1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn nguyên lý kế toán

110 815 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm kỳ kế toán: Kỳ kế toán là độ dài của một khoảng thời gian được qui định tháng, quí, năm mà vào thời điểm cuối kỳ, kế toán phải lập các báo cáo tài chínhphản ảnh tình hình và

Trang 1

CHƯƠNG IBẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1.1 Bản chất của hạch toán kế toán

Trong các tài liệu viết về hạch toán kế toán có nhiều định nghĩa khác nhau về kếtoán như:

- Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh

- Kế toán là hoạt động phục vụ với chức năng cung cấp các thông tin định lượng chủyếu về nội dung hoạt động tài chính của các tổ chức kinh tế mà các thông tin này được sửdụng hữu ích trong việc đề ra các quyết định kinh tế

- Kế toán là hoạt động phục vụ được thiết kế để cộng dồn, đo lường các thông tin tàichính về các tổ chức để giúp các cá nhân ra các quyết định kinh tế tốt hơn

Song để thấy rõ bản chất của kế toán, trong các giáo trình kế toán ở nước ta đã địnhnghĩa kế toán như sau:

Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản

và sự vận động của tài sản ở các tổ chức và thông qua đó thực hiện kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các tổ chức đó.

Ta có thể tóm tắt bản chất và chức năng của kế toán qua 2 sơ đồ như sau:

BẢN CHẤT KẾ TOÁN Ghi chép

Hệ thống tổ chức Phân loại, xử lý Thông tin KT

thông tin KT

Tổng hợpCHỨC NĂNG KẾ TOÁN

Từ định nghĩa hạch toán kế toán trên rõ ràng kế toán là một môn khoa học và đãhình thành hệ thống phương pháp khoa học riêng để nghiên cứu

THÔNG TINBáo cáotruyền tin

Trang 2

1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán

Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin và kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tếtài chính ở các tổ chức, đơn vị Cụ thể hóa chức năng của kế toán là các nhiệm vụ của kế

toán, cụ thể những nhiệm vụ của kế toán là:

1 Ghi nhận, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, một đơn vị

kinh tế

Hành ngày, rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, một đơn vị kinh

tế như: bán hàng, mua hàng, trả lương, phát sinh các loại chi phí vv Kế toán phải cónhiệm vụ ghi nhận và phản ảnh tất cả các nghiệp vụ kinh tế đó bằng các chứng từ kế toántheo đúng phương pháp kế toán

2 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài

chính, kỷ luật thu, nộp, thanh toán; Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật

tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạmcác chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính

3 Cung cấp, phân tích các số liệu, tài liệu kế toán , tham mưu đề xuất các giải pháp

phục vụ cho việc quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, kế toán phải bảo đảm thực hiện đúng các yêu cầusau:

1 Kế toán phải trung thực và chính xác, mà thể hiện cụ thể là:

- Các chứng từ kế toán cần phản ảnh trung thực nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh

- Số liệu kế toán phải được ghi chép, tính toán chính xác tuyệt đối về các chỉ tiêu sốlượng và giá trị không được sai số

- yêu cầu trung thực, chính xác trong kế toán cũng được thể hiện trong khi ghi sổ kếtoán cũng như khi lập báo cáo kế toán

Việc bảo đảm yêu cầu này chính là đảm bảo tính khách quan của số liệu kế toán

2 Kế toán Phải bảo đảm thực hiện tính thống nhất, phù hợp, mà thể hiện cụ thể là:

- Nội dung của các chỉ tiêu kinh tế, tài chính mà kế toán phản ảnh phải thống nhấttrong các ngành kinh tế quốc dân để có thể tổng hợp theo ngành, theo địa phương

- Nội dung cấu thành thu nhập và chi phí của các hoạt động kinh doanh phải phùhợp nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh

- Các chỉ tiêu mà kế toán phản ảnh phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch về nộidung và phương pháp tính toán để có thể so sánh được khi đánh giá thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch

3 Kế toán phải phản ảnh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.

Kế toán phải phản ảnh toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản đó tại đơn vị,không để bất kỳ tài sản ngoài sổ sách kế toán

4 Kế toán phải kịp thời

Kế toán chính xác nhưng phải kịp thời, có kịp thời mới có tác dụng thiết thực đếncông tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc cung cấp kịp thời chínhxác các thông tin phục vụ cho quản lý Muốn kịp thời thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh lúc

Trang 3

nào, ngày nào thì phải tính toán ghi chép phản ảnh vào sổ kế toán lúc đó Các báo cáo tàichính được qui định vào thời gian nào phải làm thì làm đúng không được chậm trễ

5 Kế toán phải bảo đảm ghi chép rõ ràng, dễ hiểu.

Yều cầu này đòi hỏi việc ghi chép của kế toán phải bảo đảm rõ ràng về nội dung cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh cũng như các con số phải rõ ràng, tạo điều kiệncho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng cũng như để xem xét tình hìnhhoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị từ phía cổ đông và cán bộ công nhân viên của đơn vịkhi cần thiết

6 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ảnh liên tục từ khi phát sinh cho đến

lúc kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập cho đến lúc chấm dứt hoạt độngcủa đơn vị kế toán Số liệu kế toán phản ảnh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu của kế toán kỳtrước

1.3 Các khái niệm và nguyên tắc kế toán căn bản được thừa nhận

1 Các khái niệm

- Khái niệm đơn vị kế toán: Đây là khái niệm căn bản nhất, nó đề ra cho công tác

công tác kế toán giới hạn về chủ thể mà với chủ thể đó tổ chức kế toán phải bảo đảm cungcấp thông tin một cách đầy đủ, toàn diện và hoàn toàn không được lẫn với bất kỳ một chủthể nào khác Nói cách khác, khái niệm này chỉ ra rằng đơn vị có tổ chức kế toán phải đượchiểu là một tổ chức độc lập với các tổ chức cá nhân khác

- Khái niệm thước đo tiền tệ: Thước đo tiền tệ là đặc trưng cơ bản của hạch toán kế

toán Tất cả các đối tượng, các quá trình hoạt động cũng như các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều được phản ảnh thông qua thước đo tiền tệ Đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồngtiền quốc gia mà đơn vị đang hoạt động

- Khái niệm kỳ kế toán: Kỳ kế toán là độ dài của một khoảng thời gian được qui

định (tháng, quí, năm) mà vào thời điểm cuối kỳ, kế toán phải lập các báo cáo tài chínhphản ảnh tình hình và kết quả hoạt động, tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

để phục vụ yêu cầu so sánh, tổng hợp, kiểm tra và đánh giá của các đối tượng khác nhau

2 Các nguyên tắc kế toán

- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Với giả thiết rằng doanh nghiệp sẽ hoạt động trong

thời gian vô hạn định nên các tài sản doanh nghiệp đang có không cần phải đánh giá theothị trường

- Nguyên tắc giá gốc: Đây là nguyên tắc cơ bản trong hạch toán giá các loại tài sản

trong doanh nghiệp Nguyên tắc này yêu cầu khi xác định giá của các đối tượng phải căn

cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được các đối tượng đó và dựa vào giágốc để phản ảnh, chứ không dựa vào giá thị trường

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: nguyên tắc này đòi hỏi việc xác định thời điểm

ghi nhận doanh thu phải rõ ràng, phải là thời điểm mà hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

đã chuyển quyền sở hữu cho người mua và ngược lại đơn vị được sở hữu về tiền hoặc sởhữu một khoản phải thu

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm các chi phí của

Trang 4

kỳ tạo ra doanh thu và các chi phí của kỳ trước và chi phí phải trả có liên quan đến doanhthu của kỳ đó.

