1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh bến tre luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

91 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG (22)
    • 1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (22)
      • 1.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại (22)
      • 1.1.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ (22)
      • 1.1.3 Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (25)
    • 1.2 RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (27)
      • 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (27)
      • 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (28)
      • 1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (30)
    • 1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (32)
      • 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (32)
      • 1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (33)
      • 1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (36)
      • 1.3.4 Mô hình nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (38)
      • 1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (41)
      • 1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (43)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE 34 (47)
    • 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE (47)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre (47)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre (48)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2015 – 2018 (49)
    • 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015 – 2018 (53)
      • 2.2.1 Thực hiện các nội dung trong quản trị rủi ro tín dụng (54)
      • 2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ (66)
      • 2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ (67)
      • 2.3.3 Cơ cấu dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đánh giá mức độ phân tán rủi ro (67)
    • 2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI (70)
      • 2.4.1 Kết quả đạt đƣợc (70)
      • 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân (73)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE 66 (79)
    • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE 66 (79)
    • 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE (80)
      • 3.2.3 Tăng cường hoạt động giám sát sau giải ngân (82)
      • 3.2.4 Linh hoạt hơn trong việc sử dụng các biện pháp xử lý rủi ro (83)
      • 3.2.5 Giải pháp hỗ trợ (84)
    • 3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (84)
      • 3.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định (84)
      • 3.3.2 Xây dựng và ứng dụng mô hình đo lường RRTD hiện đại (85)
      • 3.3.3 Điều chỉnh tổ chức nhân sự (86)
      • 3.3.4 Tiếp tục đầu tƣ phát triển hệ thống công nghệ thông tin (86)
      • 3.3.5 Chủ động nghiên cứu các phương pháp hiện đại trong việc giảm tổn thất (87)
  • KẾT LUẬN (46)

Nội dung

Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Bến Tre” được thực hiện nhằm mục đích đưa ra giải pháp để hoàn thi

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng là một hoạt động đầu ra quan trọng của NHTM Tín dụng NHTM đƣợc hiểu là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng là NHTM chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (DN, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Bùi Diệu Anh và cộng sự, 2013) Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (2010), tại Điều 4, khoản 14,

“cấp tín dụng là việc tổ chức tín đụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Nhƣ vậy, hoạt động tín dụng của NHTM có thể hiểu là việc NHTM chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho khách hàng gồm DN, cá nhân trong một khoản thời gian xác định, với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) dựa trên niềm tin: ngân hàng tin tưởng khách hàng vay sẽ trả nợ đúng thỏa thuận Tài sản cấp tín dụng của NHTM rất đa dạng trong nền kinh tế, có thể là tiền, tài sản thực hoặc uy tín Khi NHTM cấp tín dụng cho khách hàng, phải có mục đích sử dụng vốn cụ thể và thời hạn trả nợ được xác định Việc hoàn trả nợ của người vay theo nguyên tắc trả gốc và lãi vô điều kiện, được thể hiện rõ trong hợp đồng tín dụng và các văn bản pháp lý liên quan.

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp (DN) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các chủ thể và hướng tới lợi nhuận Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 4, Khoản 7, DN là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch và được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Trong phân loại DN, một trong những tiêu chí đƣợc sử dụng phổ biến là phân loại dựa trên quy mô DN dựa trên quy mô đƣợc phân thành DN lớn, DN vừa và DN nhỏ Mỗi quốc gia có những quy định khác nhau để phân loại DN tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm kinh doanh của các DN tại quốc gia đó Các tiêu chí để phân loại DN bao gồm tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng Phần lớn các quốc gia dựa trên các tiêu chí định lƣợng liên quan đến lao động, quy mô vốn, doanh thu Ví dụ nhƣ tại Liên minh Châu Âu, những DN có số lƣợng nhân viên dưới 250 người được xem là SME Trong khi đó, tại Mỹ, một SME có số lượng nhân viên tối đa lên đến 1.000 người Ở Việt Nam, tùy theo từng giai đoạn phát triển mà có những điều chỉnh về tiêu chí phân loại SME Trong Luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ ban hành vào năm 2017, các tiêu chí để phân loại DN gồm số lao động, vốn hoặc doanh thu và tùy thuộc vào ngành nghề hoạt động Cụ thể, tiêu chí xác định SME theo quy định của Việt Nam đƣợc trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định SME tại Việt Nam

Nguồn: Luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ (2017)

Nhƣ vậy, SME có thể hiểu là tổ chức kinh tế thực hiện sản xuất kinh doanh, có tên riêng, tài sản riêng, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và thỏa các điều kiện về số lao động, quy mô vốn hoặc doanh thu theo quy định của pháp luật từng thời kỳ

1.1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

SME, ngoài mang đặc điểm của DN, còn mang những đặc trƣng riêng Những đặc trƣng này tạo ra ƣu điểm và nhƣợc điểm của các SME trong quá trình hoạt động Cụ thể:

SME dễ dàng thích nghi với những thay đổi của thị trường Cơ cấu tổ chức của các SME thường gọn nhẹ, linh hoạt, chủ yếu hoạt động mang tính địa phương nên khả năng chuyển hướng kinh doanh là khá nhanh chóng Khi nhận thức thấy nhu cầu thị trường thay đổi, SME có thể nhanh chóng chuyển đổi để phù hợp với những thay đổi trên thị trường Điều này giúp SME có thể hoạt động ổn định, đảm bảo đời sống cho người lao động Ngoài ra, cũng do quy mô gọn nhẹ, hoạt động tổ chức sản xuất, công tác quản lý, kiểm tra điều hành đƣợc thực hiện trực tiếp, đảm bảo hạn chế đƣợc hiện tƣợng truyền tin sai lệch, tiết kiệm chi phí quản lý DN Các SME thường vốn đầu tư ban đầu không quá nhiều nên khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao

Bên cạnh những ƣu điểm kể trên, SME có những hạn chế nhất định Các SME thường khó tiếp cận nguồn vốn chính thức trên thị trường do thiếu tài sản đảm bảo, phương án kinh doanh thiếu khả thi, hoặc chưa đủ sức thuyết phục với các chủ nợ là ngân hàng Do quy mô vốn nhỏ, các SME thường không thể đầu tư mạnh vào công nghệ, máy móc thiết bị phần lớn lạc hậu Trình độ cán bộ quản lý và nhân viên vẫn còn nhiều hạn chế Các chủ SME phần lớn chƣa đƣợc đào tạo cơ bản, chủ yếu quản lý dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu Điều này làm cho SME thường không có chiến lược phát triển lâu dài, làm mất đi năng lực cạnh tranh trên thị trường trong quá trình hội nhập

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tín dụng SME là khái niệm kết hợp giữa khái niệm tín dụng ngân hàng và SME Theo đó, tín dụng SME là loại hình tín dụng, theo đó, NHTM chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người vay là SME sử dụng trong một khoảng thời gian xác định với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận Nếu tín dụng ngân hàng áp dụng cho mọi đối tƣợng khách hàng là cá nhân, tổ chức, DN thì tín dụng SME là tín dụng dành cho đối tƣợng khách hàng SME trong nền kinh tế

