1. Tính cấp thiết của đề tài Lợi nhuận luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thương mại (NHTM). Để đạt được mục tiêu này luôn đòi hỏi các NHTM phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp như; Đổi mới mô hình tổ chức quản lý, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ nhằm mở rộng thị phần, nâng cao trình độ cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại… Đồng thời NHTM cần phải tập trung, nghiên cứu và áp dụng các chính sách quản trị rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ sự tồn tại và phát triển của mình, hạn chế thấp nhất các tổn thất tiềm tàng. Rủi ro hoạt động ngân hàng diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp tiềm ẩn trong mọi nghiệp vụ như thẻ, tín dụng, lãi suất, kinh doanh ngoại hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu sắc và nghiêm trọng nhất là rủi ro tín dụng. Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động tạo ra lợi nhuận lớn nhất, nhưng nếu xảy ra rủi ro thì nó cũng gây ra tổn thất tài chính lớn nhất trong hoạt động của NHTM. Điều này không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết mà còn được chứng minh rõ ràng bằng thực tiễn kinh doanh của NHTM. Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hệ thống NHTM cũng phát triển mạnh mẽ, quy mô và mạng lưới hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt Nam. Điều này tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng luôn muốn mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả tài chính mà không tính toán để bù đắp hết các rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó do ảnh hưởng của nền kinh tế; Thị trường bất động sản trầm lắng, nhiều doanh nghiệp, hộ sản xuất không còn hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng… dẫn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn, chất lượng tín dụng sụt giảm nghiêm trọng, nợ xấu gia tăng, thu nhập tín dụng giảm thấp. Chính những hậu quả nghiêm trọng để lại trên diện rộng đã dẫn tới sự thay đổi sâu sắc mang tính lịch sử trong cách quản lý, điều hành của hệ thống ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng trở thành nòng cốt, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Xét riêng trong bối cảnh của NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Tây nói riêng hiện nay, hoạt động tín dụng còn nhiều khó khăn; Hoạt động kinh doanh nhất là khu vực nông nghiệp, xuất khẩu nông sản vẫn đứng trước nhiều thách thức; Chất lượng tín dụng chưa cao, Agribank tiếp tục phải đối mặt và giải quyết nhiều vụ việc, trong đó có những vụ án trọng điểm gây ảnh hưởng đến uy tin, thương hiệu và hoạt động kinh doanh. Trước thực trạng trên, Agribank đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, đặc biệt là mục tiêu tín dụng; Vừa phải tập trung xử lý nợ, vừa tăng trưởng tín dụng đảm bảo phù hợp với khả năng quản trị rủi ro. Như vậy các các nhà quản trị điều hành ngân hàng cần nghiên cứu để có giải pháp quản trị rủi ro tốt nhằm đảm bảo duy trì sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Xuất phát từ thực tế đó, việc đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) nhằm tìm kiếm các giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Tây nói riêng. Do vậy học viên lựa chọn đề tài “Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây ” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. 2. Tổng quan nghiên cứu Rủi ro tín dụng gây tổn thất rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NHTM. Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Hiện tại, có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại các ngân hàng khác nhau. Luận văn thạc sỹ: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro lãi suất tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây của tác giả Đỗ Tường Linh bảo vệ năm 2015 tại Trường đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013-2015. Đồng thời đã nêu ra tình hình QLRR lãi suất hiện nay cũng như đưa ra những đánh giá mặt đạt được và hạn chế và nguyên nhân những tồn tại đó của công tác này tại chi nhánh, làm tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác QLRR lãi suất tại NHNo chi nhánh Hà Tây cụ thể như: Nhóm giải pháp tổ chức quản lý rủi ro lãi suất: Thiết lập chiến lược quản lý rủi ro lãi suất, thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro. Nhóm giải pháp thực hiện lượng hóa rủi ro lãi suất: Áp dụng các mô hình định lượng, đánh giá rủi ro một cách phù hợp, Cải tiến phương pháp thống kê nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho việc đo lường, giám sát, kiểm soát và báo cáo tình hình rủi ro lãi suất. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế của mô hình định giá lại. Nhóm giải pháp thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất: Về việc duy trì sự cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN, Áp dụng chính sách lãi suất thả nổi. Từ đó đề xuất một số kiến nghị với Nhà nước, NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam. Để thực hiện tốt công tác QLRR lãi suất tại chi nhánh, đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các giải pháp, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa bản thân ngân hàng và các cơ quan liên quan. Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây của tác giả Nguyễn Minh Dương bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội. Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh như: Hoàn thiện chính sách tín dụng, xây dựng quy trình cấp tín dụng rõ ràng, khách quan, phân cấp xét duyệt và hạn mức phán quyết tín dụng cho từng cấp, nâng cao trình độ và đạo đức cho cán bộ, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, kiên quyết thực hiện các giải pháp xử lư nợ xấu và xử lý trách nhiệm đối với cán bộ để nợ xấu do nguyên nhân chủ quan, không nghiêm túc thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ. Như vậy chưa có công trình nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Trong luận văn của mình, tác giả sẽ vận dụng lý luận về quản trị rủi ro tín dụng để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của luận văn là hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể của luận văn là: - Hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. - Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây. Về thời gian: Để sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các dữ liệu về hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây từ năm 2014 đến năm 2016. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài luận văn, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thu thập thông tin: Đây là phương pháp rất cần thiết cho công tác nghiên cứu ban đầu. Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các số liệu cũng như các chủ trương, định hướng hoạt động của chi nhánh… Luận văn sẽ thu thập thông tin thứ cấp về tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Hà Tây căn cứ vào các báo cáo tổng kết của đơn vị. - Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kê của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây để phân tích và đưa ra các nhận xét và đề xuất những phương án phù hợp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. - Phương pháp tổng hợp: Đây là phương pháp quan trọng, góp phần quyết định chất lượng của đề tài nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này để đưa ra được một đề tài nghiên cứu bao quát nhất, tổng quan nhất, đầy đủ nhất, chứa đựng tất cả những thông tin đã được thu thập, xử lý và khai thác. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, luận văn có kết cấu gồm 3 chương chính như sau: Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây Chương 3: Một số giái pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
Trang 2TẠ THỊ MINH HẰNG
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH AN
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tưliệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Toàn bộ nội dungchưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tác giả Luận văn
Tạ Thị Minh Hằng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DNNVV: DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 5
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ 1
BẢNG 1
HÌNH 2
SƠ ĐỒ 2
CHƯƠNG 2 35
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 35
TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 35
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ 2014-2016 tại Agribank chi nhánh Hà Tây 38
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay từ 2014-2016 tại Agribank chi nhánh Hà Tây 39
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ từ 2014-2016 của Agribank Hà Tây 40
2.4.1 Ư U ĐIỂM 79 2.4.1.1 C HẤT LƯỢNG NỢ , CƠ CẤU TÍN DỤNG CHUYỂN BIẾN THEO CHIỀU HƯỚNG TÍCH CỰC 79 2.4.3 N GUYÊN NHÂN TỒN TẠI 86 2.4.3.2 Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ còn yếu 87
3.1 Đ ỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHN O &PTNT CHI NHÁNH H À T ÂY 88 NHN O &PTNT CHI NHÁNH H À T ÂY CHỊU SỰ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA NHN O &PTNT V IỆT N AM V Ì VẬY ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH SẼ THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC THEO ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHN O &PTNT V IỆT N AM ; ĐỒNG THỜI CHI NHÁNH CÓ NHỮNG CÁCH QUẢN LÝ RIÊNG , PHÙ HỢP VỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ , NHƯNG KHÔNG TRÁI QUY TRÌNH CỦA NGÀNH 88 3.2 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI A GRIBANK H À T ÂY 91 3.2.1 N ÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO CÁN BỘ QUẢN TRỊ VÀ CÁN BỘ TÁC NGHIỆP CỦA NHN O &PTNT CHI NHÁNH H À T ÂY 91 T HỨ NHẤT : P HÂN CÔNG VÀ BỔ NHIỆM CÁN BỘ PHẢI ĐÚNG QUY TRÌNH , NGHIỆP VỤ 91 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 101
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103
+ N ÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO CÁN BỘ QUẢN TRỊ VÀ CÁN BỘ TÁC NGHIỆP CỦA
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại NHNN: Ngân hàng nhà nước NHNo&PTNT VN: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 5DNNVV: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
Trang 6Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ 2014-2016 tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Error: Reference source not foundBảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay từ 2014-2016 tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Error: Reference source not foundBảng 2.3: Hoạt động dịch vụ từ 2014-2016 của Agribank Hà Tây Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 tại Agriabank Hà Tây Error:
Reference source not found
Bảng 2.5 : Biểu quy mô dư nợ và năng suất lao động tại các đơn vị trực thuôc
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây từ năm 2014- 2016 Error: Referencesource not found
Bảng 2.6 : Cơ cấu tín dụng của NHNo&PTNT Hà Tây theo kỳ hạn tín dụng từ năm
2014 - 2016 Error: Reference source not foundBảng 2.7 : Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách háng từ năm 2014-2016 của
NHNo&PTNT Hà Tây Error: Reference source not foundBảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề từ năm 2014-2016 của NHNo&PTNT
Hà Tây Error: Reference source not foundBảng 2.9: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm từ năm 2014 – 2016 của
NHNo&PTNT Hà Tây Error: Reference source not foundBảng 2.11: Tình hình dư nợ, nợ xấu nội - ngoại bảng từ năm 2014-2016 Error:
Reference source not found
Bảng 2.12: Tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế từ năm 2014-2016 .Error:
Reference source not found
Bảng 2.13: Phân loại nợ theo nhóm nợ năm 2014-2016 .Error: Reference source not
found
Trang 7Bảng 2.16: Xếp hạng khách hàng cá nhân Error: Reference source not foundBảng 2.17: Kết quả xếp hạng tín dụng giai đoạn từ năm 2014-2016 tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây Error: Reference source not foundBảng 2.19: Tỷ lệ tối đa để xác định giá trị tài sản đảm bảo (C) Error: Reference
source not found
Bảng 2.20: Kết quả thu hồi nợ đã XLRR và nợ VAMC của NHNo&PTNT Việt Nam
từ năm 2014 - 2016 Error: Reference source not found
HÌNH
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây Error: Reference
source not found
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ quá hạn giữa các chi nhánh năm 2016 Error:
Reference source not found
Hình 2.3: Biểu tỷ lệ giữa các nhóm nợ tại chi nhánh năm 2016 Error: Reference
source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.2: Quy trình vận hành chấm điểm xếp hạng khách hàng Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.3: Quy trình vận hành chấm điểm xếp hạng khách hàng Error: Reference
source not found
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lợi nhuận luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thương mại
kiếm các giải pháp như; Đổi mới mô hình tổ chức quản lý, đa dạng hóa và nâng caochất lượng các sản phẩm dịch vụ nhằm mở rộng thị phần, nâng cao trình độ cán bộ,đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại… Đồng thời NHTM cần phải tập trung,nghiên cứu và áp dụng các chính sách quản trị rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ sựtồn tại và phát triển của mình, hạn chế thấp nhất các tổn thất tiềm tàng
Rủi ro hoạt động ngân hàng diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp tiềm ẩntrong mọi nghiệp vụ như thẻ, tín dụng, lãi suất, kinh doanh ngoại hối… với nhiềumức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu sắc và nghiêm trọng nhất là rủi ro tíndụng Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động tạo ra lợi nhuận lớn nhất, nhưng nếu xảy rarủi ro thì nó cũng gây ra tổn thất tài chính lớn nhất trong hoạt động của NHTM.Điều này không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết mà còn được chứng minh rõràng bằng thực tiễn kinh doanh của NHTM
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển,
hệ thống NHTM cũng phát triển mạnh mẽ, quy mô và mạng lưới hoạt động trảirộng trên khắp lãnh thổ Việt Nam Điều này tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắtgiữa các ngân hàng luôn muốn mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả tài chính màkhông tính toán để bù đắp hết các rủi ro tiềm ẩn Bên cạnh đó do ảnh hưởng của nềnkinh tế; Thị trường bất động sản trầm lắng, nhiều doanh nghiệp, hộ sản xuất khôngcòn hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng… dẫn đến hoạt động kinh doanh của hệthống ngân hàng gặp nhiều khó khăn, chất lượng tín dụng sụt giảm nghiêm trọng,
nợ xấu gia tăng, thu nhập tín dụng giảm thấp Chính những hậu quả nghiêm trọng
để lại trên diện rộng đã dẫn tới sự thay đổi sâu sắc mang tính lịch sử trong cáchquản lý, điều hành của hệ thống ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng trở thành nòngcốt, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Trang 9Xét riêng trong bối cảnh của NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chinhánh Hà Tây nói riêng hiện nay, hoạt động tín dụng còn nhiều khó khăn; Hoạtđộng kinh doanh nhất là khu vực nông nghiệp, xuất khẩu nông sản vẫn đứng trướcnhiều thách thức; Chất lượng tín dụng chưa cao, Agribank tiếp tục phải đối mặt vàgiải quyết nhiều vụ việc, trong đó có những vụ án trọng điểm gây ảnh hưởng đến uytin, thương hiệu và hoạt động kinh doanh Trước thực trạng trên, Agribank đã triểnkhai nhiều giải pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, đặc biệt làmục tiêu tín dụng; Vừa phải tập trung xử lý nợ, vừa tăng trưởng tín dụng đảm bảophù hợp với khả năng quản trị rủi ro Như vậy các các nhà quản trị điều hành ngânhàng cần nghiên cứu để có giải pháp quản trị rủi ro tốt nhằm đảm bảo duy trì sự antoàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như sự ổn định của hệ thống tàichính quốc gia Xuất phát từ thực tế đó, việc đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tíndụng (RRTD) nhằm tìm kiếm các giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết đối với hệthống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Tây nói riêng.
Do vậy học viên lựa chọn đề tài “Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây ”
làm đề tài cho luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
2 Tổng quan nghiên cứu
Rủi ro tín dụng gây tổn thất rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiêncứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng Hiện tại, có nhiều đề tài nghiên cứuvấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại các ngânhàng khác nhau
Luận văn thạc sỹ: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro lãi suất tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây của tác giả Đỗ Tường Linh bảo vệ năm 2015 tại Trường đại học Kinh tế quốc dân
Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh giaiđoạn 2013-2015 Đồng thời đã nêu ra tình hình QLRR lãi suất hiện nay cũng nhưđưa ra những đánh giá mặt đạt được và hạn chế và nguyên nhân những tồn tại đó
Trang 10của công tác này tại chi nhánh, làm tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện
công tác QLRR lãi suất tại NHNo chi nhánh Hà Tây cụ thể như:
Nhóm giải pháp tổ chức quản lý rủi ro lãi suất: Thiết lập chiến lược quản lý rủi rolãi suất, thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro.
Nhóm giải pháp thực hiện lượng hóa rủi ro lãi suất: Áp dụng các mô hìnhđịnh lượng, đánh giá rủi ro một cách phù hợp, Cải tiến phương pháp thống kê nhằmcung cấp những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho việc đo lường, giám sát, kiểmsoát và báo cáo tình hình rủi ro lãi suất
Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế của môhình định giá lại
Nhóm giải pháp thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất: Về việcduy trì sự cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN, Áp dụng chính sách lãi suất thả nổi
Từ đó đề xuất một số kiến nghị với Nhà nước, NHNN và NHNo&PTNT ViệtNam Để thực hiện tốt công tác QLRR lãi suất tại chi nhánh, đòi hỏi phải có sự kếthợp giữa các giải pháp, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa bản thân ngân hàng
và các cơ quan liên quan
Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây của tác giả Nguyễn Minh Dương bảo vệ năm
2014 tại Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội.
Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại NHNo&PTNT chinhánh Hà Tây và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chinhánh như: Hoàn thiện chính sách tín dụng, xây dựng quy trình cấp tín dụng rõràng, khách quan, phân cấp xét duyệt và hạn mức phán quyết tín dụng cho từng cấp,nâng cao trình độ và đạo đức cho cán bộ, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soátnội bộ, kiên quyết thực hiện các giải pháp xử lư nợ xấu và xử lý trách nhiệm đối vớicán bộ để nợ xấu do nguyên nhân chủ quan, không nghiêm túc thực hiện đúng quytrình nghiệp vụ
Như vậy chưa có công trình nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng Trong luận văn của mình, tác giả sẽ vận dụng lý luận về quản
Trang 11trị rủi ro tín dụng để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tácquản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây.
Mục tiêu tổng quát của luận văn là hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên,các mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụngtrong hoạt động kinh doanh của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị rủi ro tín dụngcủa NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Về thời gian: Để sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các
dữ liệu về hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây từ năm 2014đến năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài luận văn, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiêncứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: Đây là phương pháp rất cần thiết cho côngtác nghiên cứu ban đầu Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các số liệu cũngnhư các chủ trương, định hướng hoạt động của chi nhánh… Luận văn sẽ thu thậpthông tin thứ cấp về tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Hà Tây căn cứ vàocác báo cáo tổng kết của đơn vị
Trang 12- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kêcủa NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây để phân tích và đưa ra các nhận xét và đề xuấtnhững phương án phù hợp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
- Phương pháp tổng hợp: Đây là phương pháp quan trọng, góp phần quyếtđịnh chất lượng của đề tài nghiên cứu Sử dụng phương pháp này để đưa ra đượcmột đề tài nghiên cứu bao quát nhất, tổng quan nhất, đầy đủ nhất, chứa đựng tất cảnhững thông tin đã được thu thập, xử lý và khai thác
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, luận văn có kết cấu
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Một số giái pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro là những sự kiện có thể xảy ra làm chomất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ, không thể đo lường được Theoquan điểm hiện đại, rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và có thể đo lường được, rủi rokhông chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn phải tính đến rủi ro liên quan đến nhữngmục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược
Có thể hiểu: Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xẩy ra sẽ dẫn đếntổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặcphải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tàichính nhất định
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro mà phải chấpnhận rủi ro, phải đo lường, định lượng và kiểm soát được rủi ro để Ngân hàng vừa đảmbảo phát triển qui mô, nâng cao hiệu quả tài chính, vừa hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
1.1.2 Các loại rủi ro cơ bản của NHTM
Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồngthời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyênnhân dẫn đến rủi ro khác Trong phạm vi luận văn này chỉ đề cập đến một số loại rủi
ro cơ bản mà một ngân hàng hiện đại thường gặp phải và mối quan hệ giữa một sốloại rủi ro với rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.Rủi ro tín dụng ở hai góc độ là rủi ro từ huy động vốn và rủi ro trong cho vay
Trang 14Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị tồn đọng lớn không cho vay và đầu tưlàm thu nhập của ngân hàng giảm sút Rủi ro tồn đọng vốn ngược lại với rủi rothanh khoản, ngân hàng không tận dụng được hết nguồn vốn sẵn có hoặc huy độngtrong khi vẫn phải trả lãi cho các khoản huy động này dẫn đến lợi nhuận giảm sút.
Còn rủi ro trong cho vay là khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngânhàng không dự kiến là khoản vay đó sẽ bị tổn thất, tuy nhiên nó lại luôn hàm chứarủi ro do nhiều nguyên nhân khác nhau Trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàngthì tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trongchiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ dự kiến thì có thểcoi đó là một thành công trong quản lý của ngân hàng
- Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi
tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính
Tỷ giá hối đoái thường xuyên dao động, sự thay đổi này cùng với trạng tháihối đoái của ngân hàng tạo ra thi nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời Tuy nhiênnhững thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng
- Rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự tínhcủa ngân hàng Rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng có liên quan chặt chẽ với nhau
- Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầuthanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến
Rủi ro thanh khoản làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoảnnhư phải huy động vốn với lãi suất cao hơn, hoặc làm cho ngân hàng mất khả năngthanh toán
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng: Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động
không thuộc bảng cân đối tài sản, nhưng lại ảnh hưởng đến trạng thái tương lai củabảng cân đối tài sản nội bảng, vì các hoạt động này có thể tạo ra những tài sản Có vàtài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng Do trong các hoạt động ngoại bảng
Trang 15ngân hàng thu được phí mà không phải sử dụng đến vốn kinh doanh, nên các hoạtđộng này có xu hướng ngày càng phát triển Tuy nhiên, hoạt động ngoại bảng cũngtiềm ẩn rất nhiều rủi ro, nếu ngân hàng không quan tâm quản lý, theo dõi các khoảncam kết, bảo lãnh thì rủi ro hoạt động ngoại bảng sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do
hoạt động kém hiệu quả, ví dụ như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động cóvấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảmhọa không lường trước được
- Các rủi ro khác: Xảy ra do thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiếntranh, thiên tai, dịch bệnh, bão lụt, trộm cắp, lừa đảo, hay rủi ro bắt nguồn từ yếu tốkinh tế vĩ mô như: lạm phát gia tăng, biến động giá cả, thất nghiệp, có thể dẫn đếnrủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng của NHTM
Lịch sử minh chứng rằng quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi kháchquan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốndiễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế Nói một cách khái quát, tíndụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sởhữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, khi đến hạn người sửdụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: Tính chuyển nhượngtạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Tín dụng có nhiều loại như; Tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tíndụng cá nhân và tín dụng ngân hàng Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế.Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay (con nợ) và vaitrò là người cho vay (chủ nợ) Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm,thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể cónhu cầu về vốn trong nền kinh tế
Trang 16Từ phân tích trên, ta có khái niệm tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏathuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) vớinguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), chothuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đềuphản ánh quan hệ tín dụng, mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới cáchình thức: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Như vậy, nội dungtín dụng là rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì chovay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tạicác NHTM Chính vì vậy thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen
và thay thế cho nhau
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hoá càng sâu sắc, thì cácngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứngvững trong cạnh tranh Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng,cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau Để tránhnhẫm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, người ta phân loại tín dụngtheo một số tiêu chí sau:
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn tối đa 01 (một) năm
- Cho vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa
05 (năm) năm
- Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 05 (năm) năm
* Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tín
dụng bằng tiền gọi là vay
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài
sản Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng
Trang 17* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực
tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trựctiếp cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tín
dụng uỷ thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở
trên (ví dụ, tín dụng kinh doanh chứng khoán)
1.2.2 Rủi ro tín dụng tại NHTM
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tại NHTM
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốcNHNN về việc Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mục 1 điều 3 có ghi: “Rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xẩy ra đối với nợ của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theocam kết”
Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xẩy ra do khách hàngkhông có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ trả nợ của họ theođúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
Rủi ro tín dụng chính là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữathu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi Rủi rotín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá thịtrường của vốn
1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD tùy thuộc vào mụcđích nghiên cứu, phân tích
Trang 18Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, chia làm hai nhóm:
Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giaodịch diễn ra Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ratrước khi cuộc giao dịch diễn ra
Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm hai nhóm:
Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà ngân hàngvẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng, kém lỏng và ảnhhưởng đến ngân hàng trên hai phương diện: (i) ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụngvốn của ngân hàng, (ii) gặp khó khăn cho việc thanh toán cho khách hàng
Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ theohợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào giá trị thanh
lý tài sản của doanh nghiệp Rủi ro mất vốn sẽ làm (i) tăng chi phí do nợ khó đòităng, chi phí quản lí, chi phí giám sát (ii) giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng giatăng cho những khoản vốn mất đi
Căn cứ theo đối tượng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tượng kháchhàng là cá nhân
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: Rủi ro tín dụng xảy ra đốivới khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính
Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với từng quốcgia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ
Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trongquá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch baogồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro danh mục là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại vàrủi ro tập trung
Trang 19Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm ba nhóm:
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích đánh giá sai
về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khảnăng trả nợ trong tương lai
Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quy trình cấp tín dụng Cácnguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm: (i) việc giải ngân không đúng tiến độ (ii)không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên và (iii) không dự báo được rủi
ro tiềm năng
Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi mà cán bộ tín dụng không nắmđược tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của khách hàng
1.2.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan và nguyên nhânkhách quan
* Nguyên nhân khách quan:
Có thể nói các yếu tố ngoại lai có những tác động hết sức lớn đối với hoạtđộng ngân hàng Ngân hàng có mối quan hệ hết sức phức tạp với các thành phầnkinh tế khác, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng trực tiếpgián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng Trong đó có môi trường pháp lý,môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội…
- Môi trường pháp lý: Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ pháp luật.Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo những quy định của Ngânhàng nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế luôn ảnh hưởng đến sức mạnh tài
chính của các doanh nghiệp, vì vậy cũng ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động tíndụng của ngân hàng Môi trường kinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động tíndụng phát triển Khi chu kỳ kinh doanh thuận lợi, các doanh nghiệp làm ăn có lãi,
họ sẽ có nhu cầu vốn nhiều và do vậy làm tăng hoạt động cho vay của ngân hàng.Các yếu tố của môi trường kinh tế như lạm phát, các biến động về tỷ giá lãi suất, về
Trang 20thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay của ngânhàng Như trường hợp lạm phát cao lãi suất thực sẽ giảm xuống từ đó làm giảm lợinhuận của ngân hàng Lãi suất luôn biến động trong nền kinh tế thị trường, và sựbiến động này ảnh hưởng đến công tác tín dụng Lãi suất đang ở mực thấp đượcđiều chỉnh lên cao hơn làm cho các doanh nghiệp cố tình đưa ra các lý do trì hoãnkhông trả nợ ngay để quay vòng vốn ngoài ngân hàng
- Môi trường xã hội: Các nhân tố xã hội như tình hình trật tự an ninh và an
toàn xã hội, trình độ dân trí… ảnh hưởng trực tiếp đến các tác nhân chính tham giavào quan hệ tín dụng đó là ngân hàng và khách hàng Thật vậy, nếu một địa bàn màtrật tự an ninh không tốt, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không yên tâm chocác nhà đầu tư nên họ sẽ không đầu tư vào nơi đó, do đó nhu cầu vay vốn sẽ hạnchế, ảnh hướng đến việc mở rộng tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nơi nào trật tự
an ninh tốt sẽ an toàn cho hoạt động đầu tư, điều đó khuyến khích các chủ đầu tư
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình Như vậy, nhu cầu tín dụng tăng lên
và có cơ hội phát triển
* Nguyên nhân chủ quan:
- Chính sách tín dụng: Là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi
đúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay thất bại của mọi ngânhàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ phápluật cũng như chính sách của nhà nước Điều đó cũng có ý nghĩa là, chất lượng tíndụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn haykhông Bất cứ NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sáchtín dụng rõ ràng, thích hợp cho ngân hàng của mình
- Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Xã hội ngày càngphát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự của ngân hàng ngày càng cao, để có thể đốiphó kịp thời và có hiệu quả đối với các tình huống khác nhau của hoạt động tíndụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách
Trang 21nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ giúp ngân hàng giảmthiểu được rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tíndụng Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giákhông tốt, cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới chấtlượng tín dụng Như vậy, chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ
và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
- Tuân thủ quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm những quy định
cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Nó được bắt đầu từ khi thẩm định hồ sơ, xét duyệt cho vay, phát tiền vay,kiểm tra quá trình sử dụng vốn, thu lãi, cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tíndụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từngbước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng
- Thẩm định tín dụng: Để ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn, chính xác, có
hiệu quả đảm bảo khả năng thu hồi nợ đúng hạn cả gốc và lãi cần phải dựa trên kếtquả thẩm định chính xác Do vậy, chất lượng tín dụng của NHTM phụ thuộc rấtnhiều vào việc thẩm định tín dụng
- Kiểm soát nội bộ: Đây là công việc rất quan trọng trong hoạt động ngân
hàng Nó gắn liền với hoạt động của từng nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàngcũng như toàn bộ quy trình tín dụng, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhữngsai sót khi nó mới bắt đầu xảy ra Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào mức
độ phát hiện kịp thời những nguyên nhân sai sót, mà phát sinh trong quá trình thựchiện một khoản tín dụng Công tác kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo đưa rađược những giải pháp khắc phục kịp thời Muốn công tác kiểm soát nội bộ thựchiện một cách có hiệu quả thì ngân hàng phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểmtra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và ngân hàng phải có chính sách thưởng phạtnghiêm minh
- Chính sách mở rộng tín dụng: Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn
nhất cho ngân hàng, nguồn thu dự tính từ hoạt động tín dụng phụ thuộc vào quy môtín dụng Ngân hàng sử dụng mọi nỗ lực của mình để tăng quy mô tín dụng như mở
Trang 22rộng mạng lưới, đa dạng hóa các loại hình tín dụng, phát triển công nghệ mới nhằmgia tăng tiện ích cho khách hàng, giảm lãi suất hoặc cung cấp các điều kiện ưuđãi… các biện pháp này một mặt làm tăng quy mô Tuy nhiên, lợi nhuận kỳ vọngcàng lớn rủi ro càng cao Vì vậy, chính sách mở rộng tín dụng là một nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng.
- Tổ chức của ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa
học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa phòng nghiệp vụ tại ngân hàngcũng như giữa các ngân hàng, điều đó tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu củakhách hàng thuận tiện cho việc quản lý vốn huy động cũng như các khoản vốn chovay Đây là cơ sở tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quảcác khoản vốn tín dụng Việc sắp xếp cán bộ và các phòng ban hợp lý sẽ phát huy tối
đa năng lực của mỗi cá nhân trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã quyđịnh, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển hơn Sự phối hợpchặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngân hàng, cũng như việcthiết lập mối quan hệ với các tổ chức pháp luật, tài chính, các cơ sở chính quyền địaphương sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả,phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, vì hoạt động tín dụng
có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các hoạt động kinh doanh khác Ngược lại sự bố trícông việc thiếu hợp lý và khoa học sẽ dẫn đến sự không rõ ràng, chồng chéo tạo thóiquen ỷ lại, thiếu trách nhiệm trong công việc của các cán bộ
- Thông tin tín dụng: Trong các quan hệ tín dụng thì các bên tham gia thường
không hiểu biết đầy đủ chính xác về nhau để có những quyết định đúng đắn Việcthiếu thông tin đã khiến ngân hàng có sự lựa chọ đối nghịch, người cần vay vốn chonhu cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì không được ngân hàng cho vay, trongkhi đó những doanh nghiệp, dự án làm ăn có nhiều rủi ro thì lại được vay vốn Kèmtheo đó là rủi ro đạo đức do thông tin không cân xứng tạo ra, chủ doanh nghiệp lập
ra thông tin giả mạo để lừa ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng bị giảm thấp
Để nâng cao được chất lượng tín dụng, các ngân hàng phải vượt qua các vấn
đề về lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Muốn vậy các ngân hàng phải có được
Trang 23thông tin tốt, trung thực Có thể lấy phân tích và so sánh thông tin ở các nguồn khácnhau như hồ sơ vay vốn của khách hàng, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phântích của cán bộ tín dụng, thông tin từ đối tác của khách hàng thông tin càng đầy
đủ toàn diện chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanhcàng lớn, chất lượng tín dụng ngày càng cao
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để có thể theo dõi có hiệu
quả hoạt động tín dụng, thì song song với việc nâng cao chất lượng công tác hoạchđịnh chính sách, công tác tổ chức quản lý ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quátrình cho vay, công tác thông tin kiểm soát nội bộ, cần chú ý các phương tiện cầnthiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động tín dụng
Trang bị đầy đủ thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi vàqui mô hoạt động của ngân hàng, điều đó sẽ giúp cho ngân hàng:
+ Phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ vớichi phí mà cả hai bên đều có thể chấp nhân được
+ Giúp cho các cấp quản lý của các NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạtđộng tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình kinh tế nhằm thoảmãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Như vậy trang thiết bị cũng là một yếu
tố quan trọng để cải tiến chất lượng tín dụng
Tóm lại, việc nâng cao chất lượng tín dụng chịu tác động của rất nhiều nhân
tố ảnh hưởng như; Điều kiện của nền kinh tế xã hội, môi trường pháp lý cùng vớicác nhân tố về khả năng quản lý, cơ sở vật chất, trình độ của đội ngũ nhân viên Đểnâng cao chất lượng tín dụng cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới nó để từ
đó tìm ra các biện pháp tạo cơ sở cho sự thành công của hoạt động tín dụng đónggóp vào sự ổn định chung của ngân hàng
Trang 24- Đối với khách hàng khi để bản thân không có khả năng hoàn trả vốn chongân hàng sẽ làm uy tín của họ bị giảm sút, không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốncủa ngân hàng và cả những nguồn vốn khác, do vậy quy mô hoạt động phải thu hẹp.
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế dongân hàng là kênh thu hút và cung cấp vốn cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh
tế hoạt động Nếu rủi ro tín dụng xẩy ra sẽ làm cho việc tiếp cận vốn của kháchhàng bị hạn chế, hoạt động sản xuất kinh doanh không được mở rộng, sẽ ảnh hưởngđến sự phát triển của nền kinh tế
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
1.3.1 Khái niệm và vai trò quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nộidung khác nhau trong quản trị điều hành một NHTM Do đó có nhiều cách hiểu, có
thể có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Luận văn sẽ sử dụng khái niệm sau:
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.
Quản trị rủi ro chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sáchquản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định củapháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi
ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sựtương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể
sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản trị rủi ro tốt chính là mộtnguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra cácchiến lược kinh doanh hiệu quả hơn
1.3.1.2 Vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường luôn luôn là vấn đề cần được quan tâm, do hoạt động ngân hàng có tính nhạy
Trang 25cảm cao, ảnh hưởng mạnh đến sự ổn định kinh tế- xã hội Nếu một ngân hàng nào
đó gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự
đi đến phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi người đổ xô đi rút tiền gửi củamình thật nhanh để tránh bị tổn thất, gây đổ vỡ hệ thống
Nếu những tổn thất do rủi ro trong hoạt động tín dụng gây ra ở mức kiểmsoát được thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dựphòng bù đắp rủi ro của Tổ chức tín dụng (TCTD) Nhưng khi tổn thất lớn, vượtquá khả năng xử lý của TCTD thì vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khólường không những cho chính TCTD đó, mà còn cho cả những TCTD và doanhnghiệp khác có liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gửi tiền và cuối cùng, ảnhhưởng tới toàn bộ nền kinh tế, và là nguy cơ tiềm ẩn cho khủng hoảng tài chính
Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung, trong hoạtđộng tín dụng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại của mỗi ngânhàng Nếu công tác quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt, sẽ hạn chế đượcnhững rủi ro xảy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng Ngoài ra,công tác quản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiện cho sự phát triểncủa toàn bộ nền kinh tế nói chung Vì khi rủi ro được hạn chế, tức là ngân hàng đãcung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đó chính là động lực pháttriển nền kinh tế
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là điều mà tất cả những nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm,
vì nếu quản trị rủi ro được thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trở nên dễ dànghơn Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 4 nội dung chính là: Nhận diện rủi ro, đolường rủi ro, ứng phó rủi ro và kiểm soát rủi ro Mặc dù có sự phân đoạn trong quitrình quản trị rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâuđược phân ra trong qui trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành mộtchu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định
1.3.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Để nhận biết rủi ro tín dụng thì quá trình quản trị rủi ro tín dụng phải đượcthực hiện một cách chặt chẽ ngay từ khâu đầu tiên
Trang 26Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các côngviệc sau: Theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộhoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro đã và đangxảy ra, dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai đối với ngân hàng,trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng phùhợp, kịp thời.
Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu, giúp ngăn ngừa và xử lýcác khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tíndụng để từ chối cho vay ( trong trường hợp trước khi cho vay) hoặc để ngăn ngừa
xử lý kịp thời ( trong trường hợp đã cho vay ) Sau khi khoản vay phát sinh và đượcphân loại, cán bộ tín dụng phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi
ro thông qua các dấu hiệu sau:
a) Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng
- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
+ Trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay,tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh mà khách hàng có thái độ gâykhó khăn, trở ngại, không có sự giải thích, minh bạch, thuyết phục
+ Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định trong hợp đồng tín dụng,
vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng như chậm trả lãi hàng tháng vàtrả gốc không đúng hạn Từ đó đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần màkhông có lý do chính đáng
+ Có nhu cầu vốn gia tăng, mà quy mô sản xuất kinh doanh không mở rộng.+ Có dấu hiệu chờ đợi từ các nguồn thu khác mà không phải thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh chính…
+ Có dấu hiệu chậm cung cấp báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sựgiải thích thuyết phục
Trang 27+ Giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so khi định giá Có dấu hiệu tài sản đã chongười khác thuê, bán…
- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính
và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; Nhóm dấu hiệu này khó nhậnbiết nếu cán bộ tín dụng không quản lý, giám sát khoản vay một cách chặt chẽ Cácdấu hiệu bao gồm:
+ Xuất hiện những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoảnhay mức độ hoạt động của khách hàng, xuất hiện các khoản chi phí bất hợp lýthường xuyên
+ Ban lãnh đạo liên tục thay đổi cơ cấu tổ chức; xuất hiện bất đồng và mâuthuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý
+ Có dấu hiệu phát hiện quá trình khảo sát, thẩm định dự án đầu tư khôngđúng, dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả
+ Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớmkhi chưa hội đủ các điều kiện chín mồi hoặc đặt ra các hạn mức thời hạn kinhdoanh, doanh số bán, khó khăn trong việc triển khai sản phẩm mới…
b) Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía ngân hàng
Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợquá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro do đó khi các yếu tố này có xu hướng thiênlệch như:
+ Quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lý của ngânhàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi ro,hoặc là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng cho phép, dựphòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro
+ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ các quy định hiện hành vềphê duyệt tín dụng
+ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảmcủa khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàngđem lại từ khoản tín dụng được cấp
Trang 28+ Có dấu hiệu cạnh tranh thái quá, chạy chỉ tiêu kế hoạch bằng cách giảmthấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàngbằng các khoản tín dụng mới để họ không có quan hệ với các TCTD khác mặc dùbiết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao.
1.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
a) Đo lường rủi ro khách hàng vay
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi rodựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra Hiệp ước Basel II cho phép các NH lựa chọngiữa “ đánh giá tiêu chuẩn” và “ phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ” hay còn gọi
là “ xếp loại nội bộ” (các NHTM trong nước đang áp dụng) Mô hình chấm điểm vàxếp hạng tín dụng khách hàng là một mô hình ưu việt dựa trên toàn bộ thông tinđược quản lý tập trung trong hệ thống và những thông tin khác được cập nhật từ bênngoài Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating ) đối với kháchhàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (credit scoring ) đối với khách hàng cánhân Về bản chất cả 2 công cụ đều làm nhiệm vụ xếp loại tín dụng, khác nhau cơbản là chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống NH để đánh giá mức độ rủi
ro đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân
Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào các thông tin phi tài chính, các thôngtin cần thiết trong đơn xin vay cùng với các thông tin khác về khách hàng do thu thập
sẽ được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lýbằng phần mềm cho điểm Kết quá sẽ đưa ra một con số - điểm tín dụng phản ánhmức độ rủi ro tín dụng của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, là công cụ giúp íchđắc lực cho quản trị rủi ro đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Vì đốitượng này thường không có báo cáo tài chính, hoặc báo cáo tài chính không đầy đủ,thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận
Xếp loại tín dụng áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đầy đủ báo cáo tàichính, số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụngrộng rãi hơn, không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán
mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư…
Trang 29Nhiều ngân hàng sử dụng mô hình cho điểm để xử lý các đơn xin vay củangười vay Mô hình cho điểm tín dụng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗihạng mục được cho điểm từ 1 đến 10 Với mô hình cho điểm tín dụng đã loại bỏ đượctính chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụngcủa ngân hàng Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm như không thể tựđiều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng kịp thời với những thay đổi trong nềnkinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình, có thể sẽ bỏ sót những kháchhàng tiềm năng, làm giảm lòng tin của cộng đồng và dịch vụ ngân hàng.
Nhìn chung, tại các ngân hàng luôn có chung mục đích xác định khả năng,thành ý của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ vay vốn đã ký kết trong hợpđồng tín dụng Từ đó các định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đốivới một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Phân tích phi tài chính:
Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí vàkhả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6yếu tố sau:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải đánh giá tính đúng
đắn và hợp lý của mục đích xin vay, xác định xem có phù hợp với chính sách tíndụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xin vay là tốtthì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệmtrong việc sử dụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàn trả nợ vay khi đáo hạn.Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân có khả năng trả nợnhưng không thanh toán cho ngân hàng, mà chiếm dụng vốn với mục đích cá nhân
và các khoản đầu tư kiếm tìm lợi nhuận khác
- Năng lực của người cho vay (Capacity): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn
rằng người xin vay đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tíndụng, người đại diện đặt bút ký phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty,
có tư cách pháp nhân
Trang 30- Dòng tiền mặt (Cash flow): Nhìn chung, người vay có 3 khả năng tạo ra
tiền: tiền từ doanh thu bán hàng hay lợi nhuận thu nhập; tiền từ thanh lý tài sản; tiền
từ chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Ngân hàng ưu tiên hơn về khả năng trả nợcủa khách hàng theo nguồn thu từ khoản vay đầu tiên, vì việc thanh lý tài sản sẽ làmcho năng lực khách hàng trở nên yếu đi, ngoài ra đó cũng là một biểu hiện khônglành mạnh trong kinh doanh, khiến quan hệ tín dụng trở lên có vấn đề
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Khách hàng được cấp tín dụng dựa trên giá
trị tài sản bảo đảm: Cầm cố, thế chấp, tín chấp, hay bảo lãnh từ bên thứ ba Việcnhận bảo đảm tín dụng nhằm 2 mục đích: Thứ nhất là nếu người đi vay không trả nợtheo đúng thỏa thuận, thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản đó để thu hồi nợ đọng; thứhai là để ràng buộc người vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợvay để thu hồi tài sản bảo đảm của mình, tạo uy tín và trở thành khách hàng thânthiết của các ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): Cán bộ tín dụng và các chuyên gia phân tích tín
dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây của khách hàng cũngnhư của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tác động của nhữngthay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Một khoản cho vay dường như rấttốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanh thu hay thu nhậpcủa khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãi suất tăng cao trướcsức ép của lạm phát
- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong luật
pháp có ảnh hưởng đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đápứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chất lượng tín dụng không
Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này
là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thâp, khả năng dựbáo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng
Phân tích tài chính:
Ngân hàng phân tích các chỉ tiêu sau: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉtiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cân nợ, nhóm chỉ tiêu doanh lợi
Trang 31Tùy theo từng loại hình tín dụng mà Ngân hàng quan tâm đến các chỉ sốkhác nhau: Cho vay ngắn hạn thì quan tâm đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ.Cho vay trung- dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ.
Hiện nay, nhiều ngân hàng đã và đang áp dụng nhiều phương thức và môhình quản lý rủi ro hiện đại:
Mô hình điểm số Z ( Z- credit scoring model ): Mô hình này do E.I.Altmanxây dựng để cho điểm tín dụng đối với các công ty của Mỹ Đại lượng Z là thước đotổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5
Trong đó: X1 – Tỷ số “ vốn lưu động/tổng tài sản”
X2 – Tỷ số “ lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”
X3 – Tỷ số “ lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4 – Tỷ số “ thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 – Tỷ số “ doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại.
Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z thấp hơn 1,81được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽkhông cấp tín dụng cho khách hàng hay cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớnhơn 1,81
Ưu điểm của mô hình là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớncác đơn vị xin vay, với chi phí thấp, khách quan do đó đã góp phần tích cực trongviệc kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng
Hạn chế của mô hình: Mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay
có rủi ro và không có rủi ro Trong khi đó thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năngcủa mỗi khách hàng là khác nhau và có các nhân tố quan trọng không xét đến như
Trang 32danh tiếng khách hàng, điều kiện thị trường tài chính thay đổi… sẽ làm cho mô hình
Z có những hạn chế nhất định
b) Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
NHTM thường sử dụng một số chỉ tiêu sau để đo lường rủi ro tín dụng:
- Chỉ tiêu nợ quá hạn /(trên) tổng dư nợ
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã vượt quá thời gian thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian
đã được gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu Nợ quá hạn có thể do nhiềunguyên nhân khác nhau do chủ quan hay khách quan từ nhiều phía như từ ý thức vàchất lượng cán bộ, từ chính sách, từ khách hàng… các Ngân hàng luôn mong muốngiảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng,ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng
Có hai loại nợ quá hạn:
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà người vay vẫn cóthể trả được cho Ngân hàng Lý do của các khoản chậm trả này là khách hàng đãbán được hàng nhưng chưa thu được tiền do gặp tình trạng đột xuất với những lý dochính đáng Trong trường hợp này Ngân hàng có thể xem xét tạo điều kiện chokhách hàng trong việc trả nợ cho Ngân hàng như: gia hạn thêm thời gian, cùngkhách hàng xúc tiến việc thu hồi nợ
+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà người vayrất ít có khả năng trả nợ cho Ngân hàng do nhiều nguyên nhân như: khách hàng làm
ăn thua lỗ dẫn đến phá sản hay khách hàng cố tình lừa đảo Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng sốvốn mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ Tỷ lệ này cao phản ánh hoạt động cho vaycủa Ngân hàng kém hiệu quả, mức độ rủi ro tín dụng lớn và ngược lại tỷ lệ này càngthấp thì chất lượng tín dụng đảm bảo, rủi ro tín dụng thấp Tuy nhiên nếu chỉ dựavào chỉ tiêu này thì chưa đủ để đánh giá rủi ro tín dụng vì những khoản tín dụngchưa đến hạn không có nghĩa là không rủi ro
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ cho vay Nợ quá hạn x 100%
- Chỉ tiêu nợ xấu
Trang 33Nợ xấu theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN, thông tư số 09/2014/TT-NHNNcủa Thống đốc NHNN, theo QĐ 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 0/5/2014 củaNHNo&PTNT Việt Nam là nợ được xếp vào các nhóm 3, 4 và 5 là nợ dưới tiêuchuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn:
+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91đến 180 ngày; Gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủkhả năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD; Các khoản nợ thuộc một trong các trường hợpsau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết địnhthu hồi (khoản nợ vi phạm các quy định tại các khoản 1,3,4,5,6 Điều 12 các TCTD,khoản 1,2,3,4 điều 127 Luật các TCTD, khoản 1,2,5 điều 128 Luật các TCTD); Nợtrong thời hạn thu hồi theo kết luận của thanh tra; Nợ phân loại vào nhóm 3 theoquy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 6, khoản 12 điều 15 tại Quy định450/QĐ-HĐTV- XLRR
+ Nợ nghi ngờ ( Nợ nhóm 4), bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngàyđến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Cáckhoản nợ tại điểm khoản 1, điều 6 tại QĐ 450/QĐ-HĐTV-XLRR; Các khoản nợ
khoản 12 điều 5 của Quyết định 450; Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tranhưng qua thời hạn 60 ngày vẫn chưa thu hồi được
+ Nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5), bao gồm: Các khoản nợ quá hạntrên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ khác được phân vào
của Quyết định 450; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trởlên; Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra nhưng qua thời hạn 60 ngày vẫnchưa thu hồi được; Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào
Trang 34tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Nợ xấu phản ánh đúng nhất chất lượng tín dụng yếu kém của các NHTM.Xem xét nợ xấu của một NHTM thông qua tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu = Số dư nợ xấu x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Như vậy, nợ xấu có phạm vi bao quát hơn nợ quá hạn và nợ khoanh Nợ xấu
có thể đang là nợ trong hạn nhưng tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng
đã xấu đi nghiêm trọng Nợ xấu còn bao gồm các khoản đã xử lý rủi ro hoặc xoáđưa ra ngoại bảng, nợ đã bán cho VAMC nhưng nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vàtrách nhiệm thu nợ của ngân hàng vẫn còn nguyên giá trị
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lâp hàng năm từ thu nhậphiện tại của ngân hàng để dự phòng cho những tổn thất có thể xẩy ra do khách hàngkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết Việc trích lập dự phòng rủi ro nàydựa trên kết quả toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng thành các nhóm nơ khácnhau Do đó chỉ tiêu này cao cũng phản ánh danh mục tín dụng của ngân hàng cónhiều khoản vay cần chú ý
Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD x 100%
Tổng dư nợ cho vay
- Tỷ lệ nợ đã xử lý rủi ro
Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản
nợ của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị chết hoặcmất tích, các khoản nợ thuộc nhóm 5, nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý Xử lý rủi rokhông phải là hình thức xóa nợ cho khách hàng mà sau khi xử lý rủi ro phải chuyểncác khoản nợ từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và
có các biện pháp thu hồi nợ triệt để Sau 5 năm, ngân hàng mới được xuất toán rakhỏi ngoại bảng
- Tổn thất cho vay
Tổn thất tín dụng cho vay = giá trị bị mất trong hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị bằng tiền bị tổn thất trong kỳ do hoạt động tín
Trang 35dụng (rủi ro tín dụng ) gây nên
Tỷ lệ tổn thất cho vay = Tổng giá trị tổn thất trong kỳ
Doanh số cho vay trong kỳ
Chỉ tiêu phản ánh: Với mỗi một đồng cho vay trong kỳ thì giá trị bị tổn thất
là bao nhiêu, nó mang tính thời kỳ nên rất thuận tiện khi sử dụng để so sánh, phảnánh giữa các kỳ
1.3.2.3 Ứng phó rủi ro tín dụng
Sau khi xác định, phân tích và hình thành các chỉ tiêu đo lường rủi ro thì rủi
ro tín dụng cần phải được theo dõi thường xuyên nhằm giúp cho bộ máy quản lý rủi
ro nắm được tình trạng rủi ro của ngân hàng theo thời gian, từ đó tập trung các giảipháp để giảm thiểu tổn thất mức thấp nhất Để ứng phó rủi ro tín dụng, nhà quản trịngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng
Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng được tổ chức hiệu quả là một trong nhữngphương thức quản lý rủi ro hiệu quả Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng hiện nay làtách bạch hai chức năng kinh doanh và quản lý rủi ro nhằm mục tiêu hàng đầu làgiảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, đồng phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môncủa từng vị trí cán bộ nghiệp vụ
- Xây dựng chính sách và quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chiphối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của mỗi ngân hàng đưa ra nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhântrong phạm vi cho phép của những quy định của Ngân hàng nhà nước (NHNN)
Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tíndụng Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tíndụng Chính sách tín dụng đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tín dụng(quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNN Việt Nam vàphù hợp với thông lệ chung của quốc tế Chính sách tín dụng xác định:
+ Các đối tượng có thể vay vốn ngân hàng
+ Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng
Trang 36+ Những ràng buộc về tài chính
+ Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp
+ Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng
+ Phương thức quản lý danh mục khoản vay
+ Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khác nhauChính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướng cho cán bộ ngânhàng, những người làm công tác cho vay và quản trị danh mục đầu tư Xây dựngmột chính sách tín dụng khoa học, nhất quán và phù hợp với đặc điểm của từngngân hàng sẽ giúp phát huy được các thế mạnh của mỗi ngân hàng, duy trì tiêuchuẩn tín dụng, đánh giá đúng về cơ hội kinh doanh từ đó giúp ngân hàng nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng
Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể các bước nghiệp vụ từ khi nhận
hồ sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ và thanh lý hợp đồng tíndụng Xây dựng một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó sẽ giúp chocông tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học, đồng thời nâng cao tráchnhiệm của từng cán bộ thực hiện vì về mặt quản lý, quy trình tín dụng thường quyđịnh rõ trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng Từ đógiúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Một quy trình tín dụng căn bản gồm các bước sau:
+ Thẩm định nhu cầu vay vốn của khách hàng và hoàn thiện hồ sơ để thựchiện giải ngân Trong giai đoạn này, chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào côngtác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục chovay ngân hàng
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiếtlập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểmtra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
+ Thu hồi vốn và thanh lý hợp đồng: Nếu ngân hàng xử lý linh hoạt trongkhâu thu nợ sẽ giảm thiểu được rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toànvốn và nân cao chất lượng tín dụng
- Phân tán rủi ro
Trang 37Phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng là việc thực hiện cấp tín dụng chonhiều ngành, nhiều lĩnh vực, khu vực sản xuất kinh doanh nhằm tránh những tổnthất lớn xảy ra cho ngân hàng thương mại Thực tế hoạt động tín dụng của NHTMrất đa dạng và mỗi sản phẩm tín dụng lại có mức độ rủi ro khác nhau nên cần đadạng hóa các sản phẩm tín dụng, đa dạng hóa phương thức cho vay, không nên tậptrung vốn quá nhiều vào một ngành kinh tế hoặc một số khác hàng Đây là mộttrong những giải pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất trong quản trị rủi ro tín dụngCác hình thức phân tán rủi ro chủ yếu thường được các NHTM sử dụng bao gồm:
+ Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực + Không nên dồn vốn đầu tư vào một hoặc một số khách hàng
+ Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng
+ Cho vay đồng tài trợ
- Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay cũng được coi là một công cụ để quản lý rủi ro tín dụng củaNHTM, nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ
đã cho khách hàng vay vốn Bởi vì khi yêu cầu khách hàng vay vốn phải có đảm bảotín dụng sẽ nâng cao được trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay cũng nhưphòng ngừa được gian lận của bên vay Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Việc phân loại các khoản nợ (món vay) của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng cóđiều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay, từng khách hàng vay
để từ đó có các giải pháp kịp thời Việc phân loại nợ sẽ là cơ sở cho việc đưa ra mức
độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từng món vay
Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bịton thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ dự phòngrủi ro khi rủi ro xảy ra, việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác động tới ngânhàng và ngân hàng chủ động đối phó được với những rủi ro có thể xẩy ra
1.3.2.4 Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được
Trang 38thực hiện song song với hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục tiêu: (i) phòng, chống
và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng (ii) đảm bảo toàn
bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đều tuân thủ cácquy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình
và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả tronghoạt động của ngân hàng
Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước khi cho vay, trong khi chovay và sau khi cho vay
Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính sách,thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, cáckiểm tra viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của
hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ
sơ tín dụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểmcủa các bộ tín dụng, ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnhđạo và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết
Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng;kiểm tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệutại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vayvốn, kê khai khống tài sản đảm bảo, cán bộ tín dụng thu nợ, lãi không nộp ngânhàng, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay haykhông, giám sát thường xuyên khoản vay
Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tíndụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng
Từ kết quả của bộ phận kiểm tra kiểm soát khoản vay, ngân hàng sẽ đưa ramột số biện pháp để xử lý các khoản nợ rủi ro:
+ Thực hiện các bước cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo đúngquy trình
+ Thực hiện bán nợ cho các công ty có thẩm quyền
+ Xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, hoặc đôn đốc bên bảo lãnh trả nợ
Trang 39+ Dùng quỹ dự phòng để trích lập rủi ro…
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM và bài học kinh nghiệm cho Agribank Hà Tây.
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại
1.4.1.1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệthống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăngcường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu thammưu để ban hành các chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lýkhách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng ( Phòng khách hàng); Thẩm định rủi ro
và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); Theo dõi và quản lý cáckhoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ ( phòng Quản lý nợ có vấn đề ); Kiểm tra,giám sát tín dụng độc lập ( Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ )
Song song với việc thành lập các bộ phận tách biệt, VietinBank còn thực hiệnchính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt, phù hợp với sự phát triển kinh tế thịtrường trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tăng trưởngtín dụng nóng, cơ cấu tín dụng được phân loại theo nhiều hình thức theo chiềuhướng tích cực
Cơ chế, chính sách điều hành tín dụng của VietinBank được thực hiện tậptrung và có sự phân quyền đến các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạtđộng tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạnchấp nhận nhận rủi ro tín dụng thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như cácbiện pháp quản lý tín dụng
Kết quả quy mô tín dụng của VietinBank ngày càng mở rộng và phát triển.Năm 2016, tổng dư nợ tín dụng của VietinBank đạt 720 nghìn tỷ đồng, tăng 18% sovới năm 2015; Chất lượng tín dụng được nâng cao với những giải pháp quyết liệt vàđồng bộ trong kiểm soát chất lượng nợ, đẩy mạnh xử lý nợ xấu, khoản nợ bán cho
Trang 40VAM đưa tỷ lệ nợ xấu dưới 1% đã trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợxấu thấp nhất.
1.4.1.2 Ngân hàng Quôc tế (VIB)
Tại VIB có những phòng, ban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất quán từcác đơn vị kinh doanh đến bộ phận hỗ trợ Mô hình 3 tầng gồm; Đơn vị kinh doanh-Đơn vị quản lý- Kiểm soát nội bộ, giúp VIB tăng cường vai trò quản lý và kiểm trahoạt động của các đơn vị kinh doanh nói riêng và của hệ thống nói chung, đồng thờiphòng ngừa lỗ hổng do các hình thức rủi ro gây ra như; chống rửa tiền, chống tài trợkhủng bố Từ đó đã khắc phục được vấn đề hạn chế trong công tác quản trị rủi ro ởViệt Nam đó là có quá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không phù hợp cho quá trìnhphân tích đánh giá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Agribank Hà Tây
Qua cách quản trị rủi ro tại một số ngân hàng đã trình bầy ở trên cho thấtcông tác quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng, nòng cốt trong hoạt độngkinh doanh tại các NHTM Từ đó chúng ta rút ra được một số kinh nghiệm trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng sau:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các đơn vịtrực thuộc với sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng và nhiệm vụ củatừng bộ phận
- Bộ phận tín dụng được chia thành các bộ phận khác nhau, hoạt động độngđộc lập để đảm báo tính khách quan trong công tác tín dụng như: Bộ phận quan hệkhách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạotín dụng ); Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng ( tập trung thực hiện công tác thẩm địnhtín dụng độc lập và đưa ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trìnhthực hiện các quyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng); Bộ phận tácnghiệp ( thực hiện thủ tục giải ngân, thu nợ và lưu giữ hồ sơ… )