1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án thi công đúc bê tông nhà công nghiệp(đề8)Đại học bách khoa TPHCM

13 3,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu gió thổi từ trái sang phải thì toàn bộ khung chống xiên chống lại sức gió lật Nếu gió thổi từ phải sang trái thì dây thép giằng và bu lông neo giữ chân ván khuôn chống lại gió lật...

Trang 1

đề : Phương án 1:

Bước cột: 4.8x16; Cấp đất: III;

PHẦN I CÔNG TÁC ĐẤT

1)Tính khối lượng đất đào:

Để thuận lợi cho việc thi công và tạo rãnh nước ta đào rộng hơn về hai phía một đoạn là 3 m

Kích thước mât bằng cần đào là:

+Bề rộng b = 21 + 0.7 2 + 2 3 = 28.4 (m)

+Chiều dài : a = 6 20 +2 3 = 126 (m)

Cao trình đáy móng: H = -3.0 m

Vì cấp đất II : m = 0.67 1 Chọn m= 0.8

c= a+2 mh = 126 + 2 0.8 3.0 = 130.8 (m)

.d = b +2 mh = 28.4 +2 0.8 3.0 = 33.2 (m)

Thể tích đất đào:

2)Chọn phương án đào và máy đào:

Chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu E_662B có:

.q= 0.65 m3 l=4.5 m L=5.5 m lck = 20s

.R=9.2 m H=6.8 m h = 6.3 m Qxe=20.9 T

.h0 = 2.3 m r0 = 5 m = 450 0

.a= 2.9 m b=2.79 m c=3.6 m A=4.61 m

Công suất máy đào :

.q=0.65m3 : Dung tích gầu

.Kd : Hệ số đầy gầu , phụ thuộc vào loại gầu , cấp đất và độ ẩm của đất

.Đất cấp II , khô gầu nghịch Kd =0.95 1.05

Chọn Kd=1

Kt:hệ số tơi của đất Kt =1.1 1.4 Chọn Kt 1.2

Nck : Số chu kỳ trong một giờ

.nCK =

TCK = tCK .KVt.Kquay : Thời gian của một chu kỳ

.tck: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay =90

Máy đào gầu nghịch E625B tck= 20 s

KVt :Hệ số phụ vào điều kiện đổ đất của máy đào

Kvt=1 đổ tại bãi

Kvt = 1.1 Khi đổ lên thùng xe

Kquay:Hệ số phụ thuộc vào cần với:

Kquay=1

Ktg:Hệ số sử dụng thời gian: Chọn Ktg = 0.7

TCK= 20 1.1 1 = 22 (s)

Trang 2

N = 0.65 (m3/h)

Vậy N= 496(m3/ca máy) = 992 m3/ca máy

Thời gian thi công đào đất

T= ngày = 12 ngày

PHẦN II CÔNG TÁC BÊ TÔNG

1)Chọn máy bơm Bê tông :

S-284A

Năng suất bơm 40

Độ đẩy cao 26 m

Đường kính ống :283 (mm)

Công suất động cơ :55 (kw)

-Chọn hai máy trộn có dung tích 250 l,SB_80A

- Năng suất kỹ thuật của máy trộn :

.e :Dung tích máy trộn (lít)

.n:số mẻ trộn trong một giờ

T: Thời gian dể cốt liệu vào cối trộn và đổ vữa Bê tông ra khỏi cối trộn:

Dung tích máy 250 lít T = 115 s

(s)

Kp:Hệ số thành phẩm (0.65 0.72).Chọn Kp = 0.68

m3/h Năng suất sử dụng có tính thêm hệ số sử dụng thời gian Kt

Kt = 0.7 0.8 Chọn Kt =0.75

Nsd = NKT .KT = 5.44 0.75 = 4.08(m3/h)

Năng suất sử dụng trong một ca của cả hai máy:

N= 4.08 8 2 = 65.28 (m3/h)

2)Chọn cần trục :

_Chọn cần thục tự hành bằng bánh xích MKG25cd

Sức trục 5.2 25 (t)

Chiều dài tay cần : 12.5 m

Tầm với :4.2 11.9 m

Độ cao nâng : 7 12 m

Bê tông đựng trong thùng 0.8 m3,Thùng rỗng nặng 0.2 T.Thùng rỗng nặng 0.2 T Thùng chứa đầy Bêtông nặng 1.92 T Thùng cao 1.2 m Chiều cao nâng móc cẩu lớn nhất

h =11+1.2+0.5 = 12.7 (m)

(0.5: chiều cao dư giữa đáy và thùng )

Năng suất cầu trục :

