.000
b Nợ TK 627: 500.000 (2.000.000/4)
Có TK 142: 500.0003/ Xuất kho vật liệu cho SX :
- Vật liệu chính cho SX : 15.000.000đ
- Vật liệu phụ Cho SX trực tiếp : 300.000đ
- Cho quản lý phân xưởng : 100.000đ
Nợ TK 621(VLC): 15.000.000
Nợ TK 621(VLP): 300.000
Nợ TK 627: 100.000
Có TK 152: 15.400.0004/ Chi tiền mặt trả lương đợt I người lao động 10.000.000đ
Nợ TK 334: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.0005/ Phải trả tiền bảo trì máy SX 800.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 80.000đ
Nợ TK 627: 800.000
Nợ TK 133: 80.000
Có TK 331: 880.0006/ Mua vật liệu đem về SX trực tiếp: vật liệu chính 8.000.000đ, vật liệu phụ 200.000đ, thuế giá
Trang 12trị gia tăng khấu trừ tính 10%.
Nợ TK 621(VLC): 8.000.000
Nợ TK 621(VLP): 200.000
Nợ TK 133: 820.000
Có TK 152: 9.020.0007/ Cuối tháng, tính lương phải trả:
- Cho nhân viên quản lý phân xưởng 8.000.000đ
- Cho công nhân trực tiếp SX 20.000.000đ
Nợ TK 627: 12.000.000
Có TK 331: 13.200.00010/ Chi TM trả hóa đơn tiếp khách nhà hàng của phân xưởng 3.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 10%
Nợ TK 627: 3.000.000
Có TK 111: 3.300.00011/ Kiểm kê, nhập kho vật liệu chính thừa 2.000.000đ, phế liệu thu hồi 200.000đ
Nợ TK 152: 2.200.000
Có TK 621(VLC): 2.000.000
Có TK 154: 200.00012/ Nhập kho 100 SP, SP dở dang đầu kỳ 2.000.000đ, Sp dở dang cuối kỳ 1.500.000đ
Trang 1313/ Doanh nghiệp thu thuế thu nhập cá nhân bằng tiền lương 450.000đ.
Nợ TK 334: 450.000
Có TK 333(5): 450.00014/ Doanh nghiệp thu tiền mặt tiền bồi thường của công nhân làm mất hàng hóa 500.000đ
Nợ TK 111: 500.000
Có TK 334: 500.00015/ Doanh nghiệp chi lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt
II Yêu cầu:
1) Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản
- Nợ TK 621(A): 150.000
Nợ TK 621(B): 100.000
Có TK 152(VLC): 250.000
Trang 14Tài liệu bổ sung:
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho các loại sản phẩm A, B tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Trong tháng hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm A và 500 sản phẩm B
- Sản phẩm dở dang đầu tháng và cuối tháng được đánh giá như sau:
Trang 15Khoản mục Đầu tháng Cuối tháng
Bài 7 Tại một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh Hoa Hồng (bài này em gui thày sau)
Số dư đầu kỳ TK 152: 500kg - đơn giá 25.500đ/kg
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Nhập kho 1.000kg nguyên liệu, đơn giá mua 25.000đ/ kg, thuế GTGT 10%, còn nợ khách hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ NVL về đến kho của doanh nghiệp là 2.200.000đ, gồm 10% thuế GTGT, doanh nghiệp đã thanh toán hộ cho người bán bằng tiền mặt
Trang 166 Xuất kho 1.200kg nguyên liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm và 400kg dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng.
- Số dư đầu kỳ TK 152: 500kg, đơn giá 25.500đ/kg
Trang 172 Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung và phản ánh vào sổ cái.
