1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị học 3 tín chỉ

27 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản trị là tiến trình đạt được mục tiêu 1 cách hiệu quả thông qua người khác- Quản trị là quá trình tác động của chủ thể quản trị lên các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục t

Trang 1

- Quản trị là tiến trình đạt được mục tiêu 1 cách hiệu quả thông qua người khác

- Quản trị là quá trình tác động của chủ thể quản trị lên các nguồn lực của tổ chức

để đạt được những mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường luôn biến động

- Bản chất của hoạt động quản trị:

o Diễn ra trong bối cảnh của tổ chức

o Hoàn thành mục tiêu chung

o Sử dụng nguồn lực giới hạn

o Thích ứng với môi trường luôn thay đổi

o Tương quan giữa kết quả, hiệu quả và hiệu suất

- Mục tiêu là những thành quả trong tương lai mà tổ chức mong muốn đạt được

SMART = khôn ngoan

- Specific _ Rõ ràng

- Measurable _ Có thể đo lường được

- Achievable _ Tính khả thi

- Realistic _ Thực tế

- Time – Bound _ Giới hạn

- Kết quả là những thành quả đạt được ở đầu ra của quá trình quản trị

- Hiệu quả là tương quan so sánh giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào

- Mối quan hệ giữa hiệu quả và kết quả thể hiện trong mối quan hệ tương tác giữa chi phí và lợi nhuận

- Hiệu quả phản ánh sự hao phí: 1 đơn vị đầu vào đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả

F = O/I - O là kết quả đầu ra

- I là hao phí nguồi lực đầu vào

Trang 2

- Henry Fayol là người đầu tiên mô tả 4 chức năng quản trị: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.

1 Hoạch định : xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu, thiết lập 1 hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động Trả lời được những câu hỏi: - Mục tiêu nào cần hướng tới?

- Các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu?

- Nguồn lực cần được phân bổ như thế nào?

2 Tổ chức: là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự

cho một tổ chức Trên cơ sở đó sẽ tạo mối liên hệ công việc giữa các thành viên trong tổ chức, cho phép họ làm việc đồng thời và phối hợp với nhau nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Những nội dung cơ bản:

- Phân chia công việc, phân công công việc, giao quyền hạn, trách nhiệm cho các thành viên trong tổ chức

- Quản trị nhân lực: tuyển dụng,đào tạo, duy trì, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực

3 Lãnh đạo: là quá trình tác động, gây ảnh hưởng để người khác hành động tích cực hơn, nhiệt tình hơn… Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành

vi của những người dưới quyền, biết lựa chọn những phong cách lãnh đạo phù hợp

Từ đó, có thể động viên, điều khiển nhân viên trong các hoàn cảnh, tình huống khácnhau, giải quyết các xung đột giữa các thành viên trong tổ chức, thắng được sức ỳ của các thành viên trong những thay đổi

4 Kiểm tra là xác định kết quả cần đạt được, so sánh kết quả thực tế với kết quả đã xác định, và tiến hành các biện pháp điều chỉnh nếu có sai lệch, nhằm đảm bảo

tổ chức đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu

=> Bốn chức năng quản trị có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, do đó các tổ chức cần thiết phải thực hiện đầy đủ 4 chức năng trên khi thực hiện công tác quản trị + Nền tảng khoa học của quản trị được thể hiện thông qua quá trình phát triển của các lý thuyết quản trị và yếu tố khoa học được thể hiện rõ trong từng tình huống ra đời của các lý thuyết và môi trường quản trị

Trang 3

II Quá trình phát triển của các lý thuyết quản trị.