- Nguyên tắc khách quan: khi thực hiện những công việc kế toán phải dựa trên cơ

sở những số liệu và suy xét khách quan, đồng thời kế toán phải ghi chép và báo cáo những

số liệu kế toán sao cho có thể thẩm tra lại được một cách dễ dàng

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán được sử dụng

trong doanh nghiệp phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợpthay đổi chính sách phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của

sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

- Nguyên tắc công khai: báo cáo tài chính phải phản ảnh đày đủ tất cả các thông tin

quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phải đượccông khai theo qui định của pháp luật Những thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu

và có những giải trình cần thiết để những người có trách nhiệm và có liên quan khi đọc vàphân tích một cách dễ dàng

- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập

các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các nợ phải trả và chi phí

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vàkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng khảnăng phát sinh chi phí

- Nguyên tắc trọng yếu: Nguyên tắc cho phép có thể có những sai sót, thiếu sót

nhỏ trong quá trình hạch toán nếu như những sai sót hoặc thiếu sót đó không làm sai lệchbản chất của sự kiện cũng như không ảnh hưởng đến tính chất trung thực và tính hợp lýcủa các báo cáo tài chính được lập

- Nguyên tắc rạch ròi giữa hai niên độ: Theo nguyên tắc này các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh liên quan đến kỳ hoạt động nào phải được ghi vào kỳ hoạt động đó, không đượclẫn lộn giữa các kỳ với nhau, nghiệp vụ kỳ này không được ghi cho kỳ sau hoặc ngược lại

- Nguyên tắc kế toán kép: Theo nguyên tắc này thì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đều ảnh hưởng đến hai tài khoản và các bảng kết quả kế toán phải được cân bằng với nhau

sau mỗi lần phản ảnh nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.4 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính

Kế toán là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế, tài chinh ở các đơn vịvì:

1 Kế toán thu nhận và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở

đơn vị giúp cho cán bộ quản lý kiểm tra, đánh giá, được các biện pháp quản lý kinh tế, tàichính đang thực hiện và có cơ sở để đề xuất được những biện pháp quản lý hữu hiệu phục

vụ cho công tác quản lý kinh doanh, sử dụnh kinh phí ở các đơn vị, phục vụ cho công tácphân cấp quản kinh tế trong đơn vị

Trang 5

2 Kế toán phản ảnh đầy đủ toàn bộ tài sản và sự vận động tài sản ở đơn vị giúp cho

đơn vị quản lý và kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, ngăn ngừa kịp thời mọi hànhđộng làm tổn hại đến tài sản của đơn vị

3 Kế toán là phương tiện giúp các doanh nghiệp thực hiện những nội dung của

phương thức quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trường, cụ thể là:

- Chỉ có kế toán phản ảnh được thu nhập, chi phí của hoạt đông kinh doanh, xác địnhđược kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình

- Chỉ có kế toán phản ảnh được tình hình sự biến động của từng loại vốn kinh doanh,từng loại nguồn vốn kinh doanh, giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính và nghiệp vụ

- Chỉ có kế toán mới phản ảnh được kết quả lao động của từng tập thể, cá nhânngười lao động cũng như các tổn thất do những hành vi phạm lỗi gây ra làm cơ sỏ cho việcthực hiện chế độ lợi ích vật chất và chế độ trách nhiệm vật chất đối với người lao động

- Chỉ có kế toán mới thực hiện được việc kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tàichính ở đơn vị và cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra bằng đồngtiền của nhà nước đối với hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị

4 Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình trong việc cung cấp

thông tin quản lý cần thiết cho các đối tượng như: các nhà quản trị DN, chủ đầu tư, các nhàđầu tư tương lai, ngân hàng hoặc người cung cấp tín dụng, các cơ quản lý nhà nước, các cổđông và cổ đông tương lai

Chúng ta có thể tóm tắt các đối tượng sử dụng thông tin kế toán qua sơ đồ sau:

Hoạt đông KD

Trang 6

CHƯƠNG IIĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

2.1 Đối tượng kế toán

Xác định đối tượng kế toán là xác định nội dung mà kế toán nghiên cứu, phản ảnh

Có nhiều luận điểm khác nhau khi xác định đối tượng kế toán như: đối tượng kế toán

là toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị; đối tượng kế toán là vốn kinh doanh,nguồn vốn kinh doanh, các quá trình và kết quả kinh doanh ở các đơn vị Những quan điểmnày không có gì mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau về cách diễn đạt nội dung mà kế toánnghiên cứu phản ảnh

Trong các giáo trình lý thuyết kế toán ở nước ta hiện nay, đối tượng kế toán đượcxác định như sau:

Đối tượng mà kế toán nghiên cứu, phản ảnh là tài sản, nguồn vồn hình thành nên tài sản và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,

a Các loại tài sản bao gồm: tài sản ngắn và tài sản dài hạn

- Tài sản ngắn hạn lại được chia thành các nhóm vốn cụ thể sau:

+ Vốn bằng tiền, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

+ Vốn trong thanh toán là các khoản nợ thu ngắn hạn, gồm: nợ phải thu củakhách hàng, nợ phải thu nội bộ, tạm ứng, đầu tư ngắn hạn

+ Vốn dự trữ sản xuất, kinh doanh, gồm: vốn dự trữ nguyên liệu, công cụ,hàng hóa, thành phẩm, vốn sản xuất kinh doanh dở dang

- Tài sản dài hạn bao gồm các nhóm:

+ Vốn trang bị tài sản, gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình,tài sản cố định thuê tài chính

+ Vốn đầu tư dài hạn, gồm: góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu và trái phiếudài hạn, ký quĩ dài hạn, cho vay dài hạn

Các loại tài sản của DN luôn vận động, thay đổi trong quá trình kinh doanh Cácnguồn vốn của DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: nguồn vốn chủ sở hữu

và nguồn vốn đi vay

b Các loại nguồn vốn kinh doanh ở doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả và

nguồn vốn chủ sở hữu

- Các khoản nợ phải trả lại được chia thành các nhóm:

+ Nợ ngắn hạn, bao gồm: vay ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trảcho công nhân viên, nợ phải trả cho ngân sách, các khoản phải trả, phải nộp khác

+ Nợ dài hạn bao gồm: vay dài hạn, nợ dài hạn chưa đến hạn trả vv

Trang 7

- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn hình thành ở các doanh nghiệp tùy thuộc chế

độ sở hữu của doanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tế) bao gồm: Nguồn vốn kinhdoanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ chuyên dùng vv

Sự vận động của tài sản và nguồn vốn ở các doanh nghiệp được biểu hiện cụ thể làcác quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp Các quá trình này bao gồm: quá trình muanguyên vật liệu, hàng hóa; quá trình sản xuất; quá trình bán sản phẩm, hàng hóa

Tài sản và nguồn vốn có quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở chỗ bất kỳ một loạitài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại mộtnguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hay nhiều dạng tài sản khác nhau Hơnnữa nếu đứng trên góc độ phân loại đối tượng nghiên cứu, có thể thấy rằng tài sản vànguồn vốn là hai cách phân loại khác nhau tình hình tài sản doanh nghiệp và nó chính làbiểu hiện tính hai mặt của tài sản: tài sản gồm những gì? Và tài sản do đâu mà có?

Xuất phát từ mối quan hệ nêu trên nên về mặt lượng luôn tồn tại mối quan hệ cânđối sau:

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu + nợ phải trả

Hoặc Tổng số tài sản = Tổng số nguồn vồn

Việc phân loại đối tượng kế toán có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng hệthống các chỉ tiêu báo cáo kế toán và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để ghi chép,phản ảnh được tình hình và sự vận động của đối tượng kế toán

2.2 Các phương pháp kế toán

Kế toán trở thành môn khoa học độc lập có đối tượng nghiên cứu riêng và có hệthống phương pháp khoa học để thực hiện mục đích nghiên cứu Hệ thống các phươngpháp kế toán có thể khái quát thành 6 phương pháp sau:

1 Phương pháp lập chứng từ

Là phương pháp được sử dụng để thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh và hoàn thành theo địa điểm và thời gian của chúng làm cơ sở cho việckiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh, cũng nhưlàm căn cứ để ghi sổ kế toán

2 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Là phương pháp kế toán sử dụng để phân loại đối tượng kế toán theo các chỉ tiêukinh tế, tài chính để ghi chép, phản ảnh, tổng hợp thường xuyên liên tục toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh nhằm hệ thống hóa được thông tin theo các chỉ tiêu kinh tế,tài chính phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh tế, tài chính và lập các báo cáo kếtoán định kỳ

3 Phương pháp tính giá

Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo giá trị để tính toán xác định được giá trịvốn thực tế của tài sản, vật tư, hàng hóa hiện có ở các đơn vị

4 Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

Là phương kế toán sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các quan hệcân đối vốn của đối tượng kế toán nhằm lập được các báo cáo kế toán định kỳ

5 Phương pháp kiểm kê tài sản

Trang 8

Phương pháp kiểm kê tài sản là phương pháp nhằm kiểm tra thực tế thông qua cânđong, đo đếm, kiểm nhận đối chiếu nhằm xác định số lượng và giá trị có thật của tài sảncủa đơn vị.

