1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

He thong bai tap 12.pdf

67 883 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 882,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi.. Câu 41: Khi các cá thể của một quần th

Trang 1

BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN

Có 2 dạng:

Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử

Dạng 2: tính số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử

Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử

2 Số lượng nuclêôtit 1 mạch: = A(T) + G(X)

3 Dựa vào số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn

A = T = A1 + A2 = A1 + T1 = A2 + T2 = T1 + T2

G = X = G1 + G2 = G1 + X1 = G2 + X2 = X1 + X2

4 Chiều dài gen: L = ∗ 3,4 → N = ∗

, (A0) Đổi đơn vị: 1mm = 104μm; 1mm = 106

nm; 1mm = 107A0

5 Khối lượng phân tử ADN: M = N * 300

6 Số chu kì xoắn: C =

7 Số liên kết P-đieste (liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit; giữa C3-P): HT = N – 2

Số liên kết P-đieste trong gen (giữa Đ-P) HT = 2N – 2

8 Liên kết hyđrô: H = 2A + 3G; H = N + G

9 Dựa vào % một loại nuclêôtit trong phân tử: A% = 100

10 Dựa vào % một loại nuclêôtit trên 1 mạch: %A1 = 2 100

11 Dựa vào % từng loại nuclêôtit của gen

A% = T% = % %

A% + G% = 50%

G% = X% = % %

Ví dụ 1: Trên một mạch của gen có chứa 2579 liên kết hóa trị (HT) giữa các đơn phân Tính số nuclêôtit, số chu kì

xoắn, khối lượng phân tử của gen nói trên

Ví dụ 3: Trên một mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit G, T, X lần lượt là 20%, 15%, 40% Số nuclêôtit loại A

của mạch là 400 nuclêôtit Xác định số nuclêôtit của gen

Trang 2

Ví dụ 4: Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A1 = 25%, T1 = 15% Số nuclêôtit loại G của

gen là 600 nuclêôtit Xác định số nuclêôtit của gen

Ví dụ 2: Một gen dài 0,51μm, có 3900 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có 250 nuclêôtit loại A, loại G chiếm tỉ lệ

20% số nuclêôtit của mạch Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của gen và trên mỗi mạch đơn của gen

Ví dụ 3 (ĐH 2011-18/162): Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết và có 900 nu loại G Mạch 1 của gen có số

nu loại A chiếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch Số nu mỗi loại ở mạch 1 của gen này là :

Trang 3

X1 = G – G1 = 900 – 150 = 750

→ Đáp án A

BÀI TẬP TỰ LUYỆN:

Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300 Tổng số liên kết

hiđrô của gen này là

Câu 7: Trên một mạch của gene có 25% G và 35% X Chiều dài của gene bằng 0,306 micromet Số lượng từng loại

nucleotide của gene là:

A A=T=360; G=X=540 C A=T=540; G=X=360

B A=T=270; G=X=630 D A=T=630; G=X=270

Câu 8: Một gene có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nucleotide của gene Trên mạch thứ nhất của gene có 10% T và

30% X Kết luận nào sau đây đúng ?

Câu 11 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit Tỉ lệ số

nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):

ĐH 2012 – 279:

Câu 44: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T;

số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T Số nuclêôtit loại A của gen là

Câu 12: Một gen ở vi khuẩn E coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số nuclêôtit của gen

Số nuclêôtit loại T của gen là

CĐ 2011 – 953:

Trang 4

Câu 3: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen

trên là

A A = T = 900; G = X = 600 B A = T = 300; G = X = 1200

C A = T = 1200; G = X = 300 D A = T = 600; G = X = 900

CĐ 2010 – 251:

Câu 7: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%;

T = 20% Axit nuclêic này là

A ADN có cấu trúc mạch đơn B ARN có cấu trúc mạch đơn

C ADN có cấu trúc mạch kép D ARN có cấu trúc mạch kép

Câu 13: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrô của gen là

CĐ 2009 – 138:

Câu 51: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên một mạch của gen này có

150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là

BÀI TẬP VỀ NHÂN ĐÔI ADN

Có 2 dạng:

Dạng 1: Xác định số đợt tự nhân đôi của ADN

Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho phân tử và cho từng loại nuclêôtit của ADN (gen)

tự nhân đôi k lần

Dạng 1: Xác định số đợt tự nhân đôi của ADN

+ Gọi k là số đợt tự nhân đôi từ một phân tử ADN (gen) ban đầu:

→ Số phân tử ADN con được tạo ra ở đợt nhân đôi cuối cùng là: 2k

+ Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra số lượng phân tử ADN tương đương là 2k – 1

