Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò rất quan trọng là trung gian tài chính trong nền kinh tế. Do đó xã hội và thị trường sẽ có những sự nhạy cảm và phản ứng tương đối lớn đối với bất cứ rủi ro tiềm tàng nào nảy sinh từ sự yếu kém trong hệ thống quản trị rủi ro của các NHTM. Hiện nay, thế giới đang chứng kiến những cuộc khủng hoảng tài chính rộng lớn, bao gồm cả sự đổ vỡ hàng loạt các hệ thống ngân hàng, tình trạng khủng hoảng nợ công tại các nước châu Âu, suy thoái kinh tế tại Mỹ, lạm phát cao tại các quốc gia cùng với sự sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Theo các thống kê cho thấy rủi ro tín dụng chiếm tới 70% trong tổng rủi ro ngân hàng. Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 7080% thu nhập của ngân hàng và nay đã có sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng theo đó thu nhập tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng ở Việt Nam, thu nhập tín dụng vẫn lớn. Tín dụng là nguồn sinh lợi chủ yếu nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng.Trong giai đoạn hiện nay, thị trường tài chính – tiền tệ trong nước diễn biến khá phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng, rủi ro tín dụng càng ngày càng trở nên khó kiểm soát hơn. Đặc biệt, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế, rủi ro tín dụng có nguy cơ gia tăng do sự biến động khó lường của nền kinh tế thế giới. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Chính vì vậy, kiểm soát, quản trị được rủi ro tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với mỗi tổ chức tín dụng nói chung và Agribank nói riêng, và đó chính là tấm lá chắn của các NHTM trước các biến động xấu khó lường của nền kinh tế, trước những ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận hay thậm chí là khả năng tồn tại của ngân hàng.
Trang 1HUỲNH HỮU TRÍ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THÀNH HIẾU
Trang 2Hµ Néi - 2014
Trang 3Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong nghiên cứu khoa học nào khác.
Tôi xin cám ơn tiến sĩ Nguyễn Thành Hiếu đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên
Huỳnh Hữu Trí
Trang 4Sau khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, là một học viên của chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp tác giả đã cố gắng tìm hiểu, học hỏi về những vấn đề có liên quan đến chuyên ngành của mình Hiện nay tác giả
đã hoàn thành được luận văn này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tác giả còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn cũng như những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt khóa học cao học và trong thời gian nghiên cứu luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thành Hiếu, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân về những lời nhận xét quý vô cùng quý báu, đóng góp đối với bản luận văn
Tuy nhiên trong điều kiện có hạn, hạn chế về mặt thời gian và trình độ nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Huỳnh Hữu Trí
Trang 5Học viên 3
Học viên 4
Huỳnh Hữu Trí 4
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN iii
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI iii
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN iv
DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 12
Trang 6Agribank An Giang : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
Trang 8LỜI CAM ĐOAN 3
Học viên 3
Học viên 4
Huỳnh Hữu Trí 4
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN iii
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI iii
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN iv
DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 12
Trang 9HUỲNH HỮU TRÍ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Hµ Néi - 2014
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay thu nhập của các NHTM vẫn chủ yếu là thu nhập từ hoạt động tín dụng, thị trường hoạt động của Agribank chi nhánh An Giang là rất rộng, đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng và phong phú thuộc tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt với vai trò chủ đạo là phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn cũng như thực hiện chính sách tam nông, đây là thị trường tín dụng tiềm
ẩn nhiều rủi ro, song hiệu quả đạt được là không tương xứng với mức độ rủi ro thực
tế và tiếp tục là nguyên nhân tạo ra nguy cơ đe dọa an toàn hoạt động tín dụng trong ngân hàng Xuất phát từ những luận điểm đó và qua thực tiễn công tác, tác giả chọn
nội dung “Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An
Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Với mục đích nghiên cứu: Luận văn tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh An Giang
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín
dụng của Agribank Chi nhánh An Giang với phạm vi nghiên cứu là quản trị rủi ro tín dụng một số đối tượng như con cá và cây lúa, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang qua các năm từ 2009 đến 2013
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu thu thập từ các số liệu thống kê trên các báo cáo thường niên của Phòng Tín dụng, các phòng
có liên quan và các báo cáo tổng kết của Chi nhánh Ngoài ra thu thập từ nguồn tài liệu, số liệu đã được công bố qua sách báo, tạp chí, trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các website, các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua việc tham vấn một số lãnh đạo ngân hàng, lãnh đạo Chi nhánh Loại 3 và Phòng Giao dịch trực thuộc, các nhân viên bộ phận tín dụng
Trang 11Luận văn dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh phương pháp dự báo và phương pháp hệ thống hóa.
Kết cấu của luận văn gồm 4 chương sau đây:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Chương 2: Lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN
Luận văn đã trình bày một số công trình luận án Tiến sỹ và luận văn Thạc sỹ của các tác giả trong nước có liên quan trực tiếp đến đề tài quản trị rủi ro tín dụng., Như luận án Tiến sỹ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh về “Quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Việt Nam”, luận văn Thạc sỹ của tác giả Trần Minh Hải về “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á” và luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn về “Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình – Thực trạng
và giải pháp hoàn thiện” , Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Huy Thắng về “ Quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng dầu khí Toàn Cầu – GP Bank” – trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2011 và Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Thị Như Ý về “ Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp” – trường Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2011
Dựa trên các nghiên cứu đã có, luận văn đưa ra một góc nhìn ở mức độ nhà quản trị, đánh giá một cách toàn diện về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh An Giang để đưa ra những cách nhìn khác về một đề tài đang rất nhạy cảm đối với ngành Ngân hàng hiện nay, đó là Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang cho vay chăn nuôi cá, chế biến cá và cho vay nông nghiệp, chế biến lúa gạo, đối tượng là Hộ sản xuất – cá nhân và Doanh nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Với phương châm là cho người đọc những kiến thức cơ bản về rủi ro tín dụng
và Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng, chương 2 có thể chia ra làm 2 phần chính như sau:
i Rủi ro tín dụng.
Trong phần đầu của chương, tác giả nêu lên những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, các hình thức tín dụng của các ngân hàng thương mại Từ các kiến thức cơ bản đó, tác giả sẽ chỉ ra những rủi ro có thể xuất hiện trong các hoạt động tín dụng, từ đó có những phân tích chuyên sâu về rủi
ro tín dụng, bao gồm các khái niệm rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, các loại rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng liên quan đến ngân hàng thương mại
ii Quản trị rủi ro tín dụng.
Trong phần hai của chương tác giả đã đề cập rủi ro tín dụng ở một gốc
độ quản trị Tác giả đã trình bày khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại, là khả năng xảy ra các tổn thất khi các sự kiện không theo kỳ vọng Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất đa dạng, nhiều lĩnh vực và chịu tác động của nhiều nhân tố như chính trị, pháp luật, điều kiện tự nhiên, cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan, do vậy kinh doanh ngân hàng tồn tại rất nhiều dạng rủi ro.
Trong chương này, các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng là nội dung chủ yếu để đánh giá mức rủi ro cũng như hiệu quả QTRR tín dụng của Ngân hàng, các chỉ tiêu gồm: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, hệ số rủi
ro tín dụng Trong hệ thống các chỉ tiêu này, chỉ tiêu nợ quá hạn và chỉ tiêu nợ xấu
Trang 13được các ngân hàng quan tâm nhất Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc (lãi) bị quá hạn còn nợ xấu ( Non Performing Loans - NPL) là những khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN
Trong chương 2 về quản trị rủi ro tín dụng đây là nội dung chính, xét trên một gốc độ hiệu quả của tín dụng thì quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình xây dựng, thực thi các chính sách, các chiến lược cũng như các vấn đề trong kinh doanh tín dụng nhằm mục tiêu là đạt được hiệu quả, an toàn về vốn và bền vững Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu từ đó tăng thu và giảm chi, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và hiệu quả trong cho vay
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG
Trong chương 3 tác giả chỉ ra cũng như phân tích các thực trạng rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang trong các năm qua, đánh giá các mặt được
và chưa được để đưa ra các giải pháp trong thời gian tới
Trong công tác huy động vốn qua từng năm về số tuyệt đối tăng rõ rệt còn về
số tương đối bình quân hàng năm tăng trưởng khoảng trên 15%, bên cạnh đó kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm cũng tăng trưởng khá tốt, tuy nền kinh tế trong nước cũng như thế giới gặp nhiều khó khăn và thách thức, song Chi nhánh vẫn vượt qua những khó khăn trên đó là một sự nỗ lực trong các năm qua của toàn thể cán bộ viên chức của Agribank An Giang Hàng năm Chi nhánh đều có lương V1+V2 và một phần lương năng suất
Nhìn chung tình hình cho vay của Chi nhánh được thể hiện qua các phân tích sau: Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại tiền, cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian, phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế và phân tích tình hình cho vay theo ngành kinh tế
Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank An Giang đó là phân tích các chính sách trong cho vay, có kế hoạch cho từng đối tượng vay, quy trình thực hiện
Trang 14khi cho vay, công tác kiểm tra kiểm soát cũng như thu hồi các khoản vay và công tác trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định Ngoài ra Chi nhánh còn đo lường rủi
ro tín dụng qua các phân tích cơ bản sau đây:
- Phân tích tình hình nợ xấu của Chi nhánh qua các năm
- Phân tích tỷ lệ nợ khó đòi của Chi nhánh qua các năm
- Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế qua các năm
- Phân tích nợ xấu theo ngành kinh tế qua các năm
- Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh qua các năm
- Phân tích tỷ lệ nợ khó đòi theo nhóm ngành qua các năm
- Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm ngành qua các năm
Trong tất cả các phân tích trên thì các ngân hàng thường quan tâm đến nợ xấu của Chi nhánh là nhiều nhất và Agribank Chi nhánh An Giang cũng không ngoại lệ
Dư nợ tín dụng có xu hướng tăng qua từng năm, trong khi nợ xấu cũng có xu hướng tăng qua các năm chỉ có năm 2013 là giảm Nhưng xét về con số tuyệt đối thì Chi nhánh phải thật sự quan tâm bởi vì nợ xấu có lúc lên gần 200 tỷ đồng, về mức tương đối thì tỷ lệ nợ xấu cũng có chiều hướng tăng lên
Kết quả quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh đạt được như sau:
Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh trong những năm gần đây thường xuyên ở mức dưới 3%, thấp hơn so với mức giới hạn có thể cho phép theo thông lệ quốc tế cũng như ở Việt Nam là 5%
Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện tốt việc cho vay thông qua các thành viên của các tổ chức, thường xuyên kiểm soát gia tăng tín dụng trên cơ sở cân đối với nguồn vốn gắn liền với việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình tín dụng ở từng khâu Thường xuyên đánh giá, phân tích thực trạng các khoản vay, đặt biệt là các khoản vay có tiềm ẩn rủi ro dẫn đến có khả năng mất vốn
Trong thời gian qua, Chi nhánh thường xuyên mở các lớp tập huấn ngắn ngày
về nghiệp vụ tín dụng, kế toán, kiểm tra cho các cán bộ nhân viên ngân hàng, các đợt tập huấn về kiến thức pháp luật, về tài sản bảo đảm và phân tích tài chính……Chi nhánh cũng thường xuyên cho luân chuyển các bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng từ bộ phần này sang bộ phận khác nhằm nâng cao tay nghề và đa dạng hóa chuyên môn
Trang 15Bên cạnh các mặt đạt được, Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục Công tác đào tạo và đãi ngộ chưa thật sự quan tâm, về tổ chức hoạt động QTRRTD hiện nay Chi nhánh chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro, bộ phận thống
kê dự báo, chưa tách bạch rõ ràng giữa nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, quản lý khách hàng và xử lý khi có rủi ro xảy ra Hệ thống chấm điểm và xếp hạng của khách hàng chưa thực sự đánh giá đúng khả năng tài chính của khách hàng
Công tác kiểm tra kiểm soát của tín dụng hiện nay chủ yếu thực hiện kiểm tra sau khi cho vay, như vậy không mang tính chất phòng ngừa, việc định giá tài sản thế chấp hiện nay là vấn đề cần được quan tâm, đa phần cán bộ định giá tài sản còn mang tính chủ quan, ước lượng và một số tài sản lớn cũng chưa có ý kiến tham gia của các cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp
Việc phát mại tài sản thế chấp của các khách hàng nhất là hộ nông dân còn gặp nhiều khó khăn
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG
Đó là nâng cao chất lượng thẩm định dự án phương án kinh doanh, thực hiện tốt quá trình này sẽ nâng cao chất lượng thẩm định Bên cạnh Chi nhánh cần thành lập Phòng thẩm định để thẩm định các món vay mà Phòng tín dụng trình cho vay từ
02 tỷ đồng đối với Hộ sản xuất và cá nhân, 05 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp và
tổ chức Việc quản lý điều hành hoạt động thẩm định rất được chú trọng vì đây là khâu quan trọng nhất nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế các sai sót, cũng như khi có rủi ro trong cho vay và nâng cao chất lượng của khoản vay Do đó đòi hỏi bộ phận tín dụng phải thực hiện nghiêm túc các quy trình từ khâu nhận hồ
Trang 16sơ của khách hàng, thẩm định hoặc tái thẩm định các dự án, giải ngân cho đến quản
lý và sau đó là thu hồi nợ vay
Phân tán rủi ro tín dụng là nhằm đa dạng hóa các phương thức cho vay hiện nay, việc nhận tài sản làm bảo đảm tiền vay là nguồn trả nợ thứ yếu nhưng nó lại là tất yếu khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính không trả được nợ, nợ quá, nợ xấu hoặc nợ có khả nâng mất vốn, bên cạnh đó Chi nhánh cũng cần có những quy định bắt buộc trong việc cho vay các dự án lớn, yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm trong thi công, cũng như bảo hiểm máy móc thiết bị, hàng hóa, bảo hiểm hàng tồn kho, bảo hiểm cháy nổ, bảo an tín dụng mà ABIC hiện nay đang kinh doanh
Thông tin tài chính và phi tài chính sẽ bổ sung cho nhau rất chặt chẽ và đóng vai trò chủ yếu trong việc ra quyết định cho vay hay không cho vay, thu thập và phân tích các thông tin về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm điều hành quản lý
bộ máy, phân tích khả năng hoạch định các chính sách về thị trường, chiến lược của khách hàng cũng như định hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, phương
án sản xuất kinh doanh, phân phối và tiêu thụ sản phẩm
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để nâng cao đạo đức nghề nghiệp Rủi ro tín dụng thời gian qua cho thấy nguyên nhân quan trọng từ yếu tố con người là trung tâm và là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại cũng vừa là nền tảng
để phát triển, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất từ những rủi ro xuất phát yếu tố đạo đức cũng như năng lực yếu kém Chi nhánh cũng cần mạnh dạng lựa chọn những cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn và đạo đức tốt để bố trí vào bộ phận tín dụng Việc bố trí và phân công cán bộ hợp lý sẽ làm cho công tác chuyên môn được nâng cao và ngày càng chuyên môn hóa nghiệp vụ
Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi, việc đánh giá các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi Chi nhánh cần phải thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá và tìm ra các nguyên nhân để có giải pháp thu hồi nợ phù hợp với từng khoản vay cũng như từng khách hàng khác nhau, phối hợp với khách hàng vay
để cơ cấu lại nợ và xem xét miễn giảm lãi suất hợp lý cho khác hàng có triển vọng tốt sau khi cơ cấu lại nợ, hoặc miễn giảm lãi đối với khách hàng bị thiên tai dịch
Trang 17bệnh được công bố trên diện rộng, khách hàng thật sự khó khăn về tài chính không còn khả năng trả nợ Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ là một yếu tố cơ bản có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả, cũng như an toàn về vốn vay
và các hoạt động kinh doanh có liên quan Vì vậy công tác này cần phải làm thường xuyên, liên tục hoặc đột xuất Tránh tình trạng kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ là hình thức mà phải coi đó là một khâu cực kỳ quan trọng của quá trình QTRRTD
Kiến nghị với Chính phủ.
Các giải pháp cho con cá Cá tra là một trong những mặt hàng thủy sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao và là sản phẩm có lợi thế xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên gần đây ngành cá tra gặp nhiều khó khăn như người nuôi cứ nuôi từ đó gây áp lực rất lớn về tiêu thụ, không có vùng quy hoạch rõ ràng, nuôi nhỏ lẽ lẫn nuôi với quy mô lớn Mang tính tự phát Riêng chế biến xuất khẩu cũng gặp khó như liên tiếp đối diện với rào thuế chống bán phá giá tại Mỹ, rào cản kỹ thuật của các nước ngày càng nghiêm ngặt……….nhiều doanh nghiệp thủy sản không có nhà máy trong thời gian qua cạnh tranh không lành mạnh Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Nông nghiệp cần tháo gỡ khó khăn trong chăn nuôi cũng như sản xuất, chế biến cá tra theo hướng đồng bộ ở tất cả các khâu và phát triển chuỗi ngành cá tra theo yêu cầu thị trường ở quy mô vùng, đặc biệt là quy hoạch cụ thể về diện tích, sản lượng, chất lượng cho từng địa phương Cũng như triển khai Nghị định 36/2014 của Chính phủ ký ngày 29/04/2014 có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2014, nhưng đến nay dẫn chưa triển khai được Đề nghị các bộ ngành có liên quan hướng dẫn triển khai để nghị định này đi vào cuộc sống cũng như tháo gỡ khó khăn cho người nuôi và nhà máy sản xuất chế biến yên tâm
Giải pháp cây lúa An Giang là tỉnh nông nghiệp đầu nguồn của sông Cửu Long, sản xuất lúa của tỉnh qua các năm đều đạt thắng lợi về năng suất và sản lượng, nhưng hiện nay người dân canh tác theo kiểu tự phát, manh mún, không áp dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng từ đó dẫn đến năng suất không cao Như vậy trong việc liên kết tiêu thụ sản phẩm là cần thiết đó là mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” tiêu thụ bao tiêu sản phẩm và cung ứng vật tư nông nghiệp
Trang 18Kiến nghị với Chính phủ cần quan tâm đến quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, phát triển cây trồng vật nuôi theo quy trình khép kính từ sản xuất đến tiêu thụ, ban hành một cơ chế về chính sách để giảm thiểu rủi ro về thị trường cho các ngành nông sản và thủy sản cho vùng ĐBSLC, thông qua các công cụ hỗ trợ của nhà nước Cũng như Bộ Nông nghiệp có chiến lược nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng vật nuôi phù hợp theo yêu cầu của thị trường để đưa vào sản xuất
Trang 19HUỲNH HỮU TRÍ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THÀNH HIẾU
Trang 20Hµ Néi - 2014
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò rất quan trọng là trung gian tài chính trong nền kinh tế Do đó xã hội và thị trường sẽ có những sự nhạy cảm và phản ứng tương đối lớn đối với bất cứ rủi ro tiềm tàng nào nảy sinh từ sự yếu kém trong hệ thống quản trị rủi ro của các NHTM Hiện nay, thế giới đang chứng kiến những cuộc khủng hoảng tài chính rộng lớn, bao gồm cả sự đổ vỡ hàng loạt các hệ thống ngân hàng, tình trạng khủng hoảng nợ công tại các nước châu Âu, suy thoái kinh tế tại Mỹ, lạm phát cao tại các quốc gia cùng với sự sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy
mô lớn ở nhiều nước trên thế giới Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất Theo các thống kê cho thấy rủi ro tín dụng chiếm tới 70% trong tổng rủi ro ngân hàng Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 70-80% thu nhập của ngân hàng và nay đã
có sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng theo đó thu nhập tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng ở Việt Nam, thu nhập tín dụng vẫn lớn Tín dụng là nguồn sinh lợi chủ yếu nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng.Trong giai đoạn hiện nay, thị trường tài chính – tiền tệ trong nước diễn biến khá phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng, rủi ro tín dụng càng ngày càng trở nên khó kiểm soát hơn Đặc biệt, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế, rủi ro tín dụng có nguy cơ gia tăng do sự biến động khó lường của nền kinh tế thế giới Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế Chính vì vậy, kiểm soát, quản trị được rủi ro tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với mỗi tổ chức tín dụng nói chung và Agribank nói riêng,
và đó chính là tấm lá chắn của các NHTM trước các biến động xấu khó lường của nền kinh tế, trước những ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận hay thậm chí là khả năng tồn tại của ngân hàng
Trang 22Trong bối cảnh trên, là một cán bộ ngân hàng làm công tác tín dụng, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh
An Giang” để viết Luận văn Thạc Sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang
- Đề xuất một số các giải pháp về hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị rủi ro của Agribank Chi nhánh
An Giang
- Phạm vi nghiên cứu là quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang trong cho vay chăn nuôi cá, chế biến cá và nông nghiệp, chế biến lúa gạo, đối tượng nghiên cứu là Hộ sản xuất - cá nhân và Doanh nghiệp
- Thời gian nghiên cứu là trong 5 năm từ năm 2009 đến 2013 và các giải pháp cho giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu.
4.1Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu thu thập từ các số liệu thống kê trên các báo cáo thường niên của Phòng Tín dụng và các phòng có liên quan Ngoài ra thu thập từ nguồn tài liệu, số liệu đã được công bố qua sách báo, tạp chí, trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các website, các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu
Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua việc phỏng vấn một số lãnh đạo ngân hàng, lãnh đạo chi nhánh loại 3 và phòng Giao dịch trực thuộc, các nhân viên bộ phận tín dụng
Trang 234.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Dùng phương pháp thống kê mô tả: Dùng để mô tả những đặc tính cơ bản
của tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu để phân tích đánh giá kết quả hoạt động tín dụng, năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở so sánh các thời điểm, thời kỳ khác nhau về tình hình huy động và sử dụng vốn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như thế nào; giữa các nhóm nợ; so sánh nợ xấu và nợ quá hạn; nợ khó đòi; so sánh dư nợ cho vay giữa các đối tượng,… để thấy sự biến động của chúng theo thời gian và từ đó thấy được các rủi ro, nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục
5 Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Chương 2: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh
An Giang
Trang 24CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN
1.1 Những Công trình nghiên cứu đã thực hiện.
Trong xu thế chung hiện nay lĩnh vực tài chính đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho các tổ chức tín dụng hiện nay hoạt động Tuy nhiên, trên thực tế, khả năng cạnh trạnh của các Ngân hàng Việt Nam nói chung còn rất thấp so với một số Ngân hàng nước ngoài Số lượng các Ngân hàng lớn ngày càng cạnh tranh gay gắt tạo ra một thị trường tài chính đầy rủi ro Trong bối cảnh đó không có một Ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu
Các vấn đề về rủi ro tín dụng, hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự phát triển sự bền vững của các tổ chức tín dụng đã nhận được sự quan tâm sâu sắc của nhiều nhà nghiên cứu, các hội thảo khác nhau của các tác giả trong và ngoài nước Liên quan đến các công trình này có thể kể một số công trình nghiên cứu như sau:
đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực của Ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ổn định, bền vững của ngành Ngân hàng Việt Nam
Luận án cũng đề xuất mô hình đo lường rủi ro hiện tại và tương lai, qua đó xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo chuẩn mực quốc tế,
Trang 25đưa ra một hệ thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đều mà các công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chưa đưa ra đầy đủ.
Trên cơ sở sử dụng hệ thống các tiêu chí đã được xây dựng, luận án đã chỉ ra nhiều hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Việt Nam như: Mô hình quản trị rủi ro còn nhiều lạc hậu; hệ số CAR thấp nhất so với các Ngân hàng thương mại quốc doanh khác; cơ cấu vốn chủ sở hữu thấp; Hệ thống đánh giá chấm điểm khách hàng chưa đánh giá đúng khả năng khách hàng và còn mang tính hình thức; Công tác phân loại nợ chưa thực hiện đầy đủ, việc trích lập dự phòng rủi ro chưa thực sự hoàn hảo
Luận án đã đưa ra khuyến nghị về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của Agribank Việt Nam cũng như đề xuất nhấn mạnh Agribank Việt Nam cần phải nhanh chóng thay đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng, thành lập Ủy ban quản trị rủi
ro, phân công lại chức năng nhiêm vụ của từng đơn vị, xây dựng hệ thống báo theo chuẩn quốc tế Luận án cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và một số bộ ngành có liên quan tập trung hoàn thiện môi trường pháp lý,
cụ thể là việc chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương, sửa đổi Luật đất đai, quy chế xử lý phát mại tài sản hiện nay, sửa đổi quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước, chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ
và giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của Ngân hàng Nhà nước
2 Luận văn Thạc sỹ
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Trần Minh Hải về “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á” – trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2011: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Bắc Á tại thành phố Vinh, Nghệ An Nhằm đưa ra những vấn đề còn tồn tại của Ngân hàng này nên thực trạng và các giải pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập chủ yếu đối với nhóm khách hàng như:
Trang 26- Tiếp tục hoàn thiện quy chế tín dụng mới đối với Ngân hàng TMCP Bắc Á.
- Hoàn thiện các công cụ quản trị rủi ro tín dụng như: Hoàn thiện hệ thống chấm điểm khách hàng, xây dựng mô hình định lượng để xác định rủi ro và xây dựng hệ thống nhận diện, đo lường và cảnh báo và phương pháp giám sát từ xa
- Nâng cao vai trò của khối Quản trị rủi ro: như xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng và quản lý theo danh mục đầu tư
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay: như định kỳ hàng quý hoặc tháng
- Nâng cao vai trò kiểm soát, kiểm toán nội bộ: công tác này cũng phải làm thường xuyên, để nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Phải chuẩn hóa đội ngũ này và
có chính đào tạo để nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý: Nguồn thông tin về khách hàng vay vốn là rất quan trọng vì vậy đòi hỏi các thông tin đầu tiên về khách hàng là phải chính xác và kịp thời
- Chú trọng công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Thông qua việc phân tích thông tin tài chính của khách hàng cũng như kết quả kinh doanh
có thể đánh giá được khách hàng và phân loại nhóm nợ cho phù hợp với chính sách tín dụng
- Nâng cao chất lượng công tác thu hồi nợ: Giai đoạn thu hồi nợ và xử lý nợ là
vô cùng quan trọng, có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để thu
- Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng: Như không tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực, không nên đầu tư vào một hoặc một số khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, và cho vay đồng tài trợ
- Phát triển các nghiệp vụ phái sinh tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng: Hợp đồng trao đổi tín dụng và Hợp đồng quyền tín dụng
Trang 272 Luận văn Thạc sỹ
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn về “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” – trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2010: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình thực trạng và các giải pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập như:
- Các giải pháp về xây dựng định hướng, chính sách tín dụng cho Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
- Các giải pháp về phòng ngừa rủi ro tín dụng như : Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sử dụng vốn vay, Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ
- Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra như: Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề, Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đam tiền vay
- Các giải pháp hỗ trợ: Chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng, Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng, Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và Tăng cường mối quan hệ với các Hiệp hội, ban ngành ở địa phương
4 Luận văn Thạc sỹ
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Huy Thắng về “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng dầu khí Toàn Cầu – GP Bank” – trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2011: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng dầu khí Toàn Cầu pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập như:
- Liên tục hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay như: Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng, giai đoạn thẩm định phương án vay vốn
và khả năng trả nợ, giai đoạn quyết định cho vay và giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay
- Áp dụng phương pháp đo lường rủi ro và ước tính rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế như: Dựa vào công thức tính xác suất của một số biến cố ngẫu nhiên theo quan điểm thống kê, để xác định xác suất rủi ro tín dụng của Chi nhánh, ước
Trang 28tính rủi ro theo Quyết định 493 của NHNN và GP Bank ước tính rủi ro theo Basel II
- Nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền của khách hàng như: Cho vay theo chu
kỳ kinh doanh của khách hàng
- Tăng cường hiệu quả xử lý nợ quá hạn, nợ tồn đọng một cách triệt để: Cần
có giải pháp cụ thể và trọn gói đối với từng khách hàng
- Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ: Bố trí những cán
bộ có trình độ, nghiệp vụ tín dụng vững vàng, cũng như cần xây dựng được hệ thống nhận diện, đo lường, cảnh báo rủi ro và đề xuất các giải pháp giám sát từ xa giúp CBTD có thể nhận diện sớm các rủi ro và xây dựng biện pháp phòng tránh
- Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô: Bộ phận này sẽ phân tích và dự báo các kênh thông tin để làm định hướng cho hoạt động tín dụng, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, chiến lược khách hàng và chiến lược đầu
tư vốn tín dụng
- Tạo dựng chính sách ưu đãi đối với nhân sự liên quan đến tín dụng: Cần thường xuyên cập nhật nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra nghiêm túc, khuyến khích tinh thần học tập bằng cơ chế khen thưởng đề bạt và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng, tạo mội trường thân thiện
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng, nó giúp cho ngân hàng đưa ra các quyết định đúng đắn và hợp lý
5 Luận văn Thạc sỹ
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Thị Như Ý về “ Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp” – trường Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2011: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp phương pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập như:
- Đổi mới hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng như: Đổi mới hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn quốc tế, giảm bớt sự phụ thuộc
Trang 29của ngân hàng vào tài sản thế chấp và khách quan trong quyết định cho vay
- Hoàn thiện chính sách tín dụng Agribank Đồng Tháp như: Không vì mục đích lợi nhuận mà còn trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển và thịnh vượng chung của cộng đồng, bên cạnh chính sách tín dụng còn gắn liền với chiến lược kinh doanh và chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Chính sách về khách hàng, Chính sách về lãi suất, Chính sách về sản phẩm tín dụng và Chính sách
về danh mục đầu tư
- Cải tiến quy trình tín dụng: bao gồm ba bước như sau:
+ Bước 1: Thẩm định trước khi cho vay như tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra mục đích vay vốn, điều tra thu thập thông tin, kiểm tra xác minh thông tin, phân tích thẩm định khách hàng vay vốn, phân tích đánh giá khả năng tài chính, các thông tin quan hệ với ngân hàng, dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt,…… và ngân hàng phải chấp hành đầy đủ những quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay
+ Bước 2: Kiểm tra, giám sát trong cho vay đó là kiểm tra về mặt pháp lý hồ
sơ có đầy đủ chưa
+ Bước 3: Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay là theo dõi khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, tình hình tài chính của khách hàng, thu nợ lãi và gốc và cuối cùng là thanh lý hợp đồng tín dụng
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán: Là yếu tố cơ bản có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả, an toàn hoạt động kinh doanh nên cần phải quan tâm đúng mức để kiện toàn bộ máy này
- Xây dựng quỹ dựng phòng rủi ro tín dụng cho Agribank, cũng như trong công tác trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng mộ cách chủ động và hiệu quả hơn
- Một số giải pháp hỗ trợ: Về nguồn nhân lực phải đào tạo thường xuyên để nâng cao trình độ, về cơ cấu tổ chức cấp tín dụng tại Chi nhánh nên thành lập Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng quản lý nợ
Trang 301.2 Những vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu.
Thị trường tài chính luôn được xem là xương sống của nền kinh tế, trong đó hệ thống các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong thị trường vốn, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là nguồn cấp tín dụng cho nền kinh tế mà vừa đóng vai trò
là nhà đầu tư thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuy nhiên vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM gần đây được quan tâm rất nhiều và xuất hiện nhiều trong các đề tài thảo luận, đề tài nghiên cứu, những công trình ….nhưng vẫn chưa thấy được hiệu quả như mong muốn Bằng chứng là các năm qua nợ xấu tăng cao ở tất cả các ngân hàng, như vậy để thấy rằng việc nợ xấu không ngừng tăng lên Và hầu hết các ngân hàng đều báo cáo nợ xấu gia tăng qua các năm trước đây, theo thông tin từ NHNN thì nợ xấu toàn ngành là 8% trong năm 2013 Từ thực trạng như thế năm 2012 việc sát nhập của
03 ngân hàng như sau: NHTMCP Sài Gòn (SCB),NHTMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), và NHTMCP Đệ Nhất (Ficombank) thành một SCB duy nhất Habubank chính thức sát nhập và SHB Trong năm 2013 một số ngân hàng tự tái cấu trúc như: Navibank tự tái cấu trúc bằng nguồn lực tài chính và trong năm 2014 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân, Trustbank sử dụng nguồn lực từ Tập đoàn Thiên Thanh để tái cấu trúc và cũng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam và Western Bank hợp nhất với Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) thành Ngân hàng Đại Chúng PVcombank Bên cạnh đó Theo Nghị định về Thành lập Công ty, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam (VAMC), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 9/7/2013, nhằm mua các khoản nợ xấu từ các TCTD.
Sự yếu kém của các NHTM Việt Nam hiện nay cũng có những điểm tương đồng với các nước đang phát triển điển hình như Thái Lan trước đây Việc có quá nhiều ngân hàng nhỏ, cạnh tranh không lành mạnh, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống Để đầu tư vào một hệ thống quản trị rủi
ro sẽ tốn kém chi phí rất nhiều đối với một ngân hàng nhỏ, nên việc sát nhập, tự cơ cấu và tái cấu trúc để tạo thành một ngân hàng lớn có quy mô đủ sức cạnh tranh, có tiềm lực tài chính để đầu tư và triển khai hệ thống quản trị rủi ro Bởi hơn ai hết các
Trang 31ngân hàng cũng cần xác định được những rủi ro của mình, sẵn sàng cũng như chấp nhận những rủi ro đến với mình bất cứ lúc nào, và từ đó sẽ đề ra các giải pháp khắc phục rủi ro và giới hạn được danh mục rủi ro của mình.
Có thể cho rằng, dù các NHTM Việt Nam có cố gắng và được cảnh báo về tầm quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, chủ đề này cũng được bàn luận và nghiên cứu qua các cuộc hội thảo, công trình khoa học, nhưng cho đến thời điểm hiện nay việc quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM vẫn còn rất non kém và chưa
có nhiều cải thiện Từ lý luận nghiên cứu khoa học, và thực tiễn tư vấn các giải pháp đi đến vận dụng quản trị rủi ro là cả một quá trình lâu dài Đòi hỏi tốn nhiều chi phí, chất xám bỏ ra, thời gian, đặc biệt là con người và sự hỗ trợ từ những chính sách đúng đắn hợp lý và có tầm nhìn chiến lược của các nhà Lãnh đạo ngân hàng cũng như các nhà Lãnh đạo Nhà nước
Căn cứ vào những thực tế tồn tại nêu trên, Luận văn đi sâu tập trung nghiên cứu
cơ sở lý luận về quản trị rủi ro NHTM và phân tích thực tiễn hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh An Giang, đặc biệt là con Cá và cây Lúa ở vùng ĐBSCL, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng hợp lý, đồng thời cũng theo sát với bối cảnh kinh tế của Việt Nam hiện nay và thị trường tài chính Quốc tế, phù hợp với luật pháp của Việt Nam, thông lệ tập quán Quốc tế và đặc thù riêng của Agribank An Giang
Trang 32CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2 1.1.Tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác [9, tr 350].
Các đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng:
Thứ nhất: Giao dịch tín dụng được thực hiện trên sự tin tưởng giữa ngân hàng và khách hàng
Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vay vốn đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả
cứ vào tính chất thời hạn của nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay
Trang 33nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng [ 9, tr 351- 352]
Thứ ba: Giá trị hoàn trả của khách hàng phải lớn hơn giá trị ban đầu
Khi đến kỳ hạn thanh toán, khách hàng hoàn trả ngân hàng cả gốc
và lãi Khoản lãi này phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng [ 9, tr 352]
Quá trình cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh……trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn [ 9, tr 352]
2.1.1.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng như sau :
Hoạt động tín dụng ngân hàng có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:
Thứ nhất: Theo thời hạn cấp tín dụng, gồm:
Tín dụng ngắn hạn
Trang 34Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng có mức rủi
ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác [ 9, tr 355]
Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Tín dụng trung hạn còn là nguồn vốn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập [ 9, tr 355]
Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhua cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản, xây dựng cở sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Nhìn chung tín dụng dài hạn chịu rủi ro khá lớn, bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn [ 9, tr 356]
Thứ hai : Theo mục đích sử dụng, gồm:
Tín dụng bất động sản:
Đây là các khoản tín dụng đầu từ vào bất động sản bao gồm: Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai, Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại [ 9, tr 356]
Tín dụng công thương nghiệp:
Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải
Trang 35các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi phí lương [ 9, tr 356]
Tín dụng hoàn trả một lần
Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn [ 9, tr 357]
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
Là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ lúc nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng [ 9, tr 357]
Thứ 4: Theo xuất xứ cấp tín dụng
Tín dụng trực tiếp
Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng
có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng [
9, tr 358]
Trang 36 Cho vay theo dự án đầu tư
Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống [ 9, tr 359].
Cho vay hợp vốn
Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác [ 9, tr 359].
Cho vay trả góp
Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay [ 9, tr 359]
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD và khách hàng tỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng [ 9, tr 359].
Trang 37 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải thuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng [ 9, tr 359].
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán [ 9, tr 359]
Các phương thức cho vay khác
Là phương thức cho vay mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của khách hàng [ 9, tr 360].
2.1.2 Rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng
2.1.2.1.Khái niệm rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến, hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định [ 1, tr 138].
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rất đa dạng, nhiều lĩnh vực và chịu sự tác động của nhiều nhân tố cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan do vậy kinh doanh ngân hàng tồn tại rất nhiều nhiều dạng rủi ro bao gồm như:
a) Rủi ro tín dụng
Trang 38Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH
[ 1, tr 143].
b) Rủi ro lãi suất
Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất trên thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về mặt tài sản hoặc làm giảm thu nhập của NH [ 1, tr 196].
c) Rủi ro thanh khoản
Là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp NH thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền, hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán [ 1, tr 166].
d) Rủi ro tỷ giá
Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho khách hàng [ 1, tr 188].
e) Rủi ro lạm phát
Là loại rủi ro có khả năng gia tăng mức giá cả hàng hóa và dịch vụ
sẽ làm xói mòn không dự kiến được sức mua của các thu nhập của
NH và tiền lời cho các cổ đông của NH [ 4, tr 44].
f) Rủi ro chính trị
Là loại rủi ro có khả năng làm thay đổi các luật pháp và các quy định của Chính phủ, trong nước, hay nước ngoài, sẽ gây tác động bất lợi cho các thu nhập, các hoạt động và các triển vọng tương lai của NH [ 4, tr 44].
g) Rủi ro tội phạm
Là loại rủi ro có khả năng các chủ sở hữu các nhân viên hay các
Trang 39khách hàng của NH có thể chọn lựa để vi phạm luật pháp và bắt NH phải gánh chịu tổn thất từ sự dối trá, đánh cắp hay các hành vi phi pháp khác [ 4, tr 44].
h) Rủi ro quốc gia
Là loại rủi ro về chủ quyền trong một nước, có tầm vóc quốc gia xảy ra trong phạm vi giao dịch quốc tế Cụ thể, rủi ro quốc gia là rủi ro mất khả năng thanh toán của nhà phát hành cấp quốc gia, như các NHTW hay chính quyền do NH bảo trợ [ 4, tr 44].
Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD, do khách hàng khôn thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [ 12 ]
2.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng.
Rủi ro tín dụng ngân hàng có những đặc điểm như sau:
- Là loại rủi ro khi phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng.
Rủi ro phát sinh từ trước, trong và sau khi cho vay một khách hàng Trong bất
kỳ quá trình nào cũng đều chứa đựng những rủi ro, bao gồm các rủi ro về hồ sơ giấy khi cho vay, rủi ro do đánh giá tài sản bảo đảm không đúng, rủi ro do bất khả kháng
và các loại rủi ro khác
- Rủi ro tín dụng ngân hàng có tính chất rất đa dạng và phức tạp.
Đây chính là đặc điểm tất yếu của rủi ro trong tín dụng do đặc trưng ngành ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Tính phức tạp và đang dạng được thể hiện từ khách hàng vay cũng đa dạng, đa dạng các sản phẩm,
Trang 40mục đích cho vay và ngành nghề cho vay ……
Khả năng xảy ra tổn thất khi người vay không trả được nợ, hoặc trả nợ không đúng hạn và trả nợ không đầy đủ cho ngân hàng .
Đó là khi đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết với ngân hàng và như vậy điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng Rủi
ro về thanh toán và rủi ro về thu hồi vốn Vì ngân hàng là trung gian tài chính đi vay
để cho vay lại, nếu khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
Việc người vay không trả được nợ, thực hiện không đầy đủ các nghĩa
vụ như đã cam kết là một biểu hiện khả năng trả nợ không tốt của khách hàng, khoản vay đó có dấu hiệu xấu và có nguy cơ tổn thất tín dụng cao
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng hiện nay
Trong các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và chủ yếu nhất vì hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện nay, thì hoạt động cho vay là chính Lợi nhuận chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là từ hoạt động tín dụng đóng góp.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà nó tồn tại một cách khách quan và gắn liền với những hoạt động của ngành ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh, thì khách hàng cũng phải gánh chịu những rủi ro thường gặp như rủi ro về môi trường kinh doanh, rủi ro
về công nghệ, rủi ro về chính trị hay các rủi ro bất khả kháng khác làm ảnh hưởng xấu đi đến tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng Và từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ vay của