6 Phương pháp tính giá thành

Giá thành được tính bằng cách tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo từng đốitượng giá thành, cộng thêm (+) trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ, trừ (-) đi trị giá sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Hệ thống các phương pháp này bảo đảm cho kế toán thực hiện được việc thu nhận,

xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị phục vụcho công tác quản lý và kiểm tra kinh tế, tài chính ở đơn vị

Cân đối là tính chất vốn có gắn liền với đối tượng mà kế toán phản ảnh, giám đốcbiểu hiện qua mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản,cụ thể tài sản =

Trang 9

Tính cân đối còn bắt nguồn từ phương pháp ghi sổ kép để phản ảnh mối quan hệgiữa các đối tượng kế toán gắn liền với nghiệp vụ kế toán, cụ thể: ghi nợ phải đi đôi ghi cóvới số tiền bằng nhau, tổng số phát sinh bên nợ các TK = tổng số phát sinh bên có các TK,tổng dư nơ của các TK cuối kỳ = tổng dư có của các TK cuối kỳ.

Ngoài ra tính cân đối kế toán còn xuất hiện thông qua việc tổng hợp các quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp để cung cấp các thông tin tài chính nhằm phản ảnh tổng quáttình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp cụ thê:

+ = +

Doanh thu thuần = Giá vốn + lợi nhuận gộp

Tính cân đối tồn tại khách quan gắn liền với đối tượng kế toán và sự vận động củađối tượng kế toán, nó cũng tồn tại khách quan trong quá trình tổng hợp thông tin Tính tổnghợp của thông tin kế toán không thể tách rời đối tượng kế toán và sự vận động của nó Dovậy tổng hợp và cân đối là hai mặt khác nhau của 1 phương pháp kế toán, chúng tồn tạiđồng thời và quan hệ mật thiết với nhau biểu hiện bức tranh toàn cảnh về kết quả hoạt độngcủa đơn vị

Phương pháp tổng hợp - cân đối được biểu hiện thông qua hệ thống báo cáo kế toán.Theo qui định hiện hành báo cáo kế toán tài chính định kỳ bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Sau đây sẽ giới thiệu hai báo cáo chính: bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh

3.2 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một hình thức thể hiện của phương pháp tổng hợp, cân đối

kế toán Bảng này được xây dựng trên cơ sở quan hệ cân đối chung của đối tượng kế toán

Tài sản = nguồn vốn chủ sở hữu + nợ phải trả

Bảng cân đối kế toán cũng là báo cáo kế toán chủ yếu được lập sau một chu kỳ kếtoán

1 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán

a Khái niệm về bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán dùng để phản ảnh tổng quát tình hình tài sản của đơn vị dướihình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định sau mỗi chu kỳ kế toán theo hai cách phân loạitài sản: phân loại tài sản theo kết cấu vốn kinh doanh và theo nguồn hình hành vốn kinhdoanh

Sau mỗi chu kỳ kế toán, người ta giả thiết chu kỳ sản xuất kinh doanh, sử dụng kinhphí đã kết thúc, tài sản ở đơn vị ngừng vận động và lập bảng cân đối tại thời điểm này Chu

kỳ kế toán thường là tháng hoặc quí

b Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán

Luồng tiền

hiện có đầu kỳ

Luồng tiền Tăng thêm trong kỳ

Luồng tiền giảm xuống trong kỳ

Luồng tiền hiện có trong kỳ

Trang 10

Bảng cân đối được chia làm hai phần Người ta có thể xây dựng bảng kiểu phần trên,phần dưới hoặc kiểu phần bên trái, phần bên phải

Một phần ghi các chỉ tiêu phản ảnh kết cấu tài sản kinh doanh, một phần ghi các chỉtiêu phản ảnh cấu thành nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị

Các chỉ tiêu ở hai phần bảng cân đối kế toán đều được chia thành hai loại, ký hiệu làA,B:

- Loại A bên tài sản: ghi các chỉ tiêu phản ảnh tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động)

- Loại B bên tài sản: ghi các chỉ tiêu phản ảnh tài sản dài hạn (tài sản cố định)

- Loại A bên nguồn vốn: ghi các chỉ tiêu phản ảnh nợ phải trả

- Loại B bên nguồn vốn: ghi các chỉ tiêu phản ảnh nguồn vốn chủ sở hữu (bảng 1)

Bảng 1: Mẫu cân đối kế toán (kiểu 2)

Ngày…… tháng… năm …

A.Tái sản ngắn hạn

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng

- Nợ phải thu của khách hàng

- Nguyên liệu, vật liệu

- vv

B Nguồn vốn chủ sở hữu

-Nguồn vốn KD -Quỹ phát triển KD -Lãi chưa phân phối v.v…

2 Tính cân đối của bảng cân đối kế toán

Tính cân đối của bảng cân đối kế toán thể hiện ở chỗ: số tổng cộng bên tài sản baogiờ cũng cân bằng với số tổng cộng bên nguồn vốn Tính cân đối này là tất yếu bởi vì tổng

số vốn kinh doanh và tổng nguồn kinh doanh chỉ là hai cách thể hiện cùng một khối lượngtài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Trong mỗi chu kỳ kế toán ở đơn vị, tài sản đơn vị không ngừng hoạt động mà thểhiện là toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong suốt chu kỳ kế toán Song cuốichu kỳ kế toán, lập bảng cân đối kế toán thì tính cân đối vẫn đảm bảo

Người ta đã khái quát toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chu kỳ kế toántác động đến tài sản của đơn vị chỉ có rơi vào 4 trường hợp sau:

a Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một loại TS tăng và làm một loại

TS khác giảm đi tương ứng

b Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một nguồn vốn tăng và làm một nguồn vốn khác

giảm đi tương ứng

c Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một loại TS tăng và làm một nguồn vốn tăng

tương ứng

d Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một loại TS giảm và làm một nguồn vốn giảm

tương ứng

Trang 11

Cả bốn trường hợp trên đều không làm mất tính cân đối của bảng cân đối kế toán tài sản =  nguồn vốn Điều đó được chứng minh cụ thể như sau:

Gọi A là tổng cộng bên tài sản

Gọi B là tổng cộng bên Nguồn vốn

Gọi a là đại lượng biến đổi do nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động đến tàisản của đơn vị

Đầu chu kỳ kế toán ta có:

A = BXem xét bốn trường hợp phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính trong chu kỳ

số tiền bằng nhau

- Trường hợp 4, ta có: A = B

A - a = B - aTrường hợp này số tổng cộng bên tài sản và bên nguồn vốn đều giảm đi cùng một sốtiền bằng nhau

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)

150.000.000

100.000.000 50.000.000

100.000.000

240.000.000

200.000.000 -

40.000.000

Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000

Thí dụ: lấy bảng cân đối kế toán một đơn vị X (bảng 2) ngày 30 tháng 09 năm

200 để nghiên cứu sự thay đổi của bảng cân đối kế toán theo 4 trường hợp trên

* Trường hợp 1: tài sản này tăng – tài sản khác giảm

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: được người mua trả nợ bằng tiền mặt 10.000.000 đ

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở phần tài sản của

bảng cân đối là: nó làm tiền mặt tăng lên 10.000.000 đ và khoản phải thu khách hàng giảm

Trang 12

xuống 10.000.000 đ Như vậy, số tổng cộng tài sản vẫn giữ nguyên và vẫn bằng số tổngcộng nguồn vồn là 390.000.000 đ.(Bảng 3)

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)

150.000.000

100.000.000 50.000.000

100.000.000

240.000.000

200.000.000 -

40.000.000

Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000

* Trường hợp 2: nguồn vốn này tăng – nguồn vốn khác giảm

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi từ kết quả sảnxuất kinh doanh 8.000.000 đ

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở phần nguồn vốn

của bảng cân đối là: nó làm quỹ khen thưởng và phúc lợi tăng lên 8.000.000 đ và lãi chưaphân phối giảm xuống 8.000.000 đ Như vậy, số tổng cộng nguồn vốn vẫn giữ nguyên vàvẫn bằng số tổng cộng của tài sản là 390.000.000 đ.(Bảng 4)

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)

150.000.000

100.000.000 50.000.000

100.000.000

240.000.000

200.000.000 8.000.000 * 32.000.000 *

Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000

* Trường hợp 3: tài sản tăng – nguồn vốn tăng

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nhận một số quà biếu là hàng hóa trị giá 500.000 đ

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở 2 bên của bảng

cân đối là: nó làm hàng hóa ở bên tài sản tăng lên 500.000 đ và khoản quỹ phúc lợi và khenthưởng bên nguồn vốn tăng lên 500.000 đ Như vậy, số tổng cộng tài sản và nguồn vốntăng lên nhưng 2 bên vẫn bằng nhau và bằng 390.500.000 đ (Bảng 5)

Bảng 5: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)

Trang 13

100.000.000 50.000.000

100.000.000

240.500.000

200.000.000 8.500.000 * 32.000.000

Tổng cộng tài sản 390.500.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.500.000

* Trường hợp 4: tài sản giảm – nguồn vốn giảm

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: chi tiền mặt ủng hộ vùng thiên tai lũ lụt bằng quỹ phúclợi 1.000.000 đ

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở 2 bên của bảng

cân đối là: nó làm quỹ tiền mặt bên tài sản giảm 1.000.000 đ đồng thời quỹ phúc lợi bênnguồn vốn giảm xuống 1.000.000 đ Như vậy, số tổng cộng tài sản và nguồn vốn giảmxuống nhưng vẫn bằng nhau với số tổng cộng là 389.500.000 đ (Bảng 6)

Bảng 6: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)

150.000.000

100.000.000 50.000.000

100.000.000

239.500.000

200.000.000 7.500.000 * 32.000.000

Tổng cộng tài sản 389.500.000 Tổng cộng nguồn vốn 389.500.000

3 Tác dụng của bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối kế toán có tác dụng lớn trong công tác quản lý kinh tế, tài chính ở cácđơn vị, cụ thể có 4 tác dụng cơ bản sau:

- Cung cấp thông tin toàn bộ tài sản của đơn vị, tình hình tài chính của đơn vị giúp chocán bộ quản lý đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị để có biện phápnâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí ở đơn vị mình

- Cung cấp tài liệu giúp cho cơ quan chủ quản tổng hợp được số liệu phản ảnh hoạtđộng kinh tế, tại chính trong phạm vi ngành, địa phương và kiểm tra được hoạt độngkinh tế, tài chính của các đơn vị cấp dưới

- Cung cấp tài liệu cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý kinh tế, tàichính đối với hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị

Trang 14

- Cung cấp tài liệu cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.

Sau đây là mẫu của báo cáo bảng cân đối kế toán do nhà nước qui định

Số đầu nămø

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V02

1 Đầu tư ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 ( ) ( )

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1 Phải thu khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng xây dựng 134

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 ( ) ( )

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.05

4 Tài sản ngắn hạn khác 158

1 phải thu dài hạn khách hàng 211

2 vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 ( ) ( )

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 ( ) ( )

Trang 15

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 ( ) ( )

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11

- Giá trị hao mòn luỹ kế 242 ( ) ( )

IV, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252

3 Đầu tư đài hạn khác 258 V.13

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 ( ) ( )

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 314 V.16

5 Phải trả cho người lao động 315

6 chi phí trả trước 316 V.17

7 Phải trả nội bộ 317

8 Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318

9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.18

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19

Trang 16

6 Chênh lệch tỉ giá hối đoái 416

7 Quỹ đầu tư phát triển 417

8 Quỹ dự phòng tài chính 418

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420

11 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 421

II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430

1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 431

SỐ CUỐI NĂM

1 Tài sản thuê ngoài V.24

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

4 Nợ khó đòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án

3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 17

Đây là bảng tổng hợp cân đối được sử dụng để phản ảnh doanh thu, chi phí, và kếtquả lỗ lãi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tính chất tổng hợp được biểu hiện

ở việc xác định các chỉ tiêu trong bảng - các chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh kết quả và chi phícủa các loại hoạt động khác nhau

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông tin tài chính cần thiết đối với doanhnghiệp cũng như cơ quan chức năng và các đối tượng khác có liên quan đén hoạt độngdoanh nghiệp, nó là căn cứ quan trọng để đánh giá và phân tích tình hình và kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp, đặc biệt khi xem xét khả năng sinh lời từ hoạt động của doanhnghiệp

Báo cáo gồm các chỉ tiêu tổng hợp sau:

1 Tổng doanh thu

2 Các khoản giãn trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp).

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (1-2)

4 Giá vốn hàng bán.

5 Lợi nhuận gộp (3-4).

6 Doanh thu hoạt động tài chính.

7 Chi phí hoạt động tài chính

8 Chi phí hoạt động bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [5+(6-7)-(7+8)]

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác (11-12)

14 Tổng lợi nhuận trước thuế (10+13)

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhậpDN (14-15-16)

16 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý năm

Đơn vị tính :

Trang 18

CHỈ TIÊU Mã

số Thuyếtminh Nămnay TrướcNăm

1.Doanh bán hàng bán hàng và CC dịch vụ 01 VI.25

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 03

3 Doanh thu thuần về BH và CC dịch vụ

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(30=20+(21-22)-(24+25) 30

11 Thu thập khác 31

12 Chi phí khác 32

13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40

14 Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30 + 40) 50

15 Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 VI.30

16 Thuế TNDN hỗn nộp 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Lập biểu ngày tháng năm

Người lập biểu Kế tốn trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đĩng dấu)

CHƯƠNG IV

TÀI KHOẢN KẾ TỐN VÀ GHI SỔ KÉP 4.1 Tài khoản kế tốn và kết cấu của tài khoản kế tốn

1 Khái niệm về tài khoản kế tốn

Theo qui trình cơng tác kế tốn, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế cụthể, kế tốn phải ghi nhận, phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp đĩ đến tình hình biếnđộng của từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sử hữu (gọi chung là đối tượng kếtốn), sau đĩ phân loại từng đối tượng chụi ảnh hưởng nhằm ghi chép, theo dõi một cáchtồn diện, liên tục của từng đối tượng kế tốn trong quá trình hoạt động doanh nghiệp để

Trang 19

đến cuối kỳ liệt kê giá trị của từng tài sản, từng món nợ và nguồn vốn chủ sở hữu trên bảngcân đối kế toán, tính toán kết quả lỗ lãi trong báo cáo kết quả kinh doanh

Để thực hiện qui trình công tác kế toán trên, cách tốt nhất theo dõi sự tăng giảm cácchỉ tiêu trên là dành một trang riêng của sổ kế toán cho mỗi một đối tượng kế toán Tức là

kế toán sẽ có một trang sổ riêng để ghi chép sự tăng giảm cho tiền mặt, cho nguyên liệu,vật liệu chính, phải trả người cung cấp…Mỗi một trang sổ như vậy dành cho một đối

tượng riêng của kế toán như vậy gọi tài khoản Nói cách khác “ tài khoản là phương pháp

phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế để phản ảnh và kiểm tra thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán”

Như vậy kế toán sẽ có cả một hệ thống các tài khoản được xây dựng trên cơ sở phùhợp với các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho các nhà quản trị

2 Kết cấu chung của tài khoản

Như đã trình bày ở phần trên, tài khoản là một trang sổ chia làm hai bên để phản ảnh

2 hướng vận động biến đổi khác nhau là tăng và giảm của các đối tượng kế toán trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp, trong đó:

Bên trái của tài khoản gọi là bên nợ

Bên phải của tài khoản gọi là bên có

Mặt khác, các căn cứ để ghi chép vào các sổ sách kế toán phải là các chứng từ hợp

lệ, hợp pháp được qui định theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho nên mỗi bên của tàikhoản có các cột để ghi chép những yếu tố cần thiết như: ngày lập chứng từ, số hiệu củachứng từ, diễn giải nội dung kinh tế phát sinh và số tiền

Cụ thể, kết cấu tài khoản như sau:

Tài khoản: XXXChứng Từ Diễn giải tài khoản Số Tiền

1.Số dư đầu kỳ2.Cộng số phát sinh

3 Số dư cuối kỳ

Để thuận tiện trong quá trình học kế toán hay làm nháp, tài khoản có thể trình bày giản đơn dưới hình thức chữ “T” như sau:

Nợ TK: XXX Có

3 Các loại tài khoản và nguyên tắc phản ảnh chủ yếu

Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nội dung được theo dõi trên các tài khoản vớinhững chỉ tiêu được trình bày trong các báo cáo tài chính có thể chia hệ thống tài khoảnthành 2 loại sau đây:

1 Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I - IV )

2 Tài khoản thuộc báo cáo kết quả HĐKD (loại V - IXX)

a Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I đến loại II).

Trang 20

Những tài khoản này được chia làm hai loại theo hai phần của bảng cân đối kế toán

có thể được trình bày theo hình vẽ

- Tài khoản “tài sản”

+ Số thực có về các loại tài sản lúc đầu kỳ được phản ảnh ở phần bên trái của bảng

cân đối kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “tài sản” cũng ởbên trái, tức là ghi bên nợ

+ Số tăng của tài sản do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm tăng số đầu kỳ

nên được ghi cùng bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên nợ

+ Số giảm xuống của tài sản do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm giảm số

đầu kỳ nên được ghi khác bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên có

+ Số dư cuối kỳ chính là số tài sản hiện có vào thời điểm cuối kỳ được phản ảnh ở

phần bên trái của bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tàikhoản “tài sản” kỳ sau, tức là ghi bên nợ

- Tài khoản “nguồn vốn”

+ Số thực có về các loại nguồn vốn lúc đầu kỳ được phản ảnh ở phần bên phải

của bảng cân đố kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tài khoản “nguồnvốn” cũng ở bên phải, tức ở bên có

+ Số tăng của nguồn vốn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm tăng số đầu

kỳ nên được ghi cùng bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên có

+ Số giảm xuống của nguồn vốn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra làm giảm

số đầu kỳ nên được ghi khác bên với số dư đầu kỳ, tức là ghi bên nợ

+ Số dư cuối kỳ chính là số nguồn vốn hiện có vào thời điểm cuối kỳ được phản ảnh

ở phần bên phải của bảng cân đố kế toán sẽ được chuyển thành số dư đầu kỳ của các tàikhoản “tài sản” kỳ sau, tức là ghi bên có

Các tài khoản “tài sản” đều có số dư ở bên nợ

Các tài khoản “nguồn vốn” đều có số dư ở bên có

Tổng tài sản = Tổng nguồn

vuốn

TSPS tăng TSPS tăng

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 21

Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn do đó “tổng số dư nợ của tất cả các tài

khoản” luôn luôn phải bằng “tổng số dư có của tất cả các tài khoản”

 số dư nợ =  số dư có

Trong kế toán mỗi tháng coi như một kỳ cuối tháng kế toán phải khóa sổ kế toán,tính tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm trong tháng và tính ra số còn lại vàothời điểm cuối tháng của từng đối tượng tài sản hay nguồn vốn gọi là số dư cuối kỳ số

dư cuối kỳ này cũng chính là số dư đầu kỳ của kỳ sau Công thức chung để tính số dưcuối kỳ của các tài khoản kế toán như sau:

Thí dụ 1 về cách ghi tài khoản “tài sản”

Đơn vị X có số dư đầu kỳ của tài khoản tiền mặt 10.000.000đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt: 50.000.000đ

2 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên: 30.000.000 đ

3 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: 30.000.000đ

4 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt: 5.000.000đ

5 Chi tiền mặt mua hàng hóa về nhập kho: 40.000.000đ

Yêu cầu: Phản ảnh tình hình trên vào tài khoản “tiền mặt”(đơn vị tr)

Nợ TK “ TM “ Có

SDĐK: 10 30 (2)

(1) 50 40 (5)(3) 30

(4) 5

SDCK: 25Thí dụ 2 về cách ghi tài khoản “nguồn vốn”

Đơn vị X có số dư đầu kỳ của tài khoản “phải trả người bán”(PTNB) 100.000.000đTrong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Vay ngắn hạn trả cho người bán: 50.000.000đ

2 Mua chụi hàng hóa về nhập kho trị giá: 60.000.000 đ

3 Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt: 20.000.000đ

4 Nhận hóa đơn tiền điện phải trả: 4.000.000đ

5 Thanh toán tiền điện bằng chuyển khoản: 4.000.000đ

Yêu cầu: Phản ảnh tình hình trên vào tài khoản “PTNB” (đơn vị tr)

Nợ TK “PTNB “ Có SDĐK: 100

Số dư Số dư Tổng số PS Tổng số PS

Cuối kỳ = đầu kỳ + tăng lên trong kỳ - giảm xuống trong kỳ

Trang 22

(1) 50 (2) 60 (3) 20

(5) 4 (4) 4

74 64

SDCK: 90

b Tài khoản thuộc báo cáo kết quả HĐKD

Căn cứ vào nội dung các chỉ tiêu được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh ta có 3 loại tài khoản: tài khoản doanh thu; tài khoản chi phí và tài khoản xác địnhkết quả Đây là những tài khoản dùng để phản ảnh quá trình kinh doanh và kết quả lỗ (lãi)của từng kỳ kế toán Cách ghi chép vào các tài khoản này như sau:

- Đối với TK doanh thu và thu nhập khác

Vào thời điểm ghi chép doanh thu được hưởng, doanh thu đã nhận được một khoản

sẽ thu một tài sản như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…làm tăng tổng tài sản của doanhnghiệp Vì nợ phải trả không ảnh hưởng bởi nghiệp vụ này nên nguồn vốn chủ sở hữu tăngmột khoản tiền bằng doanh thu Hay nói cách khác doanh thu làm tăng nguồn vốn chủ sởhữu Như vậy khi ghi nhận doanh thu được hưởng ta sẽ ghi vào bên có của tài khoản

“doanh thu” thay vì ghi bên có của nguồn vốn chủ sở hữu Khi ghi nhận doanh thu giảm sẽghi vào bên nợ

Tài khoản doanh thu luôn có kết số ở bên có là yếu tố dương để tạo ra lợi nhuận.Đến cuối kỳ toàn bộ doanh thu được hưởng trong kỳ sẽ chuyển sang tài khoản “xác địnhkết quả” để tính “lỗ” lãi do đó tài khoản doanh thu sẽ kết toán, tức là không có số dư cuốikỳ

Kết cấu của tài khoản doanh thu như sau:

N TK “ Doanh thu” C

Phát sinh giảm Phát sinh tăng Kết chuyển cuối kỳ

Dư = 0

- Đối với tài khoản chi phí

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình phát sinh cácchi phí cần thiết để tìm kiếm doanh thu được hưởng như: chi phí sản xuất sản phẩm, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Khi phát sinh những chi phí này thì tài sảndoanh nghiệp sẽ bị giảm xuống Nợ phải trả không bị ảnh hưởng của những nghiệp vụ nàycho nên nguồn vốn chủ sở hữu sẽ giảm xuống một khoản bằng với chi phí đã chi ra Haynói cách khác chi phí hoạt động làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, cho nên các chi phí phátsinh sẽ được ghi bên nợ các tài khoản chi phí thay vì ghi vào bên nợ của các tài khoảnnguồn vốn chủ sở hữu.Khi ghi nhận chi phí giảm sẽ ghi vào bên có

Tài khoản chi phí luôn có kết số ở bên nợ là yếu tố âm được trừ ra khỏi doanh thukhi tính lãi (lỗ) Đến cuối kỳ toàn bộ chi phí được trừ ra khỏi doanh thu để xác định kết quả

Trang 23

kinh doanh phát sinh trong kỳ sẽ chuyển sang tài khoản “xác định kết quả” để tính “lỗ” lãi,

do đó tài khoản chi phí sẽ kết toán, tức là không có số dư cuối kỳ

Đối với các chi phí SX sản phẩm phát sinh trong kỳ thì cuối kỳ sẽ được chuyển sang

TK “CPSXKD” để xác định kết quả sản xuất và tính giá thành thực tế sản phẩm hoànthành trong kỳ, do đó những tài khoản này cũng kết toán lúc cuối kỳ

Kết cấu của tài khoản “Chi phí” như sau:

N TK “Chi phí” C

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

kết chuyển cuối kỳ

Số dư = 0

- Đối với tài khoản xác định kết quả

Doanh thu và chi phí có quan hệ mật thiết với nhau và thường được báo cáo theo kỳ

kế toán, số liệu của các tài khoản “doanh thu” và “chi phí” này sẽ được chuyển sang tàikhoản “xác định kết quả” vào lúc cuối kỳ để tính lãi, lỗ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì

có kết quả lãi, ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì có kết quả lỗ Kết quả lỗ hay lãiđược chuyển sang tài khoản lãi chưa phân phối để làm tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Do dó tài khoản “xác định kết quả” cũng không có số dư cuối kỳ

Khi chuyển doanh thu và chi phí sang tài khoản xác định kết quả cũng như chuyểnkết quả lãi lỗ sang tài khoản lãi chưa phân phối phải bảo đảm ghi cùng bên để không ảnhhưởng đến sự cân bằng của tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản kế toán Do

đó khi chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả thì ghi bên có tài khoản này,chuyển chi phí sang tài khoản xác định kết quả sẽ ghi bên nợ tài khoản này và chuyển lỗ,lãi sang tài khoản lãi chưa phân phối cũng thực hiện theo nguyên tắc này

Kết cấu của tài khoản xác định kết quả như sau:

+ Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí

Trang 24

Mối quan hệ giữa các tài khoản: doanh thu, chi phí, xác định kết quả và lãi chưaphân phối:

N TK Lãi chưa phân phối C

nợ và có bằng nhau vì tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản luôn bằng nhau.Việc ghi chép phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản như trên gọi là

“ghi sổ kép”

Như vậy ghi sổ kép là phương pháp phản ảnh sự biến động của các đối tượng

kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi nợ và có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau.

Thí dụ 1 về cách ghi sổ kép:

Trang 25

Chi 1.000.000 d TM mua một số công cụ, dụng cụ về đã nhập kho.

Nghiệp vụ này phát sinh làm cho dụng cụ, công cụ trong kho tăng lên 1.000.000 đ vàlàm giảm quỹ tiền mặt 1.000.000 đ Các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ này là tàikhoản công cụ, dụng cụ và tài khoản tiền mặt Cả hai tài khoản này đều thuộc tài khoản táisản Căn cứ vào kết cấu của tài khoản tài sản đã giới thiệu phần trên, kế toán sẽ ghi:

Như vậy, định khoản kế toán là việc xác định số tiền ghi nợ, ghi có vào các tài

khoản liên quan khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Bút toán là việc ghi chép một định khoản vào tài khoản kế toán hay sổ kế toán

Có 2 loại định khoản kế toán: định khoản giản đơn và định khoản phức tạp

- Định khoản giản đơn: là những định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản Trong đómột tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có với số tiền bằng nhau

- Định khoản phức tạp: là những định khoản có liên quan ít nhất 3 tài khoản trở lên,trong đó có một tài khoản ghi nợ và nhiều tài khoản ghi có hoặc ngược lại với số tiền ghi

Tài khoản “góp vốn liên doanh”

Trang 26

Tài khoản “công cụ, dụng cụ”

Tài khoản “hàng hóa”

Cả 3 tài khoản này đều thuộc tài khoản tài sản, do đó kế toán ghi:

Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm cho nợ người cung cấp trước đây giảm xuống80.000.000 đ, làm cho quỹ tiền mặt tăng lên 20.000.000 đ và làm cho tiền gửi ngân hànggiảm xuống 100.000.000 đ Các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ này là:

Tài khoản “phải trả người bán”

Ta khoản “tiền mặt”

Tài khoản “tiền gửi ngân hàng”

Trong đó tài khoản “phải trả người bán” là tài khoản nguồn vốn, tài khoản “tiềnmặt” và tài khoản “tiền gửi ngân hàng” là tài khoản tài sản, do đó kế toán ghi:

Trang 27

Bước 1: Xác định đối tượng kế toán (tóm tắt nội dung kinh tế phát sinh) và trả lời câu hỏi nghiệp kinh tế này phát sinh liên quan đến nội dung kinh tế nào? thuộc tài sản, nguồn vốn hay quá trình kinh doanh nào?

Bước 2: Xác định các cụ thể các đối tượng kế toán liên quan Chúng ta phải trả lời câu hỏi: nội dung kinh tế nào tăng, giảm liên quan đến tài khoản nào tăng, giảm.

Bước 3: Xác định số tiền tăng, giảm của từng loại tài khoản và áp dụng nguyên tắc ghi như đã học ở phần TK.

Bước 4: Áp dụng hình thức phản ảnh vào tài khoản: đó là ghi định khoản hay

ghi vào tài khoản chữ T

3 Kết chuyển tài khoản

Trong bất kỳ hệ thống kế toán nào, để tập hợp được chi phi SXKD, tính giá thànhsản phẩm và xác định kết quả cuối kỳ kế toán đều phải thực hiện việc kết chuyển tài khoản

Kết chuyển tài khoản là việc chuyển số phát sinh từ tài khoản này sang một tàikhoản khác Khi kết chuyển phải thực hiện các nguyên tắc sau:

- Số tiền từ bên nợ TK này phải được chuyển sang bên nợ TK khác

- Số tiền từ bên có TK này phải được chuyển sang bên có TK khác

Ví dụ 1: cuối kỳ, kết chuyển các chi phí SXKD vào tài khoản chi phí sản xuất KD

4 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Kế toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ảnh, giám đốc kế toán liên quan đến TK cấp

1 nhằm hệ thống hoá thông tin theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ cho lậpbáo cáo tài chính

Trang 28

Kế toán chi tiết là việc ghi chép kế toán, phản ảnh, giám đốc chi tiết liên quan từngloại đối tượng kế toán Kế toán chi tiết được thực hiện trên các tài khoản cấp 2 ( có thể cócấp 3) và các sổ chi tiết.

Hai loại kế toán này có quan hệ chặt chẽ với nhau vì cùng được ghi trên cùng mộtchứng từ gốc Số liệu kế toán chi tiết là cụ thể hoá số liệu đã ghi ở kế toán tổng hợp, vì vậychúng hoàn toàn phù hợp nhau, không được sai số

Ví dụ:

- TK 111 “Tiền mặt” có 3 TK cấp 2: TK 1111 “ Tiền Việt Nam”; TK 1112 “Ngoạitệ”; TK 1113 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quí”

- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”có 3 TK cấp 2: TK 1531 “Công cụ, dụng cụ”; TK 1532

“Bao bì luân chuyển”; TK 1533 “Đồ dùng cho thuê”

Tài khoản cấp 2 chỉ là bộ phận của tài khoản cấp 1 nào đó nên về kết cấu và nguyêntắc phản ảnh hoàn toàn giống như bản thân tài khoản cấp 1

Việc phản ảnh trên các tài khoản cấp 2 được tiến hành đồng thời với việc phản ảnhtrên các tài khoản cấp 1 và cũng chỉ dùng thước đo đồng tiền

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp vào đầu kỳ số dư TK 153 là 300.000, trong đó công

cụ, dụng cụ 200.000 và bao bì luân chuyển 200.000 trong kỳ có những phát sinh sau:

1 Dùng tiền gửi ngân hàng mua 80.000 công cụ, dụng cụ và 50.000 bao bì luânchuyển

2 xuất dùng cho hoạt động bán hàng 100.000 công cụ, dụng cụ và 70.000 bao bìluân chuyển

Tình hình trên phản ảnh vào TK cấp 1 và cấp 2 của TK 152 như sau:

Nợ TK 153 “công cụ, dụng cụ” Có-SDĐK: 300.000

- Mua vào: 130.000 Xuất dùng: 170 Cộng PS: 130.000 Cộng PS: 170.000

SD cuối tháng: 260.000

Nợ TK 1531 “công cụ, dụng cụ” Có-SDĐK: 200.000

- Mua vào: 80.000 Xuất dùng: 100.000 Cộng PS: 80.000 Cộng PS: 100.000

SD cuối tháng: 180.000

Nợ TK 1532 “công cụ, dụng cụ” Có-SDĐK: 100.000

- Mua vào: 50.000 Xuất dùng: 70.000 Cộng PS: 50.000 Cộng PS: 70.000

SD cuối tháng: 80.000

4.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Trang 29

1 Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ Vàng bạc, kim khí, đá quí

Tiền gửi ngân hàng

Tiền Việt Nam Ngoại tệ Vàng bạc, kim khí, đá quí

Tiền đang chuyển

Tiền Việt Nam Ngoại tệ

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Cổ phiếu

Trái phiếu ,tín phiếu, kỳ phiếu

Đầu tư ngắn hạn khác

Tiền gửi có kỳ hạn Đầu tư ngắn hạn khác

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Phải thu của khách hàng

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ của HH, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Phải thu nội bộ

Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ

Chi tiết theo từngngân hàng

Chi tiết theo ĐT

Chi tiết theo ĐT

Chi tiết theo QL

Trang 30

Đồ dùng cho thuê

Chi phí sản xuất dở dang Thành phẩm

Hàng hóa

Giá mua hàng hóa

Chi phí thu mua hàng hóa Hàng hoá bất động sản

Hàng gửi đi bán Hàng hoá kho bảo thuế

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Chi sự nghiệp

Chi sự nghiệp năm trước

Chi sự nghiệp năm na

Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

LOẠI TK: 2 TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý

Cây lâu năm, súc vật sinh sản

TSCĐ khác

TSCĐ thuê tài chính TSCĐ vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền phát hành Bản quyền, bằng sáng chế Nhãn hiệu hàng hoá Phần mềm máy vi tính Giấy phép và giấy phép nhượng quyền Tài sản vô hình khác

Trang 31

Đầu tư vào công ty liên kết

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Xây dựng cơ bản dở dang

Mua sắm TSCĐ Xây dựng cơ bản Sửa chữa lớn TSCĐ

Chi phí trả trước dài hạn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Ký quỹ, ký cược dài hạn