+ Số mạch mới hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường 2*(2k – 1)

+ Số phân tử ADN hoàn toàn mới ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là 2k – 2

Lưu ý: Giải thích dựa vào nguyên tắc bán bảo tồn

Ví dụ 1 (ĐH 2009-13/462): Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch

polinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:

Giải

Số mạch mới hoàn toàn: 2*(2k – 1)

8*2*(2k – 1) = 112 →k = 3 →Đáp án B

Ví dụ 2 (ĐH 2009-60/462): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những

vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

A 32 B 30 C 16 D 8

Giải

Số phân tử ADN hoàn toàn mới: 2k – 2

→Số phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 là:

Amôi trường = Tmôi trường = A*(2k – 1)

Gmôi trường = Xmôi trường = G*(2k – 1)

Trang 5

Ví dụ 1 (ĐH 2010-4/381): Người ta sử dụng một chuỗi poli nuclêôtit có làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi

poli nuclêôtit bổ sung có chiều dài bàng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

Ví dụ 2: Trên 1 mạch đơn của gen có số nu loại A = 60, G = 120, X = 80, T = 30 Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi

trường cung cấp số nu mỗi loại là :

*Số nu từng loại môi trường cung cấp :

Amôi trường = Tmôi trường = A*(2k – 1) = 90*(23 – 1) = 630

Gmôi trường = Xmôi trường = G*(2k – 1) = 200*(23 – 1) = 1400

Ví dụ 4: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên kết hiđrô

giữa các cặp G – X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A – T là 1000 Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi liên tiếp 3 đợt là bao nhiêu?

Amôi trường = Tmôi trường = A*(2k – 1) = 350*(23 – 1) = 2450

Gmôi trường = Xmôi trường = G*(2k – 1) = 400*(23 – 1) = 2800

BÀI TẬP TỰ LUYỆN:

Câu 1: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là

A 6 B 32 C 25 D 64

Câu 2: Có một phân tử ADN thực hiện nhân đôi một số lần tạo ra 62 phân tử ADN với nguyên liệu hoàn toàn mới từ

môi trường Số lần tự nhân đôi của phân tử ADN trên là

Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80

Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là

A 100 B 190 C 90 D 180

Câu 4: Giả sử trên một phân tử ADN của một sinh vật nhân thực cùng lúc có 8 đơn vị tái bản giống nhau, trên một

chạc chữ Y của một đơn vị tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okaseki Số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp cho quá trình nhân đôi ADN tính đến thời điểm quan sát là

Trang 6

A 22 B 129 C 113 D 120 E 240

Câu 5: Khi gene thực hiện 5 lần nhân đôi, số gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào

cung cấp là:

A 31 B 30 C 32 D 16 E 64

Câu 6: Một gene có khối lượng phân tử là 72.104 đvC Trong gene có X = 850 Gene nói trên tự nhân đôi 3 lần thì số

lượng từng loại Nu tự do môi trường cung cấp là :

Câu 8: Trong một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.105 đvC, ở mạch 1 có A1 + T1 = 60% Nếu phân tử

ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp là:

A Amt = T mt = 22320, X mt = G mt = 14880 C A mt = T mt = 14880, X mt = G mt = 22320

B A mt = T mt = 18600, X mt = G mt = 27900 D A mt = T mt = 21700, X mt = G mt = 24800

Câu 9: Một gene có 120 chu kỳ xoắn, hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20% Gene trên tự nhân đôi 5

lần thì tổng số liên kết hydro có trong tất cả các gene con là :

Câu 10: Một gene có số liên kết hydro là 3450, hiệu số giữa A với một loại nu không bổ sung là 20% Gene tự nhân

đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại nu môi trường đã cung cấp là:

A A mt = T mt = 13950, X mt = G mt = 32550 C A mt = T mt = 35520, X mt = G mt = 13500

B A mt = T mt = 32550, X mt = G mt = 13950 D A mt = T mt = 13500, X mt = G mt = 35520

Câu 11: Một tế bào chứa chứa gene A và B, khi 2 gene này tái bản một số lần liên tiếp bằng nhau đã cần tới 67500 nu

tự do của môi trường Tổng số nu có trong tất cả các gene con được hình thành sau các lần tái bản ấy là 72000 Biết gene A có chiều dài gấp đôi gene B Tổng số Nu của mỗi gene là:

Câu 12: Một tế bào chứa chứa gene A và B Tổng số nu của 2 gene trong tế bào là 4500 Khi gene A tái bản 1 lần đòi

hỏi môi trường nội bào cung cấp số nu bằng 2/3 số nu cần cho gene B tái bản 2 lần Chiều dài của gene A và gene B là:

A LA = 4080A0, LB = 1780A0 C LA = 4080A0, LB = 2040A0

B LA = 3060A0, LB = 4590A0 D LA = 5100A0, LB = 2550A0

Câu 13: Một tế bào chứa chứa gene A và B Gene A chứa 3000 Nu, tế bào chứa 2 gene nói trên nguyên phân liên tiếp

4 lần Trong tất cả các tế bào con tổng số liên kết hydro của các gene A là 57600 Số Nu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình tái bản của gene A là:

A Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 9000 C Amt = Tmt = 9000, Xmt = Gmt = 13500

B Amt = Tmt = 14400, Xmt = Gmt = 9600 D Amt = Tmt = 9600, Xmt = Gmt = 14400

Câu 14: Gene có chiều dài 2193A0, quá trình tự nhân đôi của gene đã tạo ra 64 mạch đơn, trong các gene con, có chứa

8256 nu loại T Thì số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình trên là :

A ATD = TTD = 2399, XTD = GTD = 35996 C ATD = TTD =7998, XTD = GTD = 11997

B ATD = TTD = 16245, XTD = GTD = 24381 D ATD = TTD = 8256, XTD = GTD = 32379

Câu 15*: Gene cần môi trường cung cấp 15120 Nu tự do khi tái bản Trong đó có 3360 Guanin Số Nu của gene trong

đoạn từ (2100 – 2400) Số lượng từng loại Nu của gene là :

A A = T = 480, X= G = 600 C A = T = 550, X= G = 530

B A = T = 600, X= G = 480 D A = T = 530, X= G = 550

Câu 16: Một tế bào chứa 2 gene đều có chiều dài bằng nhau là gene A và gene B Gene A chứa 1500 nu Tế bào chứa

hai gene nói trên nguyên phân liên tiếp 4 lần Trong tất cả các tế bào con, tổng số liên kết hydro của các gene B là

33600 Số nu tự do từng loại môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản của gene B:

Câu 54: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80

Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là

A 190 B 100 C 90 D 180

Trang 7

CĐ 2011 – 953:

Câu 58: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi

trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

A 1 B 3 C 2 D 4

BÀI TẬP VỀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ Công thức cơ bản:

1 Từng loại nu của mARN bằng mạch khuôn của gen :

Am = T khuôn ; Um = A khuôn ; Gm = X khuôn; Xm = G khuôn

2 Số nu của phân tử mARN :

NARN = Am + Um + Gm + Xm ;

NARN = Ngen = A + G

3 Chiều dài mARN : LARN = Lgen = N * 3,4

4 Khối lượng mARN: MmARN = NARN * 300

5 Số liên kết hóa trị: HT = N/2 – 1

6 Liên quan giữa từng loại nuclêôtit của gen và mARN:

Agen = Tgen = Am + Um

Ggen = Xgen = Gm + Xm

%A = %T = % %

%G = %X = % %

Dạng bài tập: Tính số lượng từng loại nuclêôtit của ARN dựa vào cấu trúc của gen và quá trình phiên mã

Bước 1: Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen

Bước 2: Xác định mạch gốc (dựa vào nguyên tắc bổ sung theo từng cặp nuclêôtit giữa mARN và mạch khuôn)

Bước 3: Viết số nuclêôtit từng loại của mARN dựa vào mạch gốc đã xác định theo NTBS (A – U; T – A; G – X; X – G)

Ví dụ 1: Một gen có 2400 nu, trên một mạch của gen có A = 200, T = 300, X = 400 Gen phiên mã 1 số lần, môi

trường cung cấp 1500 nu loại U Tính số lượng mỗi loại nu của ARN và số lần phiên mã của gen nói trên

Môi trường cung cấp 1500 nu loại U →1500 : 300 (A2) = 5

→Vậy mạch 2 mới là mạch khuôn và số lần phiên mã là 5

- Số nuclêôtit từng loại của ARN: Am = T2 = 200 …

Ví dụ 2: Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit Trên mạch 1 của gen, hiệu số % giữa A với T bằng 20% số

nuclêôtit của mạch Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và bằng 1/2 số nuclêôtit của

G Khi gen phiên mã 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào 180U Xác định tỉ lệ % và số lượng nuclêôtit từng loại trên mARN

Trang 8

*Môi trường cung cấp U = 180 = A2 → mạch 2 là mạch khuôn

*Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit của mARN:

