1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng chấn thương sọ não

124 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 11,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔN THƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO Nhu mô não Màng mềm Màng nhện Màng cứng Hộp sọ Tụ máu ngoài màng cứng Tụ máu dưới màng cứng Xuất huyết khoang dưới nhện Trong trục Ngoài trục... CHẤ

Trang 1

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Trang 2

MỤC TIÊU

 Kĩ thuật hình ảnh

 H.a chấn thương sọ não

Trang 6

X QUANG

 Sọ thẳng, nghiêng, Towne, tiếp tuyến

 Blondeau, Hirtz, mũi nghiêng

Trang 7

Sọ thẳng

Trang 8

Sọ nghiêng

Trang 9

Sọ Towne

Trang 10

Tiếp tuyến

Trang 11

Blondeau

Trang 12

Hirtz

Trang 15

CT scan

Trang 16

  CỬA SỔ NHU MÔ:

-         Level: 30 – 60

-         Width: 100 – 160   CỬA SỔ XƯƠNG:

-         Level: 200 – 400

ĐẶT CỬA SỔ (WINDOW)

Trang 19

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Trang 21

TỔN THƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG

SỌ NÃO

Nhu mô

não Màng mềm Màng nhện Màng cứng Hộp sọ

Tụ máu ngoài màng cứng

Tụ máu dưới màng cứng

Xuất huyết khoang dưới

nhện

Trong trục Ngoài trục

Trang 24

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

HỘP SỌ

Trang 25

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

HỘP SỌ

Trang 26

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

 ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG NỨT SỌ:

- ĐƯỜNG SÁNG

- ẢNH HƯỞNG HAI HAI BẢN XƯƠNG

- RẤT THẲNG/THAY ĐỔI HƯỚNG ĐỘT NGỘT

- BỜ RẤT NÉT, GỌN

- CHẠY QUA CÁC ẤN MẠCH MÁU HAY CÁC KHỚP SỌ

HỘP SỌ

Trang 27

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

HỘP SỌ

Đường nứt sọ &

mạch máu ()

Trang 35

5 = cầu não (thường

khó khảo sát do bị ảnh

giả cứng hóa chùm tia

từ xương nền sọ

6 = cuống tiểu não giữa

7 = bán cầu tiểu não

8 = não thất IV

Trang 37

7 = tiểu não

9 = thân não

10 = thùy thái dương

11 = sừng thái dương của não thất bên (có dạng khe cong mảnh; là vị trí dễ nhận biết não úng thủy nhất)

12 = mỏm móc thùy thái dương (là phần nằm phía trong nhất của thùy thái

dương Thoát vị mỏm móc khi móm móc

di lệch vào trong và xóa bể dịch não tủy cạnh thân não

13 = bể dịch não tủy, bị xóa khi có thoát

vị não Đây cũng là một vị trí của xuất huyết dưới nhện

Trang 38

14 = liềm não trước

15 = liềm não sau

Trang 45

2

1 = khớp vành

2 = khớp dọc giữa

Trang 54

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Dãn khớp sọ

HỘP SỌ

Trang 59

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

TỤ MÁU NGOÀI MÀNG CỨNG

 MỘT BÊN, THÁI DƯƠNG – ĐÍNH 95%

 ĐM MÀNG NÃO GIỮA (90%),, TM TỦY SỌ , XOANG

MÀNG CỨNG (10%)

 HÌNH HAI MẶT LỒI

 KHÔNG VƯỢT QUA KHỚP SỌ

 VƯỢT QUA NẾP MÀNG NÃO (LIỀM, LỀU NÃO)

 HIẾM KHI CÓ DẠNG LIỀM HOẶC BỜ KHÔNG ĐỀU

 K/H NỨT SỌ CÙNG BÊN VÀ TỤ MÁU DƯỚI MÀNG CỨNG ĐỐI BÊN

 THƯỜNG GÂY THOÁT VỊ NÃO

Trang 64

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

TỤ MÁU NGOÀI MÀNG CỨNG

 Giai đoạn cấp:

-2/3 tăng đậm độ đồng nhất, 1/3 không đồng nhất

-đồng đậm độ # huyết thanh

-đậm độ thấp trong vùng tăng đậm độ -> chảy máu chủ động (swirl sign)

 Giai đoạn bán cấp: đậm độ đồng nhất

Trang 65

 KHÔNG VƯỢT QUA NẾP MÀNG NÃO (LIỀM, LỀU NÃO)

* ĐÔI KHI CÓ HÌNH HAI MẶT LỒI

Trang 73

 Xóa các rãnh não kế cận

 Các rãnh não không chạy ra tới bề mặt

não

 Não thất cùng bên bị ép hoặc biến dạng

 Giao diện xám-trắng bị đẩy xa khỏi bản

sọ trong cùng bên

 lệch đường giữa

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

TỤ MÁU DƯỚI MÀNG CỨNG

Trang 77

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

TỤ MÁU DƯỚI MÀNG CỨNG

 GĐ mạn (3-4 tuần): giảm đậm độ, 0-20 HU-điển hình có đậm độ thấp

-5% đậm độ hỗn hợp do chảy máu tái phát-bắt thuốc viền muộn

-0.3-2.7% vôi hóa

Trang 80

Tụ dịch dưới màng cứng (hygroma)

