MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại hiện đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới nói chung và từng khu vực nói riêng. Việt Nam cũng đã và đang mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng. Để đáp ứng điều kiện hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực đổi mới để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến với các nước trong khu vực, và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có khả năng cạnh tranh không chỉ các nước trong khối Đông Nam Á mà xa hơn là Châu Á và thế giới. Không nằm ngoài xu thế này, các Ngân hàng của Việt Nam đặc biệt là các NHTM đang nỗ lực không ngừng đổi mới chính sách, công nghệ, đa dạng dịch vụ,…và mục đích cao nhất là quản trị rủi ro trong hoạt động của mình. Tham gia vào sân chơi quốc tế, các NHTM của Việt Nam cần tuân theo một số Hiệp ước quốc tế, luật pháp quốc tế, tổ chức quốc tế, … từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh và vị thế của chính mình không chỉ với hệ thống Ngân hàng trong nước mà còn với các Ngân hàng của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Một trong những Hiệp ước quốc tế được các ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm hiện nay là Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn với tên gọi phổ biến là Hiệp ước vốn Basel hay gọi tắt Basel I, Basel II, …Hiệp ước này không chỉ phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước có các Ngân hàng hoạt động quốc tế áp dụng làm chuẩn mực trong việc đánh giá và giám sát hoạt động của hệ thống Ngân hàng nước mình. Việc áp dụng Basel II sẽ giúp các NHTM nâng cao sự an toàn, năng lực quản trị rủi ro, năng lực cạnh tranh tốt hơn cùng với việc chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh hoạt động, tăng cường mức an toàn vốn, ngăn chặn rủi ro, … đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế. Ngân hàngTMCP Đầutư và Pháttriển ViệtNam (tên viết tắt BIDV) là mộttrong nhữngNHTM cổphần cóvốnnhànướcchi phối được thành lập vào ngày 26/04/1957. Qua hơn 63 năm xây dựng và phát triển, BIDV ngày nay đã trở thành một định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam (với tổng tài sản hơn 1,43 triệu tỷ đồng); mạng lưới rộng khắp trên cả nước và có hiện diện thương mại tại 06 quốc gia và vùng lãnh thổ; BIDV có quan hệ hơn 10 triệu khách hàng trong nước; quan hệ đối tác với 2.200 định chế tài chính khắp toàn cầu; top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới, top 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất thế giới và là thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam do các tổ chức quốc tế uy tín đánh giá và bình chọn. Hoạt động của BIDV luôn được đánh giá cao ở quy mô hoạt động ổn định, tăng trưởng bền vững, tính minh bạch và trách nhiệm phục vụ cộng đồng được Chính phủ, các Bộ ngành, các đối tác, các doanh nghiệp, doanh nhân, khách hàng tin tưởng và trao tặng nhiều phần thưởng danh giá. Định hướng phát triển của BIDV là trở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam về hoạt động ngân hàng tài chính, đầu tư phát triển và mục tiêu hiện nay là tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro nhằm giữ vững và nâng cao vị thế thị trường. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàng thương mại thí điểm phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theoBasel II trong quyết định của NHNN. BIDV luôn thể hiện rõ quyết tâm triển khai áp dụng các chuẩn mực Basel. Từ năm 2015, BIDV đã thuê tư vấn phân tích chênh lệch và xây dựng Lộ trình triển khai Basel. Trong suốt giai đoạn từ 2015 đến 2019, BIDV đã đồng loạt tổ chức triển khai các dự án nhằm tuân thủ các tiêu chuẩn Basel bao gồm: (i) Các dự án về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel; (ii) Các dự án về hệ thống khung quản trị và kho dữ liệu; (iii) Các dự án về phương pháp luận quản lý các loại rủi ro trọng yếu; (iv) Các dự án về giải pháp đo lường, quản lý các loại rủi ro trọng yếu; (v) Các dự án về nâng cao năng lực kiểm toán theo chuẩn mực Basel. Bên cạnh đó, Ngày 6/11/2019, trên cơ sở chấp thuận của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền hai nước Việt Nam và Hàn Quốc, KEB Hana Bank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tiên của BIDV. Giao dịch mang dấu ấn lịch sử trong quá trình hoạt động đã đưa BIDV trở thành ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Theo đó, BIDV đã đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cùng với hàng loạt các chuẩn mực Basel, được NHNN công nhận đáp ứng yêu cầu Thông tư 41/2016/TT-NHNN kể từ ngày 1/12/2019.Được NHNN công nhận hoàn thành sớm Basel II, BIDV tiếp tục khẳng định là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ, và quản trị rủi ro theo thông lệ. Đây sẽ là tiền đề để BIDV tiếp tục hội nhập, phát triển, đáp ứng tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại mang tầm cỡ quốc tế. BIDV Cao Bằngtrong những năm qua đang áp dụng quản trị rủi ro theo Basel I và là một trong 129Chi nhánh của BIDV trên toàn quốc do vậy quản trị rủi ro cũng phải tuân thủ các quy định văn bản hướng dẫn của NHNN, BIDV Việt Nam trong việc triển khai Basel II tại Chi nhánh. Trong quá trình triển khai áp dụng quản trị rủi ro theo Basel II, BIDV Cao Bằng còn một số hạn chế trong quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II. Những hạn chế chủ yếu là: Chiến lược, chính sách sản phẩm chưa phù hợp với quản trị rủi ro theo Basel II; Cơ cấu tổ chức nói chung và mô hình quản trị rủi ro của BIDV Cao Bằng còn nhiều bất cập; Một số chỉ tiêu chưa đáp ứng được 3 trụ cột của Basel II; Hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu cầu; Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn yếu về năng lực, chưa hiệu quả; Hoạt động đánh giá và xử lý các vi phạm có nguy cơ rủi ro theo Basel II chưa toàn diện và chậm.Đây là những hạn chế đặt ra cho BIDV Cao Bằng phải tập trung khắc phục trong những năm tới để quản trị rủi ro theo Basel II được toàn diện hơn . Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học. 2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2.1.Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản vềquản trị rủi ro của Hiệp ước vốn Basel II và thực trạng tại BIDV Cao Bằng, luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. 2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu: Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau: -Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Hiệp ước vốn Basel II và quản trị rủi ro theo Basel II. -Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro theo Basel IIcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. -Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nội dung quản trị rủi ro và các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM. 3.2.Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel II; các yếu tố bảo đảm thực hiện của NHTM; thực trạng thực hiện nội dung và yếu tố nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính tại BIDV Cao Bằng. -Phạm vi không gian: Nghiên cứu tạiNgân hàng TMCP Đầu tư vàpháttriểnViệt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. -Phạmvi thờigian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2019 và kiến nghị cho đến năm 2025. 4.Phương pháp nghiên cứu 4.1.Phương pháp chung Luận văn sử dụng các phương pháp lịch sử, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, các kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu tài chính tiền tệ, … 4.2.Phương pháp cụ thể -Phương pháp tổng hợp đánh giá nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáo ngành và báo cáo thường niên của NHNN, của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, của BIDV Chi nhánh Cao Bằng -Ngoài ra dữ liệu và số liệu của các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài Chính, và các website của cơ quan nhà nước, … -Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn, trao đổi với các lãnh đạo các Ban/Chi nhánh và cán bộ có nhiều kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, của BIDV Chi nhánh Cao Bằng. 5.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cầu gồm 03 chương: Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel IItại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng Chương 3.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