Câu 2: Một phân tử mARN trưởng thành ở sinh vật nhân sơ có 1199 liên kết hoá trị giữa các ribonu và tỉ lệ các loại

ribonu là A : U : G : X = 1 : 3 : 5 : 7 Tìm số lượng từng loại nu trên mạch khuôn

A Tk = 75; Ak = 225; Xk = 375; Gk = 525 C Tk = 125; Ak = 175; Gk = 375; Xk = 525

B Tk = 150; Ak = 450 ; Xk = 750 ; Gk = 1050 D Chưa xác định được

Câu 3: Một gene thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribonu các loại A=400; U=360; G=240;

X=480 Số lượng từng loại nucleotide của gene :

A A= 760; G= 720 C A= 360; T= 400; X= 240; G= 480

B A= 380; G= 360 D T= 200; A= 180; X= 120; G= 240

Câu 4: Một gene có chiều dài là 4080 A0 có nucleotide loại A là 560 Trên một mạch có nucleotide A = 260; G = 380, gene trên thực hiện một số lần phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp nucleotide U là 600 Số lượng các loại nucleotide trên mạch gốc của gene là:

A A = 260; T = 300; G = 380; X= 260 C A = 380; T = 180; G = 260; X = 380

B A = 300; T = 260; G = 260; X = 380 D A= 260; T = 300; G = 260; X = 380

Câu 5: Một gene có 20% A và trên mạch gốc có 35% X Gene tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng mội trường tổng

số 4800 ribonu tự do Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 U Số lượng từng loại ribonu môi trường cung cấp cho phiên mã là:

A rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200 C rA = 480, rU = 960, rG = 1260, rX = 900

B rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900 D rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):

ĐH 2009 – 462:

Câu 10: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần

lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN

có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

- Số aa tự do môi trường cung cấp để dịch mã được 1 chuỗi pp là:

− 1 = − 1 (bộ 3 kết thúc không mã hóa aa)

Trang 9

- Số aa trong một chuỗi pp hoàn chỉnh (aa mở đầu đã tách ra) là:

6− 1 − 1 = 6− 2

- Số liên kết peptit được hình thành trong quá trình tổng hợp 1 chuỗi pp là:

Số liên kết peptit = số aa cung cấp – 1

6− 1 − 1 = 6− 2

- Số lượng phân tử tARN đến dịch mã bằng số aa tự do môi trường cung cấp cho dịch mã:

6− 1

- Sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

ADN ↔ ADN (gen) → mARN → prôtêin

- Chú ý:

+ Chiều của mạch gốc là chiều 3’ – 5’

+ Chiều dịch mã trên mARN là chiều 5’ – 3’tuân theo nguyên tắc bổ sung:

Mạch bổ sung (5’ – 3’) → mạch gốc (3’ – 5’) → mARN (5’ – 3’) → tARN (3’ – 5’)

Bài Tập Vận Dụng:

Dạng 1: Xác định số lượng, thành phần và trình tự các aa trong chuỗi pp thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã Dạng 2: Xác định cấu trúc của gen, mARN, tARN dựa vào prôtêin tương ứng

Dạng 1: Xác định số lượng, thành phần và trình tự các aa trong chuỗi pp thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã

Ví dụ 1 (ĐH2012-7/279): Cho biết các cođon mã hóa các aa tương ứng như sau:

GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser

Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là: 5’AGXXGAXXXGGG3’

Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pp có 4 aa thì trình tự của 4 aa đó là:

Theo nguyên tắc bổ sung thì mARN được đọc từ 5’XXXGGG – UXGGXU3’ →Đáp án A

Ví dụ 2: Một gen có chiều dài 5100A0, gen phiên mã 5 lần, mỗi mã sao có 10 ribôxôm trượt quA Số aa do môi trường

cung cấp cho việc tổng hợp các chuỗi pp là

Giải

Số nuclêôtit của gen là N = 3000

Số aa môi trường cung cấp cho 1 chuỗi pp là (phải tính luôn aa mở đầu): N/6 – 1 = 3000/6 – 1 = 499

Gen phiên mã 5 lần →5 mARN, mỗi ribôxôm trượt →1 chuỗi pp →Mỗi mARN có 10 ribôxôm cùng trượt sẽ giải phóng: 5x10 = 50 chuỗi pp

→số aa cần cung cấp cho toàn bộ quá trình tổng hợp các chuỗi pp là 499 x 50 = 24950 aa

→Đáp án C

Dạng 2: Xác định cấu trúc của gen, mARN, tARN dựa vào prôtêin tương ứng

Ví dụ 1 (ĐH2009-11/462): Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển aa metionin là

A 5’AUG3’ B 3’XAU5’ C 5’XAU3’ D 3’AUG5’

