b Chốt + của các dụng cụ đo điện trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm A c Tiến hành thí nghiệm: - Thảo luận nhóm để trả lời câu C1: Từ kết quả TN ta thấy: khi tăng hoặc giảm U giữa 2 đ
Trang 1Ngµy so¹n:16/08/2014 Ngµy gi¶ng: 18/08/2014
CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC Tiết 1 Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
- 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu)
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A
- 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V
- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đọan dây nối (mỗi đọan dài khỏang 30cm)
2 Häc sinh:
- 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu)
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A
Trang 2Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học (3‘)
- Đo I qua bóng đèn ta dùng Ampe kế
Đo U giữa 2 đầu bóng đèn ta dùng Vôn
kế
- Mắc Ampe kế vào mạch điện theo
kiểu mắc nối tiếp.Mắc vôn kế vào 2 đầu
bóng đèn theo kiểu mắc song song
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới đây dựa vào sơ đồ hình vẽ trên bảng
- Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa 2 đầu bóng đèn thì cần những dụng cụ gì?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng
cụ đó?
Họat động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn (20‘)
a) Ampe kế dùng để đo I trong mạch,
mắc nối tiếp
- Vôn kế dùng để đo U giữa 2 đầu đọan
dây dẫn đang xét Mắc song song vào
nguồn
b) Chốt (+) của các dụng cụ đo điện
trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm
A
c) Tiến hành thí nghiệm:
- Thảo luận nhóm để trả lời câu C1: Từ
kết quả TN ta thấy: khi tăng (hoặc giảm)
U giữa 2 đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì I
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc
giảm bấy nhiêu lần
+ Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 SGK: kể tên,nêu công dụng và cách mắc của từng bộ phận trong sơ đồ
+ Chốt (+) của các dụng cụ đo điện có trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm
A hay điểmB?
- Gv mắc sơ đồ Hình 1.1 SGK Tiến hành đo và gọi HS đọc và ghi kết quả đo được vào bảng 1
+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C1
Họat động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.(12‘)
- Từng HS đọc phần thông báo về dạng
đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi của
GV đưa ra:Đồ thị có dạng là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ
- Thảo luận theo nhóm, nhận xét dạng
đồ thị, rút ra kết luận
Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?
+ Gv hướng dẫn C2, yêu cầu HS về nhà thực hiện
+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
Họat động 4 Củng cố - vận dụng.(7‘)
a) HS trả lời:
+ I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với
U đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
+ Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan
hệ giữa U và I Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C5
Trang 3vào U giữa 2 đầu dây dẫn là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ
b) Từng HS chuẩn bị trả lời
C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
- Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước (Theo mẫu dưới đây)
- Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1234Trung bình cộng
Trang 4Ngày soạn: 17/08/2014 Ngày giảng: 19/08/2014
Tiết 2 Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
- Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước (Theo mẫu dưới đây)
- Thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn
1234Trung bình cộng
Trang 5C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hoạt động học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn
- Cường độ dũng điện chạy qua 1 dõy
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa 2
Hoạt động học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn
Họat động 1 : Xỏc định thương số đối với mỗi dõy dẫn.(7‘)
+ Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài
trước, tớnh thương số U/ I đối với mỗi
+ Cỏ nhõn suy nghĩ và trả lời:
Cựng U đặt vào 2 dầu dõy dẫn khỏc
nhau, dõy nào cú R lớn gấp bao nhiờu
- Gv nờu cụng thức, kớ hiệu và đơn vị của điện trở
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu dõy dẫn là 3V, dũng điện chạy qua nú cú
I = 250mA Tớnh R?
+ Nờu ý nghĩa của điện trở?
Trang 6lần thì I chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu
lần
Họat động 3: Phát biểu và viết hệ thức của Định luật Ôm.(7‘)
+ Từng HS viết hệ thức của định luật
Ôm và phát biểu định luật
+ Gọi một HS lên bảng giải Câu C3, C4
và trao đổi với cả lớp
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà.(2‘)
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?
+ Điện trở là gì? Viết công thức tính điện trở?
- Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Tr¶ lêi tríc phÇn 1 vµo mÉu b¸o c¸o thùc hµnh
Trang 7Ngày soạn: 22/08/2014 Ngày giảng: 25/08/2014
Tiết 3 Bài 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn
- Mỗi nhúm chuẩn bị mẫu bỏo cỏo thực hành
- Trả lời trớc phần 1 vào mẫu báo cáo thực hành
- Mỗi nhúm HS:
+ Một dõy dẫn cú điện trở chưa biết giỏ trị
+ 1 nguồn điện cú thể điều chỉnh được cỏc giỏ trị hiệu điện thế từ 0 – 6V một cỏch liờn tục
+ 1 ampe kế cú GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A - 1 vụn kế cú GHĐ 6V và
ĐCNN0.1V
+ 1 cụng tắc điện, 7 đọan dõy nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
Trang 8Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Họat động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong phần báo cáo thực hành.(9’)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
nghiệm cho bài sau
+ Theo dõi, giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện
Đặt biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế + Theo dõi, nhắc nhỡ mọi HS đều phải tham gia họat động tích cực
+ Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
+ Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của mỗi nhóm
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà.(1‘)
- Xem lại lý thuyết các bài đã học
- Đọc trước Bµi 4 §o¹n m¹ch nèi tiÕp
Trang 9Ngµy so¹n: 23/08/2014 Ngµy gi¶ng: 26/08/2014
TiÕt 4 Bµi 4 §o¹n m¹ch nèi tiÕp
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6,1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V, 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc (khóa K), 7 đọan dây nối, mỗi đọan dài 30cm
Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới (4’)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi
của GV
+ Yêu cầu HS cho biết: trong đọan mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp
Trang 10Nghĩa là: I= I1 = I2
- U giữa 2 đầu đọan mạch bằng tổng U
giữa 2 đẩu mỗi đèn
- Nghĩa là: U=U1 + U2
đèn có mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mạch
có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn?
Họat động 2: Nhận biết được đọan mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.( 7’)
HS cách chứng minh (yêu cầu HS
K-G về nhà chứng minh)
Họat động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (5’)
+ Từng HS đọc phần khái niệm điện trở
tương đương trong SGK
C3
Rtđ = R1 + R2
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Thế nào là điện trở tương đương của một đọan mạch?
+ Gv thông báo hệ thức và hướng dẫn
HS cách chứng minh (yêu cầu HS
K-G về nhà chứng minh)
Họat động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (10’)
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà.(1‘)
- Về nhà học bài, làm các bài tập 1.1 và 1.7 SBT
- Đọc trước Bµi 5 §o¹n m¹ch song song
Trang 11Ngày soạn:04/09/2014 Ngày giảng:06/09/2014
Tiết 5 Bài 5 Đoạn mạch song song.
1 Giáo viên: Bảng phụ, bỳt dạ, phấn màu.
- 3 điện trở mẫu, trong đú cú một điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song
- 1 ampe kế cú GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A, 1 Vụn kế cú GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V
- 1 cụng tắc, 1 nguồn điện 6V, 9 đọan dõy dẫn, mỗi đọan dài 30cm
2 Học sinh: Đọc trước Bài 5 Đoạn mạch song song.
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Viết hệ thức về cường độ dũng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- Gv nhận xột – cho điểm
3 Bài mới:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV
Họat động 1: ễn lại những kiến thức cú liờn quan đến bài học (5’)
Họat động 2: Nhận biết được đọan mạch gồm 2 điện trở mắc song song (7’)
+ Yờu cầu HS trả lời cõu C1 và cho biết
2 điện trở cú mấy điểm chung? Cường
độ dũng điện và hiệu điện thế của đọan mạch này cú đặc điểm gỡ?
+ C2: Gv thụng báo hợ̀ thức và hướng dõ̃n HS cách chứng minh (yờu cõ̀u HS K-G vờ̀ nhà chứng minh)
Họat động 3: Xõy dựng cụng thức điện trở tương đương của đọan mạch gồm
2 điện trở mắc song song (12’)
2 1
2
1
R R
R R
+ (4’)
- Hs quan sát
- Thảo luận nhúm để rỳt ra kết luận
+ C3: Gv thụng báo hợ̀ thức và hướng dõ̃n HS cách chứng minh (yờu cõ̀u HS K-G vờ̀ nhà chứng minh)
+ Vì quạt và đốn có cùng hiệu điện thế
Trang 13Nếu đoạn mạch gồm có 3 điện trở mắc // thì điện trở tơng đơng đợc tính nh thế nào?
