1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án thi công đúc bê tông toàn khối khán đài Đại học bách khoa TPHCM

36 9,7K 48

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 510,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xung quanh cốt có đóng gông thép để chịu áp lực ngang của vữa bêtông và giữ cho ván khuôn cột đúng kích thước thiết kế, các gông được đặt cách nhau 50cm bằng chiều cao của tấm cốppha để

Trang 1

- Ta bố trí một khe biến dạng giữa công trình.

- Bố trí khe nhiệt ( chia công trình làm 4 khối nhiệt: lần lượt là 5; 6; 6; 5 bước cột)

Trang 2

II.Nội dung thiết kế:

1.Vẽ lại công trình:

Trang 3

- Ta bố trí một khe biến dạng ở giữa

- Khe nhiệt tại trục 6 và trục 19, cùng với khe biến dạng tại giữa chia công trình làm 4 khối nhiệt

- Khoảng cách giữa hai khe biến dạng: 200 mm = 0.2 m

- Số bước cột: 22

- Số khung: 24

- Chiều dài công trình: 132 m

Trang 4

2.Biện pháp thi công đào đất:

a.Phương án đào đất:

Phương pháp đào:

- Đào hố móng đơn, khối lượng lớn, các hố móng gần nhau Ta chọn đào bằng máy đào

- Các rãnh đổ bê tông đà giằng, đào thủ công

Các kích thước liên quan:

- Kích thước đáy móng: 1000 x 1500 mm = 1 x 1.5 m

- Chiều sâu chôn móng: 1.5 m

- Chiều dày lớp bê tông lót: 0.1 m

=> Chiều sâu cần đào: H = 1.5 + 0.1 = 1.6m

Trang 5

=> V móng= (V1 + V2 + V3 + V4)x4x24 = 0.944 x 4x24 = 90.624 m3

- Thể tích đà giằng: V đà = (14.5x24 + 6x22x4) x 0.2 x 0.4 = 70.08 m3

- Thể tích hình học phần công trình nằm dưới đất:

Vcôngtrình = V móng + V đà = 160.704 m3

- Độ tơi xốp sau khi đầm: Ko = 5%

- Khối lượng đất nguyên thể cần dùng để lấp công trình:

- Hố móng có chiều sâu nhỏ (1.6 m), ta chọn máy đào gầu nghịch

- Khối lượng đất đào Vđào = 1881.25 m3 < 20000 m3 Chọn dung tích máy đào trongkhoảng nhỏ hơn 1 m3

- Ta chọn máy đào Komatsu 130PC với thông số như sau:

+ Dung tích gầu tiêu chuẩn: q=0.56 m3+ Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào = 5520 mm+ Tầm vươn xa nhất: Rmax = 8290 mm+ Chiều cao đổ tải lớn nhất: 6170 mm+ Thời gian cho 1 chu kì thao tác ứng với góc quay 90°: Tck =18 s

=> Năng suất kỹ thuật của máy đào:

Trang 6

=> Số ca máy thi công:

n ca = Vđào / Ptd = 1881.25 / 556.8 = 3.3 (ca)Chọn 1 máy đào thi công trong ba ca

c.Đường di chuyển của máy đào:

- Ta đào theo sơ đồ như sau:

- Lượt đào đầu tiên:

Trang 7

Vi tri 1

Vi tri 2

1

D C B A

- Lượt đào thứ 2:

Trang 8

- Đợt II: đà kiềng dọc và ngang từ cao độ -0.4(m)  ±0.0(m).

- Đợt III: cột tầng dưới

+ Cột trục A từ cao độ ±0.0(m)  +1.7(m)

Trang 9

+ Cột trục B từ cao độ ±0.0(m)  +3.3(m)+ Cột trục C từ cao độ ±0.0(m)  +5.3(m)+ Cột trục D từ cao độ ±0.0(m)  +5.9(m).