 Rách màng nhện

 Dịch não tủy đọng trong khoang dưới

màng cứng

 Hình thành chậm, có thể do chấn thương cũ

 Chỉ có dịch não tủy, không có các sản

Trang 81

HYGROMA

Trang 83

XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN

 Tổn thương mạch máu màng nhện-màng nuôi

 Khối máu tụ trong nhu mô não vỡ vào não thất có thể chảy vào khoang dưới nhện

qua các lỗ Magendie và lỗ Luschka

 CT là phương tiện phát hiện tốt

 TĂNG ĐẬM ĐỘ CÁC RÃNH NÃO, BỂ NỀN, RÃNH SYLVIAN

Trang 87

XUẤT HUYẾT TRONG

NÃO THẤT

 Đi kèm các tổn thương nhu mô não nguyên phát khác : DAI, tổn thương chất xám sâu, thân não

 CT: đậm độ cao trong não thất, có kèm hoặc không mực dịch-máu

 Đôi khi có tụ máu khu trú ở đám rối mạch mạc

Trang 90

TỤ MÁU TRONG NÃO

 Hai bên, nhiều ổ

 Thường kèm XH dưới nhện, dưới

Trang 91

TỤ MÁU TRONG NÃO

 Cấp (< 3 ngày):

- ổ tăng đậm độ đồng nhất (50-70

HU), bờ rõ, không đều

- giảm đậm độ xung quanh (phù,

dập), h/ư choán chỗ

 Bán cấp (3-14 ngày):

- giảm đậm độ dần từ ngoại vi vào

trong -> đồng đậm độ nhu mô não

(1-2 HU/ngày)

-bắt thuốc viền

Trang 92

TỤ MÁU TRONG NÃO

 Mạn (> 14 ngày):

- giảm đậm độ dần/đậm độ thấp

-muộn : nhuyễn não (phân giải

protein, thực bào, teo) -> đậm độ thấp với rộng các rãnh não, kéo dãn não thất

Trang 94

-TT: va đập tại vị trí chấn thương

-GT: não chuyển động về phía đối bên vị trí lực tác động-> va đập vào hộp sọ-> thương tổn đối bên.

-Thái dương (50%)trán (30%)cạnh đường giữa

-Dạng tổn thương:

+dập phù não: hình giảm đậm độ

DẬP NÃO

Trang 96

-Cơ chế:vỏ não và các cấu trúc sâu di chuyển với vận tốc khác nhau gây ra sự xé rách dọc theo đường đi của các bó chất trắng, đặc biệt là ở ranh giới xám- trắng, đứt các sợi trục

TỔN THƯƠNG TRỤC LAN TOẢ

(Diffuse axonal injure/ Shear injury)

Trang 97

-CT ban đầu có thể bình thường

-Các nốt giảm đậm độ

TỔN THƯƠNG TRỤC LAN TOẢ

Trang 98

Tổn thương trục lan toả (DAI)

Trang 101

-MRI có giá trị trong chẩn đoán, đánh giá DAI

- Nhiều ổ nhỏ tăng trên T2W

-Nếu chảy máu->hình ảnh tuỳ thời gian

- Gradient echo phát hiện tổn thương cũ

TỔN THƯƠNG TRỤC LAN TOẢ

(Diffuse axonal injure/ Shear injury)-MRI

Trang 103

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

2 Tổn thương thứ phát:

- thoát vị não

- thiếu máu/nhồi máu do chấn thương

- phù não lan tỏa

- tổn thương não lan tỏa do thiếu oxy

- chảy máu thứ phát muộn

- thuyên tắc mỡ, nhiễm trùng…

Trang 104

THOÁT VỊ NÃO

Thoát vị não là sự đè đẩy tổ chức não từ khoang này sang khoang khác trong nội sọ

Trang 105

- Thoát vị dưới liềm (Subfalcial H.)

-Thoát vị xuyên lều (Transtentorial H.)

+Trên xuống dưới +Dưới lên trên

-Thoát vị hạnh nhân tiểu não (Tonsilar H.)

THOÁT VỊ NÃO

Trang 106

Caáu truùc lieàm-leàu

Trang 107

Thoát vị não

Trang 109

-Thoát vị dưới liềm: hồi đai (sao xanh) di chuyển qua dưới

liềm não sang đối bên.

-Biểu thị: Đường giữa bị đẩy lệch -ĐM não trước bị ép

Trang 110

-Dãn não thất (dấu hiệu cấp cứu cần tìm)

-Thoát vị trung tâm: thùy thái dương hai bên di chuyển xuống dưới qua ngách lều tiểu não – biểu thị

bằng hình ảnh xóa

Trang 111

-Thoát vị hạnh nhân tiểu não

-Hạnh nhân tiểu não (sao đỏ) di chuyển xuống dưới thay thế vùng đậm

độ thấp bình thường của dịch não tủy ở lát cắt ngang lỗ chẩm, chèn đẩy chỗ nối hành tủy-tủy cổ (M)

-Dị dạng Chiari I

Trang 117

Tụ máu dưới màng bán cấp muộn

Trang 119

Tụ máu dưới màng c ng m n tính ứ ạ

Trang 123

 Có 3 cửa sổ để nhìn các thương tổn khác

nhau (não, dưới màng cứng, xương)

 Lát đầu ngang lỗ chẩm và lát cuối lấy hết

đỉnh vòm sọ

 Tìm dấu hiệu cấp cứu: dãn não thất, não

úng thủy

 Tìm các tổn thương nguyên phát (gãy

xương, tụ máu, dập não )

 Tìm các tổn thương thứ phát (thoát vị não, lệch đường giữa )

 Nhìn xoang chũm và xoang bướm để tìm

xuất huyết chỉ điểm gãy xương sàn sọ Kiểm tra tổn thương vùng hàm mặt

 Kiểm tra hình định vị để tránh sót gãy

xương đồng phẳng với mặt phẳng ngang

trục

Ngày đăng: 10/03/2015, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w