Do tín dụng SME gắn liền với đối tƣợng khách hàng là SME trong nền kinh tế nên nó có những đặc điểm riêng, ngoài những đặc điểm chung của hoạt động tín dụng ngân hàng Điều này xuất phát từ đặc điểm của SME trong quá trình vay vốn

- Quy mô từng khoản vay riêng lẻ của SME đối với ngân hàng là không lớn do nhu cầu vốn của các SME so với các DN lớn là nhỏ hơn Tuy nhiên, số lƣợng của các SME trong nền kinh tế nhiều nên dƣ nợ nhóm khách hàng SME có thể chiếm tỷ trọng cao trong tổng dƣ nợ của ngân hàng Xét về tổng thể, quy mô món vay nhỏ, số lƣợng món vay nhiều thì sự phá sản hoặc không trả đƣợc nợ của một SME không tạo ra rủi ro thanh khoản hoặc phá sản của ngân hàng nhƣ các DN lớn

- Mức độ rủi ro của tín dụng SME đƣợc đánh giá là cao hơn so với tín dụng dành cho DN lớn Nguyên nhân là do quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức hoạt động thường đơn giản, thiếu chặt chẽ, hoạt động kinh doanh SME thiếu ổn định Ngoài ra, năng lực quản lý, năng lực sản xuất các SME chƣa cao cũng là yếu tố làm cho mức độ rủi ro trong tín dụng SME cao Thông tin của các SME trên thị trường cũng hạn chế hơn nhiều so với các DN lớn, làm cho việc đánh giá về SME khó khăn hơn nên mức độ rủi ro trong tín dụng SME cao hơn so với DN lớn Ngoài ra, trình độ kế toán cũng là một trong những hạn chế của SME gây ảnh hưởng đến thông tin để ngân hàng đánh giá Do đó, các NHTM thường yêu cầu SME phải có tài sản bảo đảm khi vay nhƣ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng nhằm giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra

- Khả năng sinh lời từ tín dụng SME cao Do khách hàng SME đƣợc đánh giá là có rủi ro cao hơn so với DN lớn nên lãi suất cho vay đối với SME cũng cao hơn so với DN lớn Vì lãi suất cho vay cao hơn, số lƣợng món vay từ các SME nhiều nên thu nhập từ lãi trong tín dụng SME của các ngân hàng cao Bên cạnh đó, NHTM có thể thực hiện bán chéo các sản phẩm, dịch vụ cho SME nhƣ tiền gửi, ngoại tệ, chuyển tiền…làm tăng thu phí Do đó, việc cho SME vay vốn mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng

- Chi phí bình quân đối với một khoản vay của SME cao hơn so với chi phí bình quân một khoản vay của DN lớn Điều này là do mặc dù quy mô khoản vay nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình tín dụng, phải có đầy đủ các thủ tục, giấy tờ liên quan Tuy nhiên, nếu xét về yếu tố thẩm định tín dụng thì thời gian thẩm định có thể ngắn hơn so với khi cho vay DN lớn Nguyên nhân là do số lƣợng chứng từ nhƣ hợp đồng, hóa đơn phát sinh từ phía SME ít hơn so với DN lớn.

RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Rủi ro tín dụng là hoạt động đặc trưng và mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng thương mại (NHTM), nên rủi ro trong tín dụng nổi bật và dễ phát sinh do liên quan đến thông tin về người vay, khả năng sử dụng vốn của người vay và khả năng giám sát của ngân hàng Đây là mối đe dọa phổ biến đối với hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng tới an toàn tài chính cũng như hiệu quả hoạt động Vì vậy, khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD) thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ngân hàng khi phân tích và đánh giá rủi ro trong cho vay Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về RRTD dành cho ngân hàng thương mại.

Theo Timothy W Koch, một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Hồ Diệu,

2003) Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng cho rằng RRTD là “khả năng mà khách hàng vay hoặc đối tác không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”

RRTD là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM (Nguyễn Thị Kim Nhung và cộng sự, 2017).

Rủi ro trả nợ đến hạn (RRTD) là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, được thể hiện bằng việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn Khi khách hàng chậm trả hoặc vỡ nợ, nợ xấu hình thành và làm giảm chất lượng danh mục cho vay cũng như hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Nhận diện và quản trị RRTD giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, thiết lập các biện pháp giám sát và xử lý nợ phù hợp, từ đó hạn chế tổn thất và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và bền vững.

RRTD SME là loại rủi ro tín dụng xảy ra khi SME không thực hiện đƣợc nghĩa vụ trả nợ của mình theo thỏa thuận đã ký kết với ngân hàng Cụ thể, trong quá trình giao dịch tín dụng, SME không có khả năng trả nợ hoặc không muốn trả nợ, hoặc chỉ có thể trả nợ một phần, hoặc trả nợ không đúng thời gian thỏa thuận đều dẫn đến RRTD của ngân hàng, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực trong hoạt động của NHTM

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2.1 Căn cứ vào yếu tố cấu thành

Theo Bùi Diệu Anh và cộng sự (2013), RRTD được tạo nên từ rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục Trong đó, rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản vay đơn lẻ hoặc từng khách hàng cụ thể, nguyên nhân phát sinh từ những hạn chế, sai sót trong quá trình tác nghiệp như thẩm định và xét duyệt tín dụng, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay và thực hiện đảm bảo tiền vay cùng những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng Rủi ro giao dịch bao gồm các yếu tố này và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cho vay của từng khách hàng.

- Rủi ro lựa chọn đối nghịch: nguyên nhân do thông tin bất cân xứng tạo ra trước khi ra quyết định tín dụng

- Rủi ro đảm bảo: đây là rủi ro gắn với các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng, các rủi ro liên quan đến tài sản bảo đảm, các hình thức bảo đảm hay quy định về tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm

- Rủi ro nghiệp vụ: Là các rủi ro liên quan đến con người trong việc thực hiện cho vay và quản lý khoản vay

Ngoài rủi ro giao dịch, RRTD còn được cấu thành từ rủi ro danh mục Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh từ những hạn chế trong quản trị danh mục tín dụng của ngân hàng, trong đó các yếu tố như cấu trúc nguồn vốn, phân bổ rủi ro và sự đa dạng hóa danh mục tác động tới khả năng kiểm soát và biến động lợi nhuận Hiểu rõ rủi ro danh mục giúp ngân hàng nhận diện nguồn gốc rủi ro tín dụng và thiết kế các biện pháp quản lý danh mục nhằm giảm thiểu tổn thất, tăng tính ổn định vốn và hiệu quả hoạt động.