Trang 1VŨ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2020
Trang 2VŨ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI – 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày … tháng 10 năm 2020
Học viên thực hiện
Vũ Thu Hương
Trang 4Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lựccố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô , các cán bộchuyên viên Viện Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cũng như sựđộng viên ủng hộ của cơ quan công tác, gia đình và bạn bè trong suốt thời gian họctập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô Viện Thươngmại - Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân đã tận tình truyền đạt những kiến thức quýbáu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tậpnghiên cứu và cho đến khi thực hiện luận văn
Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến GS.TS Hoàng Đức Thân,người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận vănnày Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi.Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo, đồngnghiệp nơi tôi công tác đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Hà Nội, ngày… tháng 10 năm 2020
Học viên thực hiện
Vũ Thu Hương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Trang 61.1.2 Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I 7
1.1.3.Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam 8
1.2 Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM 11
1.2.2 Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II 13
1.2.3 Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II 15
1.2.4 Đánh giá và xử lý rủi ro theo chuẩn mực Basel II 19
1.3 Yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Yếu tố bên ngoài NHTM 22
1.3.2 Yếu tố bảo đảm tại NHTM 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚCVỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH CAO BẰNG 27
2.1 Thực trạng các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 27
Trang 72.1.2 Thực trạng yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của BIDV Cao Bằng 30
2.1.3 Thực trạng yếu tố tài chính của BIDV Cao Bằng 32
2.2 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 36
2.2.1 Quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng 36
2.2.2 Thực trạng các nội dung quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng .41 2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 69
2.3.1 Những kết quả 69
2.3.2 Những hạn chế cần hoàn thiện 70
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 72
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ROTHEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCPĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CAO BẰNG 75
3.1 Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 75
3.1.1 Phân tích thuận lợi và khó khăn của BIDV Cao Bằng 75
Trang 83.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản trị rủi ro của BIDV Cao Bằng giai đoạn2020-2025 81
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cao bằng 83
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chiến lược, chính sách sản phẩm hạn chế rủi ro tạiBIDV Cao Bằng 83
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình QTRRtheo chuẩn Basel
II tại BIDV Cao Bằng 87
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thốngthông tinphục vụ quản trị rủi ro tại BIDVCao Bằng 88
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại BIDVCao Bằng 89
3.2.5 Giải pháp xử lý kịp thời, nghiêm túc các vi phạm có dấu hiệu rủi ro tạiBIDV Cao Bằng 90
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện các yếu tố đảm bảo thực hiện quản trị rủi ro theoBasel II tại BIDV Cao Bằng 91
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 96
3.3.1 Kiến nghịvề việc tổng hợp thông tin văn bản ban hành 96
Trang 9KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10I Từ viết tắt Tiếng Việt
Stt Từ viết tắt Đầy đủ Tiếng Việt
1 BIC Tổng Công”ty Bảo”hiểm Ngân hàng TMCP Đầu tư &
Phát triển Việt Nam
2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia
3 CNTT&DL Công nghệ thông tin và dữ liệu
4 GDKH Giao dịch khách hàng
5 HĐQT Hội đồng quản trị
7 ICAAP&THTH Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn & tích hợp toàn hàng
8 KHCN Khách hàng cá nhân
9 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
10 KHTC Kế hoạch tài chính
11 NHNN Ngân hàng Nhà nước
12 NHNNg Ngân hàng nước ngoài
14 PGD Phòng giao dịch
15 QLRR Quản lý rủi ro
16 QLRRHĐ Quản lý rủi ro hoạt động
17 QLRRTD Quản lý rủi ro tín dụng
18 QLRRTK&LSSNH Quản lý rủi ro thanh khoản và lãi suất sổ ngân hàng
19 QLRRTT Quản lý rủi ro thị trường
20 QTRR Quản trị rủi ro
21 QTTD Quản trị tín dụng
22 TCHC Tổ chức hành chính
23 TCTD Tổ chức tín dụng
24 TSBĐ Tài sản bảo đảm
25 XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ
II Từ viết tắt Tiếng Anh
Stt Từ viết tắt Đầy đủ tiếng anh Nghĩa tiếng việt
1 ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
2 BIDV Bank for Investment and
Development of Vietnam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
DANH MỤC BẢNG
Trang 11Bảng 2.2:Tổng hợp huy động vốntheo phân khúc khách hàng tại BIDVCao Bằng
giai đoạn 2015-2019 33Bảng 2.3:Tổng hợp dư nợ tín dụng theo phân khúc khách hàng tại BIDVCao Bằng
giai đoạn 2015-2019 35Bảng 2.4: Dư nợ theo nhóm nợ tại BIDV Cao Bằng giai đoạn từ năm 2015-2019 44Bảng 2.5: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn tại
BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 45Bảng 2.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi tại BIDV Cao Bằnggiai đoạn
2015-2019 47Bảng 2.7: Kết quả tổng hợp lỗi theo nhóm sự kiện RRHĐ tại BIDV Cao Bằng giai
đoạn 2015-2019 48Bảng 2.8: Kết quả tổng hợp lỗi liên quan xử lý công việc tác nghiệp tại BIDV Cao
Bằng giai đoạn 2015-2019 5050Bảng 2.9: Kết quả xếp hạng và nhóm nợ của khách hàng tổ chức tại BIDV Cao
Bằng giai đoạn 2017-2019 60Bảng 2.10: Kết quả xếp hạng và nhóm nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV Cao
Bằng giai đoạn 2017-2019 61Bảng 2.11: Dự phòng RRTD tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 61Bảng 2.12: Tổng hợp khai thác bảo hiểm BIC tại BIDV Cao Bằng từ 2016-2019 .64Bảng 2.13: Tổng hợp dấu hiệu rủi ro hoạt động trên hệ thống báo cáo giao dịch nghi
ngờ tại BIDV Cao Bằng từ 2015-2019 66Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra ngoài BIDV Cao Bằng giai đoạn
2015-2019 677
Trang 12Hình 1.1: Mô hình cấu trúc khung của Hiệp ước vốn Basel II 6
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình kinh doanh của BIDV Cao Bằng 28
Hình 2.2: Trình độ học vấn cán bộ BIDV Cao Bằng năm 2019 29
Hình 2.3: Trình độ học vấn cán bộ BIDV Cao Bằng qua các năm 29
Hình 2.4: Doanh thu các hoạt động kinh doanh chính của BIDV Cao Bằnggiai đoạn từ năm 2015-2019 34
Hình 2.5: Chi tiết các nguồn doanh thu khác tại BIDV Cao Bằnggiai đoạn 2015-2019 .36
Hình 2.6: Ban chỉ đạo Basel II tại BIDV Việt Nam 37
Hình 2.7: Ban quản lý dự án triển khai Basel II tại BIDV Việt Nam 38
Hình 2.8: Các văn bản ban hành trong quá trình triển khai Basel II tại BIDV Việt Nam ……… ……….38
Hình 2.9: Số lượng dự án/công việc các hợp phần triển khai Basel tại BIDV 39
Hình 2.10: Mô hình văn hóa kiểm soát rủi ro tại BIDV 42
Hình 2.11: Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 45
Hình 2.12: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 46
Hình 2.13: Quan hệ huy động vốn và cho vay tại BIDV Cao Băng giai đoạn 2015-2019 47 Hình 2.14: Tổng hợp các lỗi RRHĐ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 49
Hình 2.15: Tỷ lệ bình quân lỗi liên quan xử lý công việc tác nghiệp tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 51
Hình 2.16:Mô hình bộ máy quản lý cấp cao của BIDV Việt nam 54
Hình 2.17:Mô hình quản lý rủi ro tại BIDV Cao Bằng 566
Hình 2.18: Quy trình 01 nghiệp vụ tại 01 phòngcủa BIDV Cao Bằng 56
Hình 2.19: Tỷ lệ Hạng của khách hàng tổ chức bình quân giai đoạn 2017-2019 60
Hình 2.20: Tỷ lệ dự phòng RRTD của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 62
Hình 2.21: TSBĐ tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 63
Trang 13VŨ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2020