- Đợt IV: dầm khán đài (bao gồm phần dầm console và dầm liên tục, chia ra thành các dầmngang và dầm dọc) và phần sàn khán đài

- Đợt V: cột tầng trên

+ Cột trục C từ cao độ +6.6(m)  +9.8(m)+ Cột trục D từ cao độ +6.6(m)  +9.6(m)

- Đợt VI: dầm mái (bao gồm dầm ngang và dầm dọc) và sàn mái

- Sơ đồ phân đoạn xem trong phụ lục cuối thuyết minh

- Tính khối lượng bê tông

Trang 11

Phù hợp với các phân đoạn đổ bêtông không quá 60(m3/ca).

- Chọn máy đầm dùi Mode ZN35 có:

+ Đường kính 36(mm)

+ Tần số rung 225(Hz)

+ Hiệu suất 8(m3/h) tương đương 64(m3/ca)

+ Chiều dài dây 4-6(m)

- Chọn máy bơm bêtông (bơm cần) Cifa – Metro 31

+ Đường kính ống bơm: 125(mm)+ Chiều dài đoạn ống mềm: 4(m)+ Công suất bơm: 90(m3/h)+ Chiều cao bơm lớn nhất: 30.2(m)+ Tầm xa bơm lớn nhất: 26.5(m)

4.Tính khối lượng cốt thép cho công trình:

Đợt Cấu kiện Bê tông (m3) Hàm lượng thép (T/m3) Lượng thép (T)

Trang 12

5.Tính toán khối lượng coffa.

a.Tính toán diện tích coffa cần thiết:

Trang 14

6.1.Coffa móng:

a.Cấu tạo:

- Coffa nhựa Fuvi định hình có sườn ngang và sườn dọc

- Sưởn ngang và sườn dọc dùng thép hộp 50x50x2

- Sử dụng cây chống gỗ đỡ phần cột trên móng (do kích thước hạn ché nên khôngdùng cây chống Đông Dương)

b.Tính toán coffa thành:

- Tải trọng ngang tác dụng lên cốp pha thành :

P = γH + Pđ = 25*0.8 + 4 = 24 (kN/m2)H + Pđ = 25*0.8 + 4 = 24 (kN/m2)

= 25 (kN/m3) : trọng lượng riêng của 1(m3)bê tông

H = 0.8 (m) : chiều cao lớp bê tông sinh ra áp lực

Pđ = 4 (kN/m2) : tải trọng động do đổ bê tông

- Xem sườn ngang như dầm đơn giản tựa lên hai sườn dọc , nhịp tính toán làkhoảng cách giữa hai sườn dọc l = 0.5 (m)

• Tải trọng tác dụng lên sườn ngang q = 24*0.25 = 6 (kN/m)

c Tính toán thanh xiên gỗ chống cột bên trên móng:

- Tải trọng ngang tác dụng lên cốp pha thành :

P = γH + Pđ = 25*0.8 + 4 = 24 (kN/m2)H + Pđ = 25*1+ 4 = 29 (kN/m2)

= 25 (kN/m3) : trọng lượng riêng của 1(m3)bê tông

H = 1 (m) : chiều cao lớp bê tông sinh ra áp lực

Pđ = 4 (kN/m2) : tải trọng động do đổ bê tông

- Tải trọng tập trung lên thanh chống xiên theo phương ngang:

Trang 15

Thanh go 4x6 cm

Thanh chong san cong tac

Coffa Fuvi MPP020F00

500x1000x50

Thanh go 4x6 cm

• Khoảng cách giữa hai gông (thép hộp 50x100x2 mm) là 0.5 (m)

• Khoảng cách giữa hai sườn dọc (thép hộp 50x50x2 mm) là 0.3 (m)

b Cốp pha thành :

- Tải trọng ngang tác dụng lên cốp pha thành :

P = γH + Pđ = 25*0.8 + 4 = 24 (kN/m2)H + Pđ = 25*0.75 + 4 = 22.75 (kN/m2)

 = 25 (kN/m3) : trọng lượng riêng của 1(m3)bê tông

H = 0.75 (m) : chiều cao lớp bê tông sinh ra áp lực

Pđ = 4 (kN/m2) : tải trọng động do đổ bê tông

- Xem sườn dọc như dầm đơn giản tựa lên hai thanh thép của gông L, nhịp tínhtoán là bước gông l = 0.5 (m)