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong (nội tại) của mỗi khách hàng hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động hay đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng

- Rủi ro tập trung: ngân hàng tập trung tín dụng quá mức vào một hay một số khách hàng, vào cùng một ngành, lĩnh vực hay cùng khu vực địa lý

1.2.2.2 Căn cứ vào mức độ tổn thất

- Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): là rủi ro xảy ra khi SME không thực hiện trả nợ theo đúng thời gian đã thỏa thuận, chậm trả nợ so với kế hoạch ban đầu Loại rủi ro này ngân hàng vẫn thu hồi đƣợc vốn nhƣng việc thu hồi vốn chậm trễ hơn so với kế hoạch làm cho vốn bị đóng băng, ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn và khả năng thanh khoản của ngân hàng Với rủi ro đọng vốn, mức độ tổn thất của ngân hàng ít hơn vì vẫn thu hồi đƣợc nợ

Rủi ro mất vốn xuất hiện khi SME không trả được nợ gốc và lãi theo thỏa thuận, dẫn đến ngân hàng phải đối mặt với mất vốn và buộc phải thanh lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Khi rủi ro này xảy ra, chi phí liên quan đến cho vay tăng lên do giám sát, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý nợ, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

1.2.2.3 Căn cứ vào nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan gồm các yếu tố như thiên tai, dịch bệnh và các biến cố bất khả kháng khác, làm cho SME không đảm bảo được nghĩa vụ trả nợ Dù ngân hàng và SME đã thực hiện đúng quy trình, chính sách tín dụng và các nội quy trong hợp đồng tín dụng.

Nguyên nhân chủ quan gây rủi ro tín dụng cho SME đến từ hai phía: SME và ngân hàng Phía SME bao gồm sự thay đổi thiện chí trả nợ, sử dụng vốn sai mục đích hoặc vay vốn với mục đích lừa đảo, cùng với năng lực sản xuất và quản lý yếu kém khiến thu lỗ và không trả nợ đúng hạn Phía ngân hàng là rủi ro từ chính sách tín dụng chưa chặt chẽ và chưa phù hợp với thị trường, đồng thời việc tuân thủ quy trình cấp tín dụng cho SME còn hạn chế, tạo điều kiện cho khách hàng vay lợi dụng để chiếm đoạt vốn.

1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vì RRTD là một loại rủi ro phổ biến và là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng, quản trị RRTD được xem là một nội dung quản trị cấp thiết Trên thế giới hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị RRTD Theo Peter S Rose (2004), quản trị RRTD được hiểu là việc các nhà quản trị dùng các nghiệp vụ nhằm hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổ chức do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện cam kết Khái niệm này cho thấy vai trò quan trọng của các nhà quản trị và của các chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, thông qua quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động, giúp ngân hàng giảm thiểu khả năng không thu hồi nợ theo thỏa thuận ban đầu giữa ngân hàng và khách hàng Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel (2000), trong Nguyên tắc quản trị RRTD, định nghĩa quản trị RRTD là việc thực hiện các biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho phép Những khái niệm này cho thấy quản trị RRTD là nhu cầu cấp thiết của các ngân hàng và là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách, quy trình tín dụng nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng, từ đó giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.

Nhƣ vậy, quản trị RRTD SME là một nội dung trong quản trị RRTD nói chung của NHTM Trong đó, các nhà quản trị ngân hàng phải thông qua các nghiệp vụ nhằm kiểm soát RRTD, hạn chế tổn thất do RRTD gây ra bởi khách hàng SME trong quá trình cấp tín dụng Do số lƣợng món vay nhiều, dƣ nợ cho vay SME thường chiếm tỷ trọng cao nên hoạt động quản trị RRTD SME có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Quản trị RRTD SME giúp các ngân hàng giảm thiểu đƣợc rủi ro xảy ra, góp phần làm cho lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động tín dụng SME gia tăng, giúp ngân hàng kinh doanh hiệu quả, phát triển bền vững Bên cạnh đó, việc quản trị RRTD SME nếu đƣợc thực hiện tốt sẽ giúp ngân hàng gia tăng cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bối cảnh hội nhập, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về quản trị ngân hàng nói chung và quản trị RRTD nói riêng mang ý nghĩa thiết yếu đối với các ngân hàng thương mại Hiệp ước Basel do Ủy ban Giám sát ngân hàng ban hành đã trở thành chuẩn mực toàn cầu trong giám sát hoạt động ngân hàng, với nội dung quản trị RRTD được quy định chặt chẽ Để bảo đảm các nguyên tắc này được thực thi, khi triển khai quản trị RRTD cho SME, ngân hàng cần thực hiện đầy đủ các nội dung quy định.

1.3.2.1 Hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị RRTD chính là hoạch định chiến lƣợc quản trị RRTD Việc xây dựng chiến lƣợc quản trị RRTD sẽ giúp ngân hàng tiếp cận RRTD một cách toàn diện và có hệ thống, từ đó, đƣa ra những quyết định hợp lý Trong chiến lƣợc quản trị RRTD đối với SME, các nhà quản lý cần phải xác định rõ mục tiêu đặt ra cho hoạt động tín dụng SME, khả năng, thái độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng khi cấp tín dụng SME Chiến lƣợc quản trị RRTD SME đƣợc xây dựng phải xác định được mục tiêu tăng trưởng về quy mô, đảm bảo về an toàn và tối đa hóa lợi nhuận trong mức độ rủi ro phù hợp Dựa trên chiến lƣợc này ngân hàng sẽ đề ra chính sách hoạt động thích hợp cho hoạt động tín dụng SME

1.3.2.2 Xác định khẩu vị rủi ro của ngân hàng

Xác định khẩu vị rủi ro cho RRTD SME là một trong những nội dung trọng yếu trong hoạch định chiến lược quản trị ngân hàng Khẩu vị rủi ro là mức độ chấp nhận rủi ro nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận, đồng thời phù hợp với chiến lược kinh doanh đã đề ra Thông qua việc đánh giá năng lực hoạt động của ngân hàng—như quy mô, năng lực quản trị và cơ sở hạ tầng công nghệ—ngân hàng xác định mức độ chấp nhận rủi ro phù hợp với thực tế Mỗi ngân hàng với những đặc điểm riêng sẽ có khẩu vị rủi ro khác nhau.

1.3.2.3 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chính sách quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) cho SME là một thành phần trọng yếu của chính sách tín dụng ngân hàng và được Hội đồng quản trị phê duyệt, nhằm bảo đảm sự phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng và các quy định pháp lý hiện hành Với mục tiêu lợi nhuận trong giới hạn rủi ro chấp nhận được, nội dung quan trọng của chính sách tín dụng chính là chính sách quản trị RRTD Các yếu tố cơ bản của nó gồm giới hạn cấp tín dụng, quy định về phân tán rủi ro tín dụng, và các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn cho quá trình cho vay như điều chỉnh lãi suất, tài sản bảo đảm và chính sách trích lập dự phòng tổn thất tín dụng.

