Theo định nghĩa của Paplốp “sữa là một chất lỏng sinh lí do các tuyến sữa tổng hợp được từ các chất có trong máu”... Hệ vi sinh vật trong sữa Rất nhiều loài vi sinh vật từ các nguồn gốc
Trang 1Giảng viên: Phạm Thị Vinh Sinh viên: Vũ Thị Biển
Nguyễn Mạnh Chiến
Phạm Thị Chữ Phan Thị Hoài Nguyễn Thị Nhàn
Trang 2Giới thiệu chung
• I Đặt vấn đề
• II Nội dung
• 2.1 Giới thiệu chung về sữa
• 2.2 Các sản phẩm từ sữa và phương pháp bảo quản
• III Kết luận
• IV Tài liệu tham khảo.
Trang 3dễ được cơ thể hấp thụ Chính vì thế sữa là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của những vi sinh vật gây hại.
Trang 4II Nội dung
• 2.1 Giới thiệu chung về sữa.
• 2.1.1 Khái niệm.
Sữa là một chất lỏng màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước, có vị đường nhẹ và có mùi ít rõ nét
Theo định nghĩa của Paplốp “sữa là một chất lỏng sinh lí do các tuyến sữa tổng hợp được từ các chất có trong máu”.
Trang 52.1.2 Gía trị dinh dưỡng của sữa
• Sữa có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như protein, lactoza, lipit, muối
khoáng…và đặc biệt có chất miễn dịch
• Nếu cung cấp 0.5 lit/ngày cho người trưởng thành, 0.6 lit/ngày cho trẻ em ở lứa tuổi thiếu
niên và 0.7 lit/ngày cho trẻ em tư 1- 3 tuổi thì có thể đảm bảo được những chất dinh dưỡng cần thiết trong một ngày
Trang 62.1.3 Thành phần hóa học của sữa
Thành phần hóa học của sữa thay đổi theo
giống gia súc, tuổi, mùa vụ, chế độ dinh dưỡng,
Trang 7Loại
Vật chất khô Protein Lipit Gluxit Khoáng
Trang 82.1.4 Tính chất của sữa
a Tính chất vật lí
Tỷ trọng: dao động trong khoảng 1.026
-1.032g/cm³ (trung bình là 1.029)
Độ nhớt: gần gấp đôi độ nhớt của nước Giá trị
trung bình của sữa là 1,8 centipoa
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc: nhiệt độ sôi là
100.2°C, nhiệt đông đặc trung bình là 0.55°C
Áp suất thẩm thấu (Ptt): Áp suất thẩm thấu
tương đối ổn định và trung bình đạt 6,6 at ở 0oC
Trang 9 Sức căng bề mặt: Không ổn định Có ý nghĩa
trong quá trình chế biến sữa và quá trình tạo bơ
Nhiệt dung: Nhiệt dung của sữa tỷ lệ nghịch
với hàm lượng chất béo Tuy nhiên trong
khoảng nhiệt độ 10 -20°C thì nó lại tỷ lệ thuận với hàm lượng chất béo
Ngoài ra còn có một số tính chất khác như: tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính đa phân tán…
Trang 10b Tính chất hóa học.
Độ acid:
Độ acid tổng số: để đánh giá độ tươi của
sữa, được biểu thị bằng độ Tecne Độ acid <
15 hoặc > 25 đều không được sử dụng làm
thức ăn
Độ acid hoạt động(pH): Sữa tươi có pH =
6.3 – 6.8
Tính oxy hóa khử của sữa: trong sữa có nhiều
chất có khả năng oxy hóa hoặc khử như acid ascobic, tocoferon, riboflavin, xystin, các
enzym… làm cho sữa có tính khử hay tính oxy
Trang 112.1.5 Hệ vi sinh vật trong sữa
Rất nhiều loài vi sinh vật từ các nguồn gốc khác nhau có thể có mặt trong sữa và các sản phẩm của sữa Trong số chúng, một số có ý nghĩa tích cực, một số vô hại, một số gây
hỏng sữa, một số khác có thể gây bệnh nguy hiểm cho người tiêu dùng Trong sữa hiện
diện các nhóm vi sinh vật sau:
Trang 12a Vi khuẩn.
