1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 năm 2014 2015

90 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.. - Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.. * Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương

Trang 1

Ngày soạn: 17/08/2014 Ngày giảng: 23/08/2014

CHƯƠNG I : QUANG HỌC Tiết 1 Bài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

- Tích cực hợp tác nhóm ; đồng ý hay bác bỏ ý kiến người khác

3 Ban ngày, đứng ngoài trời mở mắt

C1 Kết luận: Ta nhận biết được ánh

Trang 2

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.

sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt

ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào

mắt ta nên ta không nhìn thấy

C5 Khói nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt

khói được đèn chiếu sáng trở thành các

Gv hướng dẫn, gợi ý HSK-G trả lời C5

? Khói gồm những hạt như thế nào?

? Các hạt khói khi bị đèn chiếu sáng có hắt ánh sáng trở lại không?

Trang 3

Ngày soạn: 26/08/2014 Ngày giảng: 29/08/2014

Tiết 2 Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

A - Mục tiêu

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm : 1 ống nhựa cong ; 1 ống nhựa thẳng đều dài 20 cm

- 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau; 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

2 Học sinh:

- Làm bài tập ở Bài 1 Đọc trước bài 2 : Sự truyền ánh sáng

C - Tiến trình lên lớp

1 Ôn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (8’).

- HS1 : ? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?

- HS2 : Làm bài 1.1 ; 1.4 : (SBT) ( GV kiểm tra một số vở bài tập của HS )

3 Bài mới:

Trang 4

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

HĐ1: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng (15’).

HĐ: nhóm

- Dự đoán (đúng hoặc sai )

- Quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống

thẳng và ống cong

- Trả lời :

ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực

tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

- HS nêu phương án thí nghiệm

- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận

- Tự hoàn thành kết luận (3 HS trả lời)

- Ghi định luật vào vở : Trong môi

trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng

I Đường truyền của ánh sáng.

? Hãy dự đoán ánh sáng truyền đi theo đường cong hay đường thẳng

? Nêu phương án kiểm tra

- GV đánh giá các phương án : có thực hiện được; không thực hiện được vì sao

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để trả lời

cá nhân

? Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không ? Có phương án thí nghiệm nào để kiểm tra được

- GV đánh giá các phương án và cho HS về nhà thực hiện để báo cáo sau

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như theo nhóm

- Chốt lại: ánh sáng truyền truyền theo đường thẳng

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

- Chốt lại và ghi bảng : Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

Thông báo : môi trường không khí, nước, tấm kính trong gọi là môi trường trong suốt Mọi vị trí trong môi trường có tính chất như nhau đồng tính

HĐ2: Nghiên cứu thế nào là ánh sáng và chùm ánh (10’).

C1 C1

C2 C2

Trang 5

- Trả lời :

a) Chùm sáng song song gồm các tia

sáng không giao nhau trên đường truyền

của chúng

b) hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên

đường truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng

loe rộng ra trên đường truyền của chúng

- Yêu cầu HS làm theo nhóm

+ Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần

mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn

lại

+ Giải thích : Các kim là vật chắn của

nhau ( theo định luật truyền thẳng của

C5

C5

Trang 6

Ngày soạn: 03/09/2014 Ngày giảng: 06/09/2014

Tiết 3 Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG

CỦA ÁNH SÁNG.

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực

tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào Làm bài 2.1 (SBT)

3 Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

HĐ1: Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối (15’).

? Hiện tượng có gì khác ở thí nghiệm 1

? Nguyên nhân có hiện tượng đó

? Độ sáng của các vùng như thế nào

? Khi nào có nhật thực toàn phần

? Khi nào có nhật thực một phần (ghi

C1 C1

Trang 8

+ Nhật thực một phần: đứng trong vùng

nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời

+ Nguyệt thực: ban đêm Mặt Trăng bị che

khuất không đựơc Mặt Trời chiếu sáng

- HS tiến hành theo nhóm trả lời

(HSK-G) C5 Khi miếng bìa lại gần màn

chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều

thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát

màn chắn thì hầu như không còn bóng

nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét

- HS về nhà thực hiện C6

III Vận dụng

- Yêu cầu HS làm C5

- Gv hướng dẫn C6: Bóng đèn trong hai trường hợp có bị che kín hết không? Bàn trong hai trường hợp nằm trong vùng bóng tối hay bóng nửa tối?