Nếu có n điện trở R giống nhau mắc // thì điện trở tơng đơng đợc tính nh thế nào?
GV Lu ý( 4’) chỉ đúng cho 2 điện trở mắc // nếu 3 điện trở mắc // thì không
đúng nữa
Qua bài hôm nay em rút ra kết luận gì về cờng độ dòng điện và hiệu điện thế, điện trở của đoạn mạch mắc song song
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà.(1‘)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK, đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 5.1 → 5.6 SBT
- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
M
Trang 14- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
- Giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải
+ Bảng phụ các bớc giải bài tập:
B1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)
B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lợng cần tìm
B3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
B4: Kiểm tra kết quả trả lời
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 15? Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm Viết công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp và 2 điện trở mắc song song?
? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp và I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song?
3 Bài mới:
Họat động 1: Giải bài 1 (15’)
a)
- R1 mắc nối tiếp với R2
- Ampe kế đo I trong mạch
- Vụn kế đo U trong mạch
6
AB
AB
I U
b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ = R1 + R2
→ R2 = Rtđ - R1 = 12 – 5 = 7 Ω
Vậy điện trở R2 bằng 7Ω
Thảo luận nhúm để tỡm ra cỏch giải
khỏc đối với cõu b
+ R1 nt R2 → I2 = IAB = 0,5A
U2 = UAB - U1 mà U1=I1.R1
2 2 2
U R I
+Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- Nhỡn vào sơ đồ hỡnh 6.1 Hóy cho biết
R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào? Ampe kế và Vụn kế đo những đại lượng nào trong mạch?
- Khi biết U giữa 2 đầu đọan mạch và I chạy qua mạch chớnh.Vận dụng cụng thức nào để tớnh Rtđ?
cường độ dũng điện I1 qua R1 Ampe kế
A chỉ cường độ dũng điện I trong mạch
+ Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào?
- Cỏc ampe kế đo những đại lượng nào trong mạch?
Họat động 3: Giải bài 3 (10’)
a) Từng HS chuẩn bị trả lời cõu hỏi của
GV để lời cõu a:- R2 và R3 được mắc
? Yêu cầu HS cả lớp đọc đề tóm tắt đề
GV gợi ý cách phân tích mạch điện :
? R , R , R mắc nh thế nào với nhau?
Trang 16song song ; R1 được mắc nối tiếp với
đọan mạch MB Ampe kế đo cường độ
1 1 1
R R
3 2
3
2
R R
R R
=
3 2 23
1 1 1
R R
3 2
3
2
R R
R R
§iÖn trë d©y dÉn(Ω)Víi d©y dÉn dµi 900mm U1 = I1 = R1 =
Víi d©y dÉn dµi 1800mm U2 = I2 = R2 =
Víi d©y dÉn dµi 2700mm U3 = I3 = R3 =
Trang 17- 1 đọan dây dẫn bằng đồng dài 80cm, tiết diện 1mm, có võ bọc cách điện.
- 1 đọan dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm, tiết diện 0.1mm2
2 Häc sinh:
- Đọc trước Bµi 7 Sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo chiÒu dµi d©y dÉn
* ChuÈn bÞ:(mỗi nhóm):
- 1 am pe kÕ cã GH§ 1,5A, §CNN 0,1A 1 v«n kÕ GH§ 6V vµ §CNN 0,1V
- 1 nguån 3 V, 1 c«ng t¾c, 8 ®o¹n d©y nèi
- D©y con stan tan L1 = 900mm, Φ0 , 3 mm, L2 = 1800mm, Φ0 , 3 mm,
Trang 18C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài mới:
Họat động 1: Tỡm hiểu về cụng dụng của dõy dẫn và cỏc lọai dõy dẫn thường
được sử dụng ( 8’)
+ Cỏc nhúm HS thảo luận:
a) Cụng dụng của dõy dẫn trong cỏc
mạch điện và trong cỏc thiết bị điện:
- Dựng để cho dũng điện chạy qua
b) Cỏc vật liệu được dựng để làm dõy
Họat động 2: Tỡm hiểu điện trở của dõy phụ thuộc vào những
yếu tố nào.(10’)
a) Cỏc nhúm HS thảo luận để
trả lời cõu hỏi: Cỏc dõy dẫn cú điện
trở khụng? Vỡ sao?