• Các vi khuẩn lactic: có tác dụng trong bảo
quản sữa và chế biến các sản phẩm từ sữa Chúng chuyển hóa đường thành acid lactic và một số sản phẩm khác có tác dụng tạo hương, nâng cao phẩm chất sữa
• Các liên cầu khuẩn lactic (Streptococus
lactic): có tế bào hình ô van, có thể hơi dài,
thường xếp thành đôi hoặc chuỗi ngắn
- Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng 30
- 35°C
Trang 14- Ứng dụng: sản xuất acid lactic, sữa chua,
phomat, bơ
- Một số chủng của giống này cho sữa có mùi khê hoặc mùi lạ
• Các vi khuẩn sinh hương: gồm có các liên cầu
khuẩn có khả năng tạo thành acid bay hơi và
các chất thơm Tế bào thường đứng riêng rẽ
hoặc xếp thành đôi hay thành chuỗi dài ngắn
khác nhau
- Một số có khả năng lên men được acid citric như S.citroborus, S.paracitrovorus,
S.diacetilactis
Trang 15- Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn này 30°C.
• Các trực khuẩn lactic (lactobacillus): thường
có trong sữa, thịt, các sản phẩm thực vật,
trong ruột người và động vật
- Chịu đựng được acid và muối,có thể phát triển ở nhiệt độ khác nhau, hiếu khí hoặc kị khí
- Ứng dụng trong chế biến sữa chua, làm
chín phomat, ủ thức ăn gia súc
Trang 17• Vi khuẩn propionic: trực khuẩn, không sinh
bào tử, không chuyển động,hiếu khí tùy tiện
- Phát triển tốt ở 30 -35°C
- Ứng dụng trong sản xuất phomat, tạo hương
vị Ngoài ra một số có khả năng sinh vitamin
B12
• Ngoài ra còn một số vi khuẩn có tác dụng xấu với sữa và sản phẩm như nhóm E.coli-
aerogenes, vi khuẩn butyric, vi khuẩn gây thối,
vi khuẩn hoại sinh
Trang 18• Một số có thể phân hủy được cazein và chất
béo trong sữa
• Nấm men Mycoderma gây cho các sản phẩm sữa có vị đắng
Trang 20phát triển trong các sản phẩm sữa chua,
phomat bị mềm, làm cho phomat có màu sắc khác nhau
Một số được sử dụng trong sản xuất
phomat
Trang 21d Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong thời gian bảo quản.
Những vi sinh vật này người ta thường gọi là
hệ vi sinh vật không bình thường của sữa Chúng nhiễm vào sữa do vệ sinh kém, làm cho sữa
chóng hỏng, mất phẩm chất
- Vị đắng: Vị đắng của sữa có thể do dư vị của một số thức ăn vật nuôi hoặc chủ yếu do sự phát triển của vi sinh vật (trực khuẩn có bào tử, vi
khuẩn ưa lạnh, micrococcus…) Nấm men torula
Trang 22- Các mùi vị lạ (mùi xà phòng, bánh mì,cỏ,…)
do nhiễm trực khuẩn đường ruột và các vi
khuẩn huỳnh quang (bacterium fluorescens), bacterium lactis saponacei… từ rơm cỏ
- Sữa sủi bọt: Do vi khuẩn hoạt động mạnh
tạo thành nhiều khí Thường thấy nấm men và trực khuẩn đường ruột gây ra trong sữa
nguyên liệu và trong sữa pasteur hóa chủ yếu
là vi khuẩn butiric
- Sữa đông ở độ acid thấp: Do lẫn sữa non và tác dụng enzyme prezua của vi khuẩn Các vi khuẩn sinh pr ezua là micrococcus
caseolyticus và M liquefaciens
Trang 23- Sữa kéo sợi: Sữa thay đổi trạng thái sinh ra
các dạng sợi có thể có độ ãit cao hoặc không cao Do vi khuẩn không nha bào, không chuyển động bacillus lactic viscosum và một số liên cầu khuẩn, trực khuẩn lactic gây ra
- Sữa có màu: Do có mặt của pseudomoná
synxantha, B.synxanthum, serratia
marcescens…
- Sữa mốc: Do các khuẩn lạc mốc như
Pemcilium glaucum,…
Trang 24d Một số vi sinh vật gây bệnh cho người
• Typ lao bò Mycobacterium tuberculosis bovis có
thể lây sang người khi uống hay dùng chế phẩm sữa có chứa vi khuẩn lao
• Streptococcus agalactidae,một vài loại của
giống Micrococcus, Bacterium, Staphilococcus,
Brucella gây ra bệnh viêm vú.