HĐ Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc bài theo SGK : nhật thực ; nguyệt thực ; bóng tối ; bóng nửa tối

- Làm bài : 3.1 đến 3.4 (SBT-5) Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 9

Ngày soạn: 10/09/2014 Ngày giảng: 13/09/2014

Tiết 4 Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

A - Mục tiêu

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Thực hiện được thí nghiệm, đo được góc, biết quy luật truyền ánh sáng

- Ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

- HS2: ? Tại sao ta lại thấy bóng của ta vào lúc buổi trưa rõ nhất Làm bài: 3.3 (SBT)

3 Bài mới:

HĐ1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng (8’).

- Trả lời : gương phẳng tạo ra ảnh của vật

Trang 10

- Hằng ngày chúng ta soi gương để nhìn

thấy hình ảnh của mình

? Vậy ánh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào

HĐ2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm quy luật về sự đổi

hướng của ánh sáng khi gặp gương phẳng (20’).

* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng

mặt phẳng với tia tới và đường pháp

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và

đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

- Giới thiệu tia tới và đường pháp tuyến

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả lời C2

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ?

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin về góc tới và góc phản xạ

- Yêu cầu HS dự đoán kết quả về góc phản xạ và góc tới

- Gv thực hiện thí nghiệm kiểm tra, gọi

HS lên đọc kết quả và ghi vào bảng

- Yêu cầu HS từ kết quả rút ra kết luận

Trang 11

Ngày soạn: 17/09/2014 Ngày giảng: 20/09/2014

Tiết 5 Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

A Mục tiêu:

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

1 Giáo viên: (cho mỗi nhóm) 1 gương phẳng có giá đỡ ; 1 tấm kính có giá đỡ ; 2 cây

nến, diêm để đốt 1 tờ giấy ; 2 vật bất kì giống nhau

2 Học sinh: Học bài và làm bài Đọc trước bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

C Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra 8’.

Đề bàiCâu 1 Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

Câu 2 P hát biểu định luật phản xạ ánh sáng

Câu 1 + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của

gương ở điểm tới

Duyệt của tổ khảo thí

Trang 12

3 Bài mới:

HĐ1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (15’).

với khoảng cách từ vật đến gương

- Nhìn vào kính có ảnh nhưng nhìn vào

màn chắn không có ảnh

- HS nêu phương án thí nghiệm

- Trả lời :

Không hứng được ảnh

* Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng không hứng được trên màn chắn,

gọi là ảnh ảo

- Các nhóm làm thí nghiệm:

C2: ảnh của viên phấn 1 bằng viên phấn 1

* Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng bằng độ lớn của vật

- Làm thí nghiệm kiểm tra và trả lời

* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo

bởi gương phẳng cách gương một khoảng

1 ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

có hứng được trên màn chắn không ?

- Y/c HS nêu phương án thí nghiệm để kiểm tra

- Gợi ý: ? ánh sáng có truyền qua gương phẳng được không ( Hãy Quan sát mặt sau của gương)

- Thay gương bằng tấm kính phẳng trong rồi làm thí nghiệm ; đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh

- Yêu cầu HS làm kết luận

2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không ?

- Y/c HS làm thí nghiệm hình 5.3

- Yêu cầu HS làm kết luận

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

- Gợi ý: Đo khoảng cách bằng cách đặt thước qua vật (ảnh) đến gương và vuông góc với gương

- Yêu cầu HS trả lời kết luận 3 Cũng có thể cho HS phát biểu theo kết quả thí nghiệm : Khoảng cách từ ảnh đến gương C3

C1

Trang 13

HTTC: cả lớp.

C4

+ Vẽ ảnh S’ đối xứng qua gương phẳng

( tính chất của ảnh qua gương phẳng)

+ Vẽ hai tia phản xạ IR và KM ứng với hai

tia tới SI và SK ( Theo định luật phản xạ

ánh sáng)

+ Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau tại S’

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

- Học thuộc bài theo SGK-17

- Làm bài : 5.1 đến hết SBT Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 6: Gương cầu lồi

- Chuẩn bị: Mỗi HS chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy

Trang 14

Ngày soạn: 24/09/2014 Ngày giảng: 27/09/2014

Tiết 6 Bài 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Vẽ được ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Xác định chính xác vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’).

- HS1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Làm bài 5.3 (SBT)

- HS2: Làm bài 5.4 (SBT)

3 Bài mới:

HĐ1: Giao dụng cụ cho học sinh (3’).

- GV phát dụng cụ cho mỗi nhóm HS

Và giới thiệu chúng dùng để làm gì

Trang 15

HĐ3: Thực hành nội dung của SGK (18’).

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng

- Các nhóm thực hành ; báo cáo ; nhận xét

chéo

HTTC: nhóm

- Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm

- Hướng dẫn nhóm HS làm: Ta phải chú ý cách đặt bút chì trước gương

HĐ4: Hoàn thành mẫu báo cáo (10’).