b) HS quan sỏt cỏc đọan dõy dẫn
khỏc nhau và nờu được cỏc nhận xột
và dự đúan:
- Cỏc đọan dõy dẫn khỏc nhau ở
những yếu tố nào Điện trở của
những dõy dẫn này liệu cú như nhau
khụng? Những yếu tố nào của dõy
dẫn cú thể ảnh hưởng tới điện trở của
dõy
c) Nhúm HS thảo luận tỡm cõu trả lời
đối với cõu hỏi của GV
+ Cú thể gợi ý cho HS trả lời cõu hỏi này như sau: Nờu đặt vào 2 đầu dõy dẫn một U thỡ cú dũng điện chạy qua nú hay khụng? Khi đú dũng điện này cú một cường độ I nào đú hay khụng? Khi dú dõy dẫn cú một điện trở xỏc định hay khụng?
+Đề nghị HS quan sỏt hỡnh 7.1SGK
+ Yờu cầu HS dự đúan xem điện trở của những dõy này cú như nhau khụng?
+ Nờu cõu hỏi:Để xỏc định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong cỏc yếu tố thỡ phải làmnhư thế nào?
Họat động 3: Xỏc định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dõy dẫn (18’)
a) HS đọc phần dự kiến cỏch làm
trong SGK
b) Cỏc nhúm thảo luận và nờu dự
đoán như yờu cầu C1
c) HS thực hiợ̀n tính và đối chiếu kết
quả thu được với dự đoán đó nờu ra
theo yờu cầu của C1 và nờu nhận xột
+ Đề nghị từng nhúm HS nờu dự đúan theo yờu cầu của C1 và ghi lờn bảng cỏc dự đoán đú
+ Gv treo bảng 1 cho sẵn giá trị U, I Yờu cõ̀u HS tính điợ̀n trở
+ Yờu cầu HS nờu Kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn vào chiều dài
Trang 19của dây
Họat động 4: Vận dụng (7’)
a) C2: U không
đổi, nếu mắc bóng đèn với
dây dài thì R của đọan mạch
+GV gợi ý C3:
-Áp dụng ĐL Ôm để tính R Sau đó vận dụng kết luận đã rút ra trên dây để tính chiều dài của cuộn dây
- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A
- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V – 7 đọan dây dẫn mỗi đọan dài 30cm
- 2 chốt kẹp nối dây
Trang 20Ngày soạn: /0/2014 Ngày giảng: /0/2014
Tiết 8 Bài 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nờu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dõy dẫn?
- Gv nhận xột cho điểm
3 Bài mới
Họat động 1: Nờu dự đoỏn về sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn
vào tiết diện (7’)
a) Cỏc nhúm thảo luận và trả lời: Lọai
dõy dẫn cần dựng là: cựng chiều dài,
Trang 21- Tìm hiểu xem các điện trở hình 8.1
SGK có đặc điểm gì và được mắc với
nhau như thế nào Sau đó thực hiện
yêu cầu câu C1: R1 = R/2; R2 =R/3
+ Các nhóm dự đóan trả lời Câu C2
- Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của
dây giảm 2 lần
- Tiết diện tăng gấp ba thì điện trở của
dây giảm 3 lần
+ Đề nghị HS tìm hiểu các mạch điện trong hình 8.1 SGK
và thực hiện câu C1 + Đề nghị từng nhóm HS dự đóan theo yêu cầu Câu C2 và ghi lên bảng các dự đóan đó
Họat động 2: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu C2 (25’)
- Từng nhóm HS mắc mạch điện như
sơ đồ hình 8.3 SGK
- HS thực hiện phép tính
- Đối chiếu với dự đoán của nhóm và
rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
+ Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện
+ Gv cho số liệu bảng 1 SGK yêu cầu HS tính điện trở của dây
+ Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đóan mà mỗi nhóm đã nêu
+ Đề nghị một vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây
1
S S
* Có thể gợi ý cho HS' trả lời câu C3 như sau:
- Tiết điện của dây thứ hai lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?Vận dụng kết luận trên
để so sánh điện trở của hai dây Câu C4
GV gợi ý như Câu C3
Trang 22Ngày soạn: 12/09/2014 Ngày giảng: 16/09/2014
Tiết 9 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