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Sự cần thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại hiện đang diễn ramạnh mẽ trên thế giới nói chung và từng khu vực nói riêng Việt Nam cũng đã và đang
mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng Để đáp ứng điều kiện hội nhập, các doanh nghiệpViệt Nam đang tích cực đổi mới để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến với cácnước trong khu vực, và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có khả năng cạnh tranh khôngchỉ các nước trong khối Đông Nam Á mà xa hơn là Châu Á và thế giới
Ngân hàngTMCP Đầutư và Pháttriển ViệtNam (tên viết tắt BIDV) làmộttrong nhữngNHTM cổphần cóvốnnhànướcchi phối được thành lập vào ngày26/04/1957 Qua hơn 63 năm xây dựng và phát triển, BIDV ngày nay đã trở thànhmột định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam (với tổng tài sản hơn 1,43 triệu
tỷ đồng); mạng lưới rộng khắp trên cả nước và có hiện diện thương mại tại 06 quốcgia và vùng lãnh thổ; BIDV có quan hệ hơn 10 triệu khách hàng trong nước; quanhệ đối tác với 2.200 định chế tài chính khắp toàn cầu; top 2.000 doanh nghiệp lớnnhất thế giới, top 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất thế giới và là thương hiệungân hàng lớn nhất Việt Nam do các tổ chức quốc tế uy tín đánh giá và bình chọn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàngthương mại thí điểm phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theoBasel II trong quyếtđịnh của NHNN BIDV luôn thể hiện rõ quyết tâm triển khai áp dụng các chuẩnmực Basel Từ năm 2015, BIDV đã thuê tư vấn phân tích chênh lệch và xây dựngLộ trình triển khai Basel
BIDV Cao Bằng là một trong các Chi nhánh của BIDV trên toàn quốc do vậyquản trị rủi ro cũng phải tuân thủ các quy định của Basel II Trong quá trình triểnkhai áp dụng quản trị rủi ro theo Basel II, BIDV Cao Bằng còn một số hạn chế
Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản
trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn được kết cầu gồm 03 chương:
Trang 15Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel
II tại ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel IItại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng
Chương 3.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THEO
HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng thương mại
Nội dung chủ yếu của Hiệp ước vốn Basel II
Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụngân hàng và bản thân ngân hàng Trung Ương của các nước Pháp, Bỉ, Đức, Italia,Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Canada và Hoa Kỳ Uỷ ban tổchức họp thường niên bốn lần trong một năm
Ủy ban Basel không phải là cơ quan giám sát và những kết luận của Uỷ bannày không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt độngngân hàng
Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt độngngân hàng của nhóm G10
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mànó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I.Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn đượcphổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm
1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khánhiều điểm hạn chế
Trang 16Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề
xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm
lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đếnngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thứcđược ban hành
Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I
Quản trị rủi ro theo Basel I thì mức độ phân biệt rủi ro rất đơn giản Ngoạitrừ chính phủ, tổ chức công cộng, ngân hàng, tài sản thế chấp nhà ở, các hệ số rủi rolà 100% Điều này là không hợp lý với lẽ thường Các đặc điểm chính của BaselIIđang củng cố sự phân biệt rủi ro và tăng lợi ích cho ngân hàng mà có thể quản lý rủi
ro sử dụng dữ liệu nội bộ đạt chất lượng
Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam
Thứ nhất, yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động ngân hàng Thứ hai, triển khai Basel II giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn, lànhmạnh hơn
Thứ ba, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng
Thứ tư, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế
Thứ năm, từ những lợi ích mà ngân hàng có được khi áp dựng quản trị rủi rotheo Basel II
Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM
Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM
Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II
Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II
Đánh giá và xử lý rủi ro theo chuẩn mực Basel II
Yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại
Yếu tố bên ngoài NHTM
Yếu tố bảo đảm tại NHTM
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚCVỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM–
CHI NHÁNH CAO BẰNG
Thực trạng các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng
Thực trạng yếu tố nguồn lực con người tại BIDV Cao Bằng
Bao gồm 02 bộ phận: Bộ phận kinh doanh trực tiếp (Các phòng trực tiếpquản lý khách hàng) và Bộ phận kinh doanh gián tiếp (Các phòng không quản lýkhách hàng) và đáp ứng được yêu cầu quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàngtheo nguyên tắc các sản phẩm, quy trình tác nghiệp đều tách bạch qua 3 chức năng(tuân thủ 03 lớp phòng thủ đối với mỗi sản phẩm, nghiệp vụ) : kinh doanh, tácnghiệp và quản lý rủi ro
Số lượng cán bộ có mặt đến thời điểm 31/12/2019 của BIDV Cao Bằng là 82người trong định biên Trong đó một số nét chính như sau:
Lao động nữ là 55/82 chiếm 67%; Dân tộc thiểu số 68/82 chiếm 83% chủyếu là dân tộc Tày, Nùng; Đảng viên 33/82 chiếm 40%
Thành phần lao động: Ban giám đốc: 03 người chiếm 4%, trưởng phòng vàtương đương: 12 người chiếm 15%, phó trưởng phòng và tương đương: 8 người chiếm10%, lao động chuyên môn nghiệp vụ: 59 người chiếm 71% Bộ phận kinh doanh trựctiếp 45 người chiếm 55%, bộ phận kinh doanh gián tiếp 34 người chiếm 41%, số lượngcán bộ thuộc bộ phận kinh doanh trực tiếp của BIDV Cao Bằng khá sát với định hướngcủa BIDV Việt Nam - tăng cường cán bộ cho bộ phận kinh doanh trực tiếp, tăng năngsuất lao động và hàm lượng công nghệ cũng như tinh giảm cán bộ ở bộ phận kinhdoanh gián tiếp có độ chênh từ 15-20% giữa 02 bộ phận
Thực trạng yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của BIDV Cao Bằng
Thực trạng cơ sở vật chất của BIDV Cao Bằng
Yếu tố công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong ba yếu tố quyếtđịnh có ảnh hưởng lớn việc đảm bảo thực hiện được quản trị rủi ro thành công
Các phòng nghiệp vụ với không gian rộng, thoáng mát, đầy đủ tiện nghi,hiện đại, trang bị theo bộ chuẩn nhận diện thương hiệu của BIDV từ kết cấu xâydựng, bề ngoài đến các chi tiết bên trong trụ sở như bàn ghế, phòng ốc, quầy giaodịch, …, đảm bảo cho chi nhánh BIDV Cao Bằng tăng quy mô cán bộ trong thời
Trang 18gian tới
Thực trạng yếu tố công nghệ của BIDV Cao Bằng
Yếu tố công nghệ tại BIDV luôn được Ban lãnh đạo cấp cao của BIDV quantâm đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay
Tại BIDV Cao Bằng, bộ phận điện toán của chi nhánh với 02 cán bộ thuộcPhòng KHTC với nhiệm vụ: tổ chức quản trị, vận hành, theo dõi một phần hệ thốngCNTT tại chi nhánh phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng đảmbảo liên tục, thông suốt
Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ của BIDV Cao Bằng được áp dụng cácmáy móc thiết bị như hệ thống máy chủ chi nhánh, máy dự phòng, máy tính, trang bị đồng bộ theo hệ thống BIDV trên toàn quốc
Bên cạnh đó yếu tố công nghệ còn được triển khai nhằm hiện thực hóa các quyđịnh, tại các quy trình, nghiệp vụ của BIDV bằng các chương trình ứng dụng phần mềmgiao dịch thích hợp nhằm hạn chế các công việc thủ công, trên nguyên tắc tuân thủ cácquy định hiện hành đối với từng loại hình nghiệp vụ của BIDV, đồng thời tương thích vàphù hợp với các ứng dụng chương trình phần mềm khác có kết nối với nhau
Thực trạng yếu tố tài chính của BIDV Cao Bằng
Nhìn chung quy mô các hoạt động kinh doanh chính của BIDV Cao Bằngđều có sự tăng trưởng qua các năm theo bảng 2.1 như sau:
Doanh thu hoạt động huy động vốn:Giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 của