III Mẫu báo cáo

HS sử dụng kiến thức thu được hoàn thành

báo cáo thực hành theo mẫu SGK

HTTC: cá nhân

- Yêu cầu HS làm mẫu báo cáo theo cá nhân

HĐ5: Thu bài báo cáo (2’).

- HS thu bài và nghe GV nhận xét

HTTC: cả lớp

- Yêu cầu HS thu bài theo đơn vị nhóm

- nhận xét chung tình hình thực hành và kết quả

HĐ6 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc bài theo SGK

- Đọc trước bài 7 Gương cầu lồi

- Chuẩn bị: (Mçi nhãm)

+ 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước

+ 1 cây nến, diêm đốt nến

C1

Trang 16

Ngày soạn: 01/10/2014 Ngày giảng: 04/10/2014

Tiết 7 Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI

A Mục Tiêu:

* HS TB – Yếu:

1 Kiến thức:

- Nờu được cỏc đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nờu được ứng dụng chớnh của gương cầu lồi là tạo ra vựng nhỡn thấy rộng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyợ̀n kỹ năng quan sát, phõn tích

- Vọ̃n dụng được ứng dụng của gương cầu lồi giải thích các ứng dụng đơn giản trong thực tế

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm

* HS Khá - Giỏi:

1 Kiến thức:

- Hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật

- Lṍy được ví dụ thực tờ́ của gương cõ̀u lụ̀i

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Neõu caực tớnh chaỏt cuỷa aỷnh taùo bụỷi gửụng phaỳng?

ẹaựp aựn: - Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng khụng hứng được trờn màn chắn và lớn bằng vọ̃t

- Khoảng caựch tửứ moọt ủieồm cuỷa vaọt ủeỏn gửụng phaỳng baống khoaỷng caựch tửứ aỷnh cuỷa ủieồm ủoự ủeỏn gửụng

3 Bài mới:

Trang 17

Trêng THCS Sè 2 Khoen On Gi¸o ¸n: VËt Lý 7

HĐ 1: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi (10’)

vật giống nhau trước gương phẳng và

gương cầu lồi

b-Thí nghiệm kiểm tra C1: Bố trí thí nghiệm như hình 7.2

-Nêu phương án so sánh ảnh của vật qua 2 gương

? Ảnh cña mét vËt t¹o bëi gương cÇu låi cã tÝnh chÊt gì?

HĐ 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (20’)

-HS trả lời câu hỏi của GV

-Yêu cầu 3 nhóm làm phương án 1; 3

nhóm làm phương án 2

-HS nhận xét, ghi vở: nhìn vào gương

cầu lồi ta quan sát dược 1 vùng rộng hơn

so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng

-Thời gian thực hiện phương án nào nhanh hơn

-GV yêu cầu HS rút ra kết luận

HĐ 3: Vận dụng (10’)

C3 Gương cầu lồi ở xe ôtô và máy giúp

người lái xe quan sát được vùng rộng

hơn ở phía sau

-HS giải thích được chỗ đường gấp khúc

có gương cầu lồi lớn đã giúp cho tài xế

nhìn thấy người, xe … bị các vật cản ở

bên đường che khuất, tránh được tai nạn

- Dựa vào vùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi trả lời C3

-Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời câu C4, giải thích

-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: GV hướng dẫn HS vẽ tia phản xạ của 2 tia tới đến 2 mép gương bằng định luật phản xạ ánh sáng

S

O

Trang 18

Ngày soạn: 08/10/2014 Ngày giảng: 11/10/2014

Tiết 8 Bài 8 GƯƠNG CẦU LÕM

A Môc Tiªu:

* HS TB – YÕu:

1 KiÕn thøc:

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

- Ứng dụng của gương cầu lõm: Làm pha đèn để tập trung ánh sáng theo một hướng mà

Trang 19

* HS Kh¸ - Giái:

1 KiÕn thøc:

- Hiểu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Hiểu được ứng dụng của gương cầu lõm

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước?