- 1 cuộn dây bằng Inox có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1 cuộn dây bằng Nikêlin có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1cuộn dây bằng Nicrôm có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1 nguồn điện 6V, 1công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 10V ĐCNN 0.1V, 7 đọan dây nối dài khỏang 30cm, 2 chốt kẹp nối dây dẫn
2 Häc sinh:
- Nghiên cứu trước các bài tập trong Bµi 9 Sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo vËt liÖu lµm d©y dÉn
Trang 23C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nờu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiờ́t diợ̀n của dõy dẫn?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào
+ Từng nhúm HS trao đổi và vẽ sơ đồ
mạch điện để xỏc định R của mỗi dõy
+ Quan sát Gv làm thí nghiợ̀m và ghi
kết quả đo
+ HS nờu nhận xột và rỳt ra kết luận
* Cho HS quan sỏt cỏc đọan dõy dẫn cú cựng l, cựng S nhưng làm bằng cỏc vật liệu khỏc nhau và đề nghị một vài HS trả lời cõu C1
+ Theo dừi, giỳp đỡ cỏc nhúm
HS vẽ sơ đồ mạch điện,lập bảng ghi kết quả đo
+ Gv tiến hành làm thí nghiợ̀m, cho HS ghi kờ́t qua vào bảng
+ yờu cõ̀u HS nờu nhận xột và rỳt ra kết luận: Điện trở dõy dẫn cú phụ thuộc vào vật liệu làm dõy dẫn khụng
Họat động 2: Tỡm hiểu về điện trở suất (14’)
a) Từng HS đọc SGK để tỡm hiểu về đại
lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của R
vào vật liệu làm dõy
+ Trà lời cõu hỏi:
- Điện trở suất
- Trị số bằng điện trở của 1 đọan dõy
dẫn hỡnh trụ được làm bằng vật liệu cú
chiều dài 1m và cú tiết diện 1m2
b) Từng HS hiểu bảng điện trở suất và
trả lời 1 số cõu hỏi của
- Trị số điện trở suất của kim lọai > trị
số điện trở suất của hợp kim
- Con số đú núi lờn ý nghĩa là: Dõy
đồng cú chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thỡ
- Đại lượng này cú trị số được xỏc định như thế nào?
- Đơn vị của đại lượng này là gỡ + Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- Hóy nờu nhận xột về trị số điện trở suất của kim lọai và hợp kim cú trong bảng 1 SGK
- Điện trở suất của Đồng là 1.7.10-8.m
cú ý nghĩa gỡ?
- Trong số cỏc chất được nờu ra trong bảng thỡ chất nào dẫn điện tốt nhất? Tại sao Đồng thường được dựng để làm lừi dõy và cỏc mạch điện?
+ Yờu cầu HS làm Cõu C2
Trang 24Họat động 3 Công thúc tính điện trở (3’)
+ HS quan sát, ghi nhớ
+ nêu đơn vị của từng đại lượng có
Họat động 4 Vận dụng, củng cố (13’)
- HS làm câu C4: R = 0,087Ω
- HS làm câu C5:
Điện trở của dây nhôm: R = 0,056Ω
Điện trở của dây nikêlin: R≈ 25,5Ω
Điện trở của dây đồng: R = 3,4Ω
+ Yêu cầu HS làm Câu C4 GV có thể gợi ý sau: - Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính:
- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6 m2
- Tính toán với lũy thừa của 10
- Yêu cầu HS làm câu C5:
Trang 25Ngày soạn: 19/09/2014 Ngày giảng: 22/09/2014
Tiờ́t 10 Bài 10 BIẾN TRỞ ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
A Mục Tiêu:
* HS TB – Yếu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được cỏc loại biến trở
- Nờu được biến trở là gỡ và nờu được nguyờn tắc họat động của biến trở
2 Kỹ năng:
- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của biến trở con chạy
- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dũng điện trong mạch
- 1 biến trở than (chiết ỏp)
- 1 nguồn điện 3V, 1 búng đốn 2.5V -1W, 7 đọan dõy dẫn nối dài khỏang 30cm
- 3 điện trở kỹ thuật lọai cú ghi trị số, 3 điện trở kỹ thuật lọai cú cỏc vũng màu
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nờu khỏi niệm về điện trở suất? Viết cụng thức tớnh điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của mỗi dõy dẫn?
Trang 263 Bài mới.
Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở (10’)
a) Từng HS thực hiện câu C1 để
nhận dạng các lọai biến trở như:
- Biến trở con chạy
- Biến trở tay quay
- Biến trở than (chiết áp)
b) Từng HS thực hiện câu C2 và C3
để tìm hiểu cấu tạo và họat động của
biến trở con chạy
C2: Biến trở không có tác dụng thay
đổi R Vì khi dịch chuyển con chạy
C thì dòng điện vẫn chạy qua tòan bộ
cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ
không có tác dụng làm thay đổi chiều
dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua
+ Câu C3: Điện trở của mạch có thay
đổi Vì khi dịch chuyển con chạy C sẽ
làm thay đổi chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy qua và do đó
làm thay đổi R của biến trở và của
mạch điện
c) Từng HS thực hiện câu C4 để nhận
dạng ký hiệu sơ đồ của biến trở
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ
làm thay đổi chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy qua và do đó
làm thay đổi R của biến trở
+ Trong bộ dụng cụ TN GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm hãy quan sát hình 10.1 SGK và đối chiếu với các biến trở có trong bộ TN để chỉ rõ từng lọai biến trở (nếu có đủ bộ)
+ Yêu cầu HS nhìn vào hình 10.1 SGK kể tên các lọai biến trở
+ Yêu cầu HS đối chiếu hình 10.1aSGK với biến trở con chạy thật và yêu cầu một
HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở, đâu là 2 đầu ngòai cùng A,B của nó, đâu
là con chạy Thực hiện + Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 SGK và biến trở mẫu trả lời C2, C3
+ Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 SGK trả lời C4
Họat động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện (18’)
+ Gv thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát
- Tại sao dịch chuyển con chạy C đèn lại sáng hơn?
- Dịch chuyển con chạy của biến trở đến vị trí nào thì đèn sáng nhất? Tại sao?
+ Biến trở là 1 dụng cụ dùng để làm gì?
Trang 279,091 1,1.10
C9 Gv giới thiệu 1,2 điện trở Các điện trở còn lại HS về nhà hoặc có thể vào phòng thí nghiệm tìm hiểu thêm
+ y/c HS trả lời C10
+ Trong Câu C10 Nếu HS gặp khó khăn
GV có thể gợi ý như sau:
- Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở này
- Tính số vòng dây của biến trở
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học kỹ lý thuyết, xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc có thể em chưa biết
Trang 28Ngày soạn: 19/09/2014 Ngày giảng: 23/09/2014
Tiết 11 Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức
tính điện trở của dây dẫn.
- Ôn lại kiến thức của bài 7, 8, 9, 10
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm và các hợ̀ thức đụ́i với đoạn mạch mắc nụ́i tiờ́p
- HS2: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm và các hợ̀ thức đụ́i với đoạn mạch mắc song song
- Gv nhận xột cho điểm
3 Bài mới.
Trang 29HỌAT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV
Hoạt động 1 Bài tập 1 (15’)
a) Tỡm hiểu và phõn tớch đầu bài để từ
dú xỏc định được cỏc bước giải bài tập
+ Trả lời cõu hỏi của GV
- Điện trở suất của dõy Nicrụm là:
30
− = 110Ωc) Tớnh I chạy qua dõy dẫn
+ Áp dụng cụng thức nào để tớnh điện trở của dõy dẫn theo dữ liệu đầu bài đó cho
và từ đú tớnh được cường độ dũng điện chạy qua dõy dẫn? Cho biết điện trở suất của dõy Nicrụm?
- Y/c HS lờn bảng làm
làm và tiến hành giải cõu a)
+Trả lời cõu hỏi của GV
- Búng đốn và điện trở mắc nối tiếp
- Cường độ dũng điện chạy qua búng
thường thì cường độ qua đèn bằng
cường độ dòng điện qua biến trở
I1 = I2 = 0,6A→ R2 = 12 , 5Ω
6 , 0
5 , 7 I
U 2
* Tỡm cỏch giải khỏc cho cõu a)
+ Đề nghị HS đọc đề và túm tắt đề bài để nờu ra cỏch giải cõu a)
+ Đề nghị một vài HS nờu cỏch giải cõu a) để cả lớp trao đổi và thảo luận
+ Yờu cầu HS lờn bảng giải cõu a) + GV theo dừi giỳp đỡ HS khi gặp khú khăn
+ GV cú thể gợi ý như sau:
- Búng đốn và biến trở được mắc với nhau như thế nào?