1.3.2.4 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cách thức tổ chức các bộ phận thực hiện chức năng quản trị RRTD nói chung có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản trị RRTD của SME Việc bố trí các bộ phận chức năng theo các tiêu chuẩn nhất định giúp các đơn vị liên kết chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được các mục tiêu quản trị RRTD đã đề ra Hiện nay, hai mô hình quản trị RRTD được áp dụng phổ biến tại các ngân hàng là mô hình quản lý phân tán và mô hình quản lý tập trung, mỗi mô hình có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với đặc thù của từng ngân hàng và SME.

- Mô hình quản trị RRTD phân tán là mô hình tổ chức chƣa tách bạch chức năng kinh doanh, quản lý rủi ro và tác nghiệp Phòng tín dụng hoặc đơn vị kinh doanh thực hiện đầy đủ cả 3 chức năng và chịu trách nhiệm trong mọi khâu của quy trình tín dụng Đơn vị kinh doanh hay CN trong mô hình có tính độc lập cao Ƣu điểm của mô hình là tổ chức gọn nhẹ, cơ cấu đơn giản Nhƣng nhƣợc điểm lớn đó là không kiểm soát tốt RRTD do một nhân viên tín dụng vừa bán sản phẩm, vừa thẩm định, vừa giám sát khoản vay nên dễ xảy ra tình trạng thiếu khách quan và sai sót trong quá trình thực hiện

Mô hình quản trị RRTD tập trung khắc phục nhược điểm của mô hình phân tán bằng cách tách thành ba khối độc lập về chức năng: khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro và khối xử lý nội bộ Khối kinh doanh gồm các bộ phận thực hiện chức năng kinh doanh, giao dịch trực tiếp với khách hàng và có trách nhiệm thực hiện chính sách, quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng Khối quản lý rủi ro chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình quản lý rủi ro, quy trình nhận diện, đo lường, theo dõi, kiểm soát và báo cáo rủi ro, đồng thời đề xuất hạn mức rủi ro trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Khối xử lý nội bộ là những bộ phận phụ trách kiểm soát hồ sơ tín dụng, đôn đốc khách hàng trả nợ, cập nhật, lưu trữ hồ sơ và quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm.

1.3.2.5 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng

Sau khi ban hành các chính sách và quy định, việc triển khai quản trị RRTD SME phải được thực hiện đồng bộ giữa các phòng ban để đảm bảo nhịp nhàng, hạn chế sai sót và tối ưu hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Các phòng ban liên quan đến quản trị RRTD SME cần nắm rõ nhiệm vụ cụ thể của mình, tuân thủ nghiêm túc quy định của ngân hàng, phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng, đồng thời giảm thiểu hiện tượng chồng chéo trách nhiệm nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng SME.

1.3.2.6 Giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện

Quá trình thực hiện cần đƣợc kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm hạn chế RRTD phát sinh trong từng bước của quy trình tín dụng, trong đó:

Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm nội dung thiết lập và thực thi chính sách, quy định của ngân hàng, đồng thời kiểm soát quá trình cấp tín dụng trên từng khoản vay Đối với mỗi khoản vay, quy trình kiểm soát trước khi cho vay tập trung vào việc lập hồ sơ vay, thẩm định tín dụng và các thủ tục liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay.

- Kiểm soát trong khi cho vay: Hoạt động kiểm soát trong khi cho vay diễn ra ở bước quyết định tín dụng Người có thẩm quyền phải kiểm soát các nội dung về hợp đồng tín dụng, các giới hạn cấp tín dụng có đƣợc tuân thủ, các giấy tờ thủ tục pháp lý liên quan đến cho vay đã đầy đủ, kiểm soát quá trình giải ngân nhằm bảo đảm vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích…

Sau khi giải ngân, ngân hàng phải tiến hành giám sát khoản vay và đôn đốc khách hàng trả nợ một cách thường xuyên, vì hoạt động giám sát chặt chẽ giúp nhận diện sớm những dấu hiệu bất thường của nợ và từ đó có biện pháp xử lý kịp thời Ngân hàng định kỳ tái thẩm định khoản vay để đánh giá rủi ro tín dụng liên quan, từ đó tăng cường quản trị rủi ro và hạn chế các rủi ro tín dụng phát sinh Các hoạt động này đóng vai trò thiết yếu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả quản lý nợ Khi gặp khoản vay có vấn đề, việc xác định biện pháp xử lý phù hợp phải được quy định rõ trong chính sách của ngân hàng; cụ thể, những khoản nợ có vấn đề ở mức độ nào sẽ áp dụng biện pháp khai thác, còn ở mức độ trầm trọng hơn sẽ áp dụng biện pháp thanh lý bắt buộc.

Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải tuân thủ quy định về trích lập dự phòng RRTD nhằm có nguồn quỹ để chủ động trong việc xử lý tổn thất khi rủi ro xảy ra Để thực hiện trích lập dự phòng RRTD, ngân hàng phải thực hiện phân loại nợ theo các quy định của ngân hàng trung ƣơng và của ngân hàng

1.3.2.7 Các biện pháp điều chỉnh sau giám sát

Sau khi giám sát, ngân hàng cần xác định và thực hiện các biện pháp điều chỉnh phù hợp để quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Hoạt động trích lập dự phòng RRTD luôn được chú trọng nhằm cấp nguồn tài chính dự phòng cho xử lý RRTD và tăng cường an toàn trong hoạt động ngân hàng Trong quá trình giám sát quản trị RRTD, nếu các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động tín dụng SME vượt quá giới hạn quy định, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh phù hợp để đưa RRTD trở về đúng định hướng ban đầu Các biện pháp được áp dụng phổ biến gồm mua bán nợ, điều chỉnh danh mục tín dụng cho phù hợp với định hướng, hoán đổi RRTD và chứng khoán hóa các khoản nợ.

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE 34

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LVB), tiền thân là Ngân hàng TMCP Liên Việt (LienVietBank), được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/3/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Năm 2011, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam) đã góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt, đưa Bưu điện chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của ngân hàng Cùng với việc đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN đã cho phép đổi tên Hiện nay, với vốn điều lệ 8.881 tỷ đồng, LVB là một trong những ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam.