- Được ra đời trên nền tảng của những tiến bộ khoa học, những giá trị văn hóa – tinh thần, sự phát triển của nền văn minh nhân loại và sự thay đổi của môi trường kinhdoanh của các doanh nghiệp Bởi vậy, tư tưởng quản trị trong các giai đoạn lịch

sử, trong mỗi khu vực đều có những sắc thái riêng biệt Tuy nhiên, tất cả đều hướng tới việc giải quyết những vấn đề cơ bản do thực tế kinh doanh đặt ra

1.Các lý thuyết cổ điển ( 1890)

Các lý thuyết cổ điển về quản trị được thừa nhận rộng rãi ở châu Âu và Hoa Kì, vàonhững năm cuối thế kỉ 19, đầu tk 20 Đây là thời điểm thịnh hành của nền công nghiệp đại cơ khí, với sự xuất hiện ngày càng nhiều những xí nghiệp tư bản hiện đại có quy môsản xuất lớn, phạm vi hoạt động mở rộng

a Lý thuyết quản trị khoa học

Tác giả ( F.W Taylor 1856-1915) _ Lý thuyết quản trị công việc

Hai vợ chồng Frank và Lilian Gilbreth _ Đơn giản hóa công việc

Henry L.Gantt_Nguyên tắc lên lịch tiến độ công tác

* Tác dụng: giúp các nhà quản trị lập được kế hoạch công việc một cách tối

ưu, tổ chức thực hiện công việc với phương tiện, cách thức và tuyển đụng đội ngũ nhân sự thích hợp, lãnh đạo và chỉ huy người khác thực hiện công việc thông qua các chính sách có tính chất khuyến khích cao, xây dựng mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới,… và kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả quá trình thực hiện công việc thông qua một số cách thức hợp lý

Trang 4

- Henry Fayol ( 1841-1925) đưa ra những nguyên tắc quản trị Những nguyên tắc tạo tính hợp lý và trật tự trong toàn công ty Là những nền tảng chung để tạo lập tư duy về tổ chức.

- Weber (1864-1920) đã đưa ra những lý luận cơ bản về công tác lãnh đạo và tổ chức thông qua việc quyết định rõ về cơ cấu quyền lực và phân công công việc

2 Lý thuyết tâm lý xã hội trong Quản trị (1930)

- Mary Parker Follett

+ Người công nhân được giao cho việc phân tích công việc của họ sẽ cảithiện công việc tốt hơn

+ Công nhân biết phương pháp tốt nhất để cải thiện công việc chứ khôngphải là nhà quản trị tìm ra phương pháp tốt nhất

+ Khi công nhân đã biết các công việc, nhiệm vụ thì họ sẽ tự kiểm soát công việc của mình

Mayor + Công nhân là con người xã hội, là thành viên của hệ thống xã hội phức tạp

+ Trong xí nghiệp, ngoài tổ chức chính thức, còn có tổ chức phi chính thức

+ Năng lực lãnh đạo kiểu mới được thể hiện thông qua việc nâng cao mức độ hài lòng của công nhân, khích lệ tinh thần công nhân viên, do đó mà đạt được mục đích nâng cao năng suất lao động

- Douglar Mc Gregor – Thuyết X, thuyết Y, đưa ra những nhận định trái ngược về bản chất con người

* Những nội dung cơ bản:

o Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội, bao gồm nhiều yếu tố tâm lý xã hội cótác động qua lại lẫn nhau và ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp

o Khi động viên không chỉ quan tâm đến yếu tố vật chất mà còn phải quan tâm đến những nhu cầu xã hội của người lao động Khi họ được thỏa mãn

Trang 5

những nhu cầu này, họ sẽ thay đổi hành vi và tác động đến việc tăng năng suất lao động.

o Tập thể ảnh hưởng đến tác phong cá nhân, trong đó tác động mạnh đến các

tố cơ bản như tinh thần, thái độ, kết quả lao động

o Lãnh đạo không chỉ là quyền hành do tổ chức, mà còn do yếu tố tâm lý xã hội của tổ chức chi phối Người lãnh đạo và phương pháp lãnh đạo phải được người lao động đồng tình, ủng hộ và đánh giá cao Đây là cơ sở khuyến khích người lao động làm việc với động cơ mạnh mẽ hơn

3 Lý thuyết hệ thống và định lượng về quản trị (1940)

a Lý thuyết hệ thống:

- Tổ chức là một hệ thống luôn hoạt động trong một môi trường cụ thể và các nhà quản trị phải chịu sự tác động của nhiều biến số của môi trường và biến số của tổ chức

-Hệ thống phức tạp gồm có các yếu tố:

+ Tạo thành một tổng thể + Có mối quan hệ tương tác + Tác động lẫn nhau để đạt được mục tiêu

4 Trường phái tích hợp trong quản trị

a Phương pháp quản trị quá trình

-Quản trị là một quá trình liên tục các chức năng quản trị :Hoạch định, Tổ chức, Nhân sự, Lãnh đạo, Kiểm tra

b Phương pháp tình huống ngẫu nhiên

Bao gồm các yếu tố: Công nghệ, môi trường bên ngoài, nhân sự,

Trang 6

c Trường phái Quản trị Nhật: chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức.

III Môi trường quản trị

1 Môi trường Vĩ mô

a Các yếu tố kinh tế:

- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân

- Giai đoạn phát triển trong chu kì kinh tế

- Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế

c Các yếu tố văn hóa-xã hội

- Là những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc 1 nền Văn hóa cụ thể

+ Những quan điểm về đạo đức, thẩm mĩ, về lối sống về nghề nghiệp

+Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán xã hội

+ Những quan tâm và ưu tiên của xã hội

+ Mạng lưới y tế, trình độ và sự phát triển của KHKT trong lĩnh vực y tế và

Trang 7

trình độ của cán bộ y tế.

+Hệ thống giáo dục

d Các yếu tố tự nhiên

e Các yếu tố công nghệ

2 Môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Nhà cung cấp Khách hàng

Doanh nghiệp

Sản phẩm thay thế

a Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ

thuật giành lợi thế trong ngành

Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấuchi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm

Sự hiện hữu của các yếu tố này làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của DN muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Chúng làm cho sự cạnh tranh thêmgay gắt

=>Cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua Các nội dung chủ yếu: mục đích tương lai, chiến lược hiện tại, nhận định về những điểm mạnh và yếu của đối thủ

Trang 8

b Các đối thủ tiềm ẩn

Ở những thị trường hấp dẫn, sinh lời cao thì trong tương lai gần xuất hiện nhữngđối thủ mới Điều này làm giảm lợi nhuận của DN, vì làm tăng mức độ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh mới:

- Giành giật thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều thủ đoạn

- Tranh giành nguồn nguyên liệu của DN bằng những chính sách mềm dẻo hơn

- Lôi kéo lực lượng có trình độ và tây nghề giỏi bằng các đãi ngộ hấp dẫn

Ưu điểm:

- Có nguồn vốn lớn và khá lớn

- Có kinh nghiệm của người đi sau

- Năng lực sản xuất mới

- Nắm bắt được đặc điểm của đối thủ cạnh tranh hiện tại

=> Khi hoạch định Chiến lược, các nhà Quản trị Chiến lược cần tính đến các ràocản xâm nhập hiện nay trong ngành như thế nào? Và khả năng có đối thủ cạnh tranh mới nào có thể nhảy vào hay không? Để có thể đưa ra những phương án phòng thủ thích hợp, giảm thiểu rủi ro, mất mát

c Khách hàng

- Là đối tượng nghiên cứu, phân tích của DN

- Sự tín nhiệm của KH là tài sản có giá trị nhất của DN

- Phân tích KH ở khía cạnh cạnh tranh Sự cạnh tranh giữa người mua, người bán

- Các điều kiện để người mua đạt được ưu thế:

* Có số lượng người mua ít

* Khi người mua mua 1 sản lượng lớn và tập trung

* Khi người mua chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng người bán

* Các sp người bán ko có tính khác biết và là sp cở bản Kh dễ thay đổi nhà cung ứng

* Kh có đủ điều kiện để đe dọa hội nhập về phía sau

Trang 9

* Người mua có đầy đủ thông tin về thị trường, cũng như người bán Đem lại sức mạnh cho người mua trong việc mặc cả về giá.

=> Dn phải cố thay đổi vị thế của mình trong việc thương lượng gái bằng cách thay đổi một hay nhiều điều kiện nói trên hoặc là phải thiết lập mối qh hữu hảo, lâu dài, các điều kiện mua bán phải định rõ cụ thể, giảm tối thiểu

sự bị động của DN hay chọn KH ít thế lực hơn và chọn nhiều KH.

d Nhà cung cấp

* Nhà cung cấp vật tư, nguyên liệu, thiết bị

- Khẳng định quyền lực bằng cách đe dọa tăng giá, hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, học có thể chèn ép lợi nhuận khi ngành đó ko

có khả năng bù đắp chi phí tăng lên và làm giảm vị thế của DN

+ Điều kiện của nhà cung cấp:

- Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và được đánh giá cao

bởi KH của người mua

- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao khi thay đổi nhà cung

cấp

- Khi các nhà cung cấp có khả năng đe dọa hội nhập về phía trước.

=> Phân tích người bán , các hồ sơ về người bán trong quá khứ Đề nghị các cam kết đối với các nhà cung cấp có thể lực

* Nhà cung cấp tài chính

Khi thiết lập mqh với các nhà cung cấp tài chính:

- Tiềm lực của nhà cung ứng như thế nào?

- Các quan điểm và xu hướng của nhà cung cấp ra sao?

- Các chính sách và điều kiện cho vay của nhà cung cấp

Trang 10

- Các nhận định của nhà cung cấp đối với khả năng của DN so với các

DN cạnh tranh khác

- Vị thế của DN được đánh giá như thế nào?

- Các điều kiện cho vay hiện tại của chủ nợ có phù hợp với mục tiêu, lợi

nhuận của DN ko?

- Điều kiện tài chính đặc biệt là vốn lưu động của DN có mạnh hay

không?

e Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế

Khi phân tích môi trường kinh doanh, ta phải tính đến yếu tố sản phẩm thay thế để tăng hiệu quả khi hoạch định Chiến lược kinh doanh

3 Những đặc điểm lớn của môi trường Kinh doanh hiện đại

- Thứ 1 là quá trình quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới.

Toàn cầu hóa + Khu vự hóa

Toàn cầu hóa: Là sự phân công lao động diễn ra trên toàn thế giới

Giảm và gỡ bỏ các rào cản thương mại, tạo ra những thị trường rộng lớn hơn, những cơ hội cho sự phát triển to lớn và dễ dàng hơn

Làm cho cạnh tranh trở nên toàn cầu, gay gắt và dữ dội hơn, đồng thời, lợi thế so sánh bị giảm do các nguồn lực di chuyển dễ dàng hơn Tận dụng những cơ hội và đương đầu với cạnh tranh toàn cầu là thách thức lơn nhất cho sự tồn tại và phát triển của các tổ chức và cũng là thách thức lớn nhất đối với quản lý

- Thứ 2 là cuộc cách mạng Khoa học-kỹ thuật-công nghệ diễn ra với tốc độ như vũ

bão

Tốc độ phát triển của các sp mới diễn ra rất nhanh, các sp hiện hữu trở nên lạc hậu,

chu kì sống của sp bị rút ngắn

Tốc độ và sự sáng tạo trở thành những yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển

- Thứ 3 sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh

Qt toàn cầu hóa và cuộc Cm KH-KT-CN đã dẫn tới sự thay đổi rất nhanh chóng

trong mt kinh doanh

Để tồn tại, các tổ chức phải thích ứng với sự tđ của mt

Trang 11

Khi mt thay đổi nhanh, khó dự đoán hơn thì việc phân tích, kiểm soát sự tđ của mt trởnên qt Phát triển 1 tổ chức năng động, đủ sức thích ứng và phản ứng nhanh chóng với những tđ nhanh của mt là những yếu tố qđ sự tồn tại và phát triển của các tổ chức

- Là những hoạt động mang tính phối hợp, định hướng, lựa chọn, quyết định kết dính các công việc trong 1 tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của chính tổ chức đó

 Nhà quản trị cấp thấp là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc

sản xuất ra các sp hoặc cung ứng dv cho tổ chức Họ đóng vai trò

là nhà điều hành sản xuất, quản lý trực tiếp, quản lý bộ phận.Mục tiêu là đáp ứng kịp thời các sp hoặc dv cho KH

Nhà quản trị cấp trung giám sát các nhà qt tác nghiệp Chức danh:

trưởng chi nhánh, gđ khu vực,…

Nhiệm vụ: điều phối nguồn lực cho hiệu quả và quản lý các bộ phận để các mục tiêu được hoàn tất

 Nhà quản trị cấp cao là người phác thảo chiến lược cho tổ chức

Chức danh: GĐ điều hành, chủ tịch, GĐ sản xuất

Đưa ra các chỉ dẫn, phương hướng mang tính chiến lược trong sự cân nhắc nguồn lực của tổ chức, cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài

2 Vai trò, kỹ năng của nhà quản trị

a.Vai trò

* Vai trò giao tế nhân sự: quan hệ giữa nhà qt với các thành viên trong

Trang 12

và ngoài tổ chức gia tăng từ qt tác nghiệp đến qt cấp cao + Vai trò đại diện hay tượng trưng có tính chất nghi lễ trong tổ chức.+ Vai trò của người lãnh đạo: trực tiếp điều hành, phối hợp các hoạt động của cấp dưới để thực hiện các mục tiêu của tổ chức.

+ Vai trò liên hệ, quan hệ với người khác trong và ngoài tổ chức để nhằm góp phần hoàn thành công việc được giao cho đơn vị họ

* Vai trò thông tin : đảm bảo luồng thông tin đầy đủ và chính xác để các cá nhân trong tổ chức có thể hoàn thành công việc của họ một cáchhiệu quả

+ Thu thập và tiếp nhận các thông tin liên quan: theo dõi những tác động, sự thay đổi của mt bên trong, bên ngoài

+ Phổ biến những thông tin liên hệ đến người có liên quan: chia

sẻ các thông tin với cấp dưới và các thành viên khác, đảm bao các thành viên cần thông tin hoàn thành công việc hiệu quả

+ Thay mặt cho tổ chức cung cấp thông tin cho các bộ phận và các cơ quan bên ngoài

* Vai trò quyết định + Chủ trì trong các hoạt động cải tiến tổ chức

+ Giải quyết xác trộn, đối phó với những biến cố bất ngờ

+ Phân phối tài nguyên + Thương thuyết

b Các kỹ năng quản trị _ Kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn- Giảm dần từ thấp lên cao_ Kỹ năng nhân sự - như nhau ở các cấp độ

_ Kỹ năng nhận thức hay tư duy - Tăng dần

CHƯƠNG II: RA QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ

Trang 13

I Ra quyết định quản trị.

1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò trong quyết định quản trị

- Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của Tổ chức để giải quyết 1 vấn đề đã chin muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môi trường

- Đặc điểm:

+ Của các cá nhân, tập thể các nhà quản trị ở các cấp, các bộ phận Những

cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mới được phép đưa ra các quyết định quản trị

+ Luôn gắn với những vấn đề của tổ chức Khắc phục, giải quyết các vấn đề xuất hiện trong quá trình hoạt động của tổ chức

+ Mỗi quyết định qt là 1 mắt xích trong hệ thống các qđ của 1 tổ chức nên mức dộ tương tác giữa chúng là cực kì phức tạp, hết sức quan trọng

2 Tiến trình ra quyết định quản trị

a Nhân diện cơ hội và vấn đề

- Nhận diện cơ hội nhằm đề ra các qđ nắm bắt cơ hội, tăng lợi thế cạnh tranh, tạo đkthuận lợi cho hđ của DN

- Nhận diện vấn đề nhằm đưa ra các qđ hợp lý để gq nó

b Nhận diện mục tiêu Tổ chức và xác định mục tiêu của qđ

- Nhận diện: Xem xét lại hệ thống các mục tiêu đã đề ra đề cân nhắc các quyết định phù hợp

- Xác định mục tiêu: là những cái đích cần đến trong các quyết định về quản trị

c Thiết lập các phương án

Mỗi vấn đề qđ có thể được giải quyết bằng nhiều cách khác nhau Mục tiêu là casci đích cho mỗi sự lựa chọn

d Đánh giá những phương án lựa chọn

- Xác định tiêu chuẩn đánh giá phương án

Muốn so sánh các phương án một cách khách quan để lựa chọn phương án tốt nhất cần xác định tiêu chuẩn đánh giá các phương án Các tiêu chuẩn này được thể hiện bằng các chỉ tiêu số lượng và chất lượng

*Các tiêu chuẩn qđ cần đáp ứng yêu cầu:

Ngày đăng: 05/09/2021, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w