3 Bài mới:

Trang 20

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

HĐ 1: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm (15’)

-HS lắng nghe, quan sát

- HS tiến hành thí nghiệm

C1:

-Vật đặt ở mọi vị trí trước gương:

+Gần gương: ảnh lớn hơn vật

+Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật (ngược chiều)

- Kiểm tra ảnh ảo:

+Đặt vật gần gương

+Đặt màn chắn ở mọi vị trí mà không hứng

được ảnh ⇒ ảnh nhìn thấy là ảnh ảo lớn

hơn vật

-HS so sánh ảnh của cây nến trong gương

phẳng và gương cầu lõm

Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu

lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo

không hứng được trên màn chắn và lớn hơn

vật

-GV giới thiệu gương cầu lõm là gương

có mặt phản xạ là mặt trong của 1 phần mặt cầu

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm

-Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vật gần gương và xa gương

-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra ảnh khi vật để gần gương vì các bài trước HS

đã tiến hành

-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra kích thước của ảnh ảo

-Yêu cầu HS làm C2

- Yêu cầu HS nêu kết luận

HĐ 2: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (25’)

1-Đối với chùm tia //

C3: HS làm thí nghiệm

+Kết quả: Chiếu 1 chùm tia tới // lên 1

gương cầu lõm ta thu được một chùm tia

phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương

(HSK-G) C4: Vì Mặt trời ở rất xa nên có

thể coi chùm tia tới gương là chùm sáng //

tới gương → hiện tượng chùm phản xạ //

b-Thí nghiệm: HS làm thí nghiệm theo câu

C5

Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước

gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp có thể

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và nêu phương án

GV có thể thay 2 lỗ thủng bằng 2 khe hẹp

sẽ thu được 2 tia sáng dễ hơn Hoặc sử dụng nguồn 3 tia laser // (che bớt 1 tia tạo

2 tia //)

-Yêu cầu HSK-G trả lời C4 (GV có thể

mô tả qua các chi tiết của hệ thống)

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và nêu mục đích của thí nghiệm?

- Cho HS tiến hành thí nghiệm như C5 (Gv có thể hướng dẫn HS điều khiển đèn

để thu được chùm tia phản xạ là chùm sáng // )

Trang 21

- Häc thuéc bµi, làm bài 8.1→8.3/tr.9SBT.

- Đọc ‘‘Có thể em chưa biết ’’

- Nghiên cứu lại tính chất của gương cầu lõm

- Chuẩn bị bài tổng kết chương I

- Làm các câu hỏi phần tự kiểm tra

Trang 22

Ngày soạn: 10/10/2014 Ngày giảng: 16/10/2014

Tiết 9 Bài 9 TỔNG KẾT CHƯƠNG I – QUANG HỌC

Trang 23

Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản (15’)

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

6) + Giống: Là ảnh ảo

+ Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi

nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

8) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không

hứng được trên màn chắn và bé hơn

vật

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không

hứng được trên màn chắn và lớn hơn

vật

- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không

hứng được trên màn chắn và bằng vật

9) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

lớn hơn vùng nhìn thấy gương phẳng

- Học sinh làm việc cá nhân C1

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời C2

C2: Ảnh quan sát trong 3 gương đều

là ảnh ảo, ảnh nhìn thấy trong gương

lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh

trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh

trong gương cầu lõm

- Học sinh trả lời C3

C3: Những cặp nhìn thấy :

An – Thanh , An – Hải , Thanh – Hải

Hải – Hà

- Yêu cầu học sinh làm C1 bằng cách vẽ vào

vở , gọi 1 học sinh lên bảng vẽ

- Yêu cầu học sinh làm C2

- Yêu cầu học sinh trả lời C3

Trang 24

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương I Quang học.

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

5 Pháp tuyến

6 Bóng đèn

7 Gương phẳng

Trang 25

Ngày soạn: 14/10/2014 Ngày giảng: 23/10/2014

Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT

II Hình thức kiểm tra: Tự luận.

III Ma trận đề kiểm tra.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 C1.1 2

20%

1

2 20%

2 Sự phản xạ

ánh sáng.

2 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 C2.2

1 10%

1

1 10%

3 Gương. 3 So sánh được ảnh

4 Vẽ được ảnh qua gương phẳng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 C3.3

3.5 35%

1 C4.4

3.5 35%

2

7 70%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

3 30%

1

3.5 35%

1

3.5 35%

4

10 100%

Trang 26

IV Đề bài.

Câu 1 (3 điểm)

a) Ta nhận biết được ánh sáng khi nào? Ta nhìn thấy một vật khi nào? Lấy ví dụ về sự truyền

thẳng của ánh sáng.

b) Nêu định luật phản xạ ánh sáng?

Câu 2 (3,5 điểm) So sánh ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm và gương phẳng cùng kích thước Câu 3 (3,5 điểm) Vẽ ảnh của vật sáng AB qua gương phẳng

V Hướng dẫn chấm.

Câu Nội dung thành Điểm

phần

Điểm toàn bài 1

a) - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

- Ví dụ: Ánh sáng mặt trời truyền qua khe cửa (hoặc kẽ lá)….