Trang 25• Vi khuẩn nhiệt thán xâm nhập vào sữa ở thời
kì khi con vật bị ốm sắp chết, hoặc qua các vật
lạ rơi vào sữa, qua nước rửa thùng sữa, chai lọ đựng sữa… gây ra bệnh
• Vi khuẩn Brucella abortus bovis, B.melitensis hoặc B.abortus suis trong sữa có thể gây ra
bệnh sảy thai truyền nhiễm
Trang 26Vi khuẩn Samonella typhi xâm nhập vào sữa
qua người mắc bệnh hoặc khỏi bệnh có thể
gây ra bệnh thương hàn
Trang 27• Phẩy khuẩn Vibrio cholerae xâm nhập vào sữa
từ người mắc bệnh hoặc động vật mang vi
khuẩn có thể gây ra bệnh tả
Trang 282.1.7 Yêu cầu vệ sinh trong việc thu nhận
sữa
• Cần phải có nơi vắt sữa riêng, xây dựng đúng quy cách, được quét dọn thường xuyên, thoáng gió, nguồn nước đủ tiêu chuẩn vệ sinh, máy
móc dụng cụ đảm bảo vệ sinh
• Các động vật lấy sữa phải được tắm thường xuyên, lông phải được chải sạch, da phải được
cọ kĩ , đặc biệt phải luôn vệ sinh vú thật sạch
• Hàng năm phải kiểm tra định kì để dừng lấy
sữa và điều trị hoặc thải những con bị bệnh
Trang 29• Công nhân vắt sữa phải đội mũ, đeo khẩu
trang, mặc áo choàng sạch sẽ, định kì kiểm tra sức khỏe cho công nhân
• Các đồ dùng vắt sữa, chứa đựng phải rửa kĩ bằng nước sạch, nước nóng, hóa chất, hoặc đun sôi hay thanh trùng
• Sữa sau khi vắt phải được lọc sạch và giữ ở điều kiện lạnh, tốt nhất là giữ ở kho lạnh có
nhiệt độ dưới 10°C
Trang 302.1.8 Phương pháp bảo quản chung
• Bao bì: chất liệu bao bì đựng sữa tươi thường
là thủy tinh, kim loại không rỉ, nhựa, giấy tráng kim loại…
- Bao bì phải sạch sẽ, không ảnh hưởng đến mùi vị màu sắc tự nhiên của sữa
• Sữa sau khi được khử trùng hoặc thanh trùng, được làm lạnh đến 5°C rồi tiến hành đóng gói
• Bảo quản: sử dụng nhiệt độ thấp
Trang 312.2 Các sản phẩm từ sữa
• 2.2.1 Sữa tươi
• Là loại sản phẩm có nhiều chât dinh dưỡng,
trong đó có các chất đạm, mỡ, đường và một số loại muối khoáng, vitamin, sinh tố,…
• Sữa dùng để uống tươi phải đạt được các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm: sạch, có mùi thơm,
về hình thái bên ngoài là chất lỏng đồng nhất
không có cặn,…
Trang 32• Sữa tươi gồm 2 loại:
• Sữa tươi thanh trùng: Bảo quản ở nhiệt độ 4 –
6oC có thể để được 8 – 10 ngày
• Sữa tươi tiệt trùng: Bảo quản từ 1 đến 2 tháng
và có thể lâu hơn
Trang 33sữa tiệt
trùng ít béo
Trang 342.2.2 Sữa đặc
Là sản phẩm sản xuất từ sữa tươi bằng phương pháp cô đặc để tách một phần lớn nước
ra khỏi nguyên liệu
Sữa đặc có nhiều loại: sữa đặc có đường,
không đường, sữa đặc tách béo không đường, sữa đặc có đường ca cao,…
Trang 36Bảo quản: Bảo quản ở kho mát, cao ráo Bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ 0 – 4oC và độ ẩm không khí trong kho: 75 – 85% Thời hạn bảo
quản đối với bao bì ghép kín là 1 năm, không kín
là 6 tháng
Nếu bảo quản ở nhiệt độ cao hơn tử 8 – 10oC thì thời hạn bảo quản không quá 3 – 6tháng
Trang 372.2.3 Sữa bột.