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Bến Tre ra đời tháng 6/2014; Giấy CNĐKKD số: 630008638-058; Ngày cấp: 26/05/2014; Nơi cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bến Tre

Mạng lưới hoạt động của CN gồm 01 trụ sở chính, 03 PGDBĐ nâng cấp và 05 PGDBĐ tại tất cả các huyện

Chi nhánh đƣợc triển khai đa dạng sản phẩm, dịch vụ của LVB tại tỉnh Bến Tre Một số các sản phẩm dịch vụ tại CN gồm:

Trong những năm vừa qua, trên địa bàn thành phố Bến Tre đã xuất hiện nhiều

NHTM tiến hành mở rộng mạng lưới hoạt động của mình Để hòa nhập vào xu thế phát triển chung và tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn thành phố, Ban Giám Đốc, Lãnh đạo các Phòng ban và đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Bến Tre đã không ngừng nỗ lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, đẩy mạnh và phát triển hoạt động kinh doanh cả về số lƣợng và chất lƣợng, đƣa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng dần dần trở nên quen thuộc với khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre

Nguồn: Báo cáo thường niên LVB, 2018

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức LVB

Phòng giao dịch Bình Đại

Phòng hỗ trợ hoạt động

Tổ hỗ trợ hoạt động

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

CN có cơ cấu tổ chức khá đầy đủ và hoàn chỉnh, đƣợc phân loại theo từng loại hình nghiệp vụ và quản lý chặt chẽ các phòng giao dịch trực thuộc CN Hoạt động tín dụng SME do Tổ khách hàng doanh nghiệp thuộc phòng Kinh doanh thực hiện Hiện nay số lượng nhân sự tại Tổ khách hàng doanh nghiệp là 3 người, còn khá mỏng so với nhu cầu giải quyết công việc trong thực tế Tuy nhiên, tại CN chƣa có bộ phận kiểm soát độc lập riêng biệt để thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các sai sót và gian lận xảy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của các các nhân viên ngân hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2015 – 2018

Giai đoạn 2015 - 2018 là giai đoạn đánh dấu cho thời kỳ nền kinh tế tỉnh Bến Tre có những bước tiến rất mạnh mẽ thể hiện ở tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cũng như thu nhập bình quân tính trên đầu người tăng lên cao qua các năm Mặc dù vậy, do tác động của môi trường, một số lĩnh vực ngành nghề như nông lâm thủy hải sản đã gặp nhiều khó khăn thể hiện qua năng suất, sản lượng bị ảnh hưởng Ngoài ra, tỉnh Bến Tre tập trung khá nhiều ngân hàng hoạt động nên tính cạnh tranh trên thị trường khá gay gắt Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của LVB CN Bến Tre, thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của LVB CN Bến Tre giai đoạn 2015 – 2018 ĐVT: tỷ đồng

Tổng nguồn vốn huy động 289 493 679 783 71% 38% 15%

- Vốn huy động từ dân cƣ 192 355 460 579 85% 30% 26%

- Vốn huy động từ doanh nghiệp 97 138 219 204 42% 59% -7%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh LVB CN Bến Tre

Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn qua các năm lần lượt là 71% (2015-2016), 38% (2016-2017), 15% (2017-2018) Tổng nguồn vốn gia tăng cho thấy quy mô huy động vốn gia tăng đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu đặc biệt là năm 2016 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đang có dấu hiệu giảm dần trong giai đoạn

2015 – 2018 Xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần, vốn huy động từ dân cƣ chiếm tỷ trọng cao hơn vốn huy động từ doanh nghiệp Nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2016 là 355 tỷ đồng, tăng trưởng 85% so với năm 2015 Đến năm 2017, vốn huy động từ dân cƣ tăng 30% lên 460 tỷ đồng nhƣng năm 2018, tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ dân cư chỉ còn 26% với mức giá trị là 579 tỷ đồng Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp tăng trong giai đoạn 2015 – 2017 Nhƣng đến năm

2018, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp giảm 7% so với năm 2017, với giá trị đạt đƣợc là 204 tỷ đồng Kết quả này cho thấy ngân hàng cần chú trọng hơn đến công tác huy động vốn vì đây là nguồn vốn đầu vào quan trọng cho hoạt động của ngân hàng Việc mở rộng quy mô nguồn vốn huy động sẽ giúp CN mở rộng hoạt động cấp tín dụng, các dịch vụ khác, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của CN

Biểu đồ 2.1: Dƣ nợ cho vay của LVB CN Bến Tre ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh LVB CN Bến Tre

LVB CN Bến Tre là một chi nhánh ngân hàng còn non trẻ, tập trung đẩy mạnh hoạt động cho vay và các hình thức cấp tín dụng như bảo lãnh, chiết khấu và bao thanh toán, các hình thức này không phát sinh dư nợ xấu Quy mô hoạt động cho vay của chi nhánh giai đoạn 2015–2018 được thể hiện qua dư nợ tăng từ 194,06 tỷ đồng năm 2015 lên 681,18 tỷ đồng cuối năm 2018 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đạt đỉnh 118% vào năm 2016, sau đó giảm xuống còn 44% năm 2017 và 12% năm 2018 Nguyên nhân là thị trường cạnh tranh ngày càng mạnh và thương hiệu của chi nhánh còn non trẻ, khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng; thêm vào đó, lãi suất cho vay của chi nhánh vẫn ở mức cao so với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô cho vay.

Cơ cấu dƣ nợ cho vay của CN theo đối tƣợng khách hàng đƣợc thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo khách hàng của LVB CN Bến Tre ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh LVB CN Bến Tre

Nhìn vào bảng 2.2 có thể thấy phần lớn dƣ nợ của CN tập trung ở nhóm đối tƣợng khách hàng cá nhân Đây là nhóm đối tƣợng có nhu cầu đang dạng, số lƣợng món vay nhiều nhƣng quy mô món vay không quá lớn Khách hàng cá nhân vay vốn tại LVB CN Bến Tre chủ yếu là cán bộ, công chức viên chức (chiếm đến 70% dƣ nợ khách hàng cá nhân) Các DN vay vốn tại CN toàn bộ là SME, thậm chí là

Dƣ nợ KH cá nhân 184.36 368.66 486.50 483.64 100% 32% -1%

Tốc độ tăng trưởngChỉ tiêu 2015 2016 2017 2018

DN siêu nhỏ theo tiêu chuẩn phân loại của Việt Nam Tỷ trọng dƣ nợ KH DN đang ngày càng có xu hướng tăng Tốc độ tăng trưởng dư nợ KH DN ở mức cao, cụ thể năm 2016, tốc độ tăng trưởng là 468% so với năm 2015 Đến nă 2016, tốc độ tăng trưởng dư nợ KHDN tăng lên 121% và tiếp tục tăng thêm 62% năm 2018 Kết quả này cho thấy mặc dù KH cá nhân đang chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu hoạt động của CN nhƣng KH DN cũng đang ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động của CN Điều này phù hợp với định hướng bán lẻ của LVB CN Bến Tre

Bên cạnh việc mở rộng quy mô tín dụng, CN luôn chú trọng đến đảm bảo chất lƣợng nợ, đƣợc thể hiện qua biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu của LVB CN Bến Tre

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh LVB CN Bến Tre

Trong giai đoạn 2015–2018, CN Bến Tre ghi nhận xu hướng giảm của tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng theo đúng quy định của NHNN Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu được duy trì dưới 5% và có lúc xuống dưới 3%, kết quả này đến từ việc LVB CN Bến Tre xây dựng mục tiêu hoạt động tín dụng hàng năm và tuân thủ nghiêm các quy định cho vay do Hội sở ban hành Bên cạnh đó, xu hướng giảm dần của nợ quá hạn và nợ xấu cho thấy mức tăng của các khoản nợ quá hạn, nợ xấu thấp hơn mức tăng của dư nợ, phản ánh CN đã thực hiện hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong giai đoạn nghiên cứu.

Tổng thu nhập của CN tăng dần trong giai đoạn nghiên cứu, đƣợc thể hiện qua biểu đồ 2.3

Biểu đồ 2.3: Tổng thu nhập của LVB CN Bến Tre

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh LVB CN Bến Tre

Qua biểu đồ 2.3 có thể thấy tổng thu nhập của CN tăng dần nhƣng tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập lại giảm mạnh trong giai đoạn nghiên cứu Cụ thể năm

2016, tổng thu nhập của CN là 73 tỷ đồng, tăng 92% so với năm 2015 Đến năm

2017, tổng thu nhập tăng lên 98 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 34% Năm 2018, tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập của CN chỉ đạt 14%, tương ứng với tổng thu nhập là 112 tỷ đồng Trong thu nhập của CN phần lớn là nguồn thu từ lãi Thu nhập phi lãi còn chiếm tỷ trọng thấp

Nhƣ vậy, sau thời gian ngắn hoạt động, LVB CN Bến Tre đã hoạt động có hiệu quả thể hiện ở quy mô hoạt động huy động vốn, tín dụng và tổng thu nhập đều tăng Tuy nhiên, thu nhập của CN phần lớn là nguồn thu từ lãi nên CN cần chú trọng hơn đến hoạt động tín dụng, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo chất lƣợng và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

Trong nghiên cứu của Dương Ngọc Hào (2015), Nguyễn Hùng Tiến (2016) về quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM đều đánh giá về các nội dung liên quan đến hoạch định chiến lƣợc, tổ chức thực hiện (bộ máy quản trị, quy trình thực hiện), giám sát

2.2.1 Thực hiện các nội dung trong quản trị rủi ro tín dụng

2.2.1.1 Hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng

Hàng năm, theo quy định của LVB, Tổng Giám đốc trình lên Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt chiến lược quản trị RRTD, nhằm định hướng cho hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại ngân hàng Chiến lược này nêu rõ mục tiêu tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phải đảm bảo theo quy định an toàn hoạt động của NHNN Trong giai đoạn 2015–2018, LVB đã hướng tới triển khai và cơ cấu quản trị theo hướng Basel II, nhằm tăng cường sự phù hợp với thông lệ quốc tế và nâng cao quản trị rủi ro nói chung cũng như quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Trong chiến lược quản trị RRTD, ngân hàng đã xác định rõ mục tiêu và khẩu vị rủi ro phù hợp với biến động của môi trường hoạt động từng năm, làm cơ sở để đạt được kế hoạch kinh doanh và phát triển lâu dài, bền vững Dựa trên chiến lược này, Hội sở sẽ phân bổ các chỉ tiêu và đề ra kế hoạch hoạt động cụ thể cho các chi nhánh.

CN Bến Tre thuộc hệ thống ngân hàng được giao hàng năm chỉ tiêu liên quan đến tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, đồng thời Hội sở công khai đầy đủ thông tin về ngành nghề và đối tượng khách hàng mục tiêu của hệ thống và CN, giúp CN định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Dựa trên kế hoạch của Hội sở, Ban Giám đốc CN phân bổ kế hoạch hoạt động cho từng bộ phận Đối với Tổ KH DN, Ban Giám đốc sẽ giao chỉ tiêu KPI: tăng trưởng tín dụng DN 10% mỗi năm, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 4.5% và nợ xấu dưới 3%; đây là kế hoạch cụ thể chung cho mảng DN/SME tại CN vì CN chưa phát sinh khoản vay đối với DN lớn Phân khúc khách hàng mục tiêu CN nhắm đến là SME.

Tuy nhiên, chiến lƣợc quản trị RRTD mới đƣợc xây dựng chung, chƣa đi cụ thể vào từng đối tƣợng khách hàng Nói cách khác, LVB chƣa hoạch định chiến lƣợc quản trị RRTD SME Đây là một điểm hạn chế gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình hoạt động bởi mỗi nhóm khách hàng sẽ có đặc điểm khác nhau Khi hoạch định chiến lƣợc quản trị RRTD cần đi vào cụ thể các nhóm KH gồm KH cá nhân, KH SME và KH DN lớn

2.2.1.2 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

LVB với định hướng áp dụng Basel II trong hoạt động nên luôn chú trọng tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro nói chung, quản trị RRTD nói riêng theo NHNN và Basel Sau khi xây dựng chiến lƣợc quản trị RRTD hàng năm, LVB sẽ thực hiện điều chỉnh chính sách quản trị RRTD nhằm phù hợp với chiến lƣợc quản trị đã đề ra Chính sách tín dụng được điều chỉnh dựa trên phân tích môi trường hoạt động, thay đổi trong chính sách điều hành của NHNN, thay đổi trong chiến lƣợc quản trị và khẩu vị rủi ro Hoạt động quản trị RRTD tại LVB trong giai đoạn 2015 –

2018 đang thực hiện theo 03 văn bản:

- Quy chế quản lý rủi ro số 38/2015/QC-HĐQT ban hành ngày 16 tháng 01 năm

Quy chế về quản lý rủi ro tín dụng được ban hành theo Quyết định số 20A/2015/QĐ-LienvietBank và sau đó được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định quản lý rủi ro tín dụng số 3229E/2019/QĐ-LienvietpostBank ban hành ngày 25/04/2019 Quy chế này thiết lập khuôn khổ và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cho hoạt động của ngân hàng, đồng thời cập nhật các quy định hiện hành để bảo đảm tuân thủ và tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro Việc sửa đổi bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn quản trị rủi ro, nâng cao tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hệ thống tài chính ngân hàng.

- Văn bản quy định về quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp đƣợc ban hành vào ngày 03/07/2018; quy định về xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp ban hành vào ngày 15/09/2017.

Quy chế quản lý rủi ro và chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại LVB được ban hành từ năm 2015 và đến năm 2019 mới được thực hiện thay đổi nhằm đồng bộ với Basel II và tăng cường công tác quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Các quy định này được điều chỉnh theo thông lệ Basel II nên ít phải cập nhật bổ sung, trong khi quy trình tín dụng có các sửa đổi vào 2015 và 2018 nhằm nâng cao kiểm soát rủi ro tín dụng; việc ban hành các chính sách quản lý rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng theo hướng Basel II cho thấy LVB thực sự quan tâm đến công tác quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng Quy trình tín dụng dành cho doanh nghiệp năm 2018 có sự khác biệt so với năm 2015 ở một số điểm như: quy định chặt chẽ hơn về thời gian thực hiện từng bước, trình bày rõ nội dung thực hiện ở các bước, tách bạch giữa thẩm định tín dụng và thẩm định giá tài sản bảo đảm nhằm đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp, phân công nhiệm vụ giữa phòng khách hàng và phòng hỗ trợ hoạt động, quy định cụ thể về sao lưu chứng từ trên hệ thống Corebanking và thời điểm nhắc nợ tương ứng với từng loại nợ Các bước trong quy trình đều nhấn mạnh việc phát hiện và kiểm soát rủi ro tín dụng của món vay, là cơ sở quan trọng để quản trị rủi ro tín dụng tại LVB.

2.2.1.3 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

LVB CN Bến Tre đang thực hiện quản trị rủi ro tín dụng với hai bộ phận là bộ phận khách hàng và bộ phận hỗ trợ hoạt động Đối với KHDN, trong giai đoạn

2015 – 2018, CN có 3 nhân viên quan hệ KHDN Nhân viên quan hệ khách hàng vừa thực hiện hoạt động tìm kiếm khách hàng, vừa phân tích thẩm định tín dụng và đảm bảo quá trình tương tác, giao dịch với khách hàng trong suốt quá trình cấp tín dụng Bộ phận hỗ trợ hoạt động có 2 nhân viên hỗ trợ chuyên hỗ trợ tín dụng bao gồm cả tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp Nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ thực hiện thẩm định tài sản bảo đảm, kiểm tra, sao lưu, quản lý giấy tờ và lên lịch nhắc nợ cũng nhƣ các hoạt động hỗ trợ khác cho bộ phận quan hệ khách hàng Cấp phê duyệt tín dụng gồm Giám đốc CN và Ban tín dụng cấp CN Cơ cấu này cho thấy chƣa có sự tách biệt giữa nhiệm vụ bán hàng và thẩm định, do đó dễ xảy ra tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” Với mô hình quản trị rủi ro gồm 2 bộ phận sẽ giúp cho các bộ phận kiểm soát lẫn nhau nhằm hạn chế rủi ro ro tín dụng Với việc phân quyền phán quyết tín dụng theo 2 cấp cũng giúp cho CN hạn chế đƣợc những rủi ro trong quá trình phê duyệt tín dụng Quyền phê duyệt tín dụng cao nhất của

CN hiện nay là 5 tỷ đồng Những khoản tín dụng có quy mô lớn hơn phải trình tổng giám đốc phê duyệt Mô hình này hiện nay vẫn khá hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động tại CN Ở cấp cao hơn, LVB có khối quản lý rủi ro làm đầu mối hỗ trợ cho Tổng Giám đốc theo dõi rủi ro độc lập với các khối nghiệp vụ Đồng thời, Ban kiểm toán nội bộ là tuyến phòng thủ thứ ba Ba tuyến phòng thủ này tạo ra cơ chế thuận lợi để quản trị rủi ro tín dụng

2.2.1.4 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các nội dung liên quan đến chính sách, quy trình cũng như nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức được quy định rõ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Quá trình tổ chức thực hiện tại LVB được tiến hành theo quy trình chuẩn hóa, đảm bảo phân công nhiệm vụ rõ ràng, kiểm soát nội bộ chặt chẽ và giám sát liên tục Nhờ các bước kiểm tra, phê duyệt và quản lý tín dụng được thiết kế đồng bộ, hoạt động của các bộ phận tương tác hiệu quả để tăng cường tính nhất quán và giảm thiểu nguy cơ rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống.

Sau khi nhận hồ sơ đề nghị vay vốn từ SME, nhân viên quan hệ KHDN sẽ thực hiện phân tích thẩm định tín dụng Nhân viên theo quy định sử dụng mô hình 6C để phân tích khách hàng kết hợp với thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm trên phần mềm của hệ thống Kết quả xếp hạng tín nhiệm kết hợp với kết quả thẩm định tín dụng của nhân viên là cơ sở để đề xuất tín dụng

Sau khi có quyết định tín dụng và thực hiện giải ngân, hoạt động giám sát tín dụng có sự kết hợp giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận hỗ trợ tín dụng 02 nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ thực hiện sao lưu chứng từ, quản lý hồ sơ, lên lịch để nhân viên quan hệ khách hàng nhắc nợ đối với người vay theo tháng… 02 nhân viên hỗ trợ đảm nhiệm bao gồm hỗ trợ tín dụng cá nhân và hỗ trợ tín dụng doanh nghiệp tạo ra khối lƣợng công việc lớn, quá tải nên xảy ra chậm trễ hoặc không thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng như sao lưu chứng từ, lên lịch để nhân viên quan hệ khách hàng nhắc nợ đối với người vay Điều này làm cho tiến độ xử lý hồ sơ liên quan đến việc cấp tín dụng thường chậm hơn so với quy định, ít nhiều gây ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng cũng như không đảm bảo quản trị RRTD

Hạ tầng thông tin của LVB đã được đưa vào vận hành với hệ thống Corebanking, tạo nền tảng cho quản lý giao dịch và dữ liệu khách hàng Tuy vậy, một số chức năng hỗ trợ kèm theo vẫn chưa được triển khai đồng bộ, khiến hiệu quả vận hành chưa tối ưu Việc truy xuất và sao lưu dữ liệu khách hàng trên hệ thống vẫn còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổng hợp dữ liệu và đánh giá rủi ro Để nâng cao an toàn thông tin và hiệu quả quản trị rủi ro, cần tập trung chuẩn hóa và hoàn thiện các chức năng hỗ trợ, cải thiện quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu và tăng khả năng truy cập dữ liệu khách hàng.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

Tín dụng SME nói riêng đóng vai trò quan trọng của LVB CN Bến Tre thể hiện ở: (1) khách hàng DN vay vốn tại CN là SME; (2) dƣ nợ SME ngày càng tăng;

SME chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu tín dụng và thu nhập từ tín dụng SME đóng góp đáng kể cho thu nhập của CN Đối với hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) được xem là yếu tố then chốt nhằm hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra Trong giai đoạn 2015–2018, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng SME tại LVB CN Bến Tre đã đạt được những kết quả nổi bật.

LVB tiến hành hoạch định chiến lược quản trị RRTD hàng năm và giao cho CN kế hoạch quản trị RRTD liên quan, nhằm đảm bảo CN có nền tảng và định hướng rõ ràng để đạt được mục tiêu Dựa trên kế hoạch hàng năm do Hội sở ban hành, CN dễ dàng xây dựng kế hoạch quản trị RRTD phù hợp với thực tế và mục tiêu, đồng thời cụ thể hoá tốc độ tăng trưởng tín dụng theo từng nhóm khách hàng, bao gồm KH SME, và đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại CN Đây được xem là định hướng quan trọng cho CN trong quản trị RRTD Kế hoạch của CN được xây dựng dựa trên kế hoạch chi tiết do LVB giao xuống, kết hợp với thực tiễn hoạt động tại địa phương để lựa chọn phân khúc khách hàng phù hợp, xác định khẩu vị rủi ro, nhóm ngành ưu tiên cho vay và nhóm ngành hạn chế cho vay Việc xây dựng kế hoạch ở giai đoạn nghiên cứu cho hoạt động cho vay SME tại đơn vị cho thấy định hướng rõ ràng, cụ thể và khả thi cho quản trị RRTD và tăng trưởng tín dụng.

Thứ hai, chính sách quản trị RRTD tại Lienvietbank không ngừng đƣợc hoàn thiện theo hướng tiếp cận Basel II là cơ sở quan trọng để CN thực hiện công tác quản trị RRTD tại CN Các quy định về khách hàng đƣợc cấp tín dụng, quy trình tín dụng, hướng dẫn chấm điểm xếp hạng tín nhiệm theo từng nhóm đối tượng KH DN gồm DN siêu nhỏ, DN bình thường và DN mới thành lập đã góp phần quan trọng cho CN giúp cho công tác quản trị RRTD tại CN được định hướng rõ ràng và thực hiện theo khuôn khổ nhằm đảm bảo RRTD nói chung và RRTD SME nói riêng Quy trình tín dụng đã có sự thay đổi đáng kể nhằm quản trị RRTD xuyên suốt từ trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Trong đó, việc tách bạch việc thẩm định tín dụng chung và thẩm định giá tài sản bảo đảm, kết hợp với hệ thống xếp hạng tín nhiệm đƣợc hoàn thiện đảm bảo cho việc thẩm định tín dụng trở nên khách quan, khoa học hơn Quy định về sao lưu chứng từ trên hệ thống và thực hiện báo cáo định kỳ cũng là những thay đổi quan trọng giúp cho LVB nói chung và

CN Bến Tre nói thực hiện quản trị RRTD tốt hơn trong giai đoạn vừa qua

Thứ ba, mô hình tổ chức quản trị RRTD tương đối phù hợp với quy mô hoạt động của CN Tổ KH DN với nhân viên quan hệ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tìm kiếm, phân tích thẩm định tín dụng và các giao dịch khác giữa

CN và ngân hàng Tổ hỗ trợ hoạt động với nhân viên hỗ trợ hoạt động phụ trách việc thẩm định giá tài sản, soạn thảo hợp đồng, chứng từ, giải ngân, lên lịch nhắc nợ, sao lưu chứng từ…Ngoài ra, việc phân quyền phán quyết tín dụng theo hai cấp gồm Giám đốc CN và Ban tín dụng cũng giúp CN khách quan hơn trong việc cấp tín dụng

Thứ tư, CN về cơ bản đã tổ chức thực hiện tương đối tốt các quy định, chính sách quản trị RRTD của LVB trong giai đoạn nghiên cứu Đặc biệt chủ động linh hoạt điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay SME theo hướng nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa ngành nghề, đối tƣợng KH SME và theo thời gian

Thứ năm, đối với công tác xử lý nợ xấu, CN đều chủ động xử lý nợ có vấn đề, chƣa chuyển lên Hội sở để thực hiện bán nợ Điều này cho thấy CN rất chủ động trong việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn Biện pháp xử lý nợ khá đa dạng và linh hoạt, tùy theo từng trường hợp Trong đó, CN chủ yếu sử dụng phương pháp khai thác phù hợp với thực trạng các khoản nợ có vấn đề Những khoản nợ khó có khả năng thu hồi, CN đã thực hiện thanh lý tài sản bảo đảm

Thứ sáu, các khoản vay SME tại CN luôn có tài sản bảo đảm nhằm hạn chế RRTD, giúp CN có nguồn thu nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra CN cũng tuân thủ chặt chẽ quy định về trích lập dự phòng RRTD theo quy định của NHNN cũng nhƣ của Hội sở

Nhờ thực hiện tốt công tác quản trị RRTD, chất lƣợng tín dụng SME của CN trong giai đoạn 2015 – 2018 đã có những tiến bộ thể hiện ở sự đa dạng trong cơ cấu danh mục tín dụng SME, tỷ lệ nợ quá hạn SME, tỷ lệ nợ xấu SME đều thấp hơn so với tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu chung của CN Trong đó, chƣa phát sinh dƣ nợ nhóm 5 cũng là kết quả đáng ghi nhận trong công tác quản trị RRTD SME tại CN

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác quản trị RRTD tại LVB CN Bến Tre trong giai đoạn 2015 – 2018 vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhƣ sau:

 Chính sách tín dụng của LVB mới ban hành các quy định về cấp tín dụng nói chung, có phân chia thành theo KH cá nhân và KH DN Tuy nhiên, trong nhóm KH

DN lại chƣa phân chia thành KH DN lớn, SME trong khi tùy thuộc vào quy mô mà sẽ có những rủi ro khác nhau trong quá trình hoạt động Việc chƣa có quy trình tín dụng riêng cho KH SME gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình thực hiện bởi thông tin của nhóm khách hàng này còn hạn chế

Đánh giá hiện tại cho thấy mô hình quản trị RRTD vẫn chưa đảm bảo hiệu quả khi nhân viên quan hệ khách hàng kiêm nhiệm vai trò tìm kiếm khách hàng và thẩm định tín dụng Ngoại trừ nội dung thẩm định giá tài sản bảo đảm do nhân viên hỗ trợ hoạt động thực hiện, việc gộp hai nhiệm vụ này sẽ dễ dẫn tới đánh giá thiếu khách quan Nguyên nhân nằm ở áp lực chỉ tiêu khiến nhân viên quan hệ khách hàng có xu hướng biện hộ để cho vay khi gặp khách hàng tiềm năng Bên cạnh đó, khối lượng công việc lớn khiến sự phối hợp giữa Tổ KH DN và Tổ Hỗ trợ hoạt động chưa thực sự nhịp nhàng, ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị RRTD tại chi nhánh.

Trong nội dung nhận diện khách hàng SME, nguồn thông tin vẫn bị hạn chế, chủ yếu dựa vào khả năng thu thập dữ liệu của nhân viên quan hệ khách hàng Nguồn tin từ báo cáo tài chính của nhóm SME chưa thực sự đáng tin cậy, gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình thẩm định tín dụng và quyết định cấp tín dụng.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE 66

Ngày đăng: 19/08/2021, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Basel (2000), Basel Committee issues guidance on Credit Risk Management and Disclosure, truy cập tại https://www.bis.org/press/p000914.htm, 05/02/2020 Link
4. Basel (2000), Principles for the management of credit risk, truy cập tại https://www.bis.org/publ/bcbs75.pdf, 05/02/2020 Link
16. Trần Hoàng Tuấn (2018), Quản trị rủi ro tín dụng cho vay đối với DN vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Huế Khác
17. Trần Trung Tường (2011), Quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án tiến sĩ, Đại học Ngân hàng Tp. HCM Khác
18. Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2018 Khác
19. Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, báo cáo nội bộ giai đoạn 2015 – 2018 Khác
20. Peter S. Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại (Bản dịch), NXB Tài chính – Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Khác
1. Babasab Patil, 2007. Credit Risk Management in State Bank Of India Khác
2. Managers of Bangladesh Bank, 2015. Guidelines on Credit Risk Management (CRM) for Bank Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w