BIDV Cao Bằng có sự tăng trưởng khá đồng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởngbình quân của giai đoạn là 12%/năm Trên cơ sở tuân thủ các chính sách điều hành,quy định lãi suất của NHNN, BIDV Việt Nam, BIDV Cao Bằng đã triển khai cácsản phẩm tiền gửi linh hoạt, lãi suất cạnh tranh, các chương trình tiết kiệm dựthưởng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Doanh thu hoạt động tín dụng:Bao gồm: Doanh thu từ lãi vay của khách
hàng; Hoàn nhập trích lập dự phòng rủi ro; thu khác từ tín dụng Theo hình 2.1quy mô hoạt động tín dụng giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 của BIDV Cao Bằngcó sự tăng trưởng qua các năm tuy nhiên tốc độ không đồng đều giữa các năm, tốcđộ tăng trưởng bình quân của giai đoạn là 11%/năm
Doanh thu hoạt động Khác: tại BIDV Cao Bằng bên cạnh huy động vốn, tín
dụng thì hoạt động khác mang lại nguồn thu ổn định và tăng trưởng qua các năm.Doanh thu hoạt động khác chiếm tỉ lệ nhỏ 3%/tổng doanh thu của BIDV Cao Bằng.Bao gồm hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nợ ngoại bảng và
Trang 19hoạt động khác
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng
Quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng
Thực trạng các nội dung quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng
Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Việc triển khai thực hiện chuẩn mực vốn Basel II là nhiệm vụ khônghề dễ dàng đối với cơ quan quản lý và các NHTM, vì nó đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, sựđầu tư lớn về tài chính, nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin…
Thứ hai, Hệ thống luật pháp về áp dụng Basel II chưa đồng bộ và đầy đủ.Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, NHNN Việt Nam và các TCTD Việt Nam đã có
Trang 20nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp lý về tiền tệ và hoạt động ngânhàng cũng như nâng cao năng lực quản trị điều hành, đặc biệt là năng lực quản trịrủi ro của các NHTM tiến dần từng bước đến các thông lệ và chuẩn mực quốc tế
Thứ ba,Cơ chế phối hợp chia sẻ, khai thác thông tin giữa các NHTM, giữaNHTM với NHNN, cũng như số liệu chung của toàn ngành Ngân hàng còn thấp.Đặc biệt về rủi ro hoạt động cũng chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ vềcác vụ việc, sự cố rủi ra hoạt động xảy ra
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, Các vấn đề mới, hiện đại về Basel II chưa được cập nhật thường xuyên.Thứ hai, Đạo đức công vụ và năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộyếu Lĩnh vực ngân hàng là một lĩnh vực khá nhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc vớitiền tệ
Thứ ba, Chưa dành nguồn lực tài chính thỏa đáng cho nguồn nhân lực thực
hiện kiểm soát rủi ro.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ROTHEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCPĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM-CHI NHÁNH CAO BẰNG Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng
Phân tích thuận lợi và khó khăn của BIDV Cao Bằng
Thuận lợi của BIDV Cao Bằng
Với một số nét đặc thù của Tỉnh Cao Bằng nói chung và cụ thể của NgànhNgân hàng trên địa bàn nói riêng, có thể thấy BIDV Cao Bằng có một số thuận lợitrong giai đoạn vừa qua và giai đoạn tới như sau:
- Thuận lợi từ nội tại nền kinh tế tỉnh Cao Bằng:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế dự kiến của Tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tiếptheo sẽ tiếp tục được duy trì ở mức khá và tương đối ổn định, cơ cấu kinh tế có sựchuyển dịch đúng hướng Nền kinh tế đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, có nhucầu tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn tương đối lớn, là cơ hội để chi nhánhgia tăng thị phần tín dụng trên địa bàn và lĩnh vực tín dụng nông nghiệp
+ Mức sống và trình độ dân trí của đại bộ phận người dân đang ngày cànggia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh thu hút nguồn tiền nhàn rỗi và thu
Trang 21hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
+ Với trọng tâm phát triển của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới là tập trungphát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, du lịch như trên theo đó hoạt động ngânhàng cũng có nhiều cơ hội phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, khách hàng mới,tìm kiếm thị trường mới hơn
+ Là tỉnh đi sau, nên Cao Bằng có điều kiện học tập kinh nghiệm của cáctỉnh, thành phố trong cả nước để phát huy những thành công cũng như tránh đượcsai lầm, thất bại để đi tắt, đón đầu, tăng tốc phát triển
- Thuận lợi từ phía Chi nhánh BIDV Cao Bằng
+ Nguồn nhân lực của BIDV Cao Bằng: BIDV Cao Bằng được điều hành bởimột đội ngũ lãnh đạo có trình độ và nhiều kinh nghiệm về tuổi nghề và tuổi đời.Tuổi bình quân của cán bộ BIDV Cao Bằng ở độ tuổi hội đủ trình độ nghiệp vụ,kinh nghiệm chuyên môn cũng như kinh nghiệm kỹ năng cuộc sống đáp ứng caocho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như Ngân hàng Mặt khác đội ngũ cán bộ có lợi thếvề sức trẻ, trình độ và nhiệt huyết
+ Thương hiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV )
đã được khẳng định trên phạm vi cả nước, là 1 trong số 4 NHTM lớn nhất ViệtNam Thương hiệu BIDV ngày càng được khách hàng tin tưởng và đặt quan hệhợp tác trên nhiều lĩnh vực BIDV Cao Bằng đã được thừa hưởng thương hiệuchung của BIDV
+ Điều kiện cơ sở vật chất Trụ sở BIDV Cao Bằng khang trang, hiện đại, tiệnnghi nằm ngay giữa trung tâm thành phố, được xây dựng theo đúng chuẩn nhậndiện thương hiệu, dễ dàng thu hút tầm nhìn của khách hàng và thuận tiện cho kháchhàng khi đến giao dịch
+ Với dân số tỉnh Cao Bằng hơn 53 vạn người nhưng tỉ lệ người dân biết tớiNgân hàng và sử dụng ít nhất một sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của tỉnh Cao Bằng chỉchiếm chưa đến 50% dân số, Thị trường Cao Bằng vẫn là thị trường tiềm năng khaithác không chỉ cho BIDV Cao Bằng mà còn cho các Ngân hàng trên địa bàn
Khó khăn của BIDV Cao Bằng
- Khó khăn từ nội tại nền kinh tế của Tỉnh Cao Bằng
+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiêncủa tỉnh không thuận lợi, xa các trung tâm
kinh tế lớn của đất nước, tiếp cận thị trường bên ngoài còn hạn chế, thường xuyênxảy ra thiên tai dịch bệnh trong đó đại dịch Covid-19, lợn tả Châu Phi, … có tác
Trang 22động sâu sắc đến nền kinh tế của tỉnh Cao Bằng
+ Doanh nghiệp địa phương chủ yếu là doanh nghiệp quy mô quá nhỏ, sứccạnh tranh hạn chế, năng lực tài chính và quản trị còn thiếu và yếu, cơ cầu ngànhnghề kinh doanh còn chưa hợp lý
+ Sản xuất nông nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến vớitiêu thụ sản phẩm, chưa có những doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực nônglâm nghiệp chất lượng cao
+ Nhu cầu đầu tư của tỉnh lớn, suất đầu tư cao, nguồn lực của tỉnh còn hạnhẹp, chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của trung ương, nguồn lực nhỏ, manh mún, chưa đápứng được yêu cầu phát triển
- Khó khăn của BIDV Cao Bằng: Những khó khăn chung từ nội tại của
Tỉnh Cao Bằng đặc biệt trong lĩnh vực như trên cộng với ảnh hưởng từ dịchCodid-19 có ảnh hưởng đặc biệt sâu sắc tới tình hình kinh doanh của BIDV CaoBằng với việc cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt, quyết liệt nên việctăng trưởng huy động vốn ngày càng khó khăn, tốc đó tăng trưởng giảm so vớicác năm trước, áp lực về tăng nguồn vốn dân cư với chi phí lớn;
Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cao bằng
Giải pháp hoàn thiện chiến lược, chính sách sản phẩm hạn chế rủi ro tạiBIDV Cao Bằng
Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình QTRRtheo chuẩn Basel II tại BIDV Cao Bằng
Giải pháp hoàn thiện hệ thốngthông tinphục vụ quản trị rủi ro tại BIDV Cao BằngGiải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại BIDV Cao BằngGiải pháp xử lý kịp thời, nghiêm túc các vi phạm có dấu hiệu rủi ro tại BIDVCao Bằng
Giải pháp hoàn thiện các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Basel
II tại BIDV Cao bằng
Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam
- Về việc tổng hợp thông tin về văn bản ban hành, đảm bảo hệ thống cácvăn bản chế độ, quy chế, quy trình được xây dựng với tính đầy đủ, tính đồng bộ,tính kịp thời, tính cải tiến
- Về tăng cường kiểm tra, giám sát của BIDV Việt Nam đối với các chi
Trang 23nhánh trong hệ thống trên cơ sở đó hoàn thiện chế tài xử lý đối với các trường hợpphát sinh các dấu hiệu rủi ro.
KẾT LUẬN
Rủi ro là một khái niệm không còn xa lạ đối với bất kỳ lĩnh vực hoạt độngnào hay nói cách khác trong tất cả các lĩnh vực ngành nghề đều tiềm ẩn rủi ro có thểxảy ra Đóng vai trò là một tổ chức Giám sát ngân hàng, Uỷ ban Basel đã liên tụcđưa ra những chuẩn mực giám sát, các chỉ dẫn, khuyến cáo nhằm tạo đường hướng,hỗ trợ cho các NHTM nâng cao năng lực quản trị rủi ro ngân hàng mình trong bốicảnh kinh tế biến động phức tạp Trọng tâm nhất, cốt lõi nhất trong các đóng gópcủa Uỷ ban này vào công cuộc an toàn hoá hoạt động ngân hàng phải kể sự ra đờicủa các Hiệp ước về vốn: Hiệp ước Basel I năm 1988, một số sửa đổi bổ sung Hiệpước Basel I(1996) và quan trọng nhất là sự ra đời của Hiệp ước Basel II - Hiệp ướcmới về vốn (2004)
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp lý luận, phân tích đánh giáthực trạng và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro nhằm góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranhcủa BIDV Chi nhánh Cao Bằng, luậnvăn đã thực hiện được những nội dung chủ yếu
Những giải pháp trên cần tiến hành triển khai một cách đồng bộ và khoa họcnhằm thực hiện chiến lược phát triển ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh, giữ vững vị thế của BIDV nói chung và Chi nhánh Cao Bằng nói riêng trênđịa bàn tỉnh Cao Bằng
Hoàn thành luận văn nghiên cứu này, tác giả mong muốn đóng góp một phầnnhỏ kiến thức của mình vào hoạt động thực tế, góp phần hoàn thiện hoạt độngQTRRtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằngtrong thời gian tới
Tuy nhiên,“do kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều và hạn chế về thời giannghiên cứu, nên luận văn vẫn còn thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn, Quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè đểhoàn thiện hơn luận văn
Trang 24VŨ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI – 2020
Trang 25MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại hiện đang diễn ramạnh mẽ trên thế giới nói chung và từng khu vực nói riêng Việt Nam cũng đã vàđang mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng Để đáp ứng điều kiện hội nhập, các doanhnghiệp Việt Nam đang tích cực đổi mới để đạt trình độ phát triển trung bình tiêntiến với các nước trong khu vực, và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có khả năngcạnh tranh không chỉ các nước trong khối Đông Nam Á mà xa hơn là Châu Á và thếgiới Không nằm ngoài xu thế này, các Ngân hàng của Việt Nam đặc biệt là cácNHTM đang nỗ lực không ngừng đổi mới chính sách, công nghệ, đa dạng dịch vụ,
…và mục đích cao nhất là quản trị rủi ro trong hoạt động của mình Tham gia vàosân chơi quốc tế, các NHTM của Việt Nam cần tuân theo một số Hiệp ước quốc tế,luật pháp quốc tế, tổ chức quốc tế, … từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh và vịthế của chính mình không chỉ với hệ thống Ngân hàng trong nước mà còn với cácNgân hàng của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
Một trong những Hiệp ước quốc tế được các ngân hàng thương mại đặc biệtquan tâm hiện nay là Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn với tên gọi phổ biến là Hiệpước vốn Basel hay gọi tắt Basel I, Basel II, …Hiệp ước này không chỉ phổ biếntrong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước có cácNgân hàng hoạt động quốc tế áp dụng làm chuẩn mực trong việc đánh giá và giámsát hoạt động của hệ thống Ngân hàng nước mình Việc áp dụng Basel II sẽ giúpcác NHTM nâng cao sự an toàn, năng lực quản trị rủi ro, năng lực cạnh tranh tốthơn cùng với việc chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh hoạt động, tăng cường mức antoàn vốn, ngăn chặn rủi ro, … đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế
Ngân hàngTMCP Đầutư và Pháttriển ViệtNam (tên viết tắt BIDV) làmộttrong nhữngNHTM cổphần cóvốnnhànướcchi phối được thành lập vào ngày26/04/1957 Qua hơn 63 năm xây dựng và phát triển, BIDV ngày nay đã trở thànhmột định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam (với tổng tài sản hơn 1,43 triệu
tỷ đồng); mạng lưới rộng khắp trên cả nước và có hiện diện thương mại tại 06 quốcgia và vùng lãnh thổ; BIDV có quan hệ hơn 10 triệu khách hàng trong nước; quanhệ đối tác với 2.200 định chế tài chính khắp toàn cầu; top 2.000 doanh nghiệp lớnnhất thế giới, top 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất thế giới và là thương hiệungân hàng lớn nhất Việt Nam do các tổ chức quốc tế uy tín đánh giá và bình chọn
Trang 26Hoạt động của BIDV luôn được đánh giá cao ở quy mô hoạt động ổn định, tăngtrưởng bền vững, tính minh bạch và trách nhiệm phục vụ cộng đồng được Chínhphủ, các Bộ ngành, các đối tác, các doanh nghiệp, doanh nhân, khách hàng tintưởng và trao tặng nhiều phần thưởng danh giá Định hướng phát triển của BIDV làtrở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam về hoạt động ngân hàng tài chính, đầu tưphát triển và mục tiêu hiện nay là tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt độngquản trị rủi ro nhằm giữ vững và nâng cao vị thế thị trường.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàngthương mại thí điểm phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theoBasel II trong quyếtđịnh của NHNN BIDV luôn thể hiện rõ quyết tâm triển khai áp dụng các chuẩnmực Basel Từ năm 2015, BIDV đã thuê tư vấn phân tích chênh lệch và xây dựngLộ trình triển khai Basel Trong suốt giai đoạn từ 2015 đến 2019, BIDV đã đồngloạt tổ chức triển khai các dự án nhằm tuân thủ các tiêu chuẩn Basel bao gồm: (i)Các dự án về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel; (ii) Các dự án vềhệ thống khung quản trị và kho dữ liệu; (iii) Các dự án về phương pháp luận quản lýcác loại rủi ro trọng yếu; (iv) Các dự án về giải pháp đo lường, quản lý các loại rủi
ro trọng yếu; (v) Các dự án về nâng cao năng lực kiểm toán theo chuẩn mực Basel.Bên cạnh đó, Ngày 6/11/2019, trên cơ sở chấp thuận của Chính phủ và các cơ quancó thẩm quyền hai nước Việt Nam và Hàn Quốc, KEB Hana Bank chính thức trởthành cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tiên của BIDV Giao dịch mang dấu ấnlịch sử trong quá trình hoạt động đã đưa BIDV trở thành ngân hàng có vốn điều lệcao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Theo đó, BIDV đã đáp ứng yêu cầuvề tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cùng với hàng loạt các chuẩn mực Basel, được NHNNcông nhận đáp ứng yêu cầu Thông tư 41/2016/TT-NHNN kể từ ngày1/12/2019.Được NHNN công nhận hoàn thành sớm Basel II, BIDV tiếp tục khẳngđịnh là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam về quy mô tổng tài sản, vốnđiều lệ, và quản trị rủi ro theo thông lệ Đây sẽ là tiền đề để BIDV tiếp tục hội nhập,phát triển, đáp ứng tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại mang tầm cỡ quốc tế
BIDV Cao Bằngtrong những năm qua đang áp dụng quản trị rủi ro theoBasel I và là một trong 129Chi nhánh của BIDV trên toàn quốc do vậy quản trị rủi
ro cũng phải tuân thủ các quy định văn bản hướng dẫn của NHNN, BIDV Việt Namtrong việc triển khai Basel II tại Chi nhánh Trong quá trình triển khai áp dụng quảntrị rủi ro theo Basel II, BIDV Cao Bằng còn một số hạn chế trong quá trình triểnkhai quản trị rủi ro theo Basel II Những hạn chế chủ yếu là: Chiến lược, chính sách
Trang 27sản phẩm chưa phù hợp với quản trị rủi ro theo Basel II; Cơ cấu tổ chức nói chungvà mô hình quản trị rủi ro của BIDV Cao Bằng còn nhiều bất cập; Một số chỉ tiêuchưa đáp ứng được 3 trụ cột của Basel II; Hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi rochưa đáp ứng được yêu cầu; Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn yếu về nănglực, chưa hiệu quả; Hoạt động đánh giá và xử lý các vi phạm có nguy cơ rủi ro theoBasel II chưa toàn diện và chậm.Đây là những hạn chế đặt ra cho BIDV Cao Bằngphải tập trung khắc phục trong những năm tới để quản trị rủi ro theo Basel II đượctoàn diện hơn
Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản
trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản vềquản trị rủi ro của Hiệp ướcvốn Basel II và thực trạng tại BIDV Cao Bằng, luận văn đề xuất giải pháp hoànthiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàphát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, luận văn có nhiệm vụ nghiêncứu cụ thể như sau:
- Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Hiệp ước vốn Basel II vàquản trị rủi ro theo Basel II
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi
ro theo Basel IIcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Cao Bằng
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nội dung quản trị rủi ro và các yếutố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung quản trị rủi ro theo
hiệp ước vốn Basel II; các yếu tố bảo đảm thực hiện của NHTM; thực trạng thực
Trang 28hiện nội dung và yếu tố nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính tại BIDVCao Bằng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tạiNgân hàng TMCP Đầu tư
vàpháttriểnViệt Nam – Chi nhánh Cao Bằng
- Phạmvi thờigian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2019
và kiến nghị cho đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
- Ngoài ra dữ liệu và số liệu của các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chíNgân hàng, Tạp chí Tài Chính, và các website của cơ quan nhà nước, …
- Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn, trao đổi với các lãnh đạocác Ban/Chi nhánh và cán bộ có nhiều kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tưvà phát triển Việt Nam, của BIDV Chi nhánh Cao Bằng
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn được kết cầu gồm 03 chương:
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel
II tại ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel IItại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng
Chương 3.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
Trang 29CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Nội dung chủ yếu của Hiệp ước vốn Basel II
Năm 1975, tại Thành Phố Basel - Thụy Sỹ, Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp
vụ ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision – BCBS) là một Uỷ banbao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập bởi cácThống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp
đổ của hàng loạt ngân hàng vào thập kỷ 80
Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụngân hàng và bản thân ngân hàng Trung Ương của các nước Pháp, Bỉ, Đức, Italia,Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Canada và Hoa Kỳ Uỷ ban tổchức họp thường niên bốn lần trong một năm
Ủy ban Basel không phải là cơ quan giám sát và những kết luận của Uỷ bannày không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt độngngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩnvà những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốtnhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua nhữngsắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này,
Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà khôngcố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên
Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt độngngân hàng của nhóm G10 Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của Ủyban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mục tiêu quantrọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hainguyên lý cơ bản là: (i) không NHNNg nào được thành lập mà tránh khỏi sự giám sát;và (ii) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay,
Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mànó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I
Trang 30Rủi ro tín dụngRủi ro thị trườngRủi ro hoạt động
Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn đượcphổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm
1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khánhiều điểm hạn chế
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề
xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm
lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đếnngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thứcđược ban hành
Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹthuật quản lý rủi ro và được cấu trúc theo 03 trụ cột:
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc khung của Hiệp ước vốn Basel II
Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision (2006)
Trang 31 Trụcột I_Yêucầuvốntốithiểu:
Nhắc đến việc duy trì một lượng vốn pháp định được tính toán cho ba thànhphần rủi ro mà ngân hàng đối mặt: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động
Trụ cột II_ Rà soát giám sát
Trụ cột II định nghĩa quá trình rà soát giám sát của khung quản lý rủi ro của
tổ chức và cuối cùng là an toàn vốn Nó đặt ra trách nhiệm giám sát cụ thể đối vớihội đồng quản trị và quản lý cấp cao, do đó tăng cường nguyên tắc của kiểm soátnội bộ và quản trị doanh nghiệp khác do cơ quan quản lý ở các nước khác nhau trêntoàn thế giới thực hiện
Trụ cộtIII_Nguyên tắc thị trường
Trụ cột III nhằm mục đích tăng cường kỷ luật thị trường thông qua tăngcường công khai thông tin của các ngân hàng Nó đặt ra yêu cầu và khuyến nghịcông khai thông tin trong một số lĩnh vực, bao gồm cả cách ngân hàng tính toán antoàn vốn và phương pháp đánh giá rủi ro của ngân hàng Tăng cường so sánh vàminh bạch giữa các ngân hàng là kết quả mong muốn của Trụ cột III Đồng thời, Ủyban Basel đã tìm cách để đảm bảo rằng Basel II tương ứng với các chuẩn mực kếtoán, trên thực tế không xung đột với các tiêu chuẩn về công khai thông tin kế toánrộng hơn mà các ngân hàng phải tuân thủ
1.1.2 Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I
Quản trị rủi ro theo Basel I thì mức độ phân biệt rủi ro rất đơn giản Ngoạitrừ chính phủ, tổ chức công cộng, ngân hàng, tài sản thế chấp nhà ở, các hệ số rủi rolà 100% Điều này là không hợp lý với lẽ thường Các đặc điểm chính của Basel IIđang củng cố sự phân biệt rủi ro và tăng lợi ích cho ngân hàng mà có thể quản lý rủi
ro sử dụng dữ liệu nội bộ đạt chất lượng Đối với ngân hàng không có dữ liệu nội bộđạt chất lượng, sẽ sử dụng giá trị ước lượng tiêu chuẩn được đưa ra bởi cơ quangiám sát Điều này có ý nghĩa là đưa ngân hàng đến một sự biến đổi sang một cấutrúc mà các hệ thống của ngân hàng như dữ liệu nội bộ, quy trình, quản lý và chiếnlược có khả năng chống lại rủi ro thực tế Môi trường pháp lý thay đổi ảnh hưởngđến kinh doanh và việc ra quyết định thông qua nhiều loại tương tác.Cụ thể ưu điểmcủa Basel II so với Basel I được thể hiện trên một số nét sau:
- Về cấu trúc và nội dung:
+ Basel I tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là“yêu cầu vốntối thiểu”
+ Basel II tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của chính ngânhàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷ luật trên nguyên tắc thị trường
Trang 32Do đó, quyền lực của các nhà quản lý quốc gia được tăng lên bởi họ cần phải đánhgiá sự đủ vốn của ngân hàng có tính đến đặc điểm rủi ro cụ thể của nó.
- Về tính linh động của ứng dụng:
+ Basel I quy định chung một chọn lựa cho tất cả các ngân hàng
+ Basel II linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện phápkhuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa
- Về tính nhạy cảm với rủi ro:
+ Basel I đo đạc rủi ro quá sơ bộ
+ Basel II nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốnđối với mức độ rủi ro tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạycảm rủi ro và chính sách rủi ro
- Về trọng số rủi ro:
+ Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợptác và phát triển kinh tế (OECD- Organisation for Economic Co-operation andDevelopment)
+ Basel II quy định từ 0 - 150 hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồmcả phân cấp bên trong và bên ngoài
- Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng:
+ Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo
+ Basel II thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuậthơn như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế (position netting)
1.1.3.Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam
Cả phương diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy quản trị rủi ro là một trongnhững hoạt động trọng tâm của các NHTM hiện tại và tương lai Một mặt nhằm đápứng các điều kiện tiên quyết của quá trình gia nhập WTO và hội nhập quốc tế càngngày càng sâu rộng, mặt khác để đảm bảo an toàn trong hoạt động của các NHTMđặc biệt với các tập đoàn tài chính có phạm vi hoạt động toàn cầu.Áp dụng Hiệpước vốn Basel II là một tất yếu xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Việc triển khai Hiệp ước Basel II không chỉ tác động đến nền kinh tế của nhữngquốc gia áp dụng mà còn tác động đến chính hệ thống ngân hàng của quốc gia đó.Để đáp ứng được các yêu cầu của Hiệp ước Basel II với các tiêu chuẩn quốc tế về
an toàn vốn và thanh khoản, các ngân hàng sẽ hoạch định lại hoạt động kinh doanh
Trang 33và các chiến lược kinh doanh một cách tích cực hơn Trong khuôn khổ Basel II, cáccông cụ và phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến được triển khai đảm bảo cho nhữngngân hàng có hệ thống quản trị rủi ro tốt giảm thiểu chi phí, tập trung phát triển cácmảng nghiệp vụ kinh doanh mới và hiệu quả hơn trong các quyết định phân bổnguồn vốn kinh doanh.
Thứ hai, triển khai Basel II giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn, lành
mạnh hơn Điều này do trình độ quản trị rủi ro được tăng cường, các biện pháp quảntrị rủi ro, đặc biệt là mô hình rủi ro và xếp hạng nội bộ được chủ động áp dụng,đồng thời, nguồn vốn được quản lý một cách hiệu quả hơn Trong lĩnh vực tín dụng,các NHTM sẽ phải chuyển hướng tập trung vào đánh giá mức độ tín nhiệm củakhách hàng, thay vì dựa chủ yếu vào tài sản bảo đảm Hơn nữa, sau khi áp dụng cáctiêu chuẩn quốc tế về an toàn vốn và thanh khoản, hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽthu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn do ngân hàng hoạt động kinh doanh trongmôi trường đạt tiêu chuẩn quốc tế
Thứ ba, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng Sau khi triển
khai Basel II với các chỉ số vốn và các yêu cầu về thanh khoản, quản trị rủi ro đạtchuẩn quốc tế, các ngân hàng Việt Nam sẽ có cơ hội vươn xa ra thị trường các nướcphát triển Lúc đó, khi mở cửa thị trường tài chính theo cam kết trong các Hiệp địnhtự do thương mại (FTA), các ngân hàng Việt Nam không chỉ thu hút thêm nhà đầu
tư nước ngoài mà chính các ngân hàng sẽ tự mình thâm nhập các thị trường pháttriển và thu hút vốn tại các thị trường rộng lớn này
Thứ tư, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế Việc triển khai Basel II giúp chuẩn
hóa, cải thiện và lành mạnh hóa lĩnh vực ngân hàng thông qua việc áp dụng cácchuẩn mực toàn cầu Basel được xây dựng trên nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảocác ngân hàng duy trì đủ nguồn vốn bù đắp cho các khoản lỗ có thể phát sinh từnhững rủi ro mà ngân hàng đang nắm giữ Basel II – phương pháp tiêu chuẩn đượcchuẩn hóa và được xem là bước đầu tiến tới phương pháp đánh giá theo độ nhạycảm rủi ro Ngoài mục tiêu ban đầu tạo nên thước đo chuẩn mực để đo lường sứckhỏe của các định chế tài chính, Basel đã tổng hợp tạo nên các khung quản lý rủi rotheo thông lệ chung Theo đó, việc quản lý rủi ro tại các NHTM đã được chuyểnhóa từ việc quản lý riêng lẻ các nhóm rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường,rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản… nay đã trở thành một thể thống nhất với batrụ cột (3 Pillars) và lượng hóa rủi ro qua khái niệm “tài sản có rủi ro” (RiskWeighted Assets – RWA) Chuẩn mực Basel là bước chuyển hóa cơ bản đầu tiên để
Trang 34NHTM có nhận thức cơ bản nhằm thay đổi phương thức điều hành, đưa ra quyếtđịnh kinh doanh tiếp cận từ khía cạnh rủi ro (risk based-approach), phương thứcđang được phổ biến rộng rãi trên thế giới sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007.
Thứ năm, từ những lợi ích mà ngân hàng có được khi áp dụng quản trị rủi ro
theo Basel II.Những lợi ích cơ bản là:
-Đánh giá toàn diện hoạt động của ngân hàng: Áp dụng Basel cho phép cácngân hàng định lượng được rủi ro cho mọi hoạt động, mọi giao dịch đã và đang phátsinh Lượng hóa được rủi ro sẽ giúp NHTM lượng hóa được vốn cần thiết cho mỗigiao dịch Kết quả kinh doanh sẽ được so sánh đối chiếu với mức vốn cần thiết đểđảm bảo an toàn, các ngân hàng từ đó có cái nhìn rõ hơn tỷ suất lợi nhuận tươngứng với mức độ rủi ro cho các hoạt động đã phát sinh
-Hoạch định kinh doanh theo khẩu vị rủi ro: Với Basel, mọi rủi ro đều phảiđược lượng hóa bằng con số cụ thể và con số này sẽ chỉ ra rằng ngân hàng cần baonhiêu vốn để có thể bù đắp được cho rủi ro Như vậy, nếu như hiện nay việc hoạchđịnh chiến lược kinh doanh chủ yếu dựa vào lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh ấymang lại, yếu tố rủi ro chỉ tác động ở một mức độ khiêm tốn, thì sau khi Basel đượcáp dụng, vai trò của rủi ro sẽ trở nên mạnh mẽ hơn
Đây thực sự là điều rất cần thiết cho các nhà quản trị ngân hàng tại Việtnam hiện nay Basel không chỉ định lượng rủi ro trong hiện tại mà quan trọnghơn là định lượng rủi ro cho tương lai với một xác suất chính xác đã được cácngân hàng trên thế giới chấp nhận Như thế, các nhà quản trị ngân hàng, tùythuộc vào nhận định chung, kinh nghiệm và khẩu vị rủi ro sẽ chủ động đánh giámức độ rủi ro nào được chấp nhận và rủi ro nào cần được điều chỉnh Các quyếtđịnh kinh doanh không chỉ với kỳ vọng từ thị trường mà còn ở chính mức độ rủi
ro đã được lượng hóa ngay tại thời điểm đưa ra quyết định kinh doanh.Nói mộtcách khác, Basel vẽ nên một bức tranh toàn diện với đầy đủ mảng sáng, mảng tốivề hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị, giúp cho các nhà quản trị đưa raquyết định phù hợp
-Phòng tránh rủi ro trong tương lai: Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007,vấn đề các ngân hàng có thể tồn tại hay không trong giai đoạn thị trường khắcnghiệt đã trở thành mối quan tâm lớn Basel đã bổ sung các đánh giá sức chịu đựngcủa ngân hàng qua các kiểm nghiệm sức chịu đựng (Stress-Test) Với các cuộckiểm nghiệm định kỳ, các nhà quản lý hoàn toàn nắm rõ sức chịu đựng của ngânhàng mình dưới tác động của thị trường trong tình trạng khắc nghiệt Như thế, với
Trang 35nhận thức về rủi ro, các thành viên của thị trường tài chính sẽ phản ứng có tráchnhiệm hơn cho tính ổn định của thị trường.
1.2 Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM
Theo Basel II cácNHTM, chi nhánh NHNNg xây dựng chiến lược QTRRtrên cơ sở phải nhận dạng rủi ro và tương tác giữa các rủi ro này trong các giaodịch, sản phẩm, hoạt động, quy trình nghiệp vụ, nguy cơ gây ra rủi ro và xác địnhnguyên nhân gây ra rủi ro Trong đó cụ thể:
1.2.1.1 Chiến lượcquản trị rủi ro tín dụng:
Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây: a)Tỷ lệ nợ xấu mục tiêu, tỷ lệ cấptín dụng xấu mục tiêu theo đối tượng khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế; b)Nguyên tắc xác định chi phí bù đắp rủi ro tín dụng trong phương pháp tính lãi suất,định giá sản phẩm tín dụng (pricing) theo mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng;c)Nguyên tắc áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (bao gồm cả thẩmquyền phê duyệt các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng)
Lãnh đạo ngân hàng phải định hướng và hoạch định chính sách tín dụng vàrủi ro tín dụng, thường xuyên xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lượcxuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro,…).Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện xuyên suốt trong hoạt động cấp tíndụng tại NHTM do hội đồng quản trị đề ra
Thường xuyên cải tiến quy trình tín dụng tại NHTM Đây cũng là một nộidung quan trọng của quản trị rủi ro theo Basel II Quy trình hiện nay tại nhiềuNHTM còn nhiều bất cập, chưa linh hoạt, cần tiết giảm thủ tục cho vay đối vớikhách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức, các bước thẩm định, thời gian thẩm địnhcòn chưa đáp ứng theo chuẩn mực Basel II…NHTM phải xây dựng các tiêu chí cấptín dụng rõ ràng, cụ thể, các nguyên tắc hạn mức cho từng nhóm khách hàng, loạikhách hàng từ trước, trong và sau khi cho vay bao gồm các khâu từ khi tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, giải ngân, theo dõi món vay và thanh lý,… để phân tán rủi ro vàlượng hóa được trên sổ sách ngân hàng Xây dựng được quy trình cấp tín dụng lànhmạnh, chuyên nghiệp để thực hiện cấp tín dụng phải dựa trên nguyên tắc tự nguyệnvà công bằng giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng
Bên cạnh đó, cần xây dựng kế hoạch/hoàn thiện hệ thống thông tin quản lýđể hoàn thiện cơ sở dữ liệu, đảm bảo cho việc chạy mô hình rủi ro cho kết quảchính xác nhất đối với từng ngân hàng Cơ sở dữ liệu là yếu tố tiên quyết để thực
Trang 36hiện triển khai Basel II, đây cũng là yếu tố quyết định đến sự thành bại của việcthực hiện chuẩn Basel II tại tất cả các ngân hàng Vì vậy, các NHTM cần rà soát,chuẩn hóa lại dữ liệu để chuẩn bị cho việc thực hiện (theo yêu cầu của Basel II, cácthông tin/dữ liệu về khách hàng, thông tin về tài sản bảo đảm (bao gồm các biệnpháp giảm thiểu rủi ro) phải được lưu trữ trong thời gian từ 3-5 năm; các dữ liệu vềnợ xấu phải được lưu trữ từ 5-7 năm)
Đồng thời, phải xây dựng và thực thi chính sách đo lường, theo dõi, kiểmsoát được nợ xấu ở mọi cấp độ, từ hội sở đến chi nhánh và các phòng giao dịchcũng như danh mục và cơ cấu rủi ro trong các sản phẩm tín dụng của mình
1.2.1.2 Chiến lược quản trị rủi ro thị trường
Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:a) Mức độ trạng thái rủi ro thị trườngcủa sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường;b) Nguyên tắc quản lýrủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứngkhoán, giá hàng hóa, tỷ giá, lãi suất theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánhNHNNg;c) Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đónêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện phápphòng ngừa rủi ro thị trường)
1.2.1.3.Chiến lượcquản trị rủi ro hoạt động
Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:a) Nguyên tắc thực hiện quản lý rủi
ro hoạt động;b) Nguyên tắc sử dụng hoạt động thuê ngoài, mua bảo hiểm, ứng dụngcông nghệ;c) Các trường hợp phải có kế hoạch duy trì hoạt động liên tục tối thiểubao gồm:(i) Mất tài liệu, cơ sở dữ liệu quan trọng;(ii) Hệ thống công nghệ thông tin
bị sự cố;(iii) Các sự kiện bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, cháy nổ ).Trong đó
cụ thể gồm:
- Gian lận nội bộ do hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, vi phạm các chiếnlược, chính sách và quy định nội bộ liên quan đến ít nhất một cá nhân của NHTM,chi nhánh NHNNg(bao gồm cả hành vi không đúng chức trách, nhiệm vụ, hành vivượt thẩm quyền, trộm cắp, lợi dụng thông tin nội bộ để trục lợi);
- Gian lận bên ngoài do các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản do đối tượngbên ngoài gây nên mà không có sự trợ giúp, cấu kết của cá nhân, bộ phận củaNHTM, chi nhánh NHNNg(bao gồm cả hành vi trộm cắp, cướp, giả mạo thẻ ngânhàng, chứng từ ngân hàng, xâm nhập hệ thống công nghệ thông tin để chiếm đoạtdữ liệu, tiền);
- Chính sách về lao động, an toàn nơi làm việc không phù hợp hợp đồng lao
Trang 37động, quy định của pháp luật về lao động, bảo vệ sức khỏe và an toàn nơi làm việc;
- Vô ý vi phạm quy định liên quan đến khách hàng, quy trình cung cấp sảnphẩm và đặc tính sản phẩm khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo thẩmquyền đối với khách hàng (bao gồm cả hành vi vi phạm bảo mật thông tin kháchhàng, vi phạm quy định về phòng chống rửa tiền, cung cấp sản phẩm dịch vụ tráiquy định);
- Hư hỏng, mất mát tài sản, công cụ, thiết bị do các sự kiện bất khả kháng,tác động của con người và các sự kiện khác;
- Gián đoạn hoạt động kinh doanh do hệ thống công nghệ, thông tin gặp sự cố;
- Hạn chế, bất cập của quy trình giao dịch, kiểm soát giao dịch và quản lýgiao dịch;
- Các trường hợp khác theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg
Nội dung quan trọng của chiến lược là ngân hàng cần nhận diện và quản trịrủi ro trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình Đây là bước rất quan trọng củaquy trình quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, chính vì vậy Ủy Ban Baselđã ban hành Basel II trong đó nhận diện các loại rủi ro có ảnh hưởng đến hoạt độngcủa ngân hàng thể hiện rất rõ ở Trụ cột 1- Yêu cầu vốn tối thiểu (hay tỷ lệ an toànvốn) Bên cạnh: rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì Basel II bổ sung thêm rủi rohoạt động - một loại rủi ro ngày càng hiện diện nhiều và không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II
1.2.2.1 Đo lường, theo dõi rủi ro tín dụng
Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNg phải sử dụng hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ, phương pháp, mô hình đo lường tổn thất để đo lường rủi ro tín dụng
NHTM, chi nhánh NHNNgphải theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng đối vớitừng khoản cấp tín dụng và toàn bộ danh mục cấp tín dụng và có biện pháp xử lýkhi chất lượng tín dụng bị suy giảm, tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Theo dõi kết quả phân loại nợ của khoản cấp tín dụng;
b) Đánh giá mức độ đầy đủ của dự phòng rủi ro theo quy định của Ngânhàng Nhà nước;
c) Kiểm soát trạng thái rủi ro tín dụng thực tế để tuân thủ giới hạn cấp tíndụng, hạn mức rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ củaNHTM, chi nhánh NHNNg
1.2.2.2 Đo lường, theo dõi rủi ro thị trường
Trang 38Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNgthực hiện đo lường, theo dõi vàkiểm soát rủi ro thị trường đảm bảo:
a) Có cá nhân, bộ phận thực hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thịtrường độc lập với đơn vị giao dịch tự doanh;
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu để đo lường, theodõi và kiểm soát rủi ro thị trường;
c) Phân cấp cụ thể thẩm quyền phê duyệt, thực hiện các biện pháp phòngngừa rủi ro thị trường;
d) Trường hợp NHTM, chi nhánh NHNNgsử dụng mô hình giá (mark tomodel) theo quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng, chi nhánhNHNNg thì mô hình giá phải đảm bảo yêu cầu sau đây:
(i) Đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị giao dịch tự doanh, giátrị tài sản cơ sở;
(ii) Được ước tính trên cơ sở thông tin, dữ liệu thị trường được thu thập từcác nguồn tin cậy Thông tin, dữ liệu thị trường phải được đánh giá độc lập về độtin cậy, phù hợp theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;
(iii) Được rà soát, đánh giá định kỳ tối thiểu hằng năm hoặc đột xuất nhằmxác định mức độ chính xác, hạn chế của mô hình giá để điều chỉnh cho phù hợp
Phương pháp, mô hình đo lường, theo dõi rủi ro thị trường theo rủi ro lãisuất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cổ phiếu và rủi ro giá hàng hóa phải đáp ứng cácyêu cầu sau đây:
a) Đo lường, theo dõi trạng thái rủi ro thị trường gắn với từng loại tài sản tàichính, nợ phải trả tài chính và các khoản mục ngoại bảng;
b) Tham số, giả định phải được kiểm định, điều chỉnh trên cơ sở so sánh diễnbiến thực tế và kết quả thu được từ các phương pháp, mô hình này
1.2.2.3 Đo lường, theo dõi rủi ro hoạt động
Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNgcó công cụ đo lường rủi ro hoạtđộng thông qua việc lượng hóa tổn thất đối với 08 trường hợp quy định tại mục1.2.1.3 trên theo 06 nhóm hoạt động kinh doanh theo quy định của NHNN về tỷ lệ
an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh NHNNg trên cơ sở áp dụng tối thiểu haitrong số các phương pháp sau đây:
a) Sử dụng các phát hiện của kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập (Auditfindings);
Trang 39b) Thu thập và phân tích số liệu tổn thất nội bộ và bên ngoài (Internal andexternal loss data collection and analysis) để xác định tổn thất nội bộ và của toàn hệthống NHTM, chi nhánh NHNNg;
c) Tự đánh giá kiểm soát rủi ro hoạt động (Risk Control Self Assessment RCSA) để xác định hiệu quả của hoạt động kiểm soát đối với rủi ro hoạt động trướcvà sau khi kiểm soát;
-d) Sơ đồ hóa các quy trình nghiệp vụ (Business Process Mapping - BPM) đểxác định mức độ rủi ro hoạt động của từng quy trình nghiệp vụ, rủi ro hoạt độngchung của các quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ của các rủi ro này;
đ) Chỉ số kết quả kinh doanh và chỉ số rủi ro trọng yếu (Risk andPerformance indicators) để theo dõi yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động và xácđịnh các hạn chế, tồn tại và tổn thất tiềm ẩn;
e) Phân tích kịch bản (Scenario Analysis) để xác định nguồn phát sinh rủi rohoạt động và các yêu cầu kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hoạt động trong các kịch bảnvà sự kiện có thể xảy ra
1.2.3 Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II
1.2.3.1 Giám sát của quản lý cấp cao
Giám sát của quản lý cấp cao đối với quản trị rủi ro theo Basel II được xácđịnh cụ thể như sau:
- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của NHTM giám sát Tổng giámđốc (Giám đốc) trên cơ sở đề xuất, tham mưu của Ủy ban quản lý rủi ro trongviệc:a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách quản lý rủi ro;b) Xử lý, khắc phụccác tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo các yêu cầu, kiến nghị của NHNN, tổchức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác;c) Các nội dung khác doHội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quy định
- Tổng giám đốc (Giám đốc) của NHTM giám sát các cá nhân, bộ phận trên
cơ sở đề xuất, tham mưu của Hội đồng rủi ro trong việc:a) Lập quy trình xây dựngvà thực hiện chính sách quản lý rủi ro;b) Thực hiện chính sách quản lý rủi ro vàđánh giá chính sách quản lý rủi ro theo quy định để đề xuất Hội đồng quản trị, Hộiđồng thành viên điều chỉnh;c) Xây dựng và thực hiện hạn mức rủi ro, đề xuất phân
bổ hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ; thực hiệncác biện pháp xử lý khi không đáp ứng được các hạn mức rủi ro;d) Tổ chức thựchiện chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc xử lý, khắc phụccác tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo yêu cầu kiến nghị của NHNN, tổ
Trang 40chứckiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác;đ) Tự kiểm tra, đánh giá vềquản lý rủi ro và đề xuất Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên các biện pháp xửlý, khắc phục;e) Các nội dung khác do NHTM quy định.
- Tổng giám đốc (Giám đốc) của NHTM giám sát cá nhân, bộ phận trongviệc quản lý tài sản/nợ phải trả trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Hội đồng ALCO,bao gồm:a) Quản lý bảng cân đối tài sản hiệu quả, phù hợp với chính sách quản lýrủi ro;b) Rà soát, đề xuấtkế hoạch huy động vốn, kế hoạch sử dụng vốn, nguyên tắcxây dựng giá điều chuyển vốn nội bộ;c) Xây dựng khung lãi suất, khung giá cho cácsản phẩm khác để quản lý tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính;d) Kiểm soáthoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ hạn mức rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi rolãi suất trên sổ ngân hàng, tổng tài sản tính theo rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng;đ)Các nội dung khác do NHTM quy định
- Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh NHNNg giám sát các cá nhân, bộphận theo quy định của ngân hàng mẹ trong việc:a) Thực hiện quản lý rủi ro;b) Xửlý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo các yêu cầu, kiến nghị củaNHNN, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác
1.2.3.2.Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Basel II thì hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập, đó là:
* Tuyến bảo vệ thứ nhất: có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu
rủi ro do các bộ phận sau thực hiện:
- Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộphận có chức năng tạo ra doanh thu khác; các bộ phận có chức năng thực hiện cácquyết định có rủi ro;
- Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảmthiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hìnhgiao dịch, hoạt động kinh doanh;
- Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán
* Tuyến bảo vệ thứ hai: có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro,
quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy địnhpháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện:
- Bộ phận tuân thủ:Tùy theo quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của hoạt
động kinh doanh, NHTM, chi nhánh NHNNg quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,quyền hạn của bộ phận tuân thủ đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích củabộ phận tuân thủ Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tuân thủ do Tổng giám đốc