Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanhkhông có số dư đầu kỳ...1236.Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn phải có kết cấungược với tài khoản phản ánh tài sản dài hạn...1237.tài khoả
Trang 1NGUYÊN LÝ K TOÁN Ế TOÁN
Câu hỏi 3 điểm : 51.Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểmtra định kỳ 52.Doanh nghiệp có thể thay đổi chính sách kế toán tạibất kì thời điểm nào 53.Vật liệu mua đang đi đường không phải là tài sản củađơn vị 65.Tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng nguồn vốnchủ sở hữu 6
7 Khoản tạm ứng cho cán bộ đi công tác sẽ làm chotổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên 68.Ngày tháng và số hiệu trên chứng từ chỉ cần thiết khinghiệp vụ kinh tế phát sinh có tình trạng yếu 69.Khi lập chứng từ kế toán, doanh nghiệp luôn phải ghiđịnh khoản kế toán vào chứng từ 7
10 Nghiệp vụ” Trích lợi nhuận bổ sung quỹ khenthưởng phúc lợi” thuộc quan hệ đối ứng nguồn vốn nàytăng, ngồn vốn khác giảm 7
11 Nghiệp vụ: “Doanh thu bán hàng phát sinh bằngtiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng tăng tài sản này, giảmtài sản khác 712.Tài khoản “ hao mòn tài sản cố định” là tài khoảnlượng tính, có số dư Nợ hoặc Có 7
13 Các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí là các tàikhoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán 714.Chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ càng lớn thì giá thành sản phẩm càng tăng 7
Trang 215 Chi phí sản xuất phát sinh trong kì chính là giáthành sản xuất sản phẩm 816.Nếu chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ ~0 thì tổng giá thành sản xuất sản phẩmđúng bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ 8
17 Doanh nghiệp sẽ thu nhận doanh thu ngay khi kháchhàng tạm ứng trước tiền 818.Kế toán sẽ ghi nhận giá vốn hàng bán khi doanhnghiệp xuất kho giao sản phẩm hàng hóa cho kháchhàng 819.Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp 9
20 Chi phí hàng bán được tập hợp vào bên Có của tàikhoản 611 921.Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệpphát sinh trong kỳ không ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp 922.tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phân phối luôn có số
dư bên Có 10
23 Cuối năm N, tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phânphối không thể có số dư bên Có khi doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ trong năm N 10
24 Chứng từ kế toán cần được hủy ngay sau khi ghi sổ
kế toán 10
25 Chí phí bảo dưỡng thiết bị sản xuất trong quá trình
sử dụng sẽ được cộng vào giá trị ghi sổ của thiết bị 10
26 Giá trị ghi sổ của nhà cửa, công trình xây dựng làgiá trị công trình được quyết toán 10
Trang 327.Đơn giá ghi sổ của vật liệu mua vào có thể lớn hơnđơn giá mua vật liệu ban đầu trên hóa đơn của ngườibán 11
28 Việc ứng trước tiền hàng cho người bán sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến giá trị ghi sổ của hàng hóa muavào 1129.Chi phí vận chuyển do người bán trả hộ người muakhông được tính vào giá trị ghi sổ của vật tư 11
31 Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳvới đầu kỳ tăng lên sẽ làm cho giá thành sản phẩmgiảm 1132.Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuố kỳ vớiđầu kỳ tăng lên sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng 11
35 Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanhkhông có số dư đầu kỳ 1236.Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn phải có kết cấungược với tài khoản phản ánh tài sản dài hạn 1237.tài khoản 131- Phải thu khách hàng là tài khoảnlượng tính 1238.Tài khoản 331-Phải trả người bán là tài khoản lượngtính 1239.Số dư cuối kỳ của tài khoản 214- Hoa mòn tài sản cốđịnh được phản ánh bên nợ trong cột “ Số dư cuối kỳ”của Bảng cân đối tài khoản Sai.Vì: 1240.Các tài khoản điều chỉnh không có số dư cuối kỳ 1341.Khi đơn vị bán hàng cho khách hàng và tiền hàngđược trừ vào sổ mà đợn vi đã nhận trước khách hàng thìgiá bán của hàng này được ghi vào bên Nợ của tàikhoản Phải thu khách hàng 131 13
Trang 442.Khi đợn vị bán hàng cho khách hàng mà tiền hàngđược trừ vào sổ mà đơn vị đã nhận trước khách hàng thìgiá bán của số hàng này được ghi vào bên Nợ của Tàikhoản Phải trả người bán 331 1343.Khi đơn vị mua nguyên vật liệu và tiền mua nguyênvật liệu được trừ vào sổ mà đơn vị đã trả trước chongười bán thì giá mua của số nguyên vật liệu này đượcghi vào bên Có của tài khoản 131- Phải thu khách hàng 14
45 chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài chưa trảkhông được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho 1446.Các chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ được tínhvào giá thành sản xuất sản phẩm 1547.Tài khoản Xác định kết quả chắc chắn cuối kỳkhông có số dư 15
100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 16
Trang 5Câu hỏi 3 điểm :
Những câu sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
1.Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểm tra định kỳ.
Sai.Vì:
báo cáo kế toán quản trị chỉ phản ánh các đối tượng kếtoán dạng chi tiết hoặc chuyên biệt thỏa mãn nhu cầuthông tin của đối tượng sự dụng chuyên biệt và có sựkhác biệt giữa các loại hình đơn vị do chi phối bởi đặcđiểm hoạt động, trình độ và yêu cầu quản lý của từngđơn vị Nói ngắn gọn thì báo cáo kế toán quản trị là báocáo dành cho nhà quản lý đơn vị theo dõi tình hình hoạtđộng của tổ chức mình, không phải là dạng báo cáo tàichính dành cho cơ quan thuế
2.Doanh nghiệp có thể thay đổi chính sách kế toán tại bất kì thời điểm nào.
Sai.Vì:
Doanh nghiệp chỉ được thay đổi chính sách kế toán khi_Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc củachuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
_ Sự thay đổi sẽ dẫn đến báo cáo tài chính cung cấpthông tin tin cậy và thích hợp hơn ảnh hưởng của cácgiao dịch và sự kiện đối với tình hình tài chính, kết quảhoạ tvề động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp
Trang 63.Vật liệu mua đang đi đường không phải là tài sản của đơn vị.
Sai.Vì: vật liệu mua đang đi đường do đang trong quá trình vận chuyển đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên vẫn là tài sản của doanh nghiệp
4.Hàng gửi bán( chưa được khách hàng chấp nhận) vẫn thuộc về hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Đúng.Vì:
hàng hóa trên tài khoản này (TK 157) vẫn thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa, từng lần gửi đi cho đến khi xác định là
đã bán
5.Tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng nguồn vốn chủ
sở hữu.
sai
6.Khi doanh nghiệp đặt trước tiền hàng cho người bán thì
nợ phải trả của doanh nghiệp với người bán sẽ giảm.
đúng
7 Khoản tạm ứng cho cán bộ đi công tác sẽ làm cho tổng
nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên.
Sai.Vì:
tạm ứng là tải sản của doanh nghiệp nhưng giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một công việc đã được phê duyệt nên ko làm tăng tổng nợ của doanh nghiệp
8.Ngày tháng và số hiệu trên chứng từ chỉ cần thiết khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có tình trạng yếu.
Sai.Vì:
Ngày tháng vs số hiệu trên chứng từ bắt buộc phải có
Trang 79.Khi lập chứng từ kế toán, doanh nghiệp luôn phải ghi định khoản kế toán vào chứng từ.
Sai.Vì:
khi lập chứng từ kế toán,doanh nghiệp không nhất thiếtphải ghi dịnh khoản kế toán vào chứng từ vi phần ghiđịnh khoản kế toán là yếu tố bổ sung của chứng từ kếtoán.không phải là yếu tố cơ bản
10 Nghiệp vụ” Trích lợi nhuận bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi” thuộc quan hệ đối ứng nguồn vốn này tăng, ngồn vốn khác giảm.
dung
11 Nghiệp vụ: “Doanh thu bán hàng phát sinh bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng tăng tài sản này, giảm tài sản khác.
Sai.Vì:Nghiệp vụ làm tk doanh thu bán hàng tăng, tktiền mặt tăng Mà doanh thu là nguồn vốn, tiền mặt làtài sản nên quan hệ đối ứng ở đây là nguồn vốn tăng, tàisản tăng
12.Tài khoản “ hao mòn tài sản cố định” là tài khoản lượng tính, có số dư Nợ hoặc Có.
Sai (luon du no)
13 Các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí là các tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán.
Trang 815 Chi phí sản xuất phát sinh trong kì chính là giá thành sản xuất sản phẩm.
Sai.Vì:Giá thành sản xuất sản phẩm = chi phí sản xuất dở dang đầu kì + chi phí sản xuất phát sinh trong kì - chi phí sản xuất dở dang cuối kì
16.Nếu chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ ~0 thì tổng giá thành sản xuất sản phẩm đúng bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
Đúng.Vì: khi đó : Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + tổng chi phí phát sinh trong
kỳ - chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
= Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ - chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ + tổng chi phí phát sinh trong kỳ
= 0 + tổng chi phí phát sinh trong kỳ = tổng chi phí phát sinh trong kỳ
17 Doanh nghiệp sẽ thu nhận doanh thu ngay khi khách hàng tạm ứng trước tiền.
Sai.Vì:Nghiệp vụ kế toán sẽ ghi nhận khi nào nó phát sinh chứ không căn cứ vào lúc nào thu ( chi ) tiền Khi khách hàng tạm ứng trước tiền, hàng hóa chưa được giao thì coi như là nghiệp
vụ chưa phát sinh, giao dịch chưa được thực hiện, khi đó hàng hóa vẫn thuộc quyền quản lý của Doanh nghiệp, vì vậy chưa được ghi nhận vào doanh thu
18.Kế toán sẽ ghi nhận giá vốn hàng bán khi doanh nghiệp xuất kho giao sản phẩm hàng hóa cho khách hàng.
Đúng.Vì:
Tài khoản giá vốn hàng bán được ghi nhận khi trong kì phát sinh doanh thu bán hàng.Khi doanh nghiệp xuất kho giao sản phẩm cho khách hàng thì đồng nghĩa với việc doanh thu bán hàng trong kì sẽ tăng.
Trang 919.Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Đúng.Vì; Tài khoản 157-tài khoản hàng gửi đi bán:Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán.Hàng hóa,thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị
20 Chi phí hàng bán được tập hợp vào bên Có của tài khoản 611.
Sai.Vì:Chi phí bán hàng đc tập hợp vào TK 632
21.Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sai.Vì: kết quả hàng hóa bán trong kỳ của doanh nghiệp
được xác định như sau :
Kết quả hoạt động bán hàng hóa trong kỳ = Doanh thu bán hàng thuần thực hiện trong kỳ - Trị giá gốc hàng hóa bán
ra trong kỳ.
Trong đó :Doanh thu bán hàng thuần thực hiện trong kỳ = Tổng doanh thu bán hàng hóa trong kỳ - Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Trị giá gốc hàng hóa bán trong kỳ = Trị giá gốc hàng hóa xuất bán trong kỳ + Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ + Chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ
=>Do vậy,chi phí bán hàng và chi phí uản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1022.tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phân phối luôn có số
dư bên Có.
Sai.Vì:Tài khoản 421 có thể có số dư cả 2 bên nợ và có vì:Tài khoản 421 có 2 sổ chi tiết là 4111 và 4112.Khi lên bảng cân đối kế toán thì TK 412 chỉ có thể dư nợ hoặc dư
có tuy nhiên cần phải theo dõi cả 2 bên trong 1 công ty có thể năm trước lỗ nhiều và kế hoạch chuyển lỗ trong vài năm thì năm nay chỉ được chuyển 1 phần lỗ của năm trước
mà thôi do đó trên sổ sách TK 421 có thể dư cả nợ hoặc có.
23 Cuối năm N, tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phân phối không thể có số dư bên Có khi doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ trong năm N.
25 Chí phí bảo dưỡng thiết bị sản xuất trong quá trình
sử dụng sẽ được cộng vào giá trị ghi sổ của thiết bị.
Đúng
26 Giá trị ghi sổ của nhà cửa, công trình xây dựng là giá trị công trình được quyết toán.
Sai.Vì:Giá trị ghi sổ là giá trị của tài sản hay vốn cổ đông
đc ghi trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Mà bảng cân đối kế toán phản ánh tại 1 thời điểm nhất định còn quyết toán thì trong 1 kỳ.
Trang 1127.Đơn giá ghi sổ của vật liệu mua vào có thể lớn hơn đơn giá mua vật liệu ban đầu trên hóa đơn của người bán.
ngoài giá mua trên ghi hóa đơn thỳ ng mua còn có thể mất thêm chi phí khác li\êen quan cũng tính vào giá như chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, thu mua……
28 Việc ứng trước tiền hàng cho người bán sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị ghi sổ của hàng hóa mua vào.
Sai.Vì: việc ứng trước tiền cho ng bán chỉ ảnh hưởng tới các tài khoản như 111 (tiền mặt) 112(tiền gửi ngân hàng) 331(phải trả cho ng bán)……
29.Chi phí vận chuyển do người bán trả hộ người mua không được tính vào giá trị ghi sổ của vật tư.
khoản trả hộ sẽ đc trả lại cho công ty vào một lúc nào đó, theo dõi vào tài khoản 1388 tăng khoản phải thu khác giảm tiền
31 Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ với đầu kỳ tăng lên sẽ làm cho giá thành sản phẩm giảm.
Đúng.Vì:Dở cuối kỳ = Dở đầu kỳ + Chi phí trong kỳ - giá thành sản phẩm nhập kho.
32.Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuố kỳ với đầu kỳ tăng lên sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng.
Dở dang cuối kỳ = dở dang đầu kỳ + chi phí trong kỳ - giá thành sản phẩm
Nên : giá thành sản phẩm = dở đầu kỳ - dở cuồi kỳ + chi phí trong kỳ
( dở cuối kỳ - dở đầu kỳ) – tăng thì giá thành cho sản phẩm sẽ giảm
Trang 1235 Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh không
có số dư đầu kỳ.
Đúng.Vì:các tài khoản trong báo cáo kết quả kinh doanh đều thuộc loại báo cáo từ TK 5 đến TK9 Tất cả các tài khoản này đều kết chuyển hết vào tài khoản 911 nên cuối kỳ sẽ không có
số dư Hơn nữa, bộ Tài chính đã quy định các tài khoản này (TK5 đến TK9) đều không có số dư cuối kỳ.
36.Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn phải có kết cấu ngược với tài khoản phản ánh tài sản dài hạn.
Sai.Vì:TK PA TS ngắn hạn vs dài hạn cùng thuộc TK TS:số dư vs số phát sinh tắng ghi bên nợ,phát sinh giảm ghi bên có
37.tài khoản 131- Phải thu khách hàng là tài khoản lượng tính.
Đúng Vì: Điển hình về tài khoản lượng tính là các tài khoản công nợ, thể hiện quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài như: thanh toán với khách hàng: TK131- phải thu của khách hàng, thanh toán với người bán: TK331- phải trả cho người bán Công dụng của các tài khoản nhóm này giúp cho đơn vị nắm được tình hình thanh toán công nợ và kiểm soát được việc kỹ thuật thanh toán nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn một cách không hợp lý.
38.Tài khoản 331-Phải trả người bán là tài khoản lượng tính.
39.Số dư cuối kỳ của tài khoản 214- Hoa mòn tài sản cố định được phản ánh bên nợ trong cột “ Số dư cuối kỳ” của Bảng cân đối tài khoản.
Sai.Vì:phải ghi bên có vì đây là số phát sinh tăng
Trang 1340.Các tài khoản điều chỉnh không có số dư cuối kỳ.
Sai.Vì:
Tài khoản điều chỉnh là tài khoản dùng để tính toán lại các chỉ tiêu được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu sát thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán Gồm 1 số tài khoản như:
+ Các tài khoản dự phòng: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(129), dự phòng phải thu khó đòi(139), dự phòng giảm giá hàng tồn kho(159),dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (229),…→ Các tài khoản này có số dư cuối kì.
+ Các tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu: chiết khấu thương mại (521), hàng bán bị trả lại (531),giảm giá hàng bán (532)…→Các tài khoản này không có số dư cuối kì
Vậy không phải tất cả các tài khoản điều chỉnh đều có số
dư cuối kì
41.Khi đơn vị bán hàng cho khách hàng và tiền hàng được trừ vào sổ mà đợn vi đã nhận trước khách hàng thì giá bán của hàng này được ghi vào bên Nợ của tài khoản Phải thu khách hàng 131.
Sai.Vì:
Ghi vào bên có của TK phải thu khách hàng-131
Trang 1443.Khi đơn vị mua nguyên vật liệu và tiền mua nguyên vật liệu được trừ vào sổ mà đơn vị đã trả trước cho người bán thì giá mua của số nguyên vật liệu này được ghi vào bên Có của tài khoản 131- Phải thu khách hàng.
Sai.Vì:
Khi đơn vị mua nguyên vật liệu và tiền mua nguyên vậtliệu được trừ vào sổ mà đơn vị đã trả trước cho ngườibán thì giá mua của số nguyên vật liệu này được ghi vàobên Có của tài khoản 331- Phải trả người bán
45 chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài chưa trả không được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho.
đơn
+
Chiphíthumua
+
Các khoảnthuế khôngđược hoànlại
-CKTM,Giảmgiá hàngmua
Trong đó:
–Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ,hao hụt trong ĐM –Các khoản thuế không được hoànlại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)