LOẠI TK: 3

NỢ PHẢI TRẢ Vay ngắn hạn

Nợ dài hạn đến hạn trả Phải trả người bán Thuế và các khoản phải nộp cho NN

Thuế giá trị gia tăng phải nộp Thuế giá trị gia tăng đầu ra Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuếu XNK

Thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập thu nhập cá nhân Thuế tài nguyên

Thuế nhà đất, tiền thuê đất Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Phải trả người lao động

Phải trả công nhân viên

Phải trả người lao động khác

Chi phí phải trả Phải trả nội bộ Thanh toán theo tiến độ KH HĐ xây dựng Phải trả, phải nộp khác

Tài sản thừa chờ giải quyết

Kinh phí công đoàn báo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Phải trả cổ phần hoá Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Chi tiết theo ĐT

Trang 32

Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn Thuế thu nhập hoãn lại

Quỹ dự phòng trợ cấp việc làm

Dự phòng phải trả Quỹ khen thưởng phúc lợi

Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Quỹ phát triển khoa học công nghệ Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình thành

TSCĐ

LOẠI TK: 4 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Nguồn vốn kinh doanh

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần Vốn khác

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch tỉ giá hối đoái được đánh giá lại cuối năm tài chính

Chênh lệch tỉ giá hối đoái trong giai đoạn XDCB

Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ Lãi chưa phân phối

Lãi năm trước Lãi năm nay

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 33

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

LOẠI TK: 5 DOANH THU Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hànghoá

Doanh thu bán thành phẩm Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán thành phẩm Doanh thu cung cấp dịch vụ

Hàng bán trả lại Giảm giá bán hàng

LOẠI TK: 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH Mua hàng

Mua nguyên liệu, vật liệu Mua hàng hoá

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí máy thi công

Chi phí nhân công

Chi phí vật liệu Chi phí dụng cụ sản xuất Chi phí khấu hao máy thi công Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí vật liệu Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 34

Giá thành sản xuất Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng

Chi phí nhân viên bán hàng Chi phí vật liệu, bao bì Chi phí dụng cụ, đồ dùng Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí bảo hành Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao TSCĐ Thuế, phí và lệ phí Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

LOẠI TK: 7 THU NHẬP KHÁC Thu nhập khác

LOẠI TK: 8 CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập hiện hành

Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

LOẠI TK: 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh

LOẠI TK: 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG Tài sản thuê ngoài

Vật tư,hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

Nợ khó đòi đã xử lý

Trang 35

008

ngoai tệ các loại

Dự toán chi sự nghiệp, dự án

2 Kết cấu chung của các loại tài khoản trong hệ thống tài khoản

NHÌN VỀ TỔNG QUÁT CHUNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

LOẠI 1 - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

LOẠI 2 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

LOẠI 3 - NỢ PHẢI TRẢLOẠI 4 - NV CHỦ SỞ HỮU

Trang 36

TSPS giảm TSPS tăng

Số dư cuối kỳ

c Đối với tài khoản loại 5 “doanh thu” và tài khoản loại 7 “thu nhập khác”.

Những tài khoản này đều có đối tượng phản ảnh là doanh thu được hưởng trong kỳcủa các hoạt động kinh tế nên kết cấu chung của chúng giống như kết cấu của tài khoản

“doanh thu”, không có số dư

Những tài khoản này đều có đối tượng phản ảnh là chi phí của các hoạt động kinh tế

đã diễn ra trong kỳ nên kết cấu chung của chúng giống như kết cấu của tài khoản “chi phí”,không có số dư

Nợ TK loại 6,8 Có

Chi phí phát sinh - Các khoản làm giảm chi phí trong kỳ - Kết chuyển chi phí đã tập hợp

được vào lúc cuối kỳ

đ Đối với tài khoản loại 9 “xác định kết quả”

Nợ TK 911 Có

-Chi phí đã tập hợp Vào lúc cuối kỳ - Doanh thu thuần trong kỳ

- Kết chuyển lãi nếu DT > chi phí -Kết chuyển lỗ nếu chi phí >DT

e Một số TK phản ảnh tài sản, nguồn vốn và báo cáo kết quả kinh doanh có tính chất đặt biệt

- Nhóm TK dùng để điều chỉnh giảm giá trị tài sản

Thuộc nhóm TK này bao gồm các tài khoản 129, 139, 159, 229 (các TK dự phòng),

TK 214 ( TK hao mòn TSCĐ) Thông tin trên những tài khoản nhằm điều chỉnh giá tri củatài sản theo giá hiện còn hoặc theo giá thị trường trong trường hợp giá phí > giá thị trường.Kết cấu của những TK này ngược lại với kết cấu các TK được điều chỉnh Kết cấu như sau:

N TK 214 C N TK 129, 139, 159, 229 C

Giá trị hao mòn - Giá trị hao mòn tăng Hoàn nhập khoản -Khoản nhập

giảm xuống lên đã dự phòng dự phòng

Trang 37

SD: Giá trị hao mòn tính vào CP

hiện có -SD: Khoản

đã lập DP hiện có

TK 214 dùng điều chỉnh giảm giá trị của TSCĐ được phản ảnh trên TK 211, 212, 213

TK 129 dùng điều chỉnh giảm giá trị đầu tư ngắn hạn được phản ảnh trên TK 121

TK 229 dùng điều chỉnh giảm giá trị đầu tư dài hạn được phản ảnh trên TK 221

TK 139 dùng điều chỉnh giảm nợ khó đòi được phản ảnh trên TK 131, 138

TK 159 dùng điều chỉnh giảm giá trị hàng tồn kho được phản ảnh trên TK 152,156

Khi ghi các chỉ tiêu của các TK này trên bảng cân đối kế toán phải ghi số âm ( ghi sốtiền trong ngoặc đơn)

Ví dụ về TK 214 điều chỉnh giảm TSCĐ

Tại thời điểm lập báo cáo nguyên giá TSCĐ hữu hình 100 tr và giá trị hao mònTSCĐ hữu hình là 50 tr, như vậy giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình còn: 100 - 50 = 50 tr.Như vậy khi phản ảnh trên bảng cân đối kế toán thì giá trị hao mòn TSCĐ cần ghi số âm(ghi số tiền trong ngoặc đơn)

Ví dụ về các TK dự phòng (129, 139, 159, 229)

Tại thời điểm lập báo cáo giá trị hàng hoá là 10 tr ( dư nợ TK 1561: 10 tr), giả địnhgiá thị trường của lô hàng hoá lúc này là 9 tr và do vậy DN lập dự phòng giảm giá 1 tr Tahạch toán:

Có TK 159 1tr Như vậy khi phản ảnh trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu giảm giá hàng tồn khocần ghi số âm (ghi số tiền trong ngoặc đơn)

Các khoản dự phòng khác cũng được hiểu và sử dụng tương tự như vậy

- Nhóm TK dùng để điều chỉnh tăng, giảm cho nguồn vốn

+ TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”, có kết cấu như sau:

Bên nợ: - khoản chênh lệch giảm phát sinh do đánh giá lại TS

- Kết chuyển khi được xử lý

Bên có: - khoản chênh lệch tăng phát sinh do đánh giá lại TS

- Kết chuyển khi được xử lý

Số dư: TK này có thể có dư có hoặc dư nợ:

- Dư có là số hiện có về chênh lệch tăng do đánh giá lại TS

- Dư nợ là số hiện có về chênh lệch giảm do đánh giá lại TS

Như vậy khi phản ảnh trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu về đánh giá lại TS cầnghi số âm (ghi số tiền trong ngoặc đơn) nếu là dư nợ để giảm nguồn vốn

Ví dụ: Đánh giá lại làm tăng thêm giá trị của số vật liệu hiện có là 500.000 đ, ta hạchtoán:

Nợ TK 152 500.000

Có TK 412 500.000

Trang 38

Như vậy ghi nợ TK 412 có ý nghĩa điều chỉnh tăng nguồn vốn ( ứng với giá trị vậtliệu tăng lên)

Ngược lai, đánh giá lại làm giảm giá trị của số vật liệu hiện có là 500.000 đ, ta hạchtoán:

Nợ TK 412 500.000

Có TK 152 500.000Như vậy ghi nợ TK 412 có ý nghĩa điều chỉnh giảm nguồn vốn ( ứng với giá trị vậtliệu giảm xuống)

+ TK 413 “Chênh lệch tỉ giá”, có kết cấu như sau:

