1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

165 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP TRIẾT HỌC CĂN BẢN

176 711 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 648,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

165 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP TRIẾT HỌC CĂN BẢN Tài liệu tổng hợp gồm 165 câu hỏi và đáp án môn triết học căn bản dành cho sinh viên, học viên, cũng như tài liệu trong quá trình ôn tập, làm tiểu luận và ôn luyện của sinh viên học viên về môn học triết học này

Trang 2

Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống tri thức khoa học và phơng pháp nghiên cứu Tri thức khoa học triết học mang tính khái

quát dựa trên sự trừu tợng cao và sâu sắc về thế giới, về bản chất cuộc sống conngời Phơng pháp nghiên cứu của triết học là xem xét thế giới nh một chỉnh thể

và tìm cách đa lại một hệ thống các quan niệm về chỉnh thể đó Triết học là sựdiễn tả thế giới quan bằng lí luận

Không phải mọi triết học đều là khoa học Trình độ khoa học của một họcthuyết triết học phụ thuộc vào sự phát triển của đối tợng nghiên cứu, hệ thống trithức và hệ thống phơng pháp nghiên cứu Song các học thuyết triết học đều có

đóng góp ít nhiều, nhất định cho sự hình thành tri thức khoa học triết học tronglịch sử; là những vòng khâu, những mắt khâu trên "đờng xoáy ốc" vô tận của lịch

học của nhân loại Do vậy, triết học là khoa học của mọi khoa học Mặc dù các học

thuyết triết học đều có các khách thể nghiên cứu riêng, nhng thực chất đối tợng củatriết học cha phân biệt đợc với đối tợng của khoa học cụ thể

Thời trung cổ, ở châu Âu tôn giáo ngự trị, thế giới quan duy tâm tôngiáo thống trị trong đời sống tinh thần của xã hội, kìm hãm sự phát triển củacác khoa học Triết học phát triển trong môi trờng hết sức chật hẹp, trở thành

bộ phận của thần học, thành "nô bộc" của thần học, có nhiệm vụ giải thíchkinh thánh

Thế kỷ XV-XVI, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đã tạo ra thời kỳPhục Hng văn hoá, trong đó có triết học triết học dần dần tách khỏi các khoa học

cụ thể và phát triển thành các bộ môn riêng biệt, đó là bản thể luận, nhận thức

luận, lôgíc học, triết học lịch sử, mỹ học, đạo đức học, tâm lý học…

Thế kỷ XVII-XVIII và đầu thế kỷ XIX, là thời kỳ cả triết học duy vật vàtriết học duy tâm đều phát triển mạnh Triết học duy vật đã phát triển nhanhchóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và đạt tới nhữngthành tựu mới trong triết học tự nhiên, triết học xã hội và đỉnh cao là triết họcnhân bản của Phoiơbắc nửa đầu thế kỷ XIX T duy triết học cũng đợc pháttriển trong các học thuyết triết học duy tâm mà đỉnh cao là triết học Hêghen,

đại biểu xuất sắc của triết học cổ điển Đức

Trang 3

Sự phát triển của các khoa học cụ thể đã từng bớc làm mất đi vai trò củatriết học là "khoa học của các khoa học" mà triết học Hêghen là hệ thống triếthọc cuối cùng mang tham vọng đó Hêghen xem triết học của ông là một hệthống phổ biến của sự nhận thức, trong đó các ngành khoa học riêng biệt chỉ lànhững mắt khâu phụ thuộc vào triết học.

Sự phát triển kinh tế-xã hội và của khoa học đầu thế kỷ XIX đã dẫn đến

sự ra đời của triết học Mác Triết học Mác đã đoạn tuyệt triệt để với quan niệm

"khoa học của khoa học", xác định đợc đối tợng nghiên cứu của mình là tiếp tụcgiải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trờng duy vật triệt để và

nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và t duy Tuy vậy,

nhiều học thuyết triết học hiện đại phơng Tây xác định đối tợng nghiên cứu riêngcủa mình nh mô tả những hiện tợng tinh thần, phân tích ngữ nghĩa, chú giải vănbản Chính vì vậy mà vấn đề triết học với tính cách là một khoa học và đối tợngcủa nó đã và đang gây ra cuộc tranh luận kéo dài trong lịch sử triết học đến nayTriết học là hệ thống tri thức lý luận của con ngơì về thế giới và về vị trí của con

ngời trong thế giới âý.

(Tiến) Câu 2: Lịch sử triết học là gì Đối tợng nghiên cứu của lịch sử triết học?

Với tính cách là một bộ phận của ý thức xã hội, lịch sử triết học là toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển của các t tởng triết học, các khuynh hớng, các hệ thống triết học qua các giai đoạn khác nhau của lịch sử xã hội trong sự phụ thuộc xét đến cùng vào tồn tại xã hội Nói cách khác lịch sử triết học là toàn bộ t

tởng triết học trong quá trình lịch sử của nó

Với tính cách là một khoa học, lịch sử triết học là khoa học nghiên cứu sự vận động, phát triển có quy luật của các t tởng triết học và nghiên cứu lôgíc nội tại của các khuynh hớng, các hệ thống triết học tiêu biểu trong lịch sử Nói cách

khác, lịch sử triết học là khoa học nghiên cứu triết học trong sự vận động, pháttriển có quy luật của nó

Đặc điểm nổi bật của lịch sử triết học là có sự giao thoa, kết hợp giữa khoa học lịch sử và triết học Đòi hỏi tiếp cận, nghiên cứu lịch sử triết học phải am

hiểu cả lịch sử và triết học Trớc hết, phải bảo đảm đợc yêu cầu về tính chân thực,khách quan theo thời gian, trong đó phải nổi bật các sự kiện thuộc về triết học.Mặt khác, phải đáp ứng đợc yêu cầu của khoa học triết học mà quan trọng nhất làtính lí luận (triết lý) của các vấn đề lịch sử Đòi hỏi của lịch sử triết học là phải

có sự khái quát cao về lí luận và thực tiễn

Trang 4

Mặc dù vậy, so với khoa học lịch sử thì lịch sử triết học không nghiên cứutất cả các sự kiện trong chiều dài lịch sử, mà chỉ nghiên cứu các sự kiện có tínhchất điển hình liên quan đến t tởng triết học So với triết học, lịch sử triết họckhông đi sâu vào nội dung t tởng triết học của một trờng phái, một học thuyếttriết học mà chỉ nghiên cứu những t tởng cơ bản để làm rõ quá trình hình thànhphát triển của nó.

Các Mác là ngời đầu tiên đặt cơ sở hiện thực cho lí luận về lịch sử triếthọc, nhờ đó lịch sử triết học trở thành một khoa học thật sự, không phải lànhững sử liệu t tởng của t tởng hỗn độn mà chỉ ra tính quy luật trong sự pháttriển t tởng triết học

Đối tợng của lịch sử triết học là nghiên cứu những quy luật phát triển của

t tởng triết học và lôgíc nội tại quá trình phát sinh, phát triển của các hệ thống triết học.

Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, lịch sử triết học có hai nhómtính quy luật: nhóm tính quy luật phản ánh và nhóm tính quy luật giao lu Nhómtính quy luật phản ánh bao gồm phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội (thực tiễn) vàphản ánh sự phát triển khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) Nhómtính quy luật giao lu bao gồm giao lu đồng loại và giao lu khác loại Giao lu đồngloại bao gồm giao lu theo lịch đại (kế thừa, phát triển t tởng triết học nhân loạitheo chiều dọc thời gian) và giao lu theo đồng đại (liên hệ, ảnh hởng, kế thừa, kếthợp các học thuyết triết học trong cùng một thời gian) Giao lu khác loại baogồm giao lu giữa triết học với các hình thái ý thức xã hội khác (kế thừa các hìnhthái ý thức xã hội) và giao lu giữa các hệ thống triết học khác nhau (giữa duy vật

và duy tâm, giữa biện chứng và siêu hình)

Nh vậy, theo quan điểm mác-xít, lịch sử t tởng triết học đợc phát sinh, pháttriển tuân theo những tính quy luật là:

Sự hình thành, phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội Sự phát triển của t tởng

triết học - một hình thái ý thức xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội, mà trớc hết làphụ thuộc vào sự phát triển của nền sản xuất vật chất Đặc biệt, t tởng triết học là

sự phản ánh nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội Do vậy, nó trực tiếp phụthuộc vào thực tiễn đấu tranh giai cấp, đấu tranh chính trị, xã hội

Sự hình thành, phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Trình độ phát triển của t duy triết

học nhân loại phụ thuộc vào trình độ nhận thức chung của nhân loại, tức là phụthuộc vào sự phát triển của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Khoa học pháttriển, vừa là cơ sở, điều kiện cho triết học phát triển Ngợc lại triết học phát triển,

Trang 5

vừa là kết quả, vừa là cơ sở cho sự phát triển của các khoa học Triết học với tínhcách là một khoa học phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học và văn hoánói chung của nhân loại

Cả điều kiện kinh tế-xã hội và trình độ phát triển khoa học, xét đến cùngquyết định nội dung các luận thuyết triết học và trong chừng mực, quyết định cảhình thức thể hiện t tởng triết học

Sự hình thành, phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hớng triết học cơ bản- chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đây là một hình thức giao lu đặc biệt giữa các hệ t tởng triết học trong toàn

bộ lịch sử của nó Trong quá trình đấu tranh với các học thuyết đối lập, mỗi họcthuyết triết học cũng tự đấu tranh với bản thân mình để vơn lên một trình độ mới.Quá trình đấu tranh giữa triết học duy vật và triết học duy tâm, cũng đồng thời làmột quá trình giao lu đặc biệt, bao gồm hấp thụ những gì tích cực, tiến bộ, hợp

lý, đồng thời lọc bỏ những gì lỗi thời, lạc hậu, tiêu cực, bất hợp lý trong nội dung

t tởng triết học Đấu tranh giữa duy vật và duy tâm là đấu tranh giữa hai mặt đốilập cơ bản nhất trong nội dung t tởng triết học nhân loại Thông qua cuộc đấutranh nói trên mà triết học của mỗi thời đại có sự phát triển mang tích độc lập t -

ơng đối so với sự phát triển của điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá và khoa học,làm cho mỗi hệ thống triết học có thể "vợt trớc" hoặc "thụt lùi" so với điều kiệnvật chất của thời đại đó Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

là "sợi chỉ đỏ" xuyên suốt toàn bộ lịch sử t tởng triết học, tạo thành động lực bêntrong lớn nhất của sự phát triển t tởng triết học nhân loại, là bản chất của toàn bộlịch sử t tởng triết học

Sự phát triển của t tởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa haiphơng pháp nhận thức trong lịch sử là phơng pháp biện chứng và phơng phápsiêu hình Lịch sử có nhiều cách trả lời khác nhau đối với vấn đề các sự vật,hiện tợng của thế giới xung quanh ta tồn tại nh thế nào, nhng đều quy về haiquan điểm chính đối lập nhau là biện chứng và siêu hình Sự phát triển củalịch sử triết học cũng chính là sự phát triển của trình độ nhận thức, của ph ơngpháp t duy nhân loại, thông qua cuộc đấu tranh giữa biện chứng và siêu hình

Đây cũng là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập, tạo nên động lực bên trongcủa sự phát triển t tởng triết học nhân loại Đấu tranh giữa hai phơng phápnhận thức biện chứng và siêu hình gắn liền với của đấu tranh giữa hai thếgiới quan duy vật và duy tâm, nhng không phải là đồng nhất

Sự phát triển của t tởng triết học nhân loại phụ thuộc vào sự kế thừa và phát triển các t tởng triết học trong tiến trình lịch sử Đây là quy luật giao lu t tởng

triết học cùng loại theo chiều dọc tiến trình lịch sử Giao lu t tởng triết học cùng

Trang 6

loại trong lịch sử là một phơng thức tái tạo t tởng Sự tái tạo t tởng của một hệthống triết học là một quá trình triển khai những tiềm thế tồn tại ở cái ban đầu,cái xuất phát của cả hệ thống triết học đó trong lịch sử Triết học của mỗi thời đạilịch sử bao giờ cũng dựa vào tài liệu lịch sử của triết học các thời đại trớc, lấy đólàm tiền đề, làm điểm xuất phát cho hệ thống triết học của mình Tuy vậy bao giờ

nó cũng đợc chọn lọc, sửa chữa lại, lý giải lại và phát triển phù hợp với điều kiệnlịch sử mới và theo tinh thần mà nó đại biểu về t tởng Đây chính là sự phủ địnhbiện chứng, bao gồm duy trì những giá trị tiềm thế và cải tạo có phê phán nhữngthành tựu t tởng có giá trị, nghĩa là sự kế thừa biện chứng trên con đờng phát triểncủa lịch sử t tởng triết học

Sự phát triển của t tởng triết học phụ thuộc vào sự liên hệ, ảnh hởng, kế thừa, kết hợp giữa các học thuyết triết học trong mối quan hệ dân tộc và quốc tế.

T tởng triết học nhân loại không phải là tổng số đơn thuần của các hệ thống triếthọc hình thành trong từng nớc riêng lẻ, tách rời, độc lập với nhau Những họcthuyết triết học phát sinh, và phát triển ở mỗi nớc, bằng các phơng thức khácnhau, đều nằm trong mối quan hệ lẫn nhau nhất định với những học thuyết triếthọc ở các nớc khác, vừa chịu ảnh hởng, vừa tác động trở lại các học thuyết triếthọc khác Đây chính là tính quy luật về sự giao lu cùng loại, cùng thời đại lịch sửcủa các t tởng triết học khác nhau ở các vùng, miền, các quốc gia, dân tộc khácnhau Sự phát triển t tởng triết học là kết quả của sự thống nhất và liên hệ lẫnnhau giữa các t tởng triết học trong mối quan hệ dân tộc và quốc tế

Sự phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào mối quan hệ với các t ởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật Đây là một tính quy

t-luật về sự giao lu khác loại, giao lu giữa hình thái ý thức triết học với các hìnhthái ý thức xã hội khác Đây cũng là một biểu hiện của tính độc lập tơng đối của

ý thức xã hội trong đó các hình thái ý thức xã hội có mối quan hệ tác động lẫnnhau Hình thái ý thức nào, tôn giáo hay nghệ thuật, đạo đức hay pháp quyền

có ảnh hởng lớn đến nội dung t tởng triết học là tuỳ điều kiện lịch sử cụ thể.Song, trong nhiều trờng hợp, hệ t tởng triết học trở thành cơ sở lí luận của hệ t t-ởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo nghệ thuật Ngợc lại, các hệ t tởngkhác loại này trở thành cái biểu hiện của triết học Nhờ sự giao lu đồng loại vàkhác loại mà một dân tộc có thể có trình độ phát triển kinh tế không cao, nhng lại

có trình độ phát triển triết học khá cao, vợt xa các dân tộc khác Đó là một thực tếlịch sử

Nh vậy, lịch sử triết học với tính cách là một khoa học, là lịch sử vận động,phát triển có qui luật của các t tởng triết học

Trang 7

Lịch sử triết học có khả năng bao quát lịch sử xã hội sâu rộng dới hình thức

lý luận, cho ta khả năng hiểu biết và khái quát sự phát triển lịch sử t tởng và lịch

sử t tởng triết học của nhân loại Lịch sử triết học là " bức đồ ảnh rút gọn" củanhững thời đại lịch sử dới hình thức t tởng- lý luận trừu tợng nhất Do vậy, nghiêncứu lịch sử triết học giúp mỗi ngời làm giầu trí tuệ của mình bằng cách thâu tómtrí tuệ của mỗi thời đại lịch sử đợc kết tinh trong triết học

Lịch sử triết học là lịch sử phát triển t duy của nhân loại dới hình thức lýluận triết học, giúp ta nắm đợc kinh nghiệm của sự nhận thức khoa học, sự hìnhthành và phát triển của phơng pháp nhận thức khoa học trong lịch sử Do vậy,nghiên cứu lịch sử triết học giúp ta xây dựng phơng pháp nhận thức khoa học, ph-

ơng pháp t duy đúng đắn, rèn luyện năng lực t duy độc lập, phê phán, biết tranhluận, tự tranh luận, kế thừa, lọc bỏ, phát triển nhận thức khoa học; giúp ta xâydựng thế giới quan, phơng pháp luận khoa học, thoát khỏi ảnh hởng tự phát củaquan điểm duy tâm, siêu hình, phiến diện

Lịch sử triết học trang bị cho ta vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh t tởng,

lý luận hiện nay Nghiên cứu lịch sử triết học, giúp chúng ta hiểu rõ tính chất

đúng đắn, tiến bộ của thế giới quan duy vật và tính chất hạn chế, sai lầm của thếgiới quan duy tâm Lịch sử phép biện chứng từ lúc khởi thuỷ cho đến nay là lịch

sử đấu tranh, tìm tòi chân lý, phát triển nhận thức khoa học Lịch sử triết học chothấy, chỉ có triết học nào gắn liền mật thiết với đời sống, với thực tiễn mới giúpcon ngời tìm ra chân lý khách quan, giải thích đúng đắn thế giới và cải biến cóhiệu quả thế giới hiện thực vì cuộc sống con ngời Nghiên cứu lịch sử triết học,trang bị cho chúng ta thế giới quan khoa học và cách mạng, nâng t duy của chúng

ta lên tầm biện chứng thì cũng đồng thời trang bị cho ta vũ khí t tởng, chuẩn mựcphê phán, đánh giá, đấu tranh với các trào lu t tởng phản khoa học, phản động.Nghiên cứu toàn bộ lịch sử hình thành, phát triển của t tởng triết học nhânloại giúp chúng ta khẳng định sự xuất hiện triết học mác-xít là tất yếu lịch sử,phù hợp với lôgíc khách quan của sự phát triển t tởng triết học nhân loại; thấy đ-

ợc triết học mác-xít không nằm bên ngoài mà đã và đang phát triển giữadòng văn minh nhân loại, khẳng định bản chất khoa học và cách mạng củatriết học mác-xít Nghiên cứu toàn bộ lịch sử t tởng triết học còn cho thấytiếp cận triết học mác-xít chính là tiếp cận t duy triết học của nhân loại ởtrình độ hiện đại

Nghiên cứu lịch sử triết học cho thấy tính tất yếu mở rộng, phát triển triếthọc mác-xít trong điều kiện mới của thời đại; tính tất yếu của việc đấu tranh vớicác quan điểm sai lầm, phản động, cơ hội, xét lại nhằm bảo vệ và phát triển triếthọc mác-xít

Trang 8

Nắm đợc các quy luật, đặc điểm của quá trình hình thành và phát triểncủa t tởng triết học nhân loại cho ta phơng pháp nghiên cứu các t tởng triết họctrong lịch sử nhân loại, khẳng định tính tất yéu của sự ra dời, giá trị lịch sử vàhiện thực to lớn, không thể thay thế của triết học Mác trong thời đại ngày nay

Nghiên cứu lịch sử triết học còn cho ta cơ sở tin tởng tuyệt đối vào tínhkhoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin - nền tảng t tởng của Đảng

từ đó kiên quyết chống các biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội xét lại bảo vệ và phát

(Tiến) Câu 4 Phân tích sự phát triển của các t tởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn?

Sự hình thành, phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội Sự phát triển của t

tởng triết học - một hình thái ý thức xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội, mà trớchết là

phụ thuộc vào sự phát triển của nền sản xuất vật chất Đặc biệt, t tởngtriết học là sự phản ánh nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội Do vậy, nó trựctiếp

phụ thuộc vào thực tiễn đấu tranh giai cấp, đấu tranh chính trị, xã hội

Một trong những nguyên lý cơ bản cuả triết học mácxít là tồn tại xã hộiquyết định ý thức xã hội, “đời sống quyết định ý thức chứ không phải ngợc lại”

Do vậy với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, t tởng triết học của mọi thời

đại, mọi dân tộc… đều bị chi phối bởi tồn tại xã hội, nhất là điều kiện kinh tế xãhội của thời đại ấy, quốc gia dân tộc, ấy

Xã hội cổ đại Hylạp hình thành và phát triển vào thế kỷ VIII trớc côngnguyên đến thế kỷ III Do phát triển của lực lợng sản xuất làm xuất hiện chế độchiếm hữu nô lệ, trong xã hội có sự phân cha giữa lao động trí óc và lao độngchân tay Khoa học thời kỳ này đạt đợc nhiều thành tựu, định luật ácsimét, hìnhhọc Ơclít Những tri thức về thế giới và bản chất cuộc sống, về con ngời thaythế cho thần thoại Hylạp trớc đây Ngời Hylạp cổ đại đã đóng đợc thuyền lớn vợtbiển Địa Trung hải Chính những thành tựu phát triển kinh tế xã hội và khoa học

đã làm xuất hiện các trờng phái triết học ở Hylạp và Lamã cổ đại hết sức phongphú Mặt khác, do khoa học tự nhiên cha đủ sức đa ra các bằng chứng khoa họcxác thực làm căn cứ cho những nhận định đánh giá, nên các kết luận của khoahọc tự nhiên phần lớn mới dừng lại ở mô tả, dự đoán, phỏng đoán Điều kiện đó

Trang 9

đã định tính chất thô sơ mộc mạc biện chứng tự phát và gắn với khoa học tựnhiên của triết học Hylạp và Lamã cổ đại.

Sự sụp đổ của đế quốc La Mã đã làm xuất hiện chế độ phong kiến ở

ph-ơng Tây Trong xã hội phong kiến, kinh tế chủ yếu mang tính tự nhiên, tự cấp, tựtúc; giai cấp địa chủ phong kiến nắm quyền tổ chức, quản lý sản xuất và phânphối sản phẩm xã hội Đạo Cơ đốc đóng vai trò là hệ tởng của xã hội Giáo lý đợccoi nh nguyên lý chính trị, kinh thánh đợc xem nh là luật lệ, nhà trờng trong taythầy tu, văn hoá và khoa học không phát triển trong những điều kiện nh vậy triếthọc thời kỳ trung cổ chịu sự chi phối, kìm kẹp của t tởng tôn giáo thần học, chủnghĩa duy vật không có điều kiện phát triển

Triết học có sự thụt lùi so với thời kỳ cổ đại, cuộc đấu tranh giữa chủnghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm vẫn diễn ra Đó là cuộc đấu tranh giữa chủnghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh xung quanh việc giải quyết mối quan hệgiữa cái riêng và cái chung, quan hệ giữa lý trí và niềm tin tôn giáo

Thời kỳ Phục Hng ở Tây Âu, các nhà t tởng của giai cấp t sản chống lạitriết học kinh viện và thần học trung cổ, trong điều kiện sản xuất công tr ờng thủcông ,cơ khí máy móc rất phát triển.Trong triết học chủ nghĩa duy tâm có xu h-ớng vô thần biểu hiện dới vỏ bọc phiếm thần luận Cuộc đấu tranh của chủ nghĩaduy vật chống chủ nghĩa duy tâm thờng đợc biểu hiện dới hình thức đặc thù làkhoa học chống tôn giáo Trong những điều kiện kinh tế xã hội và khoa học nhvậy, triết học thời kỳ này mang hình thức chủ nghĩa duy vật cơ giới máy móc, ph-

ơng pháp siêu hình thống trị trong triết học và các khoa học

Triết học cổ điển Đức hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế xãhội nớc Đức hết sức đặc biệt, chế độ quân chủ phong kiến lạc hậu cát cứ thànhtrên ba trăm tiểu vơng quốc Giai cấp t sản Đức nhỏ yếu về kinh tế, bạc nhợc vềchính trị trong khi các nớc Anh, Pháp, Hà Lan đã phát triển mạnh trên con đờng

t bản chủ nghĩa, khoa học kỹ thật ở các nớc Tây Âu đạt đợc nhiều thành tựu mới.Những điều kiện kinh tế xã hội khoa học đó đã quy định tính chất cách mạng vàphản động trong triết học cổ điển Đức

Nghiên cứu các quy luật phát triển của lịch sử triết học cho ta phơng phápluận khoa học trong nghiên cứu lịch sử triết học, từ đó nhận thức đúng những

điều kiện mới, yêu cầu mới của thời đại toàn cầu hoá, của sự nghiệp đổi mới đấtnớc dới dự lãnh đạo của Đảng, để xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu phát triểntriết học mácxít trong tình hình mới ở nớc ta

Trang 10

(Tiến) Câu 5: Phân tích và chứng minh sự hình thành và phát triển của t tởng triết học trong lịch sử phụ thuộc các t tởng chính trị, đạo đức, pháp quyền, tôn giáo nghệ thuật ?

Sự phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào mối quan hệ với các t ởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật Đây là một tính quy

t-luật về sự giao lu khác loại, giao lu giữa hình thái ý thức triết học với các hìnhthái ý thức xã hội khác Đây cũng là một biểu hiện của tính độc lập tơng đối của

ý thức xã hội trong đó các hình thái ý thức xã hội có mối quan hệ tác động lẫnnhau

Hình thái ý thức nào, tôn giáo hay nghệ thuật, đạo đức hay pháp quyền có

ảnh hởng lớn đến nội dung t tởng triết học là tuỳ điều kiện lịch sử cụ thể

Song, trong nhiều trờng hợp, hệ t tởng triết học trở thành cơ sở lí luận của hệ

t tởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo nghệ thuật Ngợc lại, các hệ t tởngkhác loại này trở thành cái biểu hiện của triết học

Nhờ sự giao lu đồng loại và khác loại mà một dân tộc có thể có trình độphát triển kinh tế không cao, nhng lại có trình độ phát triển triết học khá cao, vợt

Sự phát triển của t tởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với

t tởng chính trị Trong quan hệ giữa triết học và hệ t tởng chính trị xã hội, triếthọc giữa vai trò hạt nhân thế giới quan phơng pháp luận cơ sở hình thành nhữngquan điểm t tởng, chủ chơng chính sách, hiến pháp pháp luật của một thể chếchính trị Hệ t tởng chính trị, có vai trò chi phối ảnh hởng đối với sự hình thànhphát triển của các t tởng triết học các trờng phái triết học Trờng phái triết họcnào có quan điểm phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị sẽ đợc khuyến khích,tạo điều kiện để không ngừng phát triển, ngợc lại trờng phái triết học nào cóquan điểm không phù hợp, đối lập với lợi ích giai cấp thống trị sẽ bị khống chế,ngăn cản, thậm chí tiêu diệt

Sự phát triển của t tởng triết học có quan hệ biện chứng với t tởng đạo

đức Trong quan hệ giữa t tởng đạo đức và triết học, triết học đóng vai trò là hạtnhân thế giới quan, phơng pháp luận của sự hình thành các khái niệm phạm trù,

Trang 11

các giá trị, chuẩn mực đaọ đức Trái lại các phạm trù, các giá trị đạo đức, cáchành vi, ý thức đạo đức lại góp phần chứng minh củng cố các quan điểm quanniệm thế giới quan phơng pháp luận của triết học.

Sự phát triển của t tởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với

t tởng pháp quyền Hiến pháp, pháp luật của nhà nớc là sự phản ánh ý chí nguyệnvọng và lợi ích của giai cấp thống trị Do vậy triết học của giai cấp thống trị là cơ

sở thế giới quan phơng pháp luận hình thành, phát triển nội dung hiến pháp,pháp luật Các điều khoản, các t tởng cơ bản của hiến pháp và pháp luật phải tuânthủ và làm sáng tỏ quan điểm triết học của giai cấp thống trị

Sự phát triển của t tởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với

t tởng tôn giáo và nghệ thật Tôn giáo và nghệ thuật luôn đợc xây dựng trên một

hệ thống quan điểm triết học, tuân thủ các quy định của hiến pháp và pháp luật.Mặt khác các t tởng tôn giáo và nghệ thuật cũng góp phần củng cố, làm sáng tỏ,bảo vệ củng cố các quan điểm triết học vốn là cơ sở thế giới quan, phơng phápluận của nó

Nh vậy, các quan điểm chính trị, hệ t tởng đạo đức, pháp quyền, tôn giáo,văn hoá nghệ thuật và khoa học bao giờ cũng cung cấp những điều kiện, tiền đềcho sự phát triển của t tởng triết học và đặt ra những vấn đề buộc triết học phải v-

ơn tới giải quyết, đồng thời t tởng triết học lại trở thành hạt nhân của thế giớiquan phơng pháp luận, định hớng, mở đờng, hoặc kìm hãm sự phát triển của cáchình thái ý thức xã hội đó

Nghiên cứu mối quan hệ giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội kháccho ta phơng pháp nghiên cứu các t tởng triết học, các hình thái ý thức xã hộikhác trong lịch sử một cách khoa học Đồng thời giúp chúng ta hiểu rõ những

điều kiện tiền đề và nhiệm vụ của nền triết học nớc ta, nhất là nhiệm vụ cung cấpcơ sở lý luận triết học và làm sáng rõ, bảo vệ đờng lối quan điểm của Đảngtrong giai đoạn mới

(Hùng) Câu 6: Phân tích sự hình thành và phát triển của t tởng triết

học trong lịch sử phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hớng cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Sự hình thành, phát triển của các t tởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấutranh giữa hai khuynh hớng cơ bản – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.Thực chất đây là cuộc đấu tranh giữa hai mặt đối lập cơ bản nhất trong t tởng triếthọc nhân loại Đây là một hình thức giao lu đặc biệt giữa các hệ t tởng triết họctrong toàn bộ lịch sử của nó

Trang 12

Phát triển của triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duyvật và chủ nghĩa duy tâm:

Trong quá trình đấu tranh với các học thuyết đối lập, mỗi học thuyết triếthọc cũng tự đấu tranh với bản thân mình để vơn lên một trình độ mới

Thông qua quá trình đấu tranh với các học thuyết đối lập những mặt tiến

bộ và hạn chế của các học thuyết đều bộc lộ, đây là cơ sở cho nó tự hoàn thiện vàphát triển về bản thể luận, nhận thức luận…

Quá trình đấu tranh giữa triết học duy vật và triết học duy tâm cũng đồngthời là một quá trình “giao lu”, bao gồm sự tiếp thu những mặt tích cực, tiến bộ,hợp lý và sự lọc bỏ những mặt lỗi thời, lạc hậu, tiêu cực, bất hợp lý trong nộidung t tởng của các trờng phái triết học Thông qua sự đấu tranh với chủ nghĩaduy tâm, chủ nghĩa duy vật tiếp nhận những mặt tiến bộ, hợp lý – tinh thần biệnchứng của chủ nghĩa duy tâm để không ngừng phát triển, hoàn thiện

Thông qua sự đấu tranh với chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm tiếpnhận những mặt tiến bộ, hợp lý của chủ nghĩa duy vật – tính khách quan, mốiliên hệ với khoa học… để không ngừng phát triển, hoàn thiện

Sự đấu tranh chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm làm cho triết họccủa mỗi thời đại có sự phát triển mang tính độc lập tơng đối so với sự phát triểncủa điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá và khoa học, làm cho mỗi hệ thống triếthọc có thể “vợt trớc” hoặc “thụt lùi” so với điều kiện vật chất của thời đại đó

Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là “sợi chỉ đỏ”xuyên suốt toàn bộ lịch sử t tởng triết học, tạo thành động lực to lớn bên trongcủa sự phát triển t tởng triết học nhân loại, là bản chất của toàn bộ lịch sử t tởngtriết học

(Hùng) Câu 7: Vì sao mối quan hệ vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản

của triết học ?

Có thể nói, bất kỳ trờng phái triết học nào cũng có cái chung là phải đề cập

đến và giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ở đâu, lúc nào việc nghiên

cứu đợc tiến hành không phải bằng những nét chi tiết, những biểu hiện cụ thể nhcác khoa học cụ thể mà đợc thực hiện một cách khái quát trên bình diện vấn đềquan hệ giữa vật chất và ý thức thì lúc đó t duy triết học đợc bắt đầu

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy hay giữa tựnhiên và tinh thần là vấn đề cơ bản của triết học

Trang 13

Đây là vấn đề cơ sở, nền tảng, xuyên suốt mọi học thuyết triết học trong lịch

sử, quyết định sự tồn tại của triết học

Kết quả và thái độ của việc giải quyết vấn đề cơ bản triết học quyết định sựhình thành thế giới quan và phơng pháp luận của các triết gia, xác định bản chấtcủa các trờng phái triết học

Giải quyết vấn đề này là cơ sở, điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề kháccủa triết học, đồng thời quyết định cách xem xét các vấn đề khác trong đời sốngxã hội

Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: giữa vậtchất và ý thức, giới tự nhiên và tinh thần cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nàoquyết định cái nào? Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: con ngời có khả năng nhận thức

đợc thế giới hay không?

Tuỳ thuộc vào lời giải đáp cho câu hỏi thứ nhất, các học thuyết triết học

khác nhau chia thành hai trào lu cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất có trớc, ý thức có sau; thế giới vậtchất tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý thức con ngời và không do aisáng tạo ra; còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con ngời;không thể có tinh thần, ý thức nếu không có vật chấtQuan hệ giữa vật chất và ýthức, giữa tồn tại và t duy là vấn đề cơ bản của triết học với những cơ sở sau đây:

Thứ nhất, t tởng về vật chất, ý thức nảy sinh sớm nhất Từ cổ xa con ngời

đã sớm phát hiện ra vấn đề: “dờng nh” bên cạnh thế giới hiện thực còn có một thếgiới t duy, cảm giác, thế giới của các linh hồn sống mãi Câu hỏi đặt ra trớc mọihọc thuyết triết học với tính cách là hình thức nhận thức luận là: thế giới t duy,cảm giác có quan hệ nh thế nào với thế giới hiện thực đang tồn tại Triết học quantâm giải quyết vấn đề này, trớc khi đi tìm hiểu về chính thế giới tự nó

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ sở nền tảng, xuyên suốtmọi học thuyết triết học trong lịch sử, quy định sự tồn tại, phát triển của triết học

Thứ hai, Dù thừa nhận hay không thừa nhận thì việc nhận thức, giảiquyết vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức luôn luôn là điểm xuất phát, cơ sởnền tảng để giải quyết các vấn đề còn lại của tất cả các loại hình triết học tronglịch sử Tất cả những hiện tợng mà chúng ta gặp thờng ngày chỉ có thể là hiện t-ợng vật chất, hoặc là hiện tợng tinh thần ở đâu và lúc nào quan tâm nghiên cứutrên bình diện vật chất - ý thức hay quan hệ vật chất - ý thức thì lúc đó việc nghiêncứu triết học đợc bắt đầu- Không chặt

Trang 14

Thứ ba, kết quả và thái độ giải quyết quan hệ vật chất - ý thức cái nào

có trớc, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào quy định thế giới quan, phơngpháp luận của các nhà triết học, các trờng phái, hệ thống triết học; tiêu chí cơ bản,chủ yếu nhất phân biệt các trờng phái triết học trong lịch sử Những nhà triết họcnào cho vật chất có trớc, quyết định ý thức đợc gọi là các nhà duy vật; ngợc lạinhững nhà triết học nào cho rằng ý thức có trớc, quyết định vật chất đợc gọi là cácnhà duy tâm

(Hùng) Câu 8: Phân tích sự hình thành và phát triển của t tởng triết

học trong lịch sử phụ thuộc cuộc đấu tranh giữa 2 phơng pháp nhận thức,

đó là phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình, ý nghĩa của nó

Lịch sử có nhiều cách trả lời khác nhau về sự tồn tại của các sự vật, hiệntợng xung quanh ta Các cánh đó đều quy về hai quan điểm chính đối lập nhau làbiện chứng và siêu hình Cuộc đấu tranh giữa biện chứng và siêu hình là sự đấutranh giữa hai mặt đối lập, tạo nên động lực bên trong của sự phát triển t tởngtriết học nhân loại

nó Trong quá trình nhận thức nhất là nhận thức lý tính, sự tuyệt đối hoá, phiếndiện bất cứ ở khâu nào bớc nào đều dẫn đến vũng bùn đến chủ nghĩa thầy tu

Chính phơng pháp biện chứng duy vật là phơng tiện hiệu qủa nhất đểkhắc phục mọi hình thức của chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, củng cố bảo vệ vữngchắc địa vị thống trị của chủ nghĩa duy vật

Đúng nh Ph.ăngghen khẳng định: “đứng trớc phép biện chứng thìkhông có gì là tuyệt đối, thiêng liêng bất khả xâm phạm, tất cả đều trong quátrình, phát sinh phát triển và diệt vong”

Trang 15

Thông qua sự đấu tranh giữa 2 phơng pháp sẽ làm bộc lộ những hạn chếcủa phơng pháp siêu hình, qua đó sẽ hớng tới tinh thần “biện chứng hóa” cho ph-

ơng pháp siêu hình – là cơ sở cho phơng pháp siêu hình phát triển và sự chuyểnhoá giữa siêu hình và biện chứng

Thông qua đấu tranh giữa 2 phơng pháp góp phần cho sự “chính xác hoá”

và cụ thể hoá cho phơng pháp biện chứng, góp phần cho phơng pháp biện chứngphát triển

Tác động biện chứng giữa phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêuhình làm cho phơng pháp luận của triết học ngày một hoàn thiện, phát triển –

đây là cơ sở nền tảng cho t tởng triết học phát triển

ý nghĩa: Cần nhận thức đúng đắn sự hình thành và phát triển của t tởng

triết học trong lịch sử phụ thuộc cuộc đấu tranh giữa 2 phơng pháp: biện chứng

(Điều) Câu 10: Đặc điểm của triết học ấn Độ cổ, trung đại?

( Gọn Lại)T tởng triết học ấn Độ đợc hình thành từ cuối thiên niên kỷ thứ

II, đầu thiên niên kỷ thứ I (tr.CN) Tuy nhiên, nó chỉ thực sự phát triển mạnh vàokhoảng thế kỷ thứ X đến thế kỷ thứ VI (tr.CN) Điều đó do chính điều kiện kinh

tế, chính trị-xã hội … của xã hội ấn - độ lúc đó quy định

Từ thế kỷ VI (tr.CN) đến thế kỷ I (tr.CN) là thời kỳ xã hội ấn Độ cónhững biến cố lớn lao cả về kinh tế, chính trị , xã hội và t tởng Lúc này các quốcgia chiếm hữu nô lệ đã thực sự phát triển và thờng gây chiến tranh để thôn tínhlẫn nhau, dẫn tới hình thành các quốc gia lớn, các vơng triều thống nhất ở ấn Độ.Thời kỳ này sức sản xuất phát triển rất mạnh do sáng tạo những công cụ sản xuấtbằng sắt, mở mang thuỷ lợi, khai khẩn đất đai Nghề thủ công cũng rất phát đạt,nhất là nghề dệt bông, đay, tơ lụa, nghề luyện sắt , nghề làm đồ gỗ, gốm sứ Sựphát triển kinh tế dẫn đến giao lu buôn bán cũng đợc phát triển Nhiều con đờngthơng mại thuỷ, bộ, nối liền các thành thị với nhau và thông từ ấn Độ qua các n-

ớc Trung Hoa, Ai Cập và các nớc Trung á đợc kiến tạo

Trang 16

Nhu cầu phát triển về mọi mặt của xã hội đã tạo ra những động lựcmạnh mẽ cho khoa học phát triển Ngời ấn Độ lúc này đã biết quả đất tròn vàquay quanh trục của nó, biết làm lịch chính xác, đã giải thích đ ợc hiện tợngnhật thực, nguyệt thực Về toán học, đại số, hình học, lợng giác, y học và hoáhọc đều phát triển Nền văn học nghệ thuật cũng phát triển rực rỡ Đây làthời kỳ phát triển t duy trừu tợng, thời kỳ hình thành hệ thống các tôn giáolớn ở ấn Độ.

Tất cả những đặc điểm lịch sử, kinh tế, chính trị-xã hội cùng với sự pháttriển rực rỡ của văn hoá, khoa học của ấn Độ là những tiền đề lý luận và thựctiễn phong phú làm nảy sinh và phát triển t tởng triết học ấn Độ cổ, trung đại

T tởng triết học ấn Độ cổ, trung đại có những đặc điểm sau:

- Triết học ấn Độ cổ, trung đại đã đặt ra và bớc đầu giải quyết nhiềuvấn đề của triết học Trong khi giải quyết những vấn đề thuộc bản thể luận,nhận thức luận và nhân sinh quan , triết học ấn Độ đã thể hiện tính biệnchứng và tầm khái quát sâu sắc; đã đa lại nhiều đóng góp quý báu vào khotàng di sản triết học nhân loại

- Xu hớng khá đậm nét của triết học ấn Độ cổ, trung đại là quan tâm giảiquyết những vấn đề thuộc đời sống tâm linh, không mãn nguyện với việc suyluận tri thức mà gắn với đời thực, việc thực

- Triết học ấn Độ cổ, trung đại suốt mấy ngàn năm phát triển khôngdiễn ra cuộc cách mạng t tởng Nó chỉ phát triển dới hình thức chú thích,diễn giải; chỉ có sự kế thừa, phát triển, không có sự phủ định các học thuyếttiền bối

- Hầu hết các trờng phái triết học ấn Độ cổ, trung đại đều có sự biến

đổi theo xu hớng từ vô thần đến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến duy tâm haynhị nguyên Điều đó phản ánh sức ỳ của một xã hội dựa trên cơ sở của "Ph ơngthức sản xuất châu á"

( Điều) Câu 11: Triết học Pháp gia có những nội dung cơ bản gì?

Đại biểu cho t tởng Pháp gia là Hàn Phi Tử ( khoảng 280 - 233 tr CN).Hàn Phi Tử xuất thân trong một gia đình khá giả ở nớc Hàn, cùng thời với Lý T(một nhà chính trị nổi tiếng theo chủ trơng Pháp trị).Ông là nhà t tởng lớn theo

xu hớng duy vật thời Chiến Quốc, có nhiều công lao trong việc xây dựng và hoànthiện học thuyết Pháp gia T tởng triết học Pháp gia đợc thể hiện trên những nộidung cơ bản sau:

Về bản thể luận

Trang 17

Pháp gia đã kế thừa và phát triển những yếu tố duy vật về tự nhiên của Đạogia và Nho gia Pháp gia thừa nhận đã là quy luật tự nhiên thì phải khách quan,giới tự nhiên tự phát sinh, phát triển, không do ai sáng tạo ra Giới tự nhiên vận

động theo quy luật khách quan, phổ biến, tồn tại vĩnh hằng, bất di bất dịch Đó làcái "đạo", cái "một" Còn cái "đức" là cái công của "đạo", là cái hiểu đợc Cái sâusắc phổ biến đó thực chất là cái "đạo", cái "một" đã phân chia thành sự vật cụ thể

có hình dáng và vận động, biến đổi

Về chính trị-xã hội

Để cải biến xã hội Pháp gia chủ trơng "pháp trị" Theo Pháp gia: bản chấtcủa con ngời là tự lợi, vì vậy chỉ có trị nớc bằng pháp luật mới giữ đợc sự yên ổn.Cái cốt yếu của pháp luật là phải trình bày rõ ràng, công khai cho trăm họ, ngờinào giữ nghiêm pháp luật thì thởng, ngợc lại sẽ bị trừng phạt; Không có thứ phápluật nào luôn luôn đúng, do đó Pháp gia chủ trơng thuyết “chứng nghiệm”.Thông qua chứng nghiệm mà điều chỉnh pháp luật cho phù hợp với mỗi thời kỳ;Phép trị nớc cần sử dụng tổng hợp ba thủ pháp: "pháp", "thế" và "thuật" Trong

đó "pháp" là nội dung của chính sách cai trị, "thế" và "thuật" nh là phơng tiện đểthực hiện chính sách đó

Về luân lý đạo đức

Pháp gia cho rằng, mọi thứ luân lý đạo đức trong quan hệ giữa ngời vớingời nh Trung, Tín, Hiếu, Nhân đều đợc xây dựng trên cơ sở tính toán lợi hạicá nhân Đây là quan điểm biểu hiện rõ tính chất duy vật và t tởng biện chứng tựphát về đời sống đạo đức con ngời Mặc dù cha thấy đợc động lực thực sự củalịch sử, nhng với cố gắng đi tìm nguyên nhân biến đổi của đời sống xã hội từ điềukiện sinh hoạt vật chất, xem lợi ích vật chất nh là cơ sở của các quan hệ xã hội vàhành vi của con ngời Pháp gia đã có một bớc tiến dài so với quan điểm duy tâmtôn giáo về lịch sử thời đó

Là một trờng phái triết học lớn của Trung Quốc cổ, trung đại, Học thuyếtcủa Pháp gia mà Hàn Phi Tử là đại biểu chứa đựng nhiều yếu tố duy vật và t tởngbiện chứng tự phát Nó đã trở thành vũ khí tinh thần của các lực lợng tiến bộ đấutranh chống lại mọi tàn tích lạc hậu của chế độ công xã gia trởng và t tởng bảothủ, duy tâm tôn giáo đơng thời, thực hiện thống nhất Trung Quốc, thiết lập chế

độ phong kiến trung ơng tập quyền

( Điều): Câu 12: T tởng triết học Phật giáo ở ấn độ cổ đại ảnh

h-ởng của nó đối với con ngời và xã hội Việt Nam?

Trang 18

Phật giáo ra đời khoảng giữa thiên niên kỷ I (tr.CN) do Thích Ca Mầu

Ni ( Sakyamuni), hay còn gọi là Buddha sáng lập

T tởng triết học Phật giáo thể hiện tập trung ở những phơng diện: bản thểluận; quan điểm về nhân sinh; nhận thức luận và lý luận về đạo đức

Về bản thể luận

Phật giáo không thừa nhận có ai sáng tạo ra vũ trụ, không thừa nhận

vũ trụ có ngày đợc tạo ra và có ngày bị tiêu diệt Vạn vật sinh ra là do sựchuyển biến của bản thân nó, trong nó, vũ trụ là tự tại Thế giới vạn vật là vôthuỷ, vô chung Mỗi sự vật, hiện tợng có thuỷ, có chung , có sinh, có diệt theochu trình: sinh, trụ, dị, diệt đối với các sự vật hữu tình, và thành, trụ, hoại, không

đối với các sự vật vô tình Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tợng diễn ra theoquy luật nhân duyên

Về nhân sinh quan

Nội dung triết lý nhân sinh của đạo Phật tập trung ở 4 luận đề: Tứ diệu đế

- 4 chân lý vĩ đại

- Khổ đế, cho rằng đời là bể khổ, nớc mắt chúng sinh nhiều hơn nớc

của các đại dơng cộng lại

- Nhân đế, giải thích sự khổ của con ng ời xuất phát từ "Thập nhị nhân

duyên" tức 12 nguyên nhân: 1.Vô minh; 2 Hành; 3 Thức; 4 Danh sắc; 5.Lục nhập; 6 Xúc; 7 Thụ; 8 ái; 9 Thủ; 10 Hữu; 11 Sinh; 12 Lão, tử.Ngoài" Thập nhị nhân duyên" Nhà Phật còn cho rằng: nỗi khổ của con ngời còn

do nghiệp báo, luân hồi, đó chính là luật báo ứng Theo thuyết này, đã có sinhphải có chết, đã chết phải có tái sinh, vô cùng, vô tận

- Diệt đế, Phật giáo cho rằng có thể tiêu diệt đợc sự khổ đạt tới trạng

thái niết bàn, bằng cách đi ngợc lại 12 nguyên nhân, trớc hết là phải xoá bỏvô minh

- Đạo đế, chỉ ra con đờng diệt khổ đạt tới giải thoát Đó là con

đ-ờng"tu đạo", hoàn thiện đạo đức cá nhân gồm tám nguyên tắc (Bát chính

đạo) Tám nguyên tắc này có thể thâu tóm vào ba điều học tập, rèn luyện là: tậptrung tinh thần; nhìn rõ sự thật; ý chí ngay thẳng Làm đợc nh vậy, con ngời sẽthoát khỏi vòng luân hồi sinh tử, trở về trạng thái hoàn toàn yên tĩnh, trong sạch(niếtbàn)

Về nhận thức luận

Trang 19

ở ấn Độ, triết học gọi vấn đề nguồn gốc của nhận thức là "tri l ợng".Trớc khi Phật giáo xuất hiện, có thuyết Thánh giáo l ợng (nguồn gốc của nhậnthức do thần, thánh mách bảo) Phật giáo bác bỏ Thánh giáo l ợng, mà chorằng nguồn gốc của nhận thức là do hiện lợng và tỷ lợng Từ cảm giác đi quatri giác đến quan niệm, đó là hiện lợng Tỷ lợng gồm có phán đoán, suy lý.Hiện lợng cho ta biết " Tự tớng" của sự vật, tỷ lợng cho ta biết "cộng tớng"của sự vật Biết sự vật là phải biết cả Tự tớng và Cộng tớng của nó.

Về lý luận đạo đức

Lý luận đạo đức của Phật giáo chủ trơng tiết dục (cấm dục) Theo quan

điểm của Phật giáo, sở dĩ có luân hồi là vì có dục vọng (tham, sân, si); có dụcvọng là do lầm lạc, vô minh mà tạo nghiệp chớng cho bản thân Muốn giải thoáttất phải diệt nghiệp bằng sự sáng suốt, phá lầm lạc bằng cấm dục

Mặt khác, xuất phát từ quan điểm cho rằng Ngời và Ta đều là những phápkhác nhau của giới pháp; đều thuộc về chân nh cả Vì vậy lý luận đạo đức Phậtgiáo chủ trơng: đối với mình " khắc kỷ", đối với mọi ngời phải từ bi, bác ái, vịtha, coi ngời khác nh mình Vì vậy, không phải chỉ biết cứu mình mà còn cứunhân độ thế

Nh vậy, Phật giáo nguyên thuỷ có t tởng vô thần luận, phủ nhận đấngsáng tạo tối cao (Brahma) và có t tởng biện chứng tự phát (thuyết duyên khởi)

Đây là những đóng góp to lớn của nó cho sự phát triển của t tởng triết học nhânloại nói chung và ấn Độ nói riêng

Phật giáo trên đất ấn Độ suy tàn vào khoảng thế kỷ IX; nhng trong thời giantồn tại của nó, Phật giáo đã từ ấn Độ truyền bá ra các nớc xung quanh, trở thành hệthống tôn giáo-triết học thế giới, có ảnh hởng lớn đến đời sống tinh thần và lịch sửvăn hoá của nhiều nớc phơng Đông trong đó có Việt Nam

Phật giáo ảnh hởng đến xã hội và con ngời Việt Nam có cả mặt tích cực

và mặt tiêu cực

Từ những quan niệm của Phật giáo về sự tồn tại của sự vật, hiện t ợngtrên thế giới (sắc sắc- không không), sự tan, hợp của các yếu tố động làm chomọi vật đều vận động qua các trạng thái sinh, trụ, dị, diệt; phát hiện đúngmối quan hệ cơ bản phổ biến của mọi sự vật, hiện tợng (quan hệ nhân quả),

đó là cơ sở làm cho việc lý giải về vũ trụ, nhân sinh của Phật giáo có tínhthuyết phục cao Các quan điểm này đã ảnh hởng lớn đến Thế giới quan vàNhân sinh quan của đại đa số con ngời Việt Nam Đó là, đa số ngời ViệtNam quan niệm về sinh, tử nh là lẽ tự nhiên của cuộc sống, họ rất yêu và

Trang 20

thiết tha với cuộc sống, song đứng trớc cái chết họ không bao giờ khiếp sợ,bạc nhợc; Đó là, quan niệm của họ về nhân quả (nhân nào quả ấy), (gieo giógặt bão), (đời cha ăn mặn đời con khát n ớc); Đó là, quan niệm đề cao sứcmạnh của nội tâm, giải quyết mọi quan hệ trong cuộc sống cái quan trọngnhất phải là tấm lòng, thành tâm, thiện tâm v.v

ảnh hởng của Phật giáo đến con ngời Việt Nam không chỉ thể hiện ở mặtthế giới quan, nhân sinh quan, mà còn đến cả lối t duy của họ Điều đó thể hiệntrớc hết trong hệ thống ngôn ngữ Việt Nam, các khái niệm của Phật giáo chiếm

vị trí không nhỏ, làm cho ngôn ngữ Việt Nam thêm phong phú Khi Phật giáo dunhập vào Việt Nam, t duy Việt nam có thêm một loạt khái niệm, phạm trù về bảnthể luận, nhận thức luận, đạo đức luân lý, đó là những vấn đề của triết học Phậtgiáo đã làm tăng tinh thần triết học trong t duy của ngời Việt Nam, khiến phơngpháp t duy của họ mang tính khái quát hơn, trừu tợng hơn Quan niệm về sự pháttriển của Phật giáo có cơ sở, có lý luận vững chắc, có lôgic chặt chẽ, khiến ngờiViệt Nam chấp nhận dễ dàng và nhanh chóng

Ngoài ra, với tính cách là một lực lợng chính trị-xã hội, Phật giáo đã gópphần to lớn vào việc điều chỉnh, tiết chế hoạt động của các thiết chế chính trị, vớiquan điểm "Từ bi hỷ xả" của mình

Tuy nhiên là một tôn giáo, Phật giáo cũng có những tác động tiêu cực đếnxã hội và con ngời Việt Nam Phật giáo nh một lý thuyết về sự giải thoát bể khổnhân gian bằng cách đi vào tự ngã của cái tâm bên trong nhằm đạt tới sự sáng suốttối cao ở Niết Bàn Học thuyết đó có sức mạnh đa con ngời vào thế giới thanh bạch

"Từ bi hỷ xả", nhng nó thực hiện lý tởng đó bằng khớc từ những ham muốn quýbáu vốn có của con ngời, thủ tiêu sức sống hành động của con ngời(1)

Đánh giá về đạo Phật, Hồ Chí Minh nói:"nếu có đức mà không có tài ví

nh ông Bụt không làm hại gì, nhng cũng không lợi gì cho loài ngời"(2)

( Điều): Câu 13: Triết học Trung Hoa cổ, trung đại có những đặc

điểm gì?

(Gọn lại 10 d)Triết học Trung Hoa hình thành từ cuối thiên niên kỷ II(tr.CN), là kho tàng t tởng phong phú phản ánh lịch sử phát triển những quan

điểm của nhân dân Trung Hoa về tự nhiên, xã hội và con ngời

Trong khoảng 5-6 thế kỷ, từ thế kỷ thứ VI đến thế kỷ thứ I (tr.CN) xã hộiTrung Quốc có những biến đổi to lớn cả về kinh tế; chính trị-xã hội và văn hóakhoa học

(1) Xem: Đề tài KX - 07 - 03, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1997, tr 143.

(2) Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1996, t.9, tr.172.

Trang 21

Về kinh tế: do sử dụng công cụ bằng sắt và dùng bò kéo cày đã khá phổbiến, tạo điều kiện cho việc khai khẩn đất hoang, hoàn thiện kỹ thuật canh tácruộng đất và kỹ thuật "dẫn thuỷ nhập điền", góp phần nâng cao năng suất lao

động (trong nông nghiệp) Thủ công nghiệp có bớc phát triển mới, đặc biệt ở sựphân công lao động và chuyên môn hoá sản xuất, tạo ra một loạt ngành nghề mớibên cạnh các nghề cổ truyền nh nghề luyện kim, nghề đúc và rèn sắt, nghề mộc,xây, thuộc da, nhuộm v.v

Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệpbuôn bán cũng phát triển hơn Do phát triển sức sản xuất xã hội, đất do ngời dân

vỡ hoang trở thành ruộng t ngày càng tăng thêm Bọn quý tộc có quyền thế chiếm

đoạt ruộng đất ngày càng nhiều Chế độ sở hữu t nhân về ruộng đất hìnhthành Thời Chiến quốc kinh tế tiếp tục phát triển, do có chế độ mua bánruộng đất tự do Bọn quý tộc, thơng nhân đã chiếm đợc nhiều ruộng đất củanông dân, trở thành những địa chủ lớn, chúng chuyển sang hình thức m ớnnhân công và cho phát canh thu tô Quan hệ phong kiến nông nô xuất hiệndần dần chiếm u thế trong đời sống xã hội

Về chính trị-xã hội: đây là thời kỳ phong kiến hoá xã hội Trung Quốc.Chiến tranh liên tục và tàn khốc làm cho đời sống nhân dân vốn đã cùng cựclại càng cùng cực hơn, trật tự xã hội bị đảo lộn, lòng dân ly tán Thực tế đó

đang đặt ra những câu hỏi đòi hỏi các nhà t tởng phải giải quyết Đó là: vì sao xãhội từ thịnh trị lại đi vào loạn lạc? Để đổi loạn thành trị thì làm thế nào?…

Về đời sống tinh thần xã hội: chính trong thời đại lịch sử chuyển biến sôi

động đã xuất hiện hàng loạt hệ thống các quan điểm về chính trị-xã hội, triếthọc, đạo đức, Sự phong phú, đa dạng đó thực sự trở thành đỉnh điểm của toàn

bộ đời sống văn hoá, tinh thần xã hội Trung Quốc cổ đại

Triết học Trung Hoa cổ, trung đại có những đặc điểm cơ bản sau:

T tởng triết học Trung Hoa cổ, trung đại là có xu hớng giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn chính trị-đạo đức của xã hội Song, nó cũng đặt ra và giải quyếtnhững vấn đề triết học khác nh: vấn đề về bản nguyên của thế giới; vấn đề cơ bảncủa triết học; vấn đề con ngời

Trong tất cả những lĩnh vực đa dạng mà triết học Trung Quốc đề cậptới, thì vấn đề chính trị-xã hội, đạo đức, luân lý đợc các nhà t tởng chú ýquan tâm nhiều nhất Họ lý giải những vấn đề đó bằng nhiều cách khác nhau,

để tập trung tìm ra câu trả lời cho câu hỏi lớn của thời đại đặt ra

Trang 22

Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật, vô thần với chủ nghĩa duy tâm,tôn giáo và sự "cạnh tranh" giữa các trờng phái triết học ở Trung Quốc diễn rakhông kém phần gay gắt và quyết liệt Thực chất của cuộc đấu tranh đó là sựphản ánh mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội đơngthời.Trong đó chúng vừa kế thừa t tởng của nhau vừa đấu tranh với nhau trên tấtcả các vấn đề của triết học Chính cuộc đấu tranh đó đã làm cho nền triết họcTrung Quốc cổ, trung đại phát triển.(Bổ sung đặc điểm)

( Điều) Câu 14: Nội dung cơ bản của triết học Mặc gia ảnh hởng

của nó đối với sự phát triển t tởng triết học nhân loại?

Mặc gia là một trong bốn trờng phái triết học lớn ở Trung Quốc thờiXuân Thu-Chiến Quốc Ngời sáng lập trờng phái triết học này là Mặc Tử( khoảng 479 đến 381 (tr.CN) T tởng Mặc gia phản ánh nhu cầu xóa bỏ chế độ

cũ, đợc tự do cạnh tranh làm giàu, đợc tham gia chính quyền của tầng lớp dân tự

do và thợ thủ công Vì thế, t tởng Mặc gia khác với Đạo gia và đối lập với Nhogia cả về nội dung t tởng lẫn chủ trơng về nền tảng xã hội

Về bản thể luận

Quan điểm của Mặc Tử cơ bản là duy tâm và hữu thần Ông cho rằng,mọi biến đổi của tự nhiên, xã hội đều do ý chí của trời, quỷ thần quyết định.Theo ông, trời là một đấng anh minh, có ý chí, có nhân cách và quyền lực tối cao.Trời chiếu sáng cho vạn vật, tạo ra và nuôi dỡng muôn loài Trời xoay vần bốnmùa, sinh ra các tiết, tạo ra muôn loài Trời luôn yêu thơng và làm lợi cho tất cả

nh vậy, ông đã rơi vào chủ nghĩa duy tâm, hữu thần Ông đa ra thuyết "tam biểu"nổi tiếng; ông khảng định: muốn ngôn luận, suy nghĩ chính xác phải căn cứ vào

ba biểu là: có "cái gốc" của nó, có "cái nguồn" của nó, có "cái dụng" của nó Ônggiải thích rằng "cái gốc" tức là xem xét việc làm của thánh vơng đời xa nếu thấy

đúng thì làm, nếu thấy sai thì bỏ; "cái nguồn" của nó là xét đến cái thực của taimắt trăm họ ( tức là xem xét có phù hợp với thực tế khách quan hay không); " cáidụng" của nó là xem có lợi cho nhà nớc, nhân dân hay không

Trang 23

Về chính trị-xã hội

Xuất phát từ lập trờng của ngời lao động, của một giai tầng đang lên, nênhọc thuyết về chính trị-xã hội của Mặc Tử có nhiều tiến bộ, cho dù còn nhiều ảo t-ởng và duy tâm Ông khẳng định: "ý trời" là "muốn ngời ta cùng thơng yêu nhau,cùng làm lợi cho nhau", cho nên ông chủ trơng "kiêm ái"

"Kiêm ái" là yêu hết thảy mọi ngời, không phân biệt thân- sơ, quý-tiện, dới, yêu ngời nh yêu mình Theo Mặc Tử, "kiêm ái là cái đạo của thánh nhân, là cáigốc của mọi đức con ngời; thi hành tốt "kiêm ái" thì vua chúa ắt có lòng huệ, bề tôi

trên-ắt có lòng trung, cha mẹ trên-ắt có lòng từ, con trên-ắt có lòng hiếu, anh trên-ắt có lòng thơng, em

ắt có lòng kính

Triết học của Mặc Tử về cơ bản là duy tâm thần bí, nhng trong họcthuyết của ông cũng có những yếu tố duy vật, nhất là đóng góp của ông về mặtnhận thức luận, với phép "tam biểu" Thái độ của Mặc Tử đối với tín ngỡng tôngiáo cổ đại thực chất là biểu hiện tính chất thoả hiệp và nhu nhợc của tầng lớptiểu t hữu bị phá sản ở thời kỳ chiếm hữu nô lệ đang suy tàn của xã hội TrungQuốc cổ đại

(Khái quát lại) Sang thời kỳ Chiến quốc, học thuyết triết học của Mặc Tử

bị các trờng phái triết học khác phê phán gay gắt; để bảo vệ và phát triển t tởngcủa Mặc Tử, một môn phái triết học thời kỳ Chiến quốc ra đời đợc gọi là trờngphái Hậu Mặc.Các nhà triết học Hậu Mặc, đã loại bỏ thế giới quan tôn giáo củaMặc Tử, đồng thời phát triển những t tởng duy vật về thế giới Theo họ, hình tháicủa sự vật dù có thay đổi thế nào, tồn tại vật chất cũng không hề thay đổi Thờigian, không gian liên hệ khăng khít với sự vận động của cơ thể, vật chất vận độngtrong không gian, thời gian

Đặc biệt, các nhà triết học Hậu Mặc đã phát triển nhân tố duy vật trongnhận thức luận của Mặc Tử thời kỳ đầu và đã xây dựng nên học thuyết về nhậnthức trên quan điểm duy vật để đấu tranh với các học thuyết nguỵ biện và chủnghĩa duy tâm

Mặc dù trong học thuyết của phái Hậu Mặc còn có khuynh hớng chủnghĩa máy móc và siêu hình, nhng t tởng triết học của họ đã đạt tới một hệ thốnghoàn chỉnh, nhất là trong lý luận nhận thức, lôgích học Học thuyết của họ là sựphản ánh trình độ phát triển của khóa học tự nhiên thời bấy giờ và là đại biểu cholợi ích của tầng lớp công thơng nghiệp đang trên đà phát triển độc lập, đối lập vớiquan điểm và quyền lợi của giai cấp quý tộc cũ đơng thời ở Trung Quốc cổ đại

Trang 24

.( Điều) Câu 15: T tởng cơ bản của triết học Âm-Dơng ý nghĩa của

nó trong lịch sử triết học?

Thuyết Âm dơng là trào lu t tởng triết học Trung Quốc đã lu truyền từ

tr-ớc thời Xuân Thu-Chiến Quốc Tới Xuân Thu- Chiến Quốc những t tởng này trởthành một hệ thống các quan điểm về bản nguyên và sự vận động của vũ trụ Lýluận Âm dơng có ảnh hởng rất sâu sắc đến các trờng phái cũng nh các cá nhânnhững nhà t tởng Trung Quốc kể cả duy vật lẫn duy tâm cổ, trung đại

T tởng triết học Âm dơng, có thiên hớng suy t về nguyên lý vận hành đầutiên và phổ biến của vạn vật, đó là sự tơng tác của hai thế lực đối lập nhau: Âm

và Dơng

"Âm" là một phạm trù rất rộng; phản ánh khái quát những thuộc tính phổbiến của vạn vật nh mềm, yếu, thấp, tối, ẩm ớt, giống cái, số chẵn "Dơng" làphạm trù đối lập với "Âm", phản ánh các thuộc tính nh: rắn, mạnh, cao, sáng,khô ráo, giống đực, số lẻ

Âm - Dơng thống nhất trong Thái cực, thể hiện nguyên lý về sự thống nhấtcủa hai mặt đối lập Hai thế lực này tuy đối lập, song chúng không tồn tại độc lập

mà luôn thống nhất với nhau trong mỗi sự vật, hiện tợng Sự tác động qua lại giữachúng làm cho mọi sự vật, hiện tợng vận động và biến đổi không ngừng

Âm dơng tơng tác với nhau theo các quy luật: âm thịnh, Dơng suy; trong

âm có dơng, trong dơng có âm; quan hệ âm dơng tuy tơng phản nhng khôngloại trừ, phủ định nhau mà là tơng giao, tơng thành, tơng cầu, tơng ứng

nhất với thuyết Ngũ hành Thứ nhất: Âm dơng-Ngũ hành có chung một gốc,

đó là tìm hiểu và giải thích căn nguyên và cơ cấu của vũ trụ với quan điểm duyvật chất phác và t tởng biện chứng tự phát, lấy chính tự nhiên để giải thích tự

nhiên Thứ hai: bản thân mỗi hành đều là sự thống nhất âm dơng, xét cho

cùng sự vận động của Ngũ hành cũng chính là sự vận động của âm dơng, vàngợc lại, sự thống nhất âm dơng cũng thuộc về các hành nhất định Sự đảo

đổi của âm dơng làm cho các hành vận động

Học thuyết Âm dơng-Ngũ hành đợc thể hiện đặc biệt rõ nét trong tácphẩm "kinh dịch", một tác phẩm cổ điển nhất của Trung Quốc thời cổ , mộtcuốn kỳ th của thế giới Chỉ với hai vạch âm (nét đứt), dơng (nét liền) đảo

đổi cho nhau mà ngời Trung Quốc có thể giải thích đợc mọi sự sinh thành,vận động, biến đổi của vũ trụ, nhân sinh.(Bổ sung ý nghĩa)

Trang 25

( Điều) Câu 16: T tởng cơ bản của triết học Ngũ hành? ý nghĩa của

nó đối với sự phát triển t tởng triết học?

T tởng triết học Ngũ hành đã đợc lu truyền từ trớc thời Xuân Thu-ChiếnQuốc Tới Xuân Thu- Chiến Quốc những t tởng này đạt tới mức trở thành một hệthống các quan điểm về bản nguyên của vũ trụ Lý luận Ngũ hành có ảnh hởng rấtsâu sắc đến các trờng phái cũng nh các cá nhân những nhà t tởng Trung Quốc kể cảduy vật lẫn duy tâm cổ, trung đại

T tởng triết học Ngũ hành, có xu hớng phân tích cấu trúc của vạn vật vàquy nó về những yếu tố khởi nguyên, với những tính chất khác nhau, những tơngtác (tơng sinh, tơng khắc, tơng thừa, tơng vũ) với nhau Đó là năm yếu tố Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ gọi là Ngũ đại

Ngũ hành không chỉ biểu hiện ở những hiện tợng tự nhiên, mà cònbiểu hiện cả tính chất, năng lực của con ngời cũng nh các quan hệ xã hội vànhững biến cố lịch sử

Các yếu tố của ngũ hành không tồn tại tĩnh, mà chúng là những yếu tố

động, liên hệ, tơng tác thâm nhập, chuyển hoá lẫn nhau Sự tơng tác lẫn nhau củangũ hành theo nguyên tắc "tơng sinh","tơng khắc"

Tơng sinh là sinh hoá cho nhau: thổ sinh kim; kim sinh thuỷ; thuỷ sinhmộc; mộc sinh hoả; hoả sinh thổ v.v

Tơng khắc là quá trình các yếu tố của ngũ hành chế ớc lẫn nhau: mộckhắc thổ; thổ khắc thuỷ; thuỷ khắc hoả; hoả khắc kim; kim khắc mộc v.v

và thống nhất với thuyết Âm-Dơng Thứ nhất: Âm- Dơng -Ngũ hành có chung

một gốc, đó là tìm hiểu và giải thích căn nguyên và cơ cấu của vũ trụ với quan

điểm duy vật chất phác và t tởng biện chứng tự phát, lấy chính tự nhiên để giải

thích tự nhiên Thứ hai: bản thân mỗi hành đều là sự thống nhất âm dơng, xét

cho cùng sự vận động của Ngũ hành cũng chính là sự vận động của âm

d-ơng, và ngợc lại, sự thống nhất âm dơng cũng thuộc về các hành nhất định

Sự đảo đổi của âm dơng làm cho các hành vận động

Học thuyết Âm dơng-Ngũ hành đợc thể hiện đặc biệt rõ nét trong tácphẩm "kinh dịch", một tác phẩm cổ điển nhất của Trung Quốc thời cổ , mộtcuốn kỳ th của thế giới Chỉ với hai vạch âm (nét đứt), dơng (nét liền) đảo đổicho nhau mà ngời Trung Quốc có thể giải thích đợc mọi sự sinh thành, vận động,biến đổi của vũ trụ, nhân sinh

Trang 26

(Thuỷ) Câu 17: T tởng cơ bản của triết học Nho gia ảnh hởng của

nó đối vối con ngời và xã hội Việt Nam?

Triết học Nho gia do Khổng Tử (551-479 tr CN) sáng lập, xuất hiện vào khoảngthế kỷ thứ VI tr.CN trong bối cảnh lịch sử có những chuyển biến to lớn về kinh tế –chính trị xã hội và văn hoá, khoa học T tởng triết học Nho gia có thể tiếp cận trên cácphơng diện: Bản thể luận; chính trị, đạo đức xã hội và nhận thức luận

Bản thể luận, theo Nho gia, vạn vật trong vũ trụ luôn sinh thành, vận động,biến hóa không ngừng theo “Đạo”của nó Khổng Tử thờng nói đến “Trời”, “Đạotrời”, “Mệnh trời” Trời theo Nho gia, khi thì có ý chí chi phối mọi sự biến hoá của vũtrụ và vận mệnh của con ngời và xã hội, khi thì chỉ là lực lợng siêu nhiên không có ýchí Khổng Tử tin có quỷ thần, nhng ông lại phê phán sự mê tín quỷ thần Nh vậy,Nho gia bàn về vũ trụ tuy không nhiều nhng khi nói đến thì có tính mâu thuẫn, có yếu

tố duy vật và có yếu tố duy tâm

Học thuyết về chính trị, đạo đức xã hội của Nho gia mong muốn một chế độxã hội có trật tự kỷ cơng, thái bình và thịnh trị Khổng Tử cho rằng trớc hết là thực hiện

“chính danh” Chính danh là danh và thực phải phù hợp và thống nhất với nhau Danh

là tên gọi, chức vụ, địa vị, thứ bậc của một ngời Thực là phận sự của ngời đó bao gồmnghĩa vụ và quyền lợi Theo Khổng Tử: “chính danh là ai ở chức vụ, địa vị, thứ bậc nàothì phải thực hiện đúng phận sự của chức vụ, địa vị, thứ bậc ấy” Để “chính danh” Nhogia dùng luân lý đạo đạo đức để điều hành guồng máy xã hội đó là đức trị Trung tâmcủa đạo đức Nho gia là “nhân” Nhân là đức tính hoàn thiện, là cái gốc đạo đức của conngời, chính là đạo làm ngời Chữ “nhân” theo Nho gia có ý nghĩa rất sâu rộng, đợc coi

là nguyên lý đạo đức cơ bản quy định bản tính con ngời và những quan hệ giữa ngờivới ngời từ trong gia tộc đến xã hội, gồm các đức: “trung”, “ thứ”, “lễ”, “nghĩa”, “trí”,

“tín” và nhiều tiêu chuẩn đạo đức khác nh: trung, hiếu, cung, khoan, mẫn, Theo Nhogia “nhân” chỉ có thể có đợc ở ngời quân tử, còn kẻ tiểu nhân cha hề có “nhân” Đểkhôi phục lại trật tự, phép tắc, luân lý xã hội Nho gia đã dùng “lễ” Lễ ở Khổng Tửvừa là cách thức thờ cúng, vừa là những quy định có tính luật pháp, vừa là những phongtục tập quán, vừa là một kỷ luật tinh thần, nh: sinh, tử, tang, hôn, tế lễ, triều sinh, luật lệ,hình pháp , nó chính là sự thực hành đúng những giáo huấn, kỷ cơng, nghi thức doNho gia đề ra và chỉ là sự bổ sung, cụ thể hoá của “chính danh” nhằm thiết lập trật tựxã hội phong kiến Nh vậy, chữ Lễ theo Nho gia còn có ý nghĩa là công cụ chính trị củamột phơng pháp trị nớc, trị dân

là ngời có “trí” Trí (tri thức) của con ngời không phải ngẫu nhiên mà có, nó chỉ

đợc hình thành khi ngời ta học tập, tu dỡng Theo Khổng Tử học phải nghenhiều, biết nhiều và học phải suy t thì mới có thể trở thành trí giả đợc, vì vậy ông

Trang 27

đã chú trọng mở trờng dạy học cho dân Mặt khác ông lại cho rằng trời sinh ra

đã có hai hạng ngời : ngời thợng trí và ngời hạ ngu (Bổ sung quân tử tiểu nhân)

không thể thay thế cho nhau đợc Nh vậy, Nho gia đã đề cao học tập, đề cao vaitrò của nhận thức cảm tính và t duy; coi nhận thức là một quá trình từ thấp tớicao, đây là t tởng tiến bộ của Nho gia, nhng lại ẩn dấu sự phân biệt thứ bậc đẳngcấp xã hội

Sau khi Khổng Tử chết các thế hệ học trò đã kế tục lu giữ, phát triển t ởng của ông tạo thành nhiều phái Nho Trong đó Mạnh Tử (372-29 tr CN) đã hệthống hoá triết học Nho gia theo hớng duy tâm, đa ra thuyết “tính thiện” và chorằng, “thiên mệnh” quyết định nhân sự Tuân Tử (298-238 tr.CN) phát triểntruyền thống trọng lễ của Nho gia, ông cho rằng: con ngời vốn có “tính ác”; thếgiới khách quan có quy luật riêng

t-Nho giáo đợc truyền bá vào nớc ta từ những năm đầu Công nguyên Đến thế

kỷ XIV Nho giáo phát triển mạnh trở thành quốc giáo Nho giáo đã phát triển trong

sự ảnh hởng của t tởng truyền thống Việt Nam, Phật giáo và Đạo giáo Qua hàngnghìn năm tồn tại nó đã ảnh hởng chi phối đến đời sống tinh thần đối với con ngời

và xã hội Việt Nam có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực cả trớc kia và hiện nay Nhogiáo góp phần xây dựng các triều đại phong kiến vững mạnh, bảo vệ chủ quyền dântộc, đào tạo nhiều tri thức có tài cho đất nớc, hớng nhân dân vào con đờng ham tu d-ỡng rèn luyện đạo đức cá nhân, góp phần thiết lập kỷ cơng, trật tự xã hội và gia

đình Mặt tiêu cực của Nho gia là đã làm cho việc duy trì quá lâu chế độ phongkiến, kìm hãm sản xuất, coi thờng sản xuất và lao động chân tay cản trở sự pháttriển, không khuyến khích khoa học tự nhiên phát triển, Nho giáo đã tạo ra chủnghĩa gia trởng, chuyên quyền, độc đoán, bảo thủ, lạc hậu ở nớc ta

(Thuỷ ) Câu 18: Sự khác nhau chủ yếu giữa triết học phơng Đông và triết

học phơng Tây ý nghiã của nó trong nghiên cứu lịch sử triết học?

Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá,

đã quy định nét đặc thù, sự khác nhau căn bản giữa triết học ph ơng Đông vàtriết học phơng Tây

Về loại hình triết học, triết học phơng Đông là loại hình triết học chính trị xã hội, đạo đức, tôn giáo Ngay từ đầu những nhà triết học phơng Đông đã lấy conngời và xã hội làm trung tâm và đối tợng nghiên cứu chủ yếu nhằm giải quyết cácvấn đề về chính trị, đạo đức, tôn giáo và về đời sống tâm linh của con ngời, triết họcnhấn mạnh mặt thống nhất mối quan hệ con ngời với vũ trụ Triết học phơng Tây th-ờng gắn chặt với khoa học tự nhiên, lấy giới tự nhiên làm đối tợng nghiên cứu, chinh

Trang 28

-phục, Triết học chú trọng nghiên cứu về các phơng diện : bản thể luận, nhận thứcluận Vấn đề con ngời đợc bàn tới cũng chỉ nhằm để giải thích thế giới

Về thế giới quan triết học, thế giới quan của triết học phơng Đông là sự đan xengiữa duy vật và duy tâm, biện chứng nhng không triệt để, không có sự phân chia rõ rànggiữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, nên cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật

và chủ nghĩa duy tâm không gay gắt, quyết liệt Thế giới quan các trào lu học thuyết triếthọc phơng Tây duy vật vô thần, duy tâm và siêu hình đợc thể hiện rõ nét, sự phân chia và

đối lập giữa các trờng phái triết học: duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô thần

và có thần ngay từ thời cổ đại, cho nên cuộc đấu tranh gia các trờng phái triết học diễn ragay gắt và quyết liệt hơn ở phơng Đông

T duy triết học, ở phơng Đông t duy triết học thờng khái quát, thâm thuý,

ít t biện, ít bút chiến, phê phán T tởng triết học thờng đợc trình bày xen kẽ hoặc

ẩn dấu ngay trong những vấn đề chính trị –xã hội, đạo đức, các giáo lý tôn giáo,nghệ thuật ít có những triết gia và tác phẩm triết học độc lập T duy triết họcphơng Tây thờng thiên về lý luận, t biện, tính bút chiến phê phán cao Tri thứctriết học đợc hình thành và có tính độc lập tơng đối sớm

về sự phân kỳ triết học Trong triết học phơng Đông sự phân kỳ không rõ ràng,

ít có bớc phát triển nhảy vọt về chất, có tính vạch thời đại Các nhà triết học sau thờng kếthừa, cải biến, phát triển mở rộng, làm sáng tỏ sâu sắc thêm những t tởng của các trờngphái triết học trớc Trong lịch sử triết học phơng Đông không diễn ra một cuộc cáchmạng nào, hầu nh không có các trờng phái triết học mới Trong khi ở phơng Tây saumỗi cuộc cách mạng xã hội lại xuất hiện những trờng phái, hệ thống triết học mới

Về hệ thống thuật ngữ triết học Nếu triết học phơng Tây thờng trực tiếp sửdụng các thuật ngữ triết thì các thuật ngữ triết học phơng Đông lại ẩn trong các thuậtngữ chính trị xã hội Khi triết học phơng Đông sử dụng các thuật ngữ: “động”,

“tĩnh”, “biến dịch”, “vô thờng”, “vô ngã”,“đạo”, “lý” thì triết học phơng Tây lại sửdụng các thuật ngữ: “biện chứng”, “siêu hình”, “thuộc tính” “quy luật”, “liên hệ”…

Về các triết gia, ở phơng Đông nhà triết học thờng là những nhà hiền triết, đạo sĩthông qua việc làm quan, truyền đạo để xây dựng nên học thuyết triết học của mình.Trong khi các nhà triết học phơng Tây, thờng là những nhà khoa học tự nhiên, thôngqua nghiên cứu toán học, vật lý học, tâm lý học, lô gíc học, thiên văn học …mà họ xâydựng học thuyết triết học

Có cách tiếp cận phù hợp, thấy rõ những u việt và hạn chế của mỗi vùng triếthọc để bổ sung, hoàn thiện tri thức triết học Tránh kỳ thị, tuyệt đối hoá, phân biệt đốixử

Trang 29

Những đặc điểm của triết học phơng Đông và triết học phơng Tây là cơ sở đểxác định những nét đặc thù và sự khác nhau chủ yếu giữa hai vùng triết học này, giúpchúng ta thấy rõ sự ra đời và phát triển của t tởng triết học phơng Đông và triết học ph-

ơng Tây phụ thuộc vào điều kiện t nhiên, kinh tế chính trị xã hội và nhu cầu phát triểncủa thực tiễn xã hội của khoa học tự nhiên của cuộc đấu tranh giữa chỉ nghĩa duy vật vàchủ nghĩa duy tâm, phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình, sự kế thừa, pháttriển các t tởng triết học trong lịch sử của hai vùng triết học

Phoiơbắc trong lịch sử t tởng triết học nhân loại?

Cống hiến: Phoiơbắc (1804-1872) – nhà triết học duy vật lớn nhất trớc

Mác Ông đã khôi phục lại địa vị xứng đáng cho chủ nghĩa duy vật, đã giáng một

đòn rất nặng vào triết học duy tâm của Hêghen nói riêng và chủ nghĩa duy tâmnói chung

Vấn đề bản thể luận: Là nhà duy vật về tự nhiên, Phoiơbắc đã chứng

minh thế giới vật chất, giới tự nhiên không do ai sáng tạo ra, có trớc, tồn tại độclập với ý thức, không phụ thuộc vào bất cứ thứ triết học nào Cơ sở tồn tại của tựnhiên nằm ngay trong tự nhiên, ông đã khẳng định tính chất trực quan, cảm tínhcủa tự nhiên

Vấn đề ý thức, nhận thức: Phoiơbắc đã chỉ ra nguồn gốc tự nhiên của ý

thức, của t duy ông cho rằng ý thức là sự phản ánh thế giới vào đầu óc con ngời

và phê phán kịch liệt những ngời theo chủ nghĩa hoài nghi và thuyết không thểbiết Phoiơbắc đã thừa nhận khả năng nhận thức của con ngời, theo quan điểm cảmgiác luận Tuy đấu tranh chống lại việc tuyệt đối hoá vai trò của t duy trừu tợng, nh-

ng ông không hạ thấp vai trò của t duy trừu tợng, với ông t duy trừu tợng có vai trògắn kết những tri thức rời rạc do cảm giác đem lại

Con ngời là vấn đề trung tâm trong triết học Phoiơbắc Phoiơbắc cho rằng,

triết học mới phải có tính nhân bản, phải kết hợp con ngời và khoa học tự nhiên,vì vậy ông gọi triết học của mình là triết học nhân bản

Phoiơbắc cho rằng, con ngời không phải là nô lệ của Thợng đế hay nô lệcủa tinh thần tuyệt đối mà là kết quả phát triển cao nhất của tự nhiên Ông khẳng

định con ngời đặt ra Thợng đế, bản chất thần thánh không phải cái gì khác là bảnchất của con ngời đợc tinh chế, bị tha hoá, khách quan hoá…con ngời trong triếthọc Phoiơbắc là con ngời có ngôn ngữ, t duy, tình yêu, nỗi buồn, có hoài bão ớcmơ, có đạo đức và tình cảm tôn giáo, có những nhu cầu sinh học, là sự thống nhấtgiữa vật chất và tinh thần

Trang 30

Hạn chế: Do điều kiện lịch sử mà chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc còn

mang tính máy móc, siêu hình, duy tâm về xã hội

- Phoiơbắc đã quan niệm một cách máy móc, siêu hình về thế giới Khi

phê phán triết học Hêghen, Phoiơbắc đã phủ nhận luôn cả phơng pháp biệnchứng, thành tựu vĩ đại nhất của Hêghen Phoiơbắc đã tầm thờng hoá phơng phápbiện chứng thành mối quan hệ giao tiếp thông thờng giữa ngời với ngời trong xãhội

Lý luận nhận thức của Phoiơbắc là “tĩnh quan” Ông không hiểu đợc vaitrò thực tiễn đối với nhận thức, coi thực tiễn nh một “con buôn bẩn thỉu”

- Phoiơbắc là nhà triết học duy tâm về xã hội

Khi ông nghiên cứu về xã hội thì ông không còn là duy vật, khi ông lànhà duy vật ông không nghiên cứu lịch sử, luôn đứng trên lập trờng duy tâm đểxem xét mọi hiện tợng thuộc về con ngời và xã hội

+ Triết học nhân bản của Phoiơbắc thể hiện rõ lập trờng duy tâm.Phoiơbắc không thấy bản chất xã hội của con ngời Con ngời trong triết học nhânbản là con ngời trừu tợng, phi lịch sử, mang những thuộc tính sinh học, bẩm sinh,không gắn với hoạt động thực tiễn Ông cho rằng tình yêu là yếu tố quyết định conngời Phoiơbắc đã đề cập tới vấn đề thực tiễn trong lý luận nhận thức duy vật, tuynhiên ông mới hiểu thực tiễn là tổng hợp những yêu cầu của con ngời về tinhthần, về sinh lý

+ Phoiơbắc cho rằng các thời đại khác nhau là do sự khác nhau về tôngiáo, cho nên, muốn thay đổi xã hội cũ bằng xã hội mới tốt đẹp chỉ cần thay đổitôn giáo cũ bằng một tôn giáo mới - thay thế thứ tôn giáo sùng bái Thợng đế đểxây dựng một tôn giáo mới - tôn giáo tình yêu

( Hùng) Câu 31: Những cống hiến và hạn chế của Phoiơbắc về vấn đề

tôn giáo đối với lịch sử triết học nhân loại?

Cống hiến: T tởng của Phoiơbắc về tôn giáo biẻu hiện rõ quan điểm duy vật Tinh thần phê phán thần học và tôn giáo của Phoiơbắc đóng vai trò quan

trọng trong lịch sử triết học Ông kịch liệt đấu tranh chống các quan niệm của

đạo thiên chúa, đặc biệt quan niệm về Thợng đế Ông cho rằng con ngời bày đặt rathần thánh bằng cách trừu tợng hoá, thần thánh hoá, tuyệt đối hoá bản chất, đặc tínhcủa mình Theo ông, tôn giáo chẳng qua là bản chất ngời bị tha hoá

Phoiơbắc cho rằng bản chất tự nhiên của con ngời là hớng tới cái chân,thiện, mỹ; nghĩa là hớng tới cái gì tốt đẹp nhất trong con ngời Nhng trong thực tế

Trang 31

con ngời không thể đạt đợc, nên họ đã sáng tạo ra Thợng đế để gửi gắm những ớcmuốn của mình vào Thợng đế.

Phoiơbắc đã phủ nhận quan điểm của tôn giáo cho rằng Thợng đế, sángtạo ra con ngời, chi phối cuộc sống con ngời.(Bổ sung)

Hạn chế: Phoiơbắc đã cố gắng chỉ ra nguồn gốc nhận thức và tâm lý của tôn

giáo, tuy nhiên ông cha thấy nguồn gốc xã hội của tôn giáo Tinh thần chống tôn giáocủa ông là không triệt để và còn mang tính duy tâm Sau khi bác bỏ tôn giáo cũ,Phoiơbắc đã tuyên bố một thứ tôn giáo mới: “không có chúa” – tôn giáo tình yêu

Nh vậy, ông đã hạ thần học xuống nhân bản học và nâng nhân bản học lên thần học

Phoiơbắc cho rằng, các thời đại khác nhau là do sự khác nhau của tôn giáo,muốn thay đổi xã hội cũ bằng xã hội mới chỉ cần thay đổi tôn giáo cũ bằng một tôngiáo mới là có xã hội mới tốt đẹp Thay thế một thứ tôn giáo sùng tín vị Thợng đếbằng một thứ tôn giáo mới phù hợp với tình yêu của con ngời.( Trùng 33)

của Phoiơbắc là tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác ý nghĩa trong nghiên cứu và phát triển triết học Mác? (tiếp cận lại)

Triết học Mác không chỉ là sản phẩm của những điêù kiện kinh tế – xãhội, mà còn là sự phát triển hợp quy luật của lịch sử t tởng triết học nhân loại.Trong đó, t tởng biện chứng của Hêghen và quan điểm duy vật của Phoiơbắc làtiền đề lý luận trực tiếp

C Mác và Ph Ăng ghen đã phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷXVII – XVIII, đồng thời kế thừa có chọn lọc t tởng biện chứng trong triết họcHêghen

Mác và Ph.Ăng ghen đánh giá rất cao t tởng biện chứng của triết học Hêghen Theo Mác, tính chất thần bí mà phép biện chứng của triết học Hêghen mắcphải tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen là ngời đầu tiên trình bầy phép biệnchứng thành hệ thống Đây là hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen Tuy nhiên,Mác đã phê phán phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng “ lộn ngợc”,biện chứng duy tâm Vì vậy, Mác đã tiếp thu, kế thừa t tởng biện chứng đồng thờicải tạo, khắc phục tính chất duy tâm thần bí trong phép biện chứng của Hê ghen,xây dựng thành công phép biện chứng duy vật

Trong khi phê phán chủ nghĩa duy tâm của Hê ghen, Mác đã tiếp thu chủnghĩa duy vật của Phoiơbắc, đồng thời phê phán, khắc phục tính chất siêu hìnhtrong triết học Phoiơbắc, cải tạo chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

Theo đó, Mác và Ăng ghen đã xây dựng nên học thuyết triết học mớikhác hoàn toàn về chất so với tất cả triết học trớc kia Chủ nghĩa duy vật và phép

Trang 32

biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng –hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật.

Nh vậy, phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

là tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác

Trong nghiên cứu và phát triển triết học Mác, cần thấy rõ triết học Mác là

đỉnh cao của t tởng triết học nhân loại Đó là sản phẩm của sự tác động giữanhững điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của Mác, Ăngghen Phép biệnchứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc là tiền đề lý luận trực tiếp

(Thông) Câu 35: Mâu thuẫn giữa hệ thống và phơng pháp trong

triết học Hêghen? (cha rõ mâu thuẫn, phải giải thích vì sao nó mâu thuẫn )

Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác, hạn chế lớn nhất của triết họcHêghen là mâu thuẫn sâu sắc giữa hệ thống duy tâm mang tính bảo thủ với phơngpháp biện chứng mang tính cách mạng

Về mặt hệ thống, triết học Hêghen mang tính chất duy tâm khách quan vàbảo thủ

Hêghen coi “ý niệm tuyệt đối” là điểm xuất phát và là nền tảng thế giớiquan triết học của mình ý niệm tuyệt đối đợc hiểu nh một đấng tối cao sáng tạo

ra thế giới Mọi sự vật, hiện tợng chỉ là hiện thân ( sự biểu hiện khác ) của ý niệmtuyệt đối Con ngời là sản phẩm và là giai đoạn phát triển cao nhất của ý niệmtuyệt đối Hoạt động nhận thức của con ngời là công cụ để ý niệm tuyệt đối nhậnthức bản thân mình

Theo Hêghen, ý niệm tuyệt đốỉ ở giai đoạn sơ khai là ý niệm thuần tuý,nguyên chất, nó tự phát triển trong lòng nó Khi ý niệm tuyệt đối phát triển đến

độ nhất định sẽ “ tha hoá” thành giới tự nhiên Nh vậy, giới tự nhiên ( bao gồm cảxã hội và con ngời ) chỉ là hiện thân của ý niệm tuyệt đối Bản thân giới tự nhiênkhông hoàn chỉnh nên nó phải trở về với tinh thần tuyệt đối ( tinh thần tuyệt đối

là sự thống nhất t duy và tồn tại, vật chất và tinh thần ) thông qua hoạt động nhậnthức của con ngời Trong đó, nhận thức triết học và nhận thức triết học củaHêghen là đỉnh cao, tuyệt đích

Đây là một hệ thống triết học mang tính duy tâm thần bí và bảo thủ Tuynhiên, phép biện chứng của Hêghen lại mang tính cách mạng

Mặc dù là biện chứng duy tâm nhng Hêghen là ngời đầu tiên trình bàyphép biện chứng mang tính hệ thống hoàn chỉnh Trong quá trình luận giải sự vận

động, phát triển của ý niệm tuyệt đối qua các giai đoạn, Hêghen đã phát hiện racác nguyên lý, quy luật, cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng

Trang 33

Theo Hêghen, các giai đoạn phát triển của ý niệm tuyệt đối có liên hệ vớinhau, phát triển không chỉ là sự tăng, giảm về lợng hay sự dịch chuyển vị trí đơnthuần, mà là một quá trình phủ định biện chứng liên tiếp diễn ra, cái mới thay thếcái cũ Động lực của sự phát triển là do “ xung đột” - đấu tranh của các mặt đối lập…

Nh vậy, phép biện chứng của Hêghen mang tính cách mạng, nhng phépbiện chứng đó lại mâu thuẫn sâu sắc với hệ thống triết học duy tâm bảo thủ của

ông Phép biện chứng ấy là tiền đề lý luận trực tiếp cho phép biện chứng duy vậtcủa Mác

(Thiết) Câu 36: Tại sao nói sự ra đời của triết học Mác Lênin là một tất yếu lịch sử?( phân tích rõ tất yếu)

Điều kiện kinh tế xã hội, Chủ nghĩa t bản ra đời, lực lợng sản xuất pháttriển, giai cấp vô sản phát triển cả số lợng chất lợng; mâu thuẫn giữa lực lợng sảnxuất và quan hệ sản xuấtl mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và t sản, đấu tranh giai cấp

và các cuộc khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu - cơ sở vật chất xã hội và nhu cầu thực tiễn

cái có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự ra đời của triết học Mác chính là

sự phát triển ngày càng gay gắt của những mâu thuẫn đối kháng trong lòng xã hội tbản nửa đầu thế kỷ XIX, và đi liền với nó là nhu cầu ngày càng tăng của phong tràocông nhân về một lý luận thực sự khoa học và cách mạng dẫn đờng trong cuộc đấutranh chống giai cấp t sản

Bên cạnh đó, những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên đơng thời,tiêu biểu là định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng, học thuyết về tế bào và

thuyết tiến hoá của các giống loài đã tạo ra tiền đề khoa học tự nhiên vững chắc

cho sự ra đời của triết học Mác

Đồng thời, toàn bộ lịch sử t tởng - văn hoá nhân loại, đặc biệt là nhữngthành tựu lý luận đầu thế kỷ XIX – triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh

và chủ nghĩa xã hội không tởng Pháp - đã chuẩn bị đầy đủ những tiền đề lý luận cho

sự ra đời của triết học Mác Trong đó, những hạt nhân hợp lý của triết học duy tâmkhách quan của Hêghen và những thành tựu to lớn trong chủ nghĩa duy vật nhân bảncủa Phoiơbắc trở thành nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác

(Trí tuệ thiên tài tình cảm cách mạng với giai cấp, hoạt động thực tiễn cánhân, tình bạnvĩ đại, bớc chuyển lập trờng giai cấp)

Tất nhiên, sự ra đời của triết học Mác không chỉ là kết quả vận độnghợp quy luật của các nhân tố khách quan mà còn mang dấu ấn sâu sắc củacác phẩm chất chủ quan của C Mác và Ph ăngghen Chính những phẩm chấtcá nhân đặc biệt của C Mác và Ph ăngghen - những phẩm chất mà suy đến

Trang 34

cùng thì cũng do lịch sử lịch sử quy định - đã tạo nên tính độc đáo của triếthọc Mác trong tiến trình khách quan của lịch sử t tởng nhân loại

(Thiết) Câu 37: Quá trình chuyển biến lập trờng từ duy tâm và dân

chủ cách mạng sang lập trờng duy vật biện chứng và cộng sản chủ nghĩa của

C Mác và Ph Ăgghen từ 1841-1844?

C Mác và Ph ăngghen xây dựng nên hệ thống triết học hoàn toàn mớimang tên mình bởi quá trình bao gồm nhiều thời kỳ gắn kết với nhau, nhng cónhững đặc điểm, vai trò hết sức khác nhau Trong đó, thời kỳ 1841-1844 là thời

kỳ hình thành t tởng triết học với bớc quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủcách mạng sang chủ ngiã duy vật và chủ nghĩa cộng sản

Trong thời kỳ này, về cơ bản lập trờng của cả C Mác và Ph ăngghen đềuphát triển theo một lôgíc nh nhau: đi từ lập trờng của Hêghen sang lập trờng củaphái Hêghen trẻ rồi đến với lập trờng cộng sản chủ nghĩa

Tuy nhiên, do những hoàn cảnh lịch sử cụ thể đa đến và quy định, nênquá trình chuyển biến lập trờng của hai ông cũng có những nét riêng, nhiều ítkhác nhau

Với C.Mác, bớc chuyển lập trờng dứt khoát chỉ diễn ra ở Pari khi ôngtham gia phong trào đấu tranh của công nhân và gặp gỡ với những lãnh tụ củagiai cấp công nhân ở đây Còn trớc đó, bớc chuyển đầu tiên về lập trờng củaC.Mác diễn ra trong giai đoạn ông làm việc ở báo Sông Ranh (1841 đến10/1843) Sự chuyển biến bớc đầu này thể hiện ở việc C.Mác đấu tranh chống các

đạo luật của chủ nghĩa chuyên chế Phổ, phê phán học thuyết của Hêghen về nhànớc Pháp quyền và ở việc ông nồng nhiệt tán đồng những quan điểm duy vật củaPhoiơbắc khi phân tích bản chất của tôn giáo

Với Ph.ăgghen, quá trình chuyển biến lập trờng diễn ra ít khó khăn hơn

Do ngay từ đầu Ph.ăgghen đã ở trong trung tâm của chủ nghĩa t bản, gắn bó trựctiếp với phong trào công nhân, nên khác với C.Mác, những vấn đề Ph.ăgghenquan tâm nghiên cứu trớc tiên là các vấn đề kinh tế, vấn đề tình cảnh của giai cấpcông nhân và mâu thuẫn xã hội

Tháng 8 năm 1844, C.Mác và Ph.ăgghen gặp nhau ở Pari Sự nhất trí vềlập trờng t tởng đã dẫn họ đến một tình bạn vĩ đại, gắn tên tuổi của họ với sự ra

đời và phát triển của một hệ thống triết học hoàn toàn mới – triết học chủ nghiãduy vật biện chứng

(Thiết) Câu 38: Tại sao nói sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

là nội dung quan trọng của bớc ngoặt cách mạng trong triết học do C.Mác và

Ph.ăgghen thực hiện Phê phán các quan điểm sai trái về vấn đề này?

Trang 35

(Bổ sung khắc phục tính chất siêu hình, máy móc của chủ nghĩa duy vật

cũ, khắc phục tính chất duy tâm thần bí của phép biện chứng Hêghen, tạo ra sựthống nhất hữu cơ gữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng- Vừa là hình thứccao nhất của chủ nghĩa duy vật, vừa là hình thức cai nhất của phép bọên chứngtrong lịch sử triết học; cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xã hội.)

Trớc hết cần khẳng định, C.Mác và Ph.ăgghen sáng tạo ra chủ nghĩa duyvật biện chứng với những hình thức, bớc đi hoàn toàn phù hợp với quy luật khách

quan của lịch sử t tởng nhân loại Theo đó, một mặt, C.Mác và Ph.ăgghen đã

khắc phục triệt để những hạn chế cố hữu của chủ nghĩa duy vật cũ (kể cả chủnghĩa duy của Phoiơbắc), đặc biệt là tính chất máy móc, trực quan, siêu hình vàduy tâm về lịch sử của nó; phát triển một cách toàn diện và đa chủ nghĩa duy vật

lên một tầm cao mới, đó là chủ nghĩa duy vật thực tiễn Mặt khác, C.Mác và

Ph.ăgghen đã cải tạo một cách căn bản toàn bộ phép biện chứng cũ (trớc hết vàtrực tiếp là phép biện chứng trong triết học Hêghen), đặc biệt là tính chất duy tâm

và thiếu triệt để của nó; phát triển nó một cách toàn diện, qua đó, xây dựng nên

phép biện chứng duy vật Đồng thời, hai ông đã tiến hành thống nhất hữu cơ giữa

chủ nghĩa duy thực tiễn với phép biện chứng duy vật, sáng tạo ra một hệ thốngtriết học hoàn toàn mới về chất, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng Sự thốngnhất đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành

lý luận khoa học Theo đó, sự thống nhất giữa lý luận và phơng pháp trở thành

đặc trng bản chất của triết học Mác Vai trò xã hội của triết học cũng vì thế mà

có sự thay đổi về căn bản, từ chỗ chỉ giải thích thế giới đến chỗ chỉ đạo hoạt độngcải tạo thế giới bởi phơng pháp cách mạng

Vai trò của những nguồn gốc lí luận đối với sự ra đời của triết học Mácnói chung và đối với quá trình hai ông sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứngnói riêng là không thể phủ nhận Nhng sự khác nhau về nguyên tắc giữa triết họcMác nói chung, của chủ nghĩa duy vật biện chứng nói riêng đối với những nguồngốc lí luận của nó, nh trên đã phân tích, là hết sức rõ ràng Mọi nhận định và

đánh giá khác đi (chẳng hạn nh việc đánh đồng bản chất, đặc trng, vai trò củachủ nghĩa duy vật biện chứng với những nguồn gốc lí luận trực tiếp của nó) đềutrái với sự thật lịch sử, đều vô tình hay cố ý làm sai lệch thực chất và hạ thấp vaitrò của cuộc cách mạng trong lĩnh vực triết học do C Mác và Ph ăngghen thựchiện, do đó phải kiên quyết đấu tranh, phê phán

(Thiết)Câu 39: Vì sao sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là thành

tựu vĩ đại nhất của lịch sử t tởng nhân loại ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

Trang 36

(Bổ sung chủ nghĩa duy vật cũ và chủ nghĩa duy tâm cha đa ra nhữngquan niệm hoàn chỉnh về duy vật lịch sử đều duy tâm về xã hội, do triết học của

họ thiếu tính thực tiễn và không quan niệm đúng về thực tiễn C Mác và Ph

ăngghen vận dụng và mở rộng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch

sử xã hội, tìm ra những qui luật, những động lực của sự phát triển lịch sử; chủnghĩa duy vật lịch sử mang ý nghĩa cách mạng khoa học triệt để )

Cùng với việc phát hiện ra quy luật về giá trị thặng d, thì việc C Mác và

Ph ăngghen sáng tao ra chủ nghĩa duy vật lịch sử đợc coi là một trong nhữngthành tựu vĩ đại nhất của t tởng khoa học Sở dĩ nh vậy là vì:

Thứ nhất, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên C Mác đã vạch ra phơng thức tồn tại của con ngời, qua đó, vạch ra tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại.

Ngay từ khi mới ra đời, con ngời đã có nhu cầu tìm hiểu thế giới xungquanh, kể cả việc tìm hiểu về chính bản thân và lịch sử của mình Lịch sử t tởng đãghi nhận nhiều thành tựu của các nhà t tởng trớc C Mác về vấn đề này Tuy vậy,khác và vợt lên trên các nhà t tởng tiền bối, C Mác đã xuất phát từ cuộc sống củacon ngời hiện thực để vạch ra phơng thức tồn tại của con ngời chính là hoạt độngcủa họ Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực cho mọi hoạt

động của con ngời chính là nhu cầu và lợi ích Nhu cầu của con ngời hình thànhmột cách khách quan và không có tận cùng, hoạt động thỏa mãn nhu cầu của conngời, do đó, cũng không ngừng đợc tiếp thêm động lực Đó cũng chính là tiền đề

đầu tiên cho sự tồn tại, phát triển của lịch sử nhân loại

Thứ hai, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.

ăngghen đã đem đến một bớc tiến vĩ đại trong nhận thức của nhân loại về bản

chất của sự tồn tại, phát triển của xã hội loài ngời.

Trớc C.Mác, các nhà triết học đã bỏ nhiều công sức, tâm huyết để nghiêncứu, tìm hiểu và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể trong việc đa đến một cáinhìn ngày càng đúng đắn hơn về lịch sử xã hội loài ngời Nhng do những hạn chếlịch sử chế ớc, các nhà triết học trớc C Mác cha thể đa đến một cái nhìn đầy đủ

và thực sự khoa học về vấn đề này

Với việc vận dụng và mở rộng chủ ngiã duy vật biện chứng vào nhận thức

xã hội loaì ngời, lần đầu tiên trong lịch sử, triết học Mác đã chỉ ra rằng, xã hội loài ngời là một chỉnh thể luôn vận động, phát triển theo những quy luật phổ biến của lịch sử ở đó, “đời sống xã hội, về thực chất, là có tính thực tiễn”1; sảnxuất của cải vật chất là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, còn việc

1 C Mác – Ph.ăngghen, tuyển tập, Nxb ST H 1980, tập 1, tr 258.

Trang 37

giải quyết mâu thuẫn trong các phơng thức sản xuất là động lực chủ yếu của toàn

bộ lịch sử Đó thực sự là những cống hiến vĩ đại của triết học Mác, là b ớc ngoặtcách mạng trong nhận thức lịch sử

Thứ ba, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên trong

lịch sử, triết học C Mác đã đem đến một quan niêm hoàn toàn đúng đắn và khoa

học về vai trò của con ngời trong tiến trình khách quan của lịch sử.

Lịch sử chẳng qua chỉ là hoạt động của con ngời theo đuổi những mục

đích của bản thân mình Hoạt động này, do bản chất và mục đích của nó chi phối,luôn bao gồm và đòi hỏi phải giải quyết đúng đắn giữa mặt khách quan và mặtchủ quan của quá trình lịch sử

Chỉ ra và khắc phục triệt để những sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và quanniệm định mệnh về lịch sử, các nhà sáng lập chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đặt ra

và giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa điều kiệnkhách quan và nhân tố chủ quan, giữa quy luật khách quan của lịch sử với hoạt

động có ý thức của con ngời theo lập trờng của chủ nghiã duy vật biện chứng.Theo đó và bằng cách đó, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra con đờng và phơngpháp đúng đắn để con ngời trở thành chủ thể thực sự của lịch sử

Những sự phân tích trên đây tự nó đã cho thấy ý nghĩa lịch sử và hiệnthực của vấn đề

(Thiết)Câu 41 do C Mác và Ph ănghen đã bổ sung những đặc tính

mới nào vào triết học?

Cùng với quá trình thực hiện bớc ngoặt cách mạng trong lĩnh vực triết học, C.Mác và Ph ănghen cũng đa vào triết học những đặc tính mới

Thứ nhất, đó là sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và Ph ănghenthực hiện, đợc C Mác nêu lên ngắn gọn và sâu sắc trong luận điểm “Các nhà triết

học đều chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo

thế giới”2

Với t cách là sản phẩm hợp quy luật của lịch sử t tởng nhân loại và pháttriển nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan của thực tiễn cách mạng của đông đảoquần chúng nhân dân lao động, nên khác với tất cả các hệ thống triết học trớc đó,triết học Mác – Lênin không chỉ chú trọng nhận thức thế giới mà còn đặc biệtchú trọng cải tạo thế giới Lí luận liên hệ với thực tiễn là nguyên tắc tối cao, làmột trong những động lực nội tại của triết học Mác – Lênin Việc gắn liền lí

2 C Mác – Ph.ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG H 1995, tập 3, tr 12

Trang 38

luận triết học với thực tiễn cách mạng, đến lợt nó, lại làm cho triết học Mác –

Lênin hàm chứa trong mình đặc tính sáng tạo Chính vì thế, các nhà kinh điển

của triết học C Mác luôn nhắc nhở không đợc xem học thuyết cách mạng củagiai cấp vô sản nh là một hệ thống giáo điều, mà phải coi đó nh một hệ thống mở,không ngừng đợc bổ sung, phát triển một cách đúng đắn, sáng tạo cùng thực tiễn

Thứ hai, đó là sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học.

Nói đến tính đảng trong triết học, trớc hết là nói đến tính phe phái giữa chủnghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Nhng triết học không có mục đích tự thân, màtrái lại, nó ra đời từ nhu cầu cuộc sống và nhằm phục vụ lợi ích của các cộng đồngngời khác nhau trong lịch sử Chính vì vậy, trong xã hội có phân chia giai cấp, tính

đảng của triết học thể hiện tập trung trớc hết ở tính giai cấp của nó

Tính đảng của triết học Mác – Lênin là tính duy vật biện chứng – nó là

vũ khí t tởng sắc bén của giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh nhằm thực hiện sứmệnh lịch sử của mình Nhng triết học Mác – Lênin cũng đồng thời là một thếgiới quan hết sức khoa học, phản ánh đúng đắn những quy luật khách quan củatồn tại Do vậy, khác với tất cả các hệ thống triết học khác, trong triết học Mác– Lênin, tính đảng luôn thống nhất chặt chẽ với tính khách quan khoa học Đâycũng là lí do cơ bản giải thích vì sao chỉ có triết học Mác – Lênin mới côngkhai tính đảng của mình

Thứ ba, thực hiện sự liên minh chặt chẽ với các khoa học cụ thể.

Triết học Mác – Lênin ra đời, một mặt, đã chấm dứt tham vọng của nhiều nhà triết học muốn biến nó thành “khoa học của mọi khoa học”, mặt khác cũng

chặn đứng mu toan của một số nhà triết học khác muốn tách rời, đối lập triết học vớicác khoa học khác, và qua đó, thực hiện sự liên minh chặt chẽ giữa chúng với nhau

Trong thực tế, C Mác và Ph ănghen đã xây dựng hệ thống triết học củamình trên cơ sở khái quát các thành tựu của khoa học xã hội và khoa học tựnhiên Đến lợt mình, triết học Mác – Lênin lại trở thành thế giới quan khoa học

và phơng pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.Mối quan hệ qua lại và sự liên minh chặt chẽ giữa triết học và khoa học cụ thể sẽtạo thêm những động lực thúc đẩy chúng cùng nhau phát triển

(Tín) Câu 42: Những cống hiến của V.I Lênin trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng ý nghĩa trong lịch sử triết học?

quốc, giai cấp t sản phản động toàn diện, chúng bám lấy chủ nghĩa duy tâmchống lại chủ nghĩa Mác.Trong phong trào công nhân xuất hiện chủ nghĩa cơ hộixét lại đội lốt "đổi mới" chủ nghĩa Mác hòng thay thế chủ nghĩa duy vật biện

Trang 39

chứng bằng các biến dạng của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo ở nớc Nga cùng vớibọn Men-sê-vích, những ngời Nga theo chủ nghĩa Makhơ, bọn cơ hội trong Quốctế-II phủ nhận, xuyên tạc những nội dung cơ bản của triết học Mác, mu toan thaythế phép biện chứng duy vật bằng phép siêu hình, thuật nguỵ biện Đặc biệt khoahọc tự nhiên, nhất là vật lý học đạt đợc hàng loạt các thành tựu mới mang tínhcách mạng, làm nảy sinh cuộc "khủng hoảng trong vật lý học" Những nhà vật lýhọc do thiếu thế giới quan và phơng pháp luận duy vật biện chứng đã trợt sangchủ nghĩa duy tâm.

V.I Lênin đã đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội xét lại, giúp khoa học tựnhiên thoát khỏi cuộc "khủng hoảng vật lý học, qua đó bảo vệ, bổ sung, pháttriển hoàn thiện chủ nghĩa duy vật biện chứng

Thứ nhất: Chỉ rõ nguyên nhân, tính tất yếu phát triển của triết học Mác

trong thời đại mới Giải quyết đúng đắn, triệt để vấn đề cơ bản của triết học trênlập trờng duy vật biện chứng.Trên cơ sở khái quát thành tựu khoa học tự nhiênV.I Lênin phát triển hoàn thiện học thuyết phản ánh, đa ra định nghĩa kinh điển

về vật chất, làm rõ mối quan hệ vật chất và ý thức, chỉ ra nguyên nhân của cuộc

"khủng hoảng trong vật lý học", góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học tựnhiên

Thứ hai: Về phép biện chứng đợc V.I Lênin đặc biệt quan tâm nghiên

cứu kế thừa "những hạt nhân hợp lý" t tởng biện chứng trong triết học Hêghenlàm sâu sắc hơn bản chất, đặc điểm của phép biện chứng mác xít, chỉ rõ sự khácnhau căn bản của nó với phép biện chứng duy tâm của Hêghen Ông đã bổ sung,phát triển hoàn thiện phép biện chứng duy vật, xây dựng phép biện chứng gồm 16yếu tố trong đó phát triển toàn diện các quy luật, phạm trù và chỉ rõ quy luậtthống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hạt nhân của phép biện chứng.Không chỉ khái quát lý luận, V.I Lênin còn vận dụng phép biện chứng vàonghiên cứu xã hội làm cho phép biện chứng trở thành một khoa học chân chính,

là vũ khí sắc bén để con ngời nhận thức và cải tạo thế giới

Thứ ba: V.I Lênin vạch rõ con đờng biện chứng của nhận thức chân

lý-từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và lý-từ t duy trừu tợng đến thực tiễn

Ông đặc biệt nhấn mạnh vấn đề thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

và sự phát triển xã hội; chỉ rõ tính khách quan, tính cụ thể, tính tơng đối, tuyệt

đối của chân lý, mối quan hệ giữa chân lý tơng đối và chân lý tuyệt đối; làm sâusắc nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa lýluận và thực tiễn, phát triển hơn nữa lý luận của Mác về sự thống nhất giữa phépbiện chứng, lý luận nhận thức và lôgích học

Trang 40

(Bám sát những thành tựu khoa học tự nhiên để phát triển triết học ;’

đứng vững trên lập trờng duy vật biện chứng, kiên quyết đấu tranh chống mọibiểu hiện cơ hội xét lại)

Những cống hiến của V.I Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng có ýnghĩa quan trọng trong phát triển triết học Mác, đánh dấu bớc phát triển mới vềchất của t tởng triết học nhân loại Những t tởng của V.I Lênin là tiền đề trựctiếp cho việc phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng trong điều kiện mới, mở đ-ờng cho khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu thế giới

(Tín) Câu 43: Những cống hiến của V.I Lênin trong bảo vệ và phát

triển chủ nghĩa duy vật lịch sử ý nghĩa trong lịch sử triết học?

(Lợc bỏ mở đề) Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ nghĩa t bản chuyểnsang giai đoạn lịch sử mới- chủ nghĩa đế quốc làm trầm trọng thêm mâu thuẫn cơbản của phơng thức sản xuất t bản chủ nghiã Mặt khác, sự phát triển không đều

về kinh tế, chính trị gây nên mâu thuẫn gay gắt giữa các nớc đế quốc, chúng giảiquyết bằng chiến tranh phân chia thị trờng và khu vực ảnh hởng Giai cấp vô sản

và quần chúng nhân dân rơi vào cảnh lầm than, quẫn bách Điều đó góp phần tạo

ra tình thế, chín muồi của cách mạng vô sản Tình hình ấy đòi hỏi có sự khái quát

lý luận mới bổ sung cho chủ nghĩa Mác về cách mạng, tiếp tục khẳng định con ờng, mục tiêu đấu tranh của giai cấp vô sản

đ-Đầu thế kỷ XX nớc Nga nổi nên những mâu thuẫn chính trị xã hội gaygắt Giai cấp vô sản Nga dới sự lãnh đạo của Đảng Bôn.sê.vích đã trở thành độitiên phong của phong trào công nhân quốc tế, họ có nhu cầu một lý luận tiên tiếndẫn đờng Trong khi đó bọn Men.sê.vích cùng những ngời Nga theo chủ nghĩaMa.khơ, bọn cơ hội xét lại ở Quốc tế II ra sức xuyên tạc, phủ cách mạng vô sản,

sứ mệnh của giai cấp công nhân Điều đó đòi hỏi phải đấu tranh chống bọn cơhội xét lại, khái quát lý luận bảo vệ, phát triển chủ nghĩa mác và định hớng chophong trào cách mạng

Trung thành với chủ nghĩa Mác, khái quát thực tiễn phong trào cáchmạng nhất là thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội V.I Lênin đã bảo vệ, phát triểntoàn diện chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác.(khái quát lại và bổ sung)

Một là: V.I Lênin hết sức quan tâm nghiên cứu quy luật vận động của xã

hội và trên cơ sở đó chỉ rõ nguồn gốc, tính quy luật xuất hiện chủ nghĩa duy vậtlịch sử Ngời đã luận giải sâu sắc phơng pháp tiếp cận, phát triển, làm phong phúthêm lý luận hình thái kinh tế xã hội của C Mác, khẳng định phơng thức sản xuất

là nhân tố cơ bản quyết định đời sống xã hội; làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tồntại xã hội và ý thức xã hội, vai trò của ý thức xã hội đối với sự phát triển xã hội

Ngày đăng: 03/02/2015, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w