Trang 16

• Tải trọng tác dụng lên sườn dọc q = 22.75*0.3 = 6.825 (kN/m)

- Sơ đồ tính tương tự như đối với khi tính thanh chống xiên cho cốp pha móng

- Đặt cột chống xiên một góc 37o so với phương ngang

- Lực tập trung tác dụng lên cột chống xiên:

Pn = 22.75x0.3x0.5 = 3.42(kN)

- Lực dọc trong cột chống xiên:

N = 3.42/cos37o = 4.29(kN)Vậy ta chọn cột chống tối thiểu là FA.2439 (Công ty Đông Dương) với các thông số:

+ Chiều cao tối đa: 3.900(mm)+ Chiều cao tối thiểu: 2.400(mm)+ Chốt tăng giảm: 125(mm)+ Tay quay: 125(mm)+ Tải trọng cho phép: 1450(kg)+ Trọng lượng: 16(kg)

- Hoạt tải trên 1(m2) sàn là:

+ Lực động do đổ bêtông xuống ván khuôn: 2(kN/m2)+ Trọng lượng người đứng: 2(kN/m2)

+ Trọng lượng xe vận chuyển cầu công tác: 3(kN/m2)+ Lực rung do đầm máy: 1.3(kN/m2)

Trang 17

- Chọn khoảng cách giữa hai đà ngang: L = 0.95(m)

 Moment lớn nhất giữa ván khuôn là:

b  x

Chọn chiều dày ván khuôn là 3(cm).

- Kiểm tra độ võng của ván khuôn:

3

7 40.39 0.03

8.775 10 ( ) 12

Van day go day 3 cm

Thanh giang ngang 6x8 cm

b Tính toán sườn ngang:

Trang 18

2 2 max

6.655 10 ( ) 12

l

 Do f max < [f] nên thỏa điều kiện về độ võng.

6.4.Coffa dầm khán đài:

a Tính toán bề dày bản đáy:

- Trọng lượng bêtông trên 1(m) dài ván khuôn:

q1 = 0.3x0.9x25 = 6.75(kN/m)

- Hoạt tải trên 1(m2) ván sàn:

+ Lực động do đổ bêtông xuống ván khuôn: 2(kN/m2)+ Trọng lượng người đứng: 2(kN/m2)

+ Trọng lượng xe vận chuyển cầu công tác: 3(kN/m2)+ Lực rung do đầm máy: 1.3(kN/m2)

6.75 10 ( ) 12

Trang 19

 Do f max < [f] nên thỏa điều kiện về độ võng.

b Tính toán sườn ngang:

5 10 ( ) 12

Trang 20

7 40.3 0.03

6.75 10 ( ) 12

2.56 10 ( ) 12

Trang 21

Coffa dam khan dai

Van go day3cm

Suon ngang6x10 cm

Suon doc6x8 cm

Thanh chong Dong Duong FA.3050

6.5 Coffa dầm, sàn mái: tương tự như dầm, sàn khán đài:

300

Thanh ngang

6x8 cm

Suon doc 6x8 cm

Trang 22

7.Cách thức lắp đặt coffa, cốt thép:

7.1 Trình tự lắp đặt cốppha cho các loại kết cấu:

a Cốp pha móng cột:

- Lấy dấu chu vi móng

- Dùng các mảng cốppha thành móng (đã được liên kết sẳn từ những tấm cốpphanhựa đặt nằm ngang, bên ngoài có các sườn ngang)

- Sau khi dựng ván khuôn xong, ta dùng các thanh chống xiên giữ cố định cốp pha

- Để lắp chính xác và cố định được chân cốppha, người ta vùi những mẫu gỗ vào lớpbêtông còn non trên mặt của móng cột Khi bêtông móng khô người ta đóng mộtkhung cừ lên những mẫu gỗ chôn sẳn đó theo đúng các đường tim vạch sẵn, châncốppha cột sẽ được đặt lên trên khung gỗ và được cố định vào đó bằng những nẹpviền

b Cốp pha cột:

- Sau khi thi công xong cốt thép cột, ta tiến hành lắp cốppha cột, bốn mặt cột đượclắp từ dưới lên bằng ván khuôn nhựa định hình Xung quanh cốt có đóng gông thép

để chịu áp lực ngang của vữa bêtông và giữ cho ván khuôn cột đúng kích thước thiết

kế, các gông được đặt cách nhau 50(cm) bằng chiều cao của tấm cốppha để vánkhuôn khỏi bị phình

- Những cột có chiều cao lớn khi lắp cốppha cần chừa lỗ trống để có thể đưa ống vòivoi vào bên trong đổ bêtông khỏi bị phân tầng

- Ta giữ cố định cột không bị xê dịch bằng các ống chống xiên tỳ xuống nền hoặc sàn

- Gông khi tháo cần dùng búa gõ nhẹ vào nêm Tuyệt đối không sử dụng gông làmchổ đứng trong khi điều chỉnh ván khuôn và đổ bêtông

c Cốp pha dầm:

- Sau khi đổ bêtông cột ta tiến hành lắp dựng cốppha dầm; cốppha dầm được lắpghép ở hai mặt và liên kết với nhau bằng giằng Cốt chống co rút và thanh đỡ ngangdùng để đỡ dầm

- Kiểm tra độ cao dầm bằng cách điều chỉnh độ cao cột chống

- Cốt thép trước khi gia công và đổ bêtông cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch không dính bùn, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, cácthanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên nhânkhác không được vượt giớihạn 2% đường kính cho phép

+ Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng

a Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép:

- Những thanh nhỏ dùng búa đập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ thẳng

- Những thanh thép có đường kính > 24(mm) sửa thẳng bằng máy uốn

- Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời khi này dây cốt thép không nhữngđược kéo thẳng mà khi kéo dây thép giãn ra làm bong các vẩy gỉ sét ngoài cốt thép,

đỡ mất công cạo gỉ

Trang 23

- Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát.

b Cắt và uốn cốt thép:

- Thép có đường kính từ 10(mm) trở xuống thì dùng kéo cắt và uốn

- Thép có đường kính 12(mm) trở lên thì dùng máy cắt, uốn để cắt uốn thép

- Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép có gân nên không cần bẻ móc

c Hàn cốt thép:

- Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo chấtlượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế

- Các mối hàn phải đáp ứng yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ và không

có gân và không quá 25% đối với cốt thép trơn

- Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mãn các yếu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (3045)d vàkhông nhỏ hơn 25(cm) đối với thép chịu kéo, bằng (2040)d và không nhỏhơn 20(cm) đối với thép chịu nén

+ Khi nối cốt thép trơn ở vùng chịu kéo phải uốn móc, cốt thép có gân thìkhông cần uốn móc

+ Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và 2 đầu đoạn nối).+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1(mm)

e Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép

+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi

sử dụng

+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển,lắp dựng cốt thép

- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắpdựng sau

+ Các biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không bị biến dạng trong quá trình

Trang 24

+ Trong việc đặt cốt thép cần phải đảm bảo bị trí đúng của từng thanh và đảmbảo độ dày của lớp bêtông bảo vệ Giữa cốt thép và cốppha đứng thì phảibuộc các miếng bêtông đệm vào cốt thép bằng dây thép nhỏ.

+ Nghiệm thu cốt thép là kiểm tra các kích thước theo đúng bản vẽ thiết kếcấu tạo, kiểm tra vị trí vá cách đặt các miếng bêtông đệm, kiểm tra độ vữngchắc và ổn định của khung cốt thép đảm bảo không chuyển dịch và biến dạngkhi đổ và đầm bêtông

b Lắp đặt cốt thép cột:

- Cốt thép lớn nên đặt từng cây, hàn hoặc nối buộc với cốt thép cấy sẵn trên móng.Sau đó, thả thép từ đỉnh dột xuống, lồng ra ngoài thép chịu lực và buộc thép đai vàothép chịu lực theo khoảng cách thiết kế

c Lắp cốt thép dầm:

- Dầm dọc nhỏ (200x400) nên ta chọn phương pháp lắp đặt từng phần Khi dựngcốppha đáy thì đặt buộc cốt thép dầm, sau cùng mới lắp cốp pha thành dầm

8.Biện pháp đổ bê tông các bộ phận công trình:

8.1 Những yêu cầu đối với vữa bêtông:

- Phải đạt được cường độ theo thiết kế

- Phải đảm bảo thời gian chế trộn, vận chuyển và đúc bêtông trong giới hạn quy định,thời gian các quá trình đó mà kéo dài thì phẩm chất của vữa bêtông bị giảm và di đếnkhông dùng được

- Cần lấy mẫu bêtông thí nghiệm để kiểm tra độ sụt và cường độ, sau đây là nhữnggiới hạn về độ sụt của vữa và thời gian đầm chặt bằng máy chấn động:

1 Bêtông khối lớn có hoặc không có

- Trước khi tiến hành một đợt bêtông nào cũng phải tiến hành một số công việc sau:

+ Trước khi đổ bêtông cần phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ tác đãđạt đến các tiêu chuẩn kỹ thuật hay chưa Nếu tất cả tiêu chuẩn đề ra đã đạt đượcyêu cầu thì ghi vào văn bản, hồ sơ

+ Phải làm sạch ván khuôn, cốt thép để lâu ngày sẽ bẩn, dọn rác rưởi, sữa chữa cáckhuyết tật, sai sót

+ Phải tưới nước ván khuôn để ván khuôn không hút mất nước xi măng (nếu dùngván khuôn gỗ)

+ Khi đổ vữa bêtông lên lớp vữa khô đã đổ trước thì phải làm sạch mặt bêtông tướivào đó nước hồ xi măng rồi mới đổ bêtông mới vào

+ Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bêtông để đổ liên tục trong 1 ca

+ Việc đổ bêtông cần phải đảm bảo yêu cầu sau:

 Trước khi đổ bêtông móng thì cần chuẩn bị lớp bêtông lót

Trang 25

 Đổ bêtông những kết cấu công trình cần phải tiến hành theo hướng và theolớp nhất định Đổ bêtông mỗi lớp dày 20-30(cm), rồi đầm ngay.

 Đổ bêtông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ do các hạt sỏi đá rơi từtrên cao xuống, đọng dồn ở đáy Vậy nên đổ bêtông chân cột bằng loại vữasỏi nhỏ, dày độ 30(cm), khi đổ các lớp bêtông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vàotrong trong lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thường

 Khi đổ bêtông sàn, muốn đảm bảo độ dày đồng đều cần đóng sơ các mốctrùng với cao trình mặt sàn Khi đúc bêtông xong thì rút cọc mốc lên là lắp vữa

 Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bêtông

 Để tránh bêtông bị phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bêtông khi

đổ không vượt quá 1.5(m)

 Chiều dày mỗi lớp đổ bêtông phải căn cứ vào năng lực trôn, cự ly vậnchuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết quyết định

a Đổ bêtông móng:

- Trước khi đổ bêtông móng cần chuẩn bị một lớp bêtông lót bằng bêtông nghèo, tạomặt phẳng cho việc thi công cốppha và cốt thép Kiểm tra lại kích thước hố móng,kiểm tra các miếng kê cốt thép, việc cố định thép đứng ở cổ móng, kiểm tra lại tim,cốt đổ bêtông bản đế móng

- Móng có độ sâu nhỏ, ta đổ trực tiếp

- Đổ bêtông tiến hành theo từng lớp ngang, mỗi lớp từ 20-30(cm)

- Để đảm bảo liên kết tốt giữa các lớp bêtông, phải đổ lớp bêtông trên chồng lên lớpbêtông dưới trước khi lớp dưới bắt đầu liên kết

b Đổ bêtông cột:

- Cột có chiều cao trên 4(m) ta phải mở những cửa nhỏ trên thân cột ở những độ caothích hợp (thường cách nhau 1.5  2(m))

- Với những cửa nhỏ này ta có thể:

+ Đặt lọt đầu phía dưới của ống vòi voi vào trong để trút bêtông xuống

+ Làm hộp vuông đặt dưới đáy cửa nhỏ để rót vữa bêtông vào trong cột

- Đổ bêtông cột từ trên cao xuống

c Đổ bêtông dầm:

- Cần được tiến hành đồng thời theo từng lớp ngang, mỗi lớp dày 20-30(cm) và dầmngay Đối với kết cấu sàn thì chỉ cần đổ 1 lớp Đối với kết cấu dầm thì nên đổ thànhlớp theo kiểu bậc thang

- Đổ bêtông trong dầm trước rồi mới đổ bêtông ra sàn

8.3 Công tác đầm bêtông:

- Mục đích của việc dầm bêtông là để đảm bảo bêtông được đồng nhất, đặc chắc,không có hiện tượng phân tầng, rỗng ở bên trong và rỗ ở bên ngoài, và để bêtôngbám chặt vào cốt thép

- Chọn đầm bêtông bằng cơ giới

- Ưu điểm của đầm cơ giới: dùng đầm cơ giới có những ưu điểm so với đầm thủ côngnhư sau:

Trang 26

+ Có thể dùng được vữa bêtông khô (độ sụt nhỏ) nên tiết kiệm ximăng từ 10đến 15%.

+ Rút ngắn được thời gian đông cứng của bêtông nên chống tháo gỡ đượccoppha

+ Do giảm được ximăng trong vữa bêtông nên giảm được co ngót của bêtông

- Đầm bêtông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Thời gian đầm một chổ tùy thuộc vào độ đặc của vữa và khả năng mạnhhay yếu của máy đầm Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong một chổ là vữa bêtôngkhông sụt lún, bọt khí không nổi lên nữa, mặt trên bằng phẳng và bắt đầu thấy

có nước ximăng nổi lên

+ Đầm xong một chổ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bêtông kịp lấp đầy lổđầm, không cho bọt khí lọt vào

+ Khoảng cách giữa các chổ cắm đầm không được lớn hơn 1.5 lần bán kínhảnh hưởng của đầm, để đảm bảo các vùng được đầm trùng lên nhau, không

bỏ sót

+ Khi cần đầm lại bêtông thích hợp là 1.52h sau khi đầm lần nhất

+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốppha và tránh vachạm vào cốt thép để tránh hiện tượng cơ cấu trong bêtông trong thời gianninh kết bi phá vỡ

8.4 Cách bảo dưỡng bêtông:

- Bảo dưỡng bêtông mới đúc xong là tạo điều kiện tốt nhất cho sự đông kết bêtông

- Phải che bêtông khỏi bị nắng gió, mưa rào, đồng thời phải giữ cho mặt bêtôngkhông bị khô quá nhanh Thường phủ lên mặt bêtông mới đúc những bao tải ướt.Hằng ngày tưới nước thường xuyên lên mặt bêtông và lên mặt cốpha Thời gian tướinước tùy thuộc thời tiết và loại ximăng, thường trong khoảng 714 ngày

- Sau khi đúc bêtông xong không được đi lại và đặt cốppha, dựng dàn giáo và vachạm lên bêtông trước khi nó đạt cường độ 25(kG/cm2)

- Bốc dỡ cốppha đáy (cốppha chịu lực) khi bêtông bên trên của:

+ Sàn có khẩu độ nhỏ hơn 2(m): đạt 50%R28.+ Sàn có khẩu độ nhỏ hơn 28(m): đạt 70%R28.+ Dầm có khẩu độ nhỏ hơn 8(m): đạt 70%R28.+ Sàn có khẩu độ trên 8(m): đạt 90%R28

- Trình tự tháo dỡ ván khuôn, nói chung cấu kiện lắp trước thì tháo sau, và cấu kiệnlắp sau thì tháo trước

- Trình tự tháo dỡ cốppha một khung bêtông cốt thép có dầm sườn như sau:

+ Dỡ cốppha cột

Ngày đăng: 09/03/2015, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w