3 Tính giá thành đơn vị
Cho biết: chi phí dở dang đầu kỳ là 4.000.000đ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất
kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ DN áp dụng phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tiền gởi ngân hàng 80.000.000 Phải trả người bán 30.000.000
Phải thu khách hàng 35.000.000 Nguồn vốn kinh doanh 350.000.000
Nguyên vật liệu 25.000.000 Lãi chưa phân phối X
30.000.000+80.000.000+35.000.000+25.000.000+15.000.000+10.000.000+400.000.000-=> X = 545.000.000 - 450.000.000 = 95.000.000 (đồng)
Trong tháng 4/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT là 10 %, doanh nghiệp gởi trả bằng tiền gởi ngân hàng 50%, 50% còn lại nợ người bán, chi phí vận chuyển, bốc vác vật liệu trả bằng tiền mặt là 1.000.000đ
Trang 186 Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào các chi phí
có liên quan, kể cả phần trừ vào tiền lương của CB - CNV
- Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154: 37.770.000
Có TK 621: 20.000.000
Trang 20- Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh.
- Kế toán là hoạt động phục vụ với chức năng cung cấp các thông tin định lượng chủ yếu về nội dung hoạt động tài chính của các tổ chức kinh tế mà các thông tin này được sử dụng hữu ích trong việc đề ra các quyết định kinh tế
- Kế toán là hoạt động phục vụ được thiết kế để cộng dồn, đo lường các thông tin tài chính về các tổ chức để giúp các cá nhân ra các quyết định kinh tế tốt hơn
Song để thấy rõ bản chất của kế toán, trong các giáo trình kế toán ở nước ta đã định nghĩa kế toán như sau:
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và
sự vận động của tài sản ở các tổ chức và thông qua đó thực hiện kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các tổ chức đó.
1.2 Vai trò của kế toán?
1 Kế toán thu nhận và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn
vị giúp cho cán bộ quản lý kiểm tra, đánh giá, được các biện pháp quản lý kinh tế, tài chính đang thực hiện và có cơ sở để đề xuất được những biện pháp quản lý hữu hiệu phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh, sử dụnh kinh phí ở các đơn vị, phục vụ cho công tác phân cấp quản kinh tế trong đơn vị
2 Kế toán phản ảnh đầy đủ toàn bộ tài sản và sự vận động tài sản ở đơn vị giúp cho đơn
vị quản lý và kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, ngăn ngừa kịp thời mọi hành động làm tổn hại đến tài sản của đơn vị
3 Kế toán là phương tiện giúp các doanh nghiệp thực hiện những nội dung của phương
thức quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trường, cụ thể là:
Trang 21- Chỉ có kế toán phản ảnh được thu nhập, chi phí của hoạt đông kinh doanh, xác định được kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
- Chỉ có kế toán phản ảnh được tình hình sự biến động của từng loại vốn kinh doanh, từng loại nguồn vốn kinh doanh, giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính và nghiệp vụ
- Chỉ có kế toán mới phản ảnh được kết quả lao động của từng tập thể, cá nhân người lao động cũng như các tổn thất do những hành vi phạm lỗi gây ra làm cơ sỏ cho việc thực hiện chế độ lợi ích vật chất và chế độ trách nhiệm vật chất đối với người lao động
- Chỉ có kế toán mới thực hiện được việc kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị và cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra bằng đồng tiền của nhà nước đối với hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị
4 Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình trong việc cung cấp
thông tin quản lý cần thiết cho các đối tượng như: các nhà quản trị DN, chủ đầu tư, các nhà đầu tư tương lai, ngân hàng hoặc người cung cấp tín dụng, các cơ quản lý nhà nước, các cổ đông và cổ đông tương lai
1.3 Nhiệm vụ của kế toán ?
1 Ghi nhận, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, một đơn vị
kinh tế
Hành ngày, rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, một đơn vị kinh tế như: bán hàng, mua hàng, trả lương, phát sinh các loại chi phí vv Kế toán phải có nhiệm vụ ghi nhận và phản ảnh tất cả các nghiệp vụ kinh tế đó bằng các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán
2 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, kỷ luật thu, nộp, thanh toán; Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm các chế
độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính
3 Cung cấp, phân tích các số liệu, tài liệu kế toán , tham mưu đề xuất các giải pháp
phục vụ cho việc quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật
1.4 Kết chuyển tài khoản là gì ? Cho ví dụ minh họa.
Kết chuyển tài khoản là việc chuyển số phát sinh từ tài khoản này sang một tài khoản khác Khi kết chuyển phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Số tiền từ bên nợ TK này phải được chuyển sang bên nợ TK khác
- Số tiền từ bên có TK này phải được chuyển sang bên có TK khác
Ví dụ 1: cuối kỳ, kết chuyển các chi phí SXKD vào tài khoản chi phí sản xuất KD dở dang như
Trang 22Ví dụ 3: cuối kỳ, kết chuyển chi phí, giá vốn để xác định kết quả KD
2.2 Phân loại tài khoản, cho ví dụ
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nội dung được theo dõi trên các tài khoản với những chỉ tiêu được trình bày trong các báo cáo tài chính có thể chia hệ thống tài khoản thành 2 loại sau đây:
1 Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I - IV )
2 Tài khoản thuộc báo cáo kết quả HĐKD (loại V - IXX)
2.3 Trình bày cách ghi chép trên hai loại tài khoản chủ yếu
a Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I đến loại II).
Những tài khoản này được chia làm hai loại theo hai phần của bảng cân đối kế toán có thể được trình bày theo hình vẽ
- Tài khoản “tài sản”
+ Số thực có về các loại tài sản lúc đầu kỳ được phản ảnh ở phần bên trái của bảng cân
đối kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “tài sản” cũng ở bên trái, tức là ghi bên nợ
Tổng tài sản = Tổng nguồn
vuốn
TSPS tăng TSPS tăng
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 23+ Số tăng của tài sản do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm tăng số đầu kỳ nên
được ghi cùng bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên nợ
+ Số giảm xuống của tài sản do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm giảm số đầu
kỳ nên được ghi khác bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên có
+ Số dư cuối kỳ chính là số tài sản hiện có vào thời điểm cuối kỳ được phản ảnh ở phần
bên trái của bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “tài sản” kỳ sau, tức là ghi bên nợ
- Tài khoản “nguồn vốn”
+ Số thực có về các loại nguồn vốn lúc đầu kỳ được phản ảnh ở phần bên phải của
bảng cân đố kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “nguồn vốn” cũng ở bên phải, tức ở bên có
+ Số tăng của nguồn vốn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm tăng số đầu kỳ
nên được ghi cùng bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên có
+ Số giảm xuống của nguồn vốn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm giảm số
đầu kỳ nên được ghi khác bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên nợ
+ Số dư cuối kỳ chính là số nguồn vốn hiện có vào thời điểm cuối kỳ được phản ảnh ở
phần bên phải của bảng cân đố kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “tài sản” kỳ sau, tức là ghi bên có
Các tài khoản “tài sản” đều có số dư ở bên nợ
Các tài khoản “nguồn vốn” đều có số dư ở bên có
Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn do đó “tổng số dư nợ của tất cả các tài khoản” luôn luôn phải bằng “tổng số dư có của tất cả các tài khoản”
Σ số dư nợ = Σ số dư có
Trong kế toán mỗi tháng coi như một kỳ cuối tháng kế toán phải khóa sổ kế toán, tính tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm trong tháng và tính ra số còn lại vào thời điểm cuối tháng của từng đối tượng tài sản hay nguồn vốn gọi là số dư cuối kỳ số dư cuối
kỳ này cũng chính là số dư đầu kỳ của kỳ sau Công thức chung để tính số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán như sau:
Thí dụ 1 về cách ghi tài khoản “tài sản”
Đơn vị X có số dư đầu kỳ của tài khoản tiền mặt 10.000.000đ
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt: 50.000.000đ
2 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên: 30.000.000 đ
3 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: 30.000.000đ
4 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt: 5.000.000đ
5 Chi tiền mặt mua hàng hóa về nhập kho: 40.000.000đ
Yêu cầu: Phản ảnh tình hình trên vào tài khoản “tiền mặt”(đơn vị tr)
Nợ TK “ TM “ Có SDĐK: 10 30 (2)
Số dư Số dư Tổng số PS Tổng số PS
Cuối kỳ = đầu kỳ + tăng lên trong kỳ - giảm xuống trong kỳ