Bên nợ: - khoản chênh lệch tỉ giá giảm khi phát sinh các nghiệp vụ về ngoại tệ liên

quan đến TS và (tăng) liên quan đến nguồn vốn

- Kết chuyển khi được xử lý

Bên có: - khoản chênh lệch tỉ giá tăng khi phát sinh các nghiệp vụ về ngoại tệ liên

quan đến TS và (giảm) liên quan đến nguồn vốn

- Kết chuyển khi được xử lý

Số dư: TK này có thể có dư có hoặc dư nợ

- Dư có là số hiện có về chênh lệch tăng do chênh lệch tỉ giá

- Dư nợ là số hiện có về chênh lệch giảm do chênh lệch tỉ giá

Ví dụ về ngoại tệ tăng giá:

+ Điều chỉnh tỉ giá cho số ngoại tệ mà khách hàng đang nợ làm phát sinhkhoản chênh lệch tăng thêm 100.000 đ

Nợ TK 131 100.000

Có TK 413 100.000 + Điều chỉnh tỉ giá cho số ngoại tệ đang nợ người bán làm phát sinh khoảnchênh lệch tăng thêm 100.000 đ

Nợ TK 413 100.000

Có TK 331 100.000

* Ví dụ về ngoại tệ giảm giá:

+ Điều chỉnh tỉ giá cho số ngoại tệ mà khách hàng đang nợ làm phát sinh khoảnchênh lệch giảm xuống 100.000 đ

Nợ TK 413 100.000

Có TK 131 100.000 + Điều chỉnh tỉ giá cho số ngoại tệ đang nợ người bán làm phát sinh khoản chênhlệch giảm xuống 100.000 đ

Nợ TK 331 100.000

Có TK 331 100.000 Như vậy khi phản ảnh trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu về chênh lệch tỉ giá cầnghi số âm (ghi số tiền trong ngoặc đơn) nếu là dư nợ để giảm nguồn vốn

+ TK 421 “Lãi chưa phân phối”: đây cũng là tài khoản mà trong một mức độ nhấtđịnh cũng có ý nghĩa tăng, giảm nguồn vốn, biểu hiện ở chỗ:

Khi DN nghiệp có lãi thì TK 421 có số dư có và ghi trên bảng cân đối ghi bìnhthường

Trang 39

Khi DN bị lỗ thì TK 421 có số dư nợ và ghi trên bảng cân đối ghi âm (ghi số tiềntrong ngoặc đơn) có ý nghĩa điều chỉnh giảm nguồn vốn.

- Nhóm TK điều chỉnh doanh thu bán hàng

Nhóm này gồm các TK: TK 521 “Chiết khấu thương mại”; TK 532 “ Giảm giá hànhbán”; TK 531 “ hàng bán bị trả lại” Các TK này có kết cấu chung như sau:

Bên nợ: khoản chiết khấu thương mại (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bị trả lại)

phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển các khoản giãn trừ để trừ vào doanh thu trong kỳ

Các tài khoản này không có số dư

Ví dụ: Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ được DN chi trả tiền mặt là500.000 đ Cuối kỳ kế toán kế toán đã kết chuyển khoản chiết khấu này vào trừ doanh thutrong kỳ Kế toán ghi:

Nợ TK 532 500.000

Có TK 111 500.000Kết chuyển vào trừ doanh thu

Nợ TK 511 500.000

Có TK 532 500.000

- Nhóm TK hỗn hợp phản ảnh tài sản và nguồn vốn

Nhóm TK này gồm các TK vừa phản ảnh tài sản vừa phản ảnh nguồn vốn gắn liền

với một đối tượng kế toán cụ thể Nhóm TK này gồm: TK 131 “phải thu của khách hàng”

và TK 331”phải trả cho người bán”

+ TK 131 vừa phản ảnh khoản phải thu khách hàng vừa phản ảnh khoản ứng trướccủa khách hàng của doanh nghiệp

Kết cấu TK này như sau:

Bên nợ: số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp

Bên có: - số tiền khách hàng đã trả cho doanh nghiệp

- Số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp

TK 131 có thể có số dư có hoặc dư nợ

Số dư nợ: biểu hiện khoản tiền khách hàng đang nợ doanh nghiệp hoặc

khoản chênh lệch số tiền khách hàng đang nợ lớn hơn số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp.

Số dư có: biểu hiện khoản tiền khách hàng hiện đang ứng trước cho doanh

nghiệp hoặc khoản chênh lệch số tiền khách hàng đang ứng trước cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp.

Khi lập bảng cân đối kế toán thì không được bù trừ giữa số tiền đang nợ và số tiềnứng trước Số tiền khách hàng đang nợ phản ảnh bên tài sản và số tiền khách hàng đangứng trước được phản ảnh bên nguồn vốn

Ví dụ:

1 khách hàng A mua hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp là: 300.000

2 Khách hàng B ứng trước cho doanh nghiệp một khoản tiền mặt mua hàng 200.000

Có TK 511 300.000

Trang 40

(2) Nợ TK 111 200.000

Có TK 131 200.000Lưu ý khi lên bảng cân đối kế toán số tiền 300.000 để bên tài sản, còn số tiền200.000 để bên nguồn vốn

+ TK 331 vừa phản ảnh khoản nợ người bán vừa phản ảnh khoản ứng trước củadoanh nghiệp cho người bán

Kết cấu TK này như sau:

Bên nợ: - số tiền doanh nghiệp đã trả cho người bán

- Số tiền ứng trước cho người bán Bên có: số tiền doanh nghiệp phải trả cho người bán

TK 131 có thể có số dư có hoặc dư nợ

Số dư có: biểu hiện khoản tiền doanh nghiệp đang nợ người bán hoặc khoản

chênh lệch số tiền doanh nghiệp đang nợ lớn hơn số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán.

Số dư nợ: biểu hiện khoản tiền doanh nghiệp hiện đang ứng trước cho cho

người bán hoặc khoản chênh lệch số tiền doanh nghiệp đang ứng trước cho người bán lớn hơn số tiền doanh nghiệp nợ người bán.

Khi lập bảng cân đối kế toán thì không được bù trừ giữa số tiền đang nợ và số tiềnứng trước Số tiền ứng trước cho người bán phản ảnh bên tài sản và số tiền đang nợ ngườibán được phản ảnh bên nguồn vốn

Ví dụ:

1 Nhập kho 300.000 nguyên vật liệu chưa trả tiền cho đơn vị A

2 Chi tiền mặt 200.000 ứng trước tiền mua vật liệu cho đơn vị B

Có TK 331 300.000

Có TK 111 200.000Lưu ý khi lên bảng cân đối kế toán số tiền 200.000 để bên tài sản, còn số tiền300.000 để bên nguồn vốn

3 Phân loại sắp xếp của hệ thống tài khoản

Nhóm 1: Tiền (TK 111, 112, 113)Nhóm 2: Đầu tư ngắn hạn (TK 121, 128, 129)Nhóm 3: Các khoản phải thu (TK 131, 133, 136, 138, 139)Nhóm 4: Ứng và trả trước ngắn hạn (TK 141, 142, 144)Nhóm 5: Hàng tồn kho (TK 151, 152, 153,154, 155,156

157, 158, 159)Nhóm 6: Chi sự nghiệp (161)Nhóm 7: Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ (171)

Ngày đăng: 11/03/2015, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối được chia làm hai phần. Người ta có thể xây dựng bảng kiểu phần trên, phần dưới hoặc kiểu phần bên trái, phần bên phải - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Bảng c ân đối được chia làm hai phần. Người ta có thể xây dựng bảng kiểu phần trên, phần dưới hoặc kiểu phần bên trái, phần bên phải (Trang 10)
Bảng  2: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
ng 2: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) (Trang 11)
Bảng  3: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
ng 3: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) (Trang 12)
Bảng  4: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
ng 4: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) (Trang 12)
Bảng  6: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
ng 6: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) (Trang 13)
Bảng  5: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
ng 5: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X) (Trang 13)
Sơ đồ 2: - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Sơ đồ 2 (Trang 41)
Sơ đồ 1: - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Sơ đồ 1 (Trang 41)
Sơ đồ 4: - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Sơ đồ 4 (Trang 42)
Hình thức thanh toán ..................... Mã số                        - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Hình th ức thanh toán ..................... Mã số      (Trang 51)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 90)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI (Trang 93)
Hình thức Chứng từ ghi sổ thích hợp với các doanh nghiệp loại trung, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối lớn - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Hình th ức Chứng từ ghi sổ thích hợp với các doanh nghiệp loại trung, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối lớn (Trang 94)
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức  CHỨNG TỪ GHI SỔ - Bài giảng môn nguyên lý kế toán
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ theo hình thức CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w