đề cương ôn tập học phần quản trị học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1ðỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
1 Bản chất của quản trị, quản trị kinh doanh, kinh doanh, các yếu tố kinh doanh
và những vận dụng trong thực tiện
2 Các loại môi trường kinh doanh và vận dụng
3 Các nguyên tắc QTKD, vận dụng các nguyên tắc quản trị vào thực tiễn
4 Các phương pháp QTKD, vận dụng các phương pháp quản trị trong quá trình thực hiện QTKD
5 Hoạch ñịnh kinh doanh, y nghĩa, nguyên tắc và nội dung hoạch ñịnh quản trị kinh doanh, lấy ví dụ minh họa một tiến trình hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh
6 Tổ chức, vai trò và yêu cầu của công tác tổ chức
7 Các dạng cơ cấu tổ chức, ñặc ñiểm, ưu nhược ñiểm và ñối tượng vận dụng, ví
dụ minh họa
8 Quyền hành quản trị, cơ sở của quyền hành quản trị và vận dụng
9 Khái niệm và nguyên tắc phân quyền, ủy quyền quản trị, tác dụng của phân quyền và ủy quyền trong quản trị kinh doanh
10 Phong cách quản trị, sự vận dụng các phong cách quản trị vào quản trị kinh doanh
11 ðặc ñiểm của lao ñộng lãnh ñạo, khi ñánh giá cán bộ, nhân viên quản trị cần chú ý ñến vấn ñề gì?
12 Sự cần thiết của hoạt ñộng kiểm tra, các loại kiểm tra trong QTKD, tiến trình thực hiện hoạt ñộng kiểm tra, cho ví dụ
13 Yêu cầu của thông tin QTKD, những trở ngại thường gặp trong thông tin quản trị, hướng khắc phục
14 Quyết ñịnh quản trị, yêu cầu của quyết ñịnh quản trị hoàn chỉnh Phân tích các chức năng của quyết ñịnh quản trị, lấy ví dụ
KILOBOOK.com
Trang 21.1 Bản chất của quản trị, quản trị kinh doanh, kinh doanh, các yếu tố kinh doanh và những vận dụng trong thực tiện
Bản chất của quản trị:
- Thực chất của quản trị là quản trị con người trong doanh nghiệp và thông qua ựó quản trị mọi yếu tố khác liên quan ựến quá trình sản xuất, kinh doanh ựể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của doanh nghiệp
- Quản trị vừa mang tắnh khoa học vừa mang tắnh nghệ thuật
+ Quản trị mang tắnh khoa học:
++ Nó có ựối tượng nghiên cứu là các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt ựộng của tổ chức đó là các quan hệ giữa tổ chức với môi trường như khách hàng, các ựối thủ cạnh tranh, các tổ chức liên doanh, liên kết, các cơ quan nhà nướcẦ
++ Nó có phương pháp nghiên cứu: ngoài phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp toán, thống kê, tâm lý, XH họcẦ còn có phương pháp phân tắch hệ thống làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu
++ Quản trị học là 1 khoa học liên ngành, ngày nay ựã phát triển mạnh mẽ trở thành 1 môn khoa học ựộc lập Trong quá trình phát triển của mình ựã kết hợp với nhiều môn khoa học khác ựể giải quyết nhiều vấn ựề của lý luận và thực tiễn mà quản trị ựề ra
++ Chịu sự tác ựộng của quy luật khách quan (quy luật kinh tế, khoa học, công nghệẦ) Tắnh khoa học của quản trị ựòi hỏi các nhà quản trị phải nắm vững những quy luật liên quan ựến quá trình hoạt ựộng của tổ chức (không chỉ là quy luật kinh tế
mà còn quy luật tâm lý - XH, quy luật công nghệ, ựặc biệt là quy luật quản lý) Tắnh khoa học của quản trị còn ựòi hỏi các nhà quản trị vận dụng các phương pháp ựo lường, ựịnh lượng hiện ựại, thành tựu của tiến bộ khoa học, kỹ thuậtẦ
++ Có cơ sở lý luận xuất phát từ thực tiễn hoạt ựộng quản trị, ựược thực tiễn kiểm nghiệm, dùng lý luận vững chắc ựể soi sáng hoạt ựộng quản trị trong thực tiễn
và khó trả lời một cách chung nhất
++ Tắnh nghệ thuật còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tắnh tâm lý
cá nhân của từng nhà quản trị, vào cơ may, kiến thức, thủ ựoạn, tài năng
Quản trị kinh doanh:
- Là quá trình tác ựộng liên tục, có tổ chức, có hướng ựắch của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao ựộng trong doanh nghiệp, sử dụng một cách có hiệu quả mọi tiềm năng và cơ hội ựể thực hiện 1 cách tốt nhất hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm ựạt ựược mục tiêu ựề ra theo ựúng pháp luật và thông lệ xã hội
KILOBOOK.com
Trang 3- Quản trị kinh doanh là quá trình làm việc với và thông qua người khác ñể ñạt ñược mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến ñộng Trọng tâm của quá trình ñó
là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có hạn Thực chất QTKD là quản trị con người thông qua con người ñể sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực
Kinh doanh
- Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu
tư từ sản xuất ñến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lời
Các yếu tố kinh doanh
- Các yếu tố kinh doanh là những yếu tố nguồn lực, yếu tố ñầu vào của quá trình kinh doanh, bao gồm các yếu tố vật chất và phi vật chất Gồm:
+ Tài nguyên
+ Nguồn nhân lực (yếu tố quyết ñịnh)
+ Tài chính (yếu tố cơ bản của kinh doanh)
Trang 42 Các loại môi trường kinh doanh và vận dụng
Môi trường kinh doanh ñược chia thành 2 loại: Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
- Môi trường vĩ mô: là những tác nhân, ñịnh chế chung ảnh hưởng ñến nhiều lĩnh
vực, nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp, và ñó là những tác ñộng gián tiếp
+ Các yếu tố kinh tế: có 4 yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô quan trọng nhất ảnh hưởng ñến doanh nghiệp ñó là: Tốc ñộ phát triển kinh tế của nền kinh tế, xu hướng phát triển;
Tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tề, lãi suất; Lãi suất biến ñộng; Chính sách kiểm soát giá cả, tiền lương của Nhà nước
+ Các yếu tố văn hóa và xã hội: Những biến ñổi về văn hóa xã hội cũng có thể tạo ra những khó khăn hay thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy rằng chậm và khó nhận biết
+ Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên (như bão, lụt, hạn hán, ô nhiễm, khan hiếm tài nguyên…) tạo sự ñe dọa dẫn tới rủi ro cho các doanh nghiệp
+ Các yếu tố khoa học công nghệ, sự vận ñộng và phát triển của KHCN có tác ñộng mạnh mẽ và sâu sắc ñến kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo ra khả năng cạnh tranh bền vững, tạo cơ hội và rủi ro cho doanh nghiệp
+ Môi trường quốc tế: ngày nay kinh doanh mang tính chất toàn cầu nên sự ảnh hưởng và can thiệp lẫn nhau ngày càng mạnh, chính sách ñóng mở cửa của các quốc gia, sự can thiệp của tổ chức thương mại quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng, sự phân công và hợp tác quốc tế ngày càng chặt chẽ
Môi trường vi mô:
- Những yếu tố của môi trường vi mô:
+ Nhà phân phối và các nhà môi giới
Vận dụng (Tự làm)
KILOBOOK.com
Trang 53 Các nguyên tắc QTKD, vận dụng các nguyên tắc quản trị vào thực tiễn
- Các nguyên tắc QTKD là những quy tắc, những tiêu chuẩn hành vi bắt buộc các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình thực hiện quản trị kinh doanh
Các nguyên tắc quản trị kinh doanh:
- Phải tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh:
+ Luật pháp là hệ thống những quy tắc, quy phạm có tính bắt buộc chung do nhà nước ñặt ra và bảo vệ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là những ràng buộc của nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô ñối với mọi doanh nghiệp
+ Thông lệ kinh doanh là những qui ước cũng có tính bắt buộc do các tổ chức ñặt ra theo yêu cầu của kinh doanh và các bên tham gia kinh doanh Nó phù hợp với luật pháp của nhà nước và luật pháp quốc tế
+ Các giá trị chung, thông lệ xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống dân cư, các hệ tư tưởng tôn giáo và dân số, thu nhập của dân chúng ñều có những tác ñộng nhiều mặt trực tiếp ñến hoạt ñộn của tổ chức kinh doanh Do ñó, trong quá trình hoạt ñộng ñòi hỏi các nhà quản trị phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết ñịnh, xử lý linh hoạt các yếu tố của quá trình kinh doanh, ñảm bảo cho tổ chức tồn tại phát triển vững chắc
- Phải xuất phát từ thị trường và khách hàng:
+ ðể doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì phải xuất phát từ thị trường và ñịnh hướng vào khách hàng Ngày nay, trước khi tiến hành một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh người ta ñều tiến hành hoạt ñộng phân tích thị trường
và xác ñịnh nhu cầu khách hàng ñể giảm thiểu những rủi ro
+ Thị trường và khách hàng là nền tảng ñể hình thành chiến lược Marketing của một doanh nghiệp và các nội dung của quản trị doanh nghiệp Trong phối thức Marketing - Mix, sản phẩm là cái gốc của một chiến lược ñúng ñắn, ñiều ñó ñòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững vòng ñời của sản phẩm ñể luôn luôn ñổi mới chiến lược sản phẩm, thích nghi với môi trường
- Tiết kiệm và hiệu quả:
+ ðây là nguyên tắc quy ñịnh mục tiêu của quản trị, bao gồm cả hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
+ Nguyên tắc này ñòi hỏi nhà quản trị phải có quan ñiểm hiệu quả ñúng ñắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết ñặt hiệu quả của tổ chức trên lợi ích của cá nhân Từ ñó ra các quyết ñịnh tối ưu có lợi nhất
+ Tiết kiệm và hiệu quả là vấn ñề mang tính quy luật của các tổ chức kinh tế -
xã hội Tiết kiệm không ñồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng mà phải tiêu dùng hợp lý trong ñiều kiện cho phép Tiết kiệm cũng không phải là chi ít tiền mà phải sử dụng ñồng tiền sao cho thỏa mãn các nhu cầu của thị trường (hàng hóa có chất lượng cao, giá thành hạ )
+ Hiệu quả ñược xác ñịnh bằng cách ñầu tư nhằm tạo việc làm và tăng khối lượng hàng hóa dịch vụ cho xã hội; ñược xác ñịnh bằng kết quả so với chi phí Từ ñó muốn tăng hiệu quả thì phải tăng kết quả và giảm chi phí Tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao ñộng, giảm chi phí bằng cách tiết kiệm các yếu tố ñầu vào và tiết kiệm
KILOBOOK.com
Trang 6thời gian Cũng có thể tăng hiệu quả bằng cách tăng chi phí sản xuất ñể tăng kết quả với tốc ñộ nhanh hơn với quy mô lớn hơn Hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng
và ñầy ñủ nhất
+ Nguyên tắc này ñòi hỏi các nhà quản trị ñưa ra các quyết ñịnh quản trị sao cho một lượng chi phí nhất ñịnh có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng và nhiều lợi ích nhất ñể phục vụ cho con người
- Kết hợp hài hòa các lợi ích:
+ Trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều lợi ích cần ñược thỏa mãn: lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài, lợi ích bên trong, lợi ích bên ngoài Do vậy, việc kết hợp hài hòa các lợi ích phải ñược xem xét
và ñề ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế xã hội, quá trình hoạt ñộng quản lý ñến khâu phân phối Các kế hoạch mục tiêu của tổ chức phải phản ánh ñược lợi ích cơ bản lâu dài của mọi thành viên, phải quy tụ ñược quyền lợi của cả hệ thống và phải có tính hiện thực cao Quan ñiểm lợi ích kinh tế là quan ñiểm
về mục tiêu, là quan ñiểm ñịnh hướng cơ bản, quan ñiểm xuất phát của việc xây dựng
cơ chế quản lý Chính vì vậy giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong quản lý sẽ ñảm bảo cho tổ chức vận hành thuận lợi và có hiệu quả, ngược lại nếu quan hệ lợi ích bị rối loạn sẽ là nguyên nhân phá vỡ hệ thống quản lý
*CÁC NGUYÊN TẮC QTKD KHÁC:
- Dám mạo hiểm
- Bí mật trong kinh doanh
- Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh
- Hoàn thiện không ngừng
- Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc
- Cần có quan ñiểm toàn diện và hệ thống trong việc vận dụng các nguyên tắc quản trị
KILOBOOK.com
Trang 74 Các phương pháp QTKD, vận dụng các phương pháp quản trị trong quá trình thực hiện QTKD
đặc
ựiểm
* Mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng
* Có hiệu lực ngay từ khi ban hành
* Cấp dưới không ựược quyền lựa chọn
- Giải quyết vấn ựề nhanh chóng, dứt ựiểm
- Thiết lập ựược tắnh thống nhất, tắnh kỉ luật, kỉ cương
đặc
ựiểm
* Mối quan hệ về mặt lợi ắch kinh tế
* đối tượng tự lựa chọn phương án hành ựộng
Ưu ựiểm * Mọi nguồn lực ựược huy ựộng và sử dụng tốt hơn
* Phát huy tắnh sáng tạo, tắnh tự chủ cho cấp dưới
Nhược
ựiểm
* Dễ dẫn ựến phân hoá trong tổ chức theo kiểu " mạnh ai nấy lo"
* đòi hỏi chủ thể phải có tiềm lực về kinh tế
Phương pháp tâm lý Ờ giáo dục
KILOBOOK.com
Trang 8thức * Thơng qua các phương tiện thơng tin đại chúng nhằm nêu gương tốt, định hướng dư luận
* Tổ chức các hội thi, hội nghị
* Thơng qua sự giáo dục cá biệt hoặc thơng qua các tổ chức đồn thể
Ưu
điểm
* Tạo nên nhân cách con người
* Cho phép động viên con người làm việc tốt
* Tạo ra bầu khơng khí tâm lý thoải mái trong tổ chức
Nhược
điểm
Phải cĩ trình độ am hiểu về tâm lý con người
Vận dụng:
- ðối với phương pháp tổ chức hành chính:
+ Phương pháp thực sự cĩ hiệu quả khi tổ chức rơi vào tình trạng khủng hoảng, lộn xộn hoặc khẩn cấp
+ Vận dụng phương pháp này địi hỏi phải cĩ một bộ to lớn, cồng kềnh và tốn kém
- ðối với phương pháp kinh tế:
+ Việc vận dụng các biện pháp kinh tế luơn gắn liền với việc sử dụng các địn bẩy kinh tế như: giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, thưởng… Nĩi chung việc sử dụng các phương pháp kinh tế cĩ liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan
- ðối với phương pháp giáo dục - tâm lý:
+ Phương pháp này dựa trên sự vận dụng các quy luật tâm lý ðặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, sức thu hút và một khả năng tiếp xúc, khả năng nắm bắt tâm lý với đối tượng quản trị, tức là làm cho người lao động nhận thức được phải - trái, đúng - sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện - ác từ đĩ nâng cao tự giác làm việc và
sự gắn bĩ làm việc với doanh nghiệp một cách bền vững
KILOBOOK.com
Trang 95 Hoạch ñịnh kinh doanh, ý nghĩa, nguyên tắc và nội dung hoạch ñịnh quản trị kinh doanh, lấy ví dụ minh họa một tiến trình hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh
- Hoạch ñịnh là một phương tiện quan trọng ñể liên kết phối hợp các tổ chức lại với
nhau Thiếu hoạch ñịnh, quỹ ñạo ñi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là ñường ziczac phi hiệu quả
- Mỗi một tổ chức ñều hướng về một mục tiêu nào ñó trong tương lai ðể tồn tại và phát triển các tổ chức cũng cần có sự thay ñổi nhất ñịnh, trong trường hợp ñó hoạch ñịnh là nhịp cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai, giúp cho chúng ta luôn ở trong
tư thế sẵn sàng ñối phó với mọi bất trắc xảy ra Ngay cả khi tương lai là chắc chắn và tin cậy cao thì hoạch ñịnh vẫn là cần thiết bởi lẽ hoạch ñịnh tìm ra những giải pháp tốt nhất ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra
- Nhờ có hoạch ñịnh, mọi tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể Khi tập thể cùng nhau hành ñộng thì kết quả thu về sẽ cao hơn ðồng thời, hoạch ñịnh sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch quan tâm ñến mục tiêu chung ñạt hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất
- Hoạch ñịnh sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu ñược thuận lợi và dễ dàng của toàn bộ hệ thống nói chung cũng như của các bộ phận trong hệ thống nói riêng
Nguyên tắc:
− Kế hoạch phải thực sự giúp cho tổ chức ñạt ñược mục tiêu tốt hơn
− Cần phải có sự ưu tiên cho công tác kế hoạch, kế hoạch phải luôn ñi trước các hoạt ñộng khác
− Kế hoạch phải ñảm bảo tính kịp thời, phù hợp với thời gian và thời ñiểm
− Kế hoạch phải linh hoạt, mềm dẻo
− Cần phải có sự thống nhất ñối với các tiền ñề
− Phải ñiều chỉnh lộ trình trong kế hoạch tức phải biết lựa chọn các mắc xích trong chuỗi hệ thống các công việc
− Cần có sự kết hợp giữa kế hoạch dài hạn với kế hoạch ngắn hạn
− Kế hoạch phải ñảm bảo tính hiệu quả giúp doanh nghiệp sử dụng tốt các nguồn lực ñể ñạt ñược mục tiêu
Nội dung hoạch ñịnh:
Gồm 2 nội dung là: Xác ñịnh mục tiêu cơ bản của tổ chức và xây dựng kế hoạch hoạt ñộng
KILOBOOK.com
Trang 10- Xác ñịnh mục tiêu:
+ Mục tiêu là nền tảng của hoạch ñịnh Mục tiêu của doanh nghiệp gồm có 2 loại: Mục tiêu chung và mục tiêu tác nghiệp Mục tiêu chung là cơ sở cho việc ñưa ra các quyết ñịnh quản trị mang tính chất ñịnh tính Mục tiêu tác nghiệp chỉ rõ những ñiều kiện mang tính ñịnh hướng ñể thực hiện
- Xây dựng kế hoạch hoạt ñộng:
+ Là chương trình ñược thiết lập ñể biến mục tiêu thành hiện thực
+ Kế hoạch ñược chia thành kế hoạch tác nghiệp và kế hoạch chiến lược
+ Theo thời gian ñể phân kế hoạch thành kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
+ Theo mức ñộ cụ thể, chia thành kế hoạch cụ thể và kế hoạch ñịnh hướng
QUY TRÌNH HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH:
Ví dụ: (tự làm)
KILOBOOK.com
Trang 116 Tổ chức, vai trò và yêu cầu của công tác tổ chức.
Tổ chức:
- Tổ chức bao giờ cũng có nhiều người
- Các thành viên tham gia luôn có ý thức về vai trò, nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mình một cách rõ ràng trong quá trình tham gia hoạt ựộng của tổ chức, ựơn vị
- Tổ chức bao giờ cũng có mục tiêu chung và cụ thể mà nhờ ựó mọi người mới
tự nguyện tham gia phấn ựấu ựể qua ựó ựạt ựược mục ựắch riêng của mình và ngược lại
Vai trò của công tác tổ chức:
Ớ Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ
Ớ Tổ chức công việc khoa học
Ớ Phát hiện và uốn nắn kịp thời mọi hoạt ựộng yếu kém
Ớ Phát huy sức mạnh của các nguồn lực
Ớ Tạo thế và lực cho tổ chức thắch ứng với môi trường
Ớ Xây dựng nếp văn hoá của tổ chức lành mạnh
Yêu cầu của công tác tổ chức:
- Bộ máy doanh nghiệp phải ựảm bảo tắnh tối ưu: Số lượng các bộ phận, các
cấp, các khâu phải hợp lý, không thừa không thiếu
- Tắnh linh hoạt: đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản trị phải có khả năng thắch nghi với những ựiều kiện vốn có trong phạm vi quản trị của mình, phải năng ựộng và mềm dẻo,
có khả năng co giãn trước những biến ựộng của môi trường
- Tắnh tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản trị ựều thiết lập những mối quan
hệ hợp lý với số lượng cấp quản trị ắt nhất trong doanh nghiệp, cho nên cơ cấu tổ chức quản trị mang tắnh năng ựộng cao
- Tắnh tin cậy lớn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải ựảm bảo tắnh chắnh xác của tất
cả các thông tin sử dụng trong doanh nghiệp, nhờ ựó bảo ựảm sự phối hợp tốt các hoạt ựộng và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp
- Tắnh kinh tế: Cơ cấu quản trị phải sử dụng chi phắ ựạt hiệu quả cao nhất Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phắ bỏ ra và kết quả thu về
- Cơ cấu quản trị phải ựảm bảo sự cân xứng giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cán bộ quản trị, thể hiện sự phân cấp và phân bố hợp lý các chức năng
- Cơ cấu tổ chức phải ựảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế ựộ thủ trưởng và trách nhiệm cá nhân
- Cơ cấu tổ chức phải ựược thiết kế và thực hiện cho một thời gian dài và chỉ nên thay ựổi khi thực sự cần thiết
KILOBOOK.com
Trang 128 Quyền hành quản trị, cơ sở của quyền hành quản trị và vận dụng
Quyền hành quản trị:
- Quyền hành (quyền lực, quyền hạn) là mức ñộ ñộc lập dành cho một người ñể
sử dụng khả năng của mình ñể tự ñưa ra các quyết ñịnh chỉ huy, khen thưởng, cưỡng bức người khác trong phạm vi cho phép
- Quyền hành là quyền tự chủ trong quá trình quyết ñịnh và quyền ñòi hỏi sự tuân thủ quyết ñịnh gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản trị nhất ñịnh trong cơ cấu tổ chức
Cơ sở của quyền hành quản trị:
- Quyền hành mang tính cưỡng chế
- Quyền hành mang tính khen thưởng
- Quyền hành mang tính chuyên gia
- Quyền hành mang tính pháp ñịnh
- Quyền hành mang tính so sánh
KILOBOOK.com