N:q.n.Kt

.q= 2.12(t):Trọng lượng thùng vữa bê tông

.Kt=0.8 Hệ số sử dụng cần trục theo thời gian

Trang 3

.n:Số lần cẩu trong một ca

Tm = 2 phút Thời gian ổn định cần trục

.h = 11.5 Chiều cao lớn nhất cẩu thùng bêtông

Vnâng = VHạ = 15 m/phút

Vquay= 3 vòng/phút : Theo năng suất kỹ thuật của cần trục

.i=0.5: vòng quay tay cần để đổ Bê tông

(phút) Năng suất cần trục :

(T/ca) Hay

3)Chọn máy đầm bêtông :

Chọn máy đầm dùi ZN35 đường kính 36 mm

Tầng suất 2850 lần /phút

Chiều dài dài dây dìu :6000 mm

Năng suất 8 m3/h

m3/1 ca máy

4)Phân chia công trình thành đợt đổ bê tông:

- Đợt 1: Đổ bê tơng mĩng đơn từ cao độ : -4.7m  -4m (chiều cao đợt 1:0.7m)

- Đợt 2: Đổ bê tơng cột từ cao độ : -4m  .11.1m (tổng chiều cao: 15.1m)

- Đợt 3: Đổ bê tơng sàn hầm: -4m  -3.7m (Sàn đầy 300)

- Đợt 4: Đổ bê tơng tường dọc: -3.7  -2m

Trang 4

- Đợt 5: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : -2m  -0.5m

- Đợt 6: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : -0.5m  1m

- Đợt 7: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : 1m  2.5m

- Đợt 8: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : 2.5m  4m

- Đợt 9: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : 4m  5.5.m

- Đợt 10: Đổ bê tơng tường ngang + dọc : 5.5m  7.0m

- Đợt 11: Đổ bê tơng cột+vai : 11.1 – 12m

- Đợt 12: Đổ bê tơng cột + dầm : 12 – 15m

5)Tính khối lượng bê tông cho từng đợt công trình:

a)Đợt 1: do chiều dài nhà lớn 16 4.8 = 76.8 m > 60m nên …

V = 2 18[1 1.4 0.3+0.5*(1.4+0.6) 0.2 1]= 22.32 (m3)

b)Đợt2 :Đổ bê tông cột

V= 2 18(0.4 0.6 15.1)= 130.55 (m3)

c) Đợt 3 : Đổ bê tông sàn hầm

V= 20.4 0.3 76.8 + 6 76.8 + 4*0.3*0.3*76.8 = 518.4 m3

d) Đợt 4 : Đổ bê tông tường dọc:

V= 4 (0.3 1.7 76.8) =156.67m3

e)Đợt 5 : Đổ BT tường dọc + ngang -2m  -0.5m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

f)Đợt 6 : Đổ BT tường dọc + ngang -0.5m  1m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

g)Đợt 7 : Đổ BT tường dọc + ngang 1m  2.5m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

h)Đợt 8 : Đổ BT tường dọc + ngang 2.5m  4m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

i)Đợt 9 : Đổ BT tường dọc + ngang 4m  5.5m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

j)Đợt 10 : Đổ BT tường dọc + ngang 5.5m  7m

V = 4 (0.3 1.5 76.8) + 7 (0.3 1.5 20.4) = 202.5 m3

k)Đợt 11 :Đổ bêtông vai cột:

V=2 18(0.4 0.6 0.9 + ) = 12.1 m3

l) Đợt 12 : đổ bêtông cột 2 + dầm 200 400

V=2 22(0.4 0.4 3) + 2(0.2 0.4 76.8) = 36.12 m3

6)Phân đoạn thi công công trình :

Đợt 1 : 1 phân đoạn

Đợt 2 : 4 phân đoạn

Đợt 3: 8 phân đoạn

Đợt 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: 4 phân đoạn

Đợt 11: 1 phân đoạn

Đợt 12: 1 phân đoạn

PHẦN III CÔNG TÁC VÁN KHUÔN ,CỐT THÉP

1)Tính diên tích ván khuôn :

Trang 5

a)Đợt 1 : Đổ bê tông móng

S = 2 18[(1.4 0.5+1 0.5)2 + (0.6 0.2 + 0.4 0.2) 2)] = 100.8 m2

b)Đợt 2 :Đổ bê tông cột

S= 2 18[(0.6 15.1+0.4 15.1)2]= 1087 m2

c) Đợt 3 : Đổ bê tông sàn hầm

S=2x76.8x0.3+2*20.4x0.3=58.32 m2

d)Đợt 4 : Đổ bêtông tường dọc.

S = 8x76.8x1.7=1044 ( m2)

e)Đợt 5,6,7,8,9,10 :

S = 8 76.8*1.5+7*2*1.5*20.4 = 982.8 (m2)

f) Đợt 11: Đổ bê tông vai cột

S = 2 18[(0.6 1 + 0.4 0.6) 2 + 0.3 *0.4+(0.6+1)/2 0.3*2 + 0.3 0.4]= 88.19 m2

g) Đợt 12 : Đổ bê tông cột + dầm 200 400

S= 2 18[(0.4 3) 4] + 2 (0.4 2 76.8 + 0.2 76.8) = 326.4 m2

2)Tính cốt thép cho từng phân đoạn :(Bảng)

Hàm lượng CT trong kết cấu móng sàn tường : 100 Kg/m3

Hàm lượng CT trong kết cấu dầm cột 200 Kg/m3

3)Tính cốp pha dàn dáo :

a)Tính cốp pha móng : Khi tính toán ván khuông móng chỉ xét

đến tải trọng ngang tác dụng lên thành ván

Đầm vữa bê tông bằmg máy đầm dùi

Aùp lực ngang bê tông khi đổ và đầm :

Dùng ván rộng 30 cm áp lực phân bố trên 1 m

(Kg/m) Giả sử các sườn dọc đặt cách nhau 0.6 m

Mmax= =2804 (Kg.cm)

Chiều dày thành ván:

.d= Chọn 3 cm.

Kiểmtra độ võng của ván :

Độvõng cho phép:

Chọn cọc chống là gỗ 8 8 cm

Trang 6

Thanh chống nẹp là gỗ : 10 10 cm

Nẹp gỗ 2.5 8 cm

b)Tính copha cột :

Dùng ván rộng 20 cm áp lực phân bố trên 1 m

(Kg/m) Giả sử các sườn dọc đặt cách nhau 0.6 m

Mmax= =1867.5 (Kg.cm)

Chiều dày thành ván:

Kiểmtra độ võng của ván :

Độvõng cho phép:

Tính gông cột :

Gông cột đươc coi là dầm đơn giản chịu tải phân bố đều q= p h = 2075 0.6 = 1245 (Kg/m)

Mmax= =5602.5 (Kg.cm)

Chiều dày thành ván:

.d= Chọn 7 7 cm

Kiểmtra độ võng :

Độvõng cho phép:

c)Tính coppha tường chắn:

*Tính ván khuôn :

Bố trí các sườn ngang đặt cách nhau 60 cm

Aùp lực ngang bê tông khi đổ và đầm :

Trang 7

Dùng ván rộng 30 cm áp lực phân bố trên 1 m

(Kg/m) Giả sử các sườn dọc đặt cách nhau 0.6 m

Mmax= =2804 (Kg.cm)

Chiều dày thành ván:

.d= Chọn 3 30 cm

Kiểmtra độ võng của ván :

Độvõng cho phép:

*Tính kích thước sườn ngang:

Bố trí các sườn dọc kép nhau 100 cm

SĐT: sườn ngang xem như dầm đơn giản , chịu lực phân bố đều mà gối tựa là 2 sườn dọc kép

Lực phân bố trên 1 m dài thanh sườn ngang :

.q= 2076 =1290(Kg/m)

Mmax= =16125 (Kg.cm)

Chiều dày thành ván:

Kiểmtra độ võng của ván :

Trang 8

Độvõng cho phép:

Bố trí các bu lông giằng cách nhau 100 cm

Ta coi sườn dọc kép như nột dầm đơn giản , nhịp 1 m mà gối tựa là các bu lông

.giằng

Diện tích giới hạn bởi 4 bulông = 1 m2

Lực Tập trung giữa nhịp sườn dọc kép

P= =1038 (Kg)

MMax =

bS = 5 cm

Chiều cao sườn:

.d= Chọn 20 5 cm

Kiểmtra độ võng của ván :

Độvõng cho phép:

Kiểm tra ván khuôn chịu tải trọng gió khi chưa đúc bê tông

tường :

Ván khuôn tường được giữ chống gió bằng khung chống xiên và dây thép giằng , cứ cách 4 m một

Nếu gió thổi từ trái sang phải thì toàn bộ khung chống xiên

chống lại sức gió lật

Nếu gió thổi từ phải sang trái thì dây thép giằng và bu lông neo giữ chân ván khuôn chống lại gió lật

-Chiều cao tường :4 m

-Lực gió :100 kg/m

Trang 9

-Diện tích chịu lực của 1 khung chóng hoặc dây thép

giằng :4x4=16 (m )

Lực phải chịu :q=100x16=1600 (kg)

*Tính thanh chống xiên AB :

-Lực phân bố trên 1 m dài của sườn đứng :

q=1600/4=400 (kg/m)

-Hệ số m an toàn chống lật :k=1.3

-Thanh AB chịu nén dọc thớ :

Diện tích thanh AB :

-Thanh CB chịu kéo dọc thớ :

Diện tích thanh CB :

Chọn kích thướt thanh CB :2x3 (cm)

-Khi gió thổi từ phải qua trái thì dây thép giằng và bu lông neo chống lại :dây giằng chịu một nữa lực gió ,bu lông neo chịu một nữa

-Lực gió thổi vào mặt ván khuôn mà dây giằng chịu :

-Hệ số an toàn chống lật : k=1.3

Trang 10

Diện tích dây thép :

Dùng hai dây thép có Fa=9 (cm )

4)Dàn dáo :

Sử dụng dàn dáo sắt có :b=1.8 (m)

h=1.5 (m)

PHẦN IV

AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.An toàn trong công tác ván khuôn:

*An toàn khi chế tạo ván khuôn:

-Ván khuôn gỗ tại công trường không nên đặt gần cạnh

phân xưởng rèn ,hàn và những kho nhiên liệu dễ cháy

-Mạng điện phải bó trí phù hợp ,đảm bảo an toàn chống cháy

-Khi cưa xẻ gỗ phải có che chắn an toàn,đề phòng lưỡi cưa rain nứt làm văn mảnh nguy hiểm

-Để đinh ,đục…phải gọn gàng,tránh để ở những lối đi lại.Khi làm việc phải mặc quần áo bảo hộ lao động ,gọn gàng, khẩu trang chống bụi…

*An toàn khi lắp dựng:

-Để dề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên cao xuống,

khi lắp doing những tấm ván ở độ từ 8 m trở lên so với mặt đất phải có sàn công tác rộng ít nhất là 0.7 m và có lan can bảo vệ chắc chắn

-Khi lắp doing dàn dáo can phải san phẳng và đầm chặt đất nền để chống lún và đảm bảo thoát nước tốt

-Khi lắp đặt ván khuôn cột cao trên 5.5m phải dùng dàn dáo chắc chắn

-Công nhân phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như :day an toàn ,túi đựng dụng cụ…

*An toàn khi sử dụng :

-Thường xuyên kiểm tra, theo dõi trình trạng an toàn của

dàn dáo

-Tải trọng đặt trên sàn phải đúng qui định Khi dàn dáo cao trên 6 m thì phải có ít nhất 2 tầng sàn , cấm làm việc đồng thời trên 2 sàn mà không có lưới bảo vệ giữa 2 sàn -Phải thu dọn gọn gàng khi heat ca làm việc

*An toàn khi tháo dỡ:

-Việc tháo dỡ chỉ dược tiến hành sau thời gian dưỡng hộ

qui dịnh là 9 ngày.Tuy nhiên đối mái vòm phải chờ sau 15 ngày mới được tháo dỡ (có thêm phụ gia vào tronh bê tông rồi)

-Khi tháo mái vòm phải tuân theo một trình tự nghiêm ngặt như bộ can tháo trước và sau,

phải tháo đối xứng ,tháo dần dần …

-Chú ý tránh làm rơi ván khuôn từ trên cao xuống gay tai nạn, làm hư hỏng ván, gay dàn dáo

Trang 11

_Không được tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng moat đường thẳng đứng

-Ván khuôn tháo ra phải gọn gàng thành từng đống

tránh hư hỏng và dinh trên các ván khuôn

2 An toàn trong công tác thi công cốt thép

*An toàn khi cắt thép:

+Cắt bằng máy:

-Kiểm tra máy , lưỡi dao cắt có chính xác không,tra dầu nay đủ rồi mới cho máy chạy

-Khi cắt cần phải giữ ch ặt cốt thép ,khi lưỡi dao cắt lùi ra

mới đưa coat thép vào ,không nên đưa thép vào khi lưỡi dao bắt đầu đẩy tới

-Không cắt coat thép ngắn,không được dung tay trực tiếp đưa coat thép vào máy mà phải kẹp bằng kìm

-Không được cắt thép ngoài phạm vi qui định của máy -Không dược dùng tay phủi hoặc dùng miệng thổi vụn sắt ở thân máy mà phải dùng bàn chảy lông để chải

+Cắt thủ công:

-Búa tạ phải có cán tốt,đầu búa phải được lèn chặt vào cán để khi vung đầu búa không bị tuột ra

-Không được đeo găng tay để đánh búa

*An toàn khi uốn thép:

+Khi uốn thép phải đứng vững , giữ chặt vam ,miệng vam phải kẹp chặt cốt thép, khi uốn phải dùng lực từ từ , can name vững vị trí uốn để tránh uốn sai góc yêu cầu

+Không dược nối thép to ở trên cao hoặc ở trên dàn dáo không an toàn

*An toàn khi hàn cốt thép:

+Trước khi hàn phải kiểm tra lại cách điện và kiềm hàn , phải kiểm tra bộ phận nguồn điện, day tiếp đất ,phải bố trí chiều dài dây dẫn từ lươiù điện tới máy hàn không vượt quá 15 m

+Chỗ làm việc phải bố trí riêng biệt,công nhân phải được trang bị phòng hộ

*An toàn khi lắp dựng cốt thép:

+Khi chuyển cốt thép xuống hố móng phải cho trượt trên máng nghiêng có buộc dây không được quăng xuống

+Khi đặt cốt thép tường và các kết cấu thẳng đứng khác cao hơn 3 m thì cứ 2 m phải đặt moat ghế dáo có chổ rộng ít nhất 1 m và có lan can bảo vệ ít nhất 0.8 m

+Không được đứng trên hộp ván khuôn dầm xà để đặt cốp thép mà phải đứng trên sàn công tác

+Khi buộc và hàn các kết cấu khung cột thẳng đứng không được trèo lên các thanh thép mà phải đứng trên các ghế dáo riêng

+Nếu ở chỗ đặt cót thép có dây điện đi qua ,phải có biện pháp đề phòng diện giật hoặc hở mạch chạm vào coat thép

+Không được đặt cót thép quá gấn nơi có dây điện trần đi qua khi chưa đủ biện pháp an toàn

+Không được đứng hoặc đi lại ,đặt vật nặng trên hệ thống cốt thép đang được dựng hoặc đã dựng xong

Trang 12

+Không được đứng phía dưới cần cẩu và cốt thép đang dựng

+Khi khuân vác cốt thép phải mang tạp đê’,găng tay và đệm vai bằng vải bạt

3.An toàn lao động trong công tác thi công bê tông:

*Khu vực làm việc :

+Nơi làm việc phải khô ráo ,đường đi lại phải thuận tiện không bị vướng,ván vận chuyển để làm cầu phải lớn hơn >4 cm

+Khi làm việc vào ban đêm phải đủ ánh sáng treo cao

ở đường đi lại,những nơi nguy hiểm phải có đén đỏ báo hiệu

+Không được hút thút nghỉ ngơi trên dàn dáo ,không được leo theo dáo xuống nơi làm việc

+Không được bỏ những dụng cụ đảm bảo lót kê dưới dáo những nơi đổ bê tông cao hơn 2 m phải làm dàn dáo có tay vịn

+Khi đổ bê tông không được đi lại bên dưới ,đổ bê tông ở độ dốc >30o thì phải có dây an toàn

*An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu:

+ Kiểm tra dụng cụ kỹ càng trước khi sử dụng,không được vứt dụng cụ từ trên cao xuống , sau khi đổ bê tông xong phải thu xếp gọn gàng và rửa sạch, không để cho bê tông đông cứng lên dụng cụ đó

+Bao xi mămg không được chồng cao quá 2 m,chỉ nên chồng

10 bao không được để dựa vào tường cách tường chường từ 0.6 – 1m

*An toàn khi vận chuyển bê tông:

+Vận chuyển vữa lên cao thường dùng có đáy đóng mở

đựng bêtông rồi dùng cần trục đưa lên cao.khi thùng đến phiễu đổ không được đưa thùng qua đầu công nhân.Chỉ khi nào thùng bêtông ở tư thé ổn định và cách miệng phiểu 1 khoảng 1 m mới được mở đáy thùng

*An tòan khi đổ và đầm bê tông:

+Khi đổ vữa bê tông lên cao trên 3 m không có che

chắn ,phải đeo dây an toàn.Thi công vào ban đêm phải có neon chiếu sáng

+Công nhân san đầm bê tông phải đi ủng cao su ccách nước cách điện,mace quần áo phòng hộ, đeo găng tay ,đội mũ cứng

*An toàn khi dưỡng hộ bê tông:

+Công nhân phải có đủ sức khoẻ , quen trèo cao,không được bố trí bố trí những người thiếu máu , đau thần kinh , phụ nữ mang thai

+Khi tưới bê tông lên cao mà không có dàn dáo thì phải đeo dây an toàn.Khi tưới bê tông ngoài trời nắng thì phải đội mũ bảo hiểm

Ngày đăng: 09/03/2015, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w