0.75 0.75

b) Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp

tuyến của gương ở điểm tới.

- Góc phản xạ bằng góc tới.

0.5 0.5

2

* Giống nhau: Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.

* Khác nhau:

+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

1.5

1.0 1.0

VI Xem xét lại đề kiểm tra.

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I Quang Học

- Đọc trước Bµi 10 Nguồn âm

Trang 27

Ngày soạn: 26/10/2014 Ngày giảng: 30/10/2014

CHƯƠNG II ÂM HỌC Tiết 11 Bài 10 NGUỒN ÂM

A Mục tiêu.

* HS TB – Yếu:

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm trong đời sống

2 Kỹ năng:

- Tiến hành và quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.

* HS Khá – Giỏi.

1 Kiến thức

- Hiểu được đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm trong đời sống

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân tích thí nghiệm kiểm chứng để rút ra được đặc điểm của nguồn âm

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.

Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên

Hoạt động 1 Nhận biết nguồn âm (10’)

-HS làm việc cá nhân trả lời câu C2 Kể

tên nguồn âm…

-Yêu cầu HS đọc câu C1, sau đó 1 phút giữ yên lặng để trả lời câu hỏi C1

-Thông báo: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

-Yêu cầu HS trả lời C2

Trang 28

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm (23’)

-HS đọc yêu cầu thí nghiệm

-Thiết kế thí nghiệm 1 và ghi bài:

Vị trí cân bằng của dây cao su là vị trí

đứng yên, nằm trên đường thẳng

-Làm thí nghiệm, vừa lắng nghe, vừa

quan sát hiệ tượng

Yêu cầu HS

+Quan sát được dây cao su rung động

+Nghe được âm phát ra

Tương tự HS làm thí nghiệm 2: Gõ nhẹ

vào mặt trống

-HS có thể trả lời:

+Để các vật nhẹ như mẫu giấy lê mặt

trốngvật nảy lên, nảy xuống

+Đưa trống sao cho tâm trống sát quả

bóng

-HS kiểm tra theo nhóm xem mặt trống có

rung động hay không bằng 1 trong các

phương án đưa ra

-Tương tự với thí nghiệm 3

HS có thể nêu các phương án kiểm tra:

+Phương án 1: Sờ nhẹ tay vào 1 nhánh

của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao

động

+Phương án 2: Đặt quả bóng cạnh 1

nhánh của âm thoa, quả bóng bị nảy ra

+Phương án 3: Buộc 1 que tăm vào 1

nhánh của âm thoa, gõ nhẹ, đặt 1 đầu tăm

xuống nướcmặt nước dao động

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

-Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?

-Cho HS thay cốc thủy tinh mỏng bằng mặt trống vì cốc thủy tinh dễ vỡ

-Phải kiểm tra ntn biết mặt trống có rung đông không?

-Gợi ý cách kiểm tra thông qua vật khác

để HS trả lời

-Yêu cầu HS có thể kiểm tra bằng các phương án đưa ra để đưa ra nhận xét.-Yêu cầu HS làm theo: dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa, lắng nghe, quan sát, trả lời câu C5(GV gợi ý cho HS phương

án kiểm tra)

Nếu HS đưa các phương án khả thi được thì cho HS thực hiện hoặc GV đưa ra 3 phương án, yêu cầu 2 nhóm làm 1 phương án

Yêu cầu chung của các phương án HS trả lời câu C3C5 SGK, có thể hướng dẫn như sau:

Yêu cầu mỗi nhóm làm thí nghiệm với 1 dụng cụ theo các bước:

+Làm thế nào để vật phát ra âm

+Làm thế nào để kiểm tra xem vật đó có dao động hay không?

Trang 29

Hoạt động 3 Vận dụng (10’)

-1 vài HS cuốn lá chuối thành kèn và thổi

cho phát ra âm và nêu được: Tờ giấy, đầu

+Cột không khí trong ống sáo…

-Giữ cho vật đó không dao động

-Yêu cầu HS trả lời câu C6: Yêu cầu làm cho tờ giấy, lá chuối phát ra âm

-Tương tự cho HS trả lời câu C7.Gọi 1 vài HS trả lời, HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

-Nếu các bộ phận đó đang phát ra âm mà muốn dừng lại thì phải làm thế nào?

Trang 30

Ngày soạn: 02/11/2014 Ngày giảng : 06/11/2014

Tiết 12 Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM

- Biết làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì

- Biết làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

* HS Khá - Giỏi:

1 Kiến thức.

- Hiểu được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ

- Hiểu được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được

ví dụ

- Nhận biết được số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc, kí hiệu

là Hz

2 Kỹ năng

- Làm được thí nghiệm để hiểu tần số là gì

- Làm được thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

Mỗi nhóm: 1 đàn ghita hoặc 1 cây sáo(nếu không có thay vào là 1 dây cao su buộc căng

trên giá đỡ), 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm, 1 con lắc đơn có chiều

Trang 31

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

? Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? Sửa bài 10.1 và 10.2 SBT

- Gv nhận xét – cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên

Hoạt động 1:Quan sát dao động nhanh, chậm

nghiên cứu khái niệm tần số (12’)

Thí nghiệm 1:

-HS chú ý lắng nghe phần hướng dẫn của

GV để hiểu thế nào là dao động

-Đếm số dao động của con lắc trong 10

giây, ghi kết quả vào bảng SGK tr.31

+Số dao động trong 1 giây gọi là tần số

+Đơn vị tần số là Héc(kí hiệu Hz)

-Vận dụng kiến thức trên tính số dao động

của con lắc a và b

-Sau 1 phút HS điền vào phần nhận xét,

sau đó tham gia phát biểu trên lớp

Ghi nhận xét đúng vào vở:

Dao động càng nhanh, tần số dao động

càng lớn

-Bố trí thí nghiệm hình 11.1/ tr.31SGK.-Hướng dẫn HS cách xác định 1 dao động Hướng dẫn HS cách xác định số dao động của vật trong thời gian 10 giây

Từ đó tính số dao động trong 1 giây

-Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm số dao động trong 10 giây làm thí nghiệm với 2 con lắc 20cm và 40cm lệch 1 góc như nhau.-Yêu cầu HS đọc dòng thông báo tr.31SGK để trả lời câu hỏi tần số là gì?-Thông báo đơn vị tần số, kí hiệu

-Tần số dao động của con lắc a và b là bao nhiêu?

-Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét, gọi 2 HS đọc phần nhận xét

-Chốt lại nhận xét đúngcho HS ghi vở

Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số (15’)

Thí nghiệm 2:

-HS làm thí ngiệm theo nhóm HS khác

chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở

cùng 1 hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay

chậm Nhận biết được:

+Đĩa quay nhanh: âm bổng

+Đĩa quay chậm: âm trầm

Hoàn thành câu C4

Thí nghiệm 3:

-GV có thể cho HS làm thí nghiệm 3 trước thí nghiệm 2 vì thí nghiệm 3 phân biết âm trầm và âm bổng rõ hơn

-Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm theo hình 11.3 Gọi 3 HS lên làm thí nghiệm

-Hướng dẫn HS thay đổi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin Khi chạm góc miếng phim vào hàng lỗ nên úp cong miếng phim ngược chiều quay của đĩa nhựa âm phát ra sẽ to và rõ hơn

-Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để phân biệt

Trang 32

-Đọc thớ nghiệm 2 tr.32SGK

Mỗi nhúm chuẩn bị dụng cụ và tiến hành

theo hướng dẫn SGK

-HS bật nhẹ lỏ thộp, quan sỏt trường hợp

nào dao động nhanh hơn

-Mỗi HS phải làm được thớ nghiệm 1 lần

để lắng nghe õm Quan sỏt, lắng nghe khi

cỏc bạn trong nhúm làm thớ nghiệm Sau

đú từng HS trả lời cõu C3 vào vở

-Từ kết quả cỏc thớ nghiệm trờn, cỏ nhõn

HS hoàn thành kết luận, ghi vở kết luận

ra nhận xột

-Từ kết quả thớ nghiệm 1,2,3 yờu cầu HS điền vào chổ trống hoàn thành kết luận tr.32SGK

C7: - Chạm miếng fim ở ngoài vành đĩa

( xa tâm ) góc miếng fim dao động nhanh

→Tần số lớn → Âm cao.

- Chạm miếng fim ở xa vành đĩa (gần tâm)

góc miếng fim dao động chậm → Tần số

nhỏ → Âm trầm.

-Yờu cầu HS đọc cõu C5, trả lời

-Hướng dẫn HS trả lời cõu C7, kiểm tra bằng thớ nghiệm và yờu cầu HS giải thớch.Chỳ ý cú 3 loại õm phỏt ra đú là:

+Tiếng của miếng nhựa chạm vào là: tỏch, tỏch

+Tiếng đĩa chạm vào miếng nhựacả 2 dao động đú tạo thành cột khụng khớ dao động truyền đến tai cú độ cao khỏc nhau

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuụ̣c phõ̀n ghi nhớ

- Làm bài tập 11.1 11.5/tr.12 SBT

- Đọc trước Bài 12 Đụ̣ to của õm

* Chuõ̉n bị: (Mỗi nhúm) 1 đàn ghita, 1 trống+dựi, 1 giỏ thớ nghiệm, 1 quả cầu bấc, 1

thộp lỏ (0,7x15x30mm)

Trang 33

Ngày soạn: 08/11/2014 Ngày giảng : 13/11/2014

Tiết 13 Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM

A Mục tiêu:

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Nêu được mối quan hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra

- Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm

2 Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng

- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản trong thực tế

- 1 cái trống và dùi trống 1 con lắc bấc

2 Học sinh: (Mỗi nhóm) 1 đàn ghita, 1 trống+dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu bấc, 1

thép lá (0,7x15x30mm)

- Đọc trước Bài 12 Độ to của âm

C Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Tần số gọi là gì? đơn vị của tần số?

? Âm phát ra càng cao (càng nhỏ) khi nào?

3 Bài mới:

Trang 34

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV HĐ1: Nghiên cứu về biên độ dao động, mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ

Âm phát

ra to hay nhỏ?

Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng

nhiều (hoặc ít), biên độ dao động càng lớn

(hoặc nhỏ), âm phát ra càng to (hoặc nhỏ).

- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét

chéo thí nghiệm 2 và trả lờiC3

C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (hoặc ít),

chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống

càng lớn (hoặc nhỏ), tiếng trống càng to

(hoặc nhỏ).

* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ

dao động của nguồn âm càng lớn

I Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động

GV lấy thước đàn hồi và chỉ rõ biên độ

cụ thể

- Yêu cầu HS làm C2

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm và hoàn thành C3

- Yêu cầu HS làm kết luận theo cá nhân

? Vậy biên độ dao động và độ to của âm

có mối quan hệ như thế nào

HĐ2: Tìm hiểu độ to của một số âm (10’)

đơn vị đê xi ben ; kí hiệu là dB

Người ta có thể dùng máy để đo độ to của âm

- Yêu cầu HS tự đọc bảng 2: độ to của một số âm và cho biết:

Trang 35

HĐ3: Vận dụng (8’)

C4 Khi gảy mạnh một dây đàn,tiếng đàn

sẽ to Vì khi gảy mạnh , dây đàn lệch

nhiều, tức là biên độ dao động của dây đàn

lớn nên âm phát ra to

- HS nhận xét

C6.(HSK-G) Biên độ dao động của màng

loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to,

biên độ dao động của màng loa nhỏ khi

máy thu thanh phát ra âm nhỏ

- Gọi HS đọc có thể em chưa biết

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’):

- Học thuộc bài theo Sgk-T 36 - Làm bài : 12 1 đến 12.5(SBT)

- Đọc trước bài 13: Môi trường truyền âm

* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm)

- 2 trống, 1 que gõ và giá đỡ 2 trống, 1 bình to đựng đầy nước; 1 bình nhỏ có nắp đậy kín, 1 nguồn âm có thể bỏ lọt bình nhỏ

Trang 36

Ngày soạn: 18/11/2014 Ngày giảng: 20/11/2014

Tiết 14 Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

A Mục tiêu

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm

- Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

- Kể tên được môi trường truyền âm và không truyền được âm

- Nêu được ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Độ to của âm và biên độ dao động có mối quan hệ như thế nào ?

? Thế nào là biên độ dao động của vật?

3 Bài mới

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HĐ1: Môi trường truyền âm (25’)

Trang 37

ban đầu Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã

được không khí truyền từ mặt trống thứ

nhất đến mặt trống thứ hai

C2 So sánh biên độ dao động của hai quả

cầu bấc: Quả cầu thứ hai có biên độ dao

động nhỏ hơn so với quả thứ nhất

* Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi

càng ở xa nguồn âm.

- HS khác nhận xét

- Các nhóm chơi trò thính tai trong vòng 5’

và trả lời C3 ; báo cáo ; nhận xét chéo

C3 Âm truyền đến tai bạn C qua môi

trường rắn thì nghe thấy tiếng gõ

- Quan sát thí nghiệm và trả lời:

C4 Âm truyền đến tai qua những môi

trường khí, rắn, lỏng

- Nghe và trả lời :

C5 thí nghiệm mô tả ở hình 13.4 chứng tỏ

âm không truyền qua chân không

- Cá nhân hoàn thành kết luận:

*Kết luận: - Âm có thể truyền qua những

môi trường như rắn hoặc lỏng hoặc khí và

không thể truyền qua chân không

- ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm

nghe càng nhỏ.

- HS khác nhận xét

- GV làm thí nghiệm và HS quan sát để trả lời C 2

Lưu ý: khi lắp thí nghiệm như hình 13.1(Sgk-T 37) chú ý tâm của hai mặt trống nằm song song với giá đỡ và cách nhau khoảng từ 10 cm đến 15 cm

? Âm có được truyền trong không khí không

? Biên độ dao động là gì

2 Sự truyền âm trong chất rắn:

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 13.2 (sgk 37) Thống nhất kết quả cả lớp

3 Sự truyền âm trong chất lỏng:

- GV làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan

HĐ2: Vận tốc truyền âm (5’).

- HĐ: cả lớp

- HS tự đọc và trả lời:

C6 Vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơn

trong thép và lớn hơn trong không khí

C8 Những người hay đi câu cá cho biết

không thể câu được cá khi có người đi trên

bờ Đó là vì cá đã nghe được tiếng chân

II – vận dung:

- Yêu cầu HS làm Câu C7; C8; C9; C10

? Hãy lấy ví dụ về vật dưới nước

Trang 38

người truyền qua đất và qua nước nên

chúng bỏ đi

C9 Vì mặt đất truyền âm thanh nhanh hơn

không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa

từ xa khi ghé sát tai mặt đất

C10.(HSK-G) Các nhà du hành vũ trụ

không thể nói chuyện bình thường được vì

giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên

ngoài bộ áo, mũ bảo vệ

- Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’):

- Học thộc theo Sgk-T 39

- Làm bài 13.1  hết (SBT)

- Đọc trước bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang

Trang 39

Ngày soạn: 25/11/2014 Ngày giảng: 27/11/2014

Tiết 15 Bài 14 PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG

A Mục tiêu

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng)

- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém (hay hấp thụ

- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng)

- Phân biệt được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém (hay hấp thụ

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Âm có thể truyền qua những môi trường nào ?

? So sánh vận tốc truyền âm trong chất khí, chất lỏng, chất rắn?

3 Bài mới

Trang 40

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HĐ1: Tìm hiểu âm phản xạ và tiếng vang (15’)

- Đọc Sgk-T 40 và trả lời:

+ Ta nghe được tiếng vang khi âm truyền đến

vách đá dội lại đến tai ta chậm hơn âm truyền trực

tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/ 15

giây

+ Âm dội lại khi gặp một vật chắn là âm phản xạ

- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét chéo

C1 Ví dụ có thể là:

+ Tiếng vang ở vùng núi Vì ta phân biệt được âm

phát ra trực tiếp và âm truyền từ núi rồi trở lại đến

tai ta

+ Tiếng vang trong phòng rộng Vì ta phân biệt

được âm phát ra trực tiếp và âm truyền từ tường

dội lại đến tai ta

+Tiếng vang từ giếng nước sâu…

C2 Ta thường nghe thấy âm thanh trong phòng

kín to hơn khi chính âm thanh đó ngoài trời Vì ở

ngoài trời ta chỉ nghe được âm phát ra, còn ở

trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và cả âm

phản xạ từ tường cùng một lúc nên nghe rõ hơn

C3

a) Trong cả hai phòng đều có âm phản xạ

b) Khi ta nói to trong phòng nhỏ, mặc dù vẫn có

âm phản xạ từ tường phòng đến tai nhưng ta

không nghe thấy tiếng vang Vì âm phản xạ từ

tường phòng và âm nói ra đến tai ta gần như cùng

một lúc

c) Khoảng cách giữa người nói và bức tường để

nghe rõ được tiếng vang là: 340m/s.1/30s = 11,3

m

- Trả lời: Kết luận: Có tiếng vang khi ta nghe

thấy âm phản xạ cách với âm phát ra một khoảng

thời gian ít nhất là 1/15 giây.

- Yêu cầu HS đọc Sgk-T 40 và GV giới thiệu hiện tượng ở hình 14.1 (Sgk-T 40)

? Tiếng vang truyền đến tai ta chậm hơn âm truyền đến tai ta trực tiếp là bao nhiêu giây

- GV thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu HS trả lời kết luận

HĐ2: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (8’)

- Đọc và trả lời:

+ Những vật có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt

- Yêu cầu HS đọc Sgk-T phần II

và trả lời :

Ngày đăng: 06/03/2015, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực (10’). - Giáo án Vật lý 7 năm 2014 2015
2 Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực (10’) (Trang 7)
3. Sơ đồ mạch - Giáo án Vật lý 7 năm 2014 2015
3. Sơ đồ mạch (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w