Là sản phẩm được sản xuất từ sữa tươi bằng cách sấy khô để tách hầu hết nước ra khỏi nguyên liệu
Sữa bột có nhiều loại: Sữa bột không tách
mỡ, sữa bột tách mỡ, sữa bột bổ sung thêm
chất dinh dưỡng,…
Trang 38
Từ sữa bột người ta có thể pha chế thành sữa hoàn nguyên ở dạng lỏng bằng cách pha 150g sữa bột trong 1lít nước ở nhiệt độ từ 55 – 65oC.
Trang 39Bảo quản sữa: Sữa bột thường được bao gói bằng các bao bì kín bằng kim loại,
polyetylen, giấy chống ẩm, giấy cactông Là sản phẩm dễ hút ẩm nên phải được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh nhiẹt độ cao và ánh nắng mặt trời
Trang 40Nhiệt độ bảo quản: 10oC và độ ẩm không khí của kho 70 – 75% có thể bảo quản được 3 –
6tháng
Nhiệt độ xuống -4 ->-5oC có thể kéo dài thời gian bảo quản
Trang 412.2.4 Sữa chua
Là sản phẩm được chế biến bằng phương pháp lên men lactic (sữa chua đặc axidofilin) và lên men hỗn hợp lactic và lên men rượu ( sữa
Ya-ua, sữa Kefia,…)
Tiêu chuẩn đối với sũa chua:
- Về cảm quan: Là một khối đồng nhất, lát cắt rõ, không chảy nước, vị chua, có mùi thơm đặc
trưng
- Độ chua: 100 – 120oT
- Vi sinh vật: Không lẫn tạp với các loại vi sinh vật
Trang 43• Có thể làm lạnh rồi dùng trực tiếp hoặc để
pha chế và chế biến các sản phẩm ăn uống
khác
• Thành phần hóa học của kem về cơ bản là
Trang 44• Thành phần chủ yếu là protein, chất béo và các chất khác ở dạng liên kết.
• Bảo quản: Kem phải được chứa đựng trong các bao bì đảm bảo tiêu chuẩn, để nơi sạch sẽ và bảo quản ở nhiệt độ thấp
Trang 45• Bơ thành phẩm có màu vàng kem đồng đều,
có mùi thơm đặc trưng của từng loại bơ, vị béo ngậy, không có mùi ôi khét, chắc, mịn, không bị
Trang 46• Bơ được bảo quản trong kho lạnh độ ẩm
không khí trong kho 80% Ở nhiệt độ -9°C có thể bảo quản được từ 7 – 8 tháng
Trang 472.2.8 Phomat
• Phomat là sản phẩm được sản xuất bằng cách làm đông tụ protein, sau đó đem gia công cơ
học và để chín
• Là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
• Các sản phẩm của phomat tương đối đa dạng, phong phú: phomat giò, phomat cứng, phomat mềm,…
• Phomat thành phẩm phải đạt một số yêu cầu
Trang 48- Có mùi vị đặc trưng của từng loại phomat,
không có mùi ôi khét, mùi khó chịu, mùi vị lạ
- Toàn bộ phomat là một khối hoàn chỉnh, có
độ rắn thích hợp, bề mặt nhẵn khô
• Phomat cần được bảo quản lạnh
- Nếu bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°C, độ ẩm
không khí 80 – 85%, có thể giữ được từ 10 – 15 ngày
- Ở nhiệt độ -2 -5°C có thể bảo quản 4 – 6
tháng
- Trong bảo quản, không để lẫn phomat với các hàng hóa dễ gây mùi khác
Trang 50III Kết luận
• Sữa là sản phẩm có giá trị cao Hiện nay sản phẩm từ sữa rất đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu thị yếu người tiêu dùng
• Song vấn đề vệ sinh trong sữa cần phải đảm bảo nghiêm ngặt
Trang 51IV Tài liệu tham khảo
1 Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó,
Hướng dẫn bảo quản, chế biến thực phẩm nhờ
vi sinh vật NXB lao động Hà Nội, 2006
2 Viện Cisdoma, bảo quản chế biến sản phẩm
chăn nuôi và cá NXB lao động xã hội, 2005.
3 Trần Linh Thước, Phương pháp phân tích vi
sinh vật trong nước, thực phẩm và mĩ phẩm
NXB giáo dục, 2006
Trang 525 Trần Thị Thanh, Công nghệ vi sinh NXB giáo
dục, 2007
6 PGS.TS Trần Như Khuyên, ThS Nguyễn
Thanh Hải, GT.Công nghệ bảo quản và chế
biến sản phẩm chăn nuôi NXB Hà Nội, 2007.