- Để búng đốn sỏng bỡnh thường thỡ dũng điện chạy qua búng đốn và biến trở phải
cú cường độ bằng bao nhiờu?
- Khi đú vận dụng cụng thức tớnh điện trở tương đương của đọan mạch nối tiếp
+ GV gợi ý cho HS cỏch giải khỏc:
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu búng đốn bằng bao nhiờu?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở bằng bao nhiờu? Từ đú tớnh điện trở R2 của biến trở?
- Cỏch 2 và 3 về nhà thực hiện nốt
C2: R2← R ← I
Trang 3010 30 p
S R
1 2
1
U
R U R R
R U
- Lµm bµi tËp 3 SGK và bài 11.1, 11.2 SBT
- Tiết sau luyện tập tiếp
Trang 31Ngày soạn: 26/09/2014 Ngày giảng: 29/09/2014
Tiết 12 Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức
tính điện trở của dây dẫn (Tiờ́p)
- Ôn lại kiến thức của bài 7, 8, 9, 10
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1: Viết biểu thức định luật Ôm và các hợ̀ thức đụ́i với đoạn mạch mắc nụ́i tiờ́p
- HS2: Viết biểu thức định luật Ôm và các hợ̀ thức đụ́i với đoạn mạch mắc song song
Trang 32- HS3: Dây dẫn có chiều dài l, điện trở suất là s, làm bằng chất có điện trở suất là p thì điện trở đợc tính bằng công thức nào? Từ công thức hãy phát biểu mối quan hệ giữa các đại lợng đó ?
+ GV cú thể gợi ý như sau:
- Nhỡn vào sơ đồ hỡnh 11.3 SGK ta thấy
2 đốn mắc // Tớnh điện trở tương đương của 2 đốn
- Tớnh điện trở Rd của dõy nối
- Từ đú suy ra RMN trong toàn mạch
+ GV theo dừi cỏch giải của HS ở cõu b Phỏt hiện kịp thời những sai sút của HS
mạch là: ADCT: tđ
b) Tiờ́t diợ̀n của dõy nicrom là:
- Gv cho HS đọc to đờ̀ bài
- Yờu cõ̀u HS tóm tắt đờ̀ bài
- Gv gợi ý:
+ Muụ́n tính R3 ta cõ̀n tính Rtđ
ADCT tính điợ̀n trở của dõy dõ̃n
Trang 34Ngày soạn: 27/09/2014 Ngày giảng: 30/09/2014
TiÕt 13 Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
A Môc Tiªu:
* HS TB – YÕu:
1 KiÕn thøc:
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Nêu được ví dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
- Nêu được dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Nêu được các ví dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (15’)
* Từng HS thực hiện các hoạt động
sau:
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên
các dụng cụ điện
– Quan sát, đọc số vôn, số oát ghi trên 1
số dụng cụ điện hoặc qua ảnh chụp hay
+ Cho HS quan sát các loại loại bóng đèn hoặc các lọai dụng cụ điện khác nhau có ghi số vôn và số oát
+ Tiến hành TN được bố trí như sơ đồ hình 12.1 SGK để cho HS quan sát và nhận xét
Trang 35+ Nếu HS không trả lời được C2 cần nhắc lại khái niệm công suất cơ học, công thức tính công suất và đơn vị đo công suất
+ Trước hết đề nghị HS không đọc SGK, suy nghĩ và đóan nhận ý nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng
cụ điện + Nếu HS không thể nêu được ý nghĩa này, đề nghị HS đọc thông tin trong SGK và cho HS nhắc lại ý nghĩa của số oát
+Cho HS đọc công suất của 1 số dụng điện thường dùng ở bảng 1
Họat động 2: Tìm công thức tính công suất điện (10’)
* So sánh: Tích U.I đối với mỗi đèn có
giá trị bằng công suất định mức ghi trên
- Yêu cầu HS trả lời câu C4:
- Hướng dẫn HS trả lời câu C5:
- Gợi ý cho HS vận dụng Định luật Ôm
để biến đổi từ công thức P = U.I (1) thành các công thức khác
VD: Theo định luật Ôm ta có: I = U/ R thế vào (1) ta được: P = U2 / R
+ Theo dõi và hướng dẫn HS làm
Họat động 3: Vận dụng và củng cố: (15’)
Từng HS làm Câu C6, C7
C6: a) I = 0.341A; R = 645 Ω
b) Có thể dùng cầu chì lọai 0.5A cho
bóng đèn này.Vì nó đảm bảo cho đèn
- Yêu cầu HS làm C6, C7
- Tính I, R
- Gợi ý: So sánh với cường độ dòng điện ta vừa tính
Trang 36- Nếu còn thời gian Gv cho HS làm C8,
nếu không giao HS về nhà làm
- Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết
Trang 37Ngày soạn: 03/10/2014 Ngày giảng: 06/10/2014
TiÕt 14 Bµi 13 §iÖn n¨ng – C«ng cña dßng ®iÖn.
A Môc Tiªu:
* HS TB – YÕu:
1 KiÕn thøc:
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a)Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý nghĩa các con số ghi trên quạt điện b) Nêu khái niện về công suất điện? Viết công thức tính công suất Nêu tên và đơn
vị của từng chữ có trong công thức?
3 Bài mới:
Trang 38HỌAT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV
Họat động 1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.( 8’)
+Từng HS hoặc từng nhóm HS thực hiện
Câu C1 để phát hiện dòng điện có năng
lượng
a)Trả lời phần thứ 1 của C1:
+Dòng điện thực hiện công cơ học trong
họat động của máy khoan, máy bơm nước
b) Thực hiện phần 2 của C1:
+Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
họat động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn
là
+Đề nghị đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi dưới đây sau khi HS thực hiện từng phần của
C1 Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong họat động của các dụng cụ hay thiết bị này
-Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong họat động của các dụng cụ hay thiết bị này
+ Kết luận dòng điện có năng lượng
và thông báo khái niệm năng lượng
Họat động 2: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng
khác (8’)
a) Các nhóm thực hiện câu C2
b) Từng HS thực hiện câu C3
+Đối với bóng đèn, đèn LED phần năng
lượng có ích là năng lượng ánh sáng, phần
năng lượng vô ích là nhiệt năng
c) Một vài HS nêu kết : điện năng là năng
lượng của dòng điện Điện năng có thể
chuyển hóa thành các dạng năng lượng
khác.Trong đó phần năng có ích và phần
năng lượng vô ích H = Ai / Atp
* Đề nghị các nhóm thảo luậnđể chỉ
ra và điền vào bảng 1SGK các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng
* Đề nghị đại diện một vài nhóm trình bày phần điền vào Bảng 1 SGK
để thảo luận chung cho cả lớp
* Đề nghị HS trả lời Câu C3 và các
HS khác bổ sung
- Yc HS nêu kết luận
Họat động 3: Tìm hiểu công của dòng điện,công thức tính và dụng cụ đo công
của dòng điện.(15’)
a) Từng HS thực hiện câu C4: Công suất là
công thực hiện được trong thời gian 1
Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
+ Thông báo về công của dòng điện
Đề nghị một vài HS nêu trước lớp mối quan hệ giữa công A và công suất P
+ Đề nghị một HSK-G lên bảng trình bày trước lớp cách suy luận công thức tính công của dòng điện
Trang 39bằng đơn vị kWh
1kWh=1000W.3600s=3.600.000J =3600kJ
Về nhà đọc phần Đo công của dòng điện
GV thông báo: mỗi số đếm của công
tơ điện tương ứng với lượng điện năng là 1kWh
có khó khăn Sau đó đề nghị một vài
HS nêu kết quả đã tìm được và GV nhận xét
Trang 40Ngày soạn: 05/10/2014 Ngày giảng: 07/10/2014
Tiết 15 Bài 14 Bài tập về công suất điện và điện năng
sử dụng (Bài tọ̃p 1 + Bài tọ̃p 2)
- Biết mắc thiết bị đỳng sơ đồ mạch điện
- Đo U giữa hai đầu búng đốn, quạt điện, đo I chạy qua búng đốn, quạt điện
- Xỏc định cụng suất của búng đốn với cỏc hiệu điện thế khỏc nhau
- Xỏc định cụng suất tiờu thụ của quạt điện bằng vụn kế và ampe kế
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ cả công thức suy diễn , nêu ý nghĩa và đơn vị đo của các đại lợng có mặt trong công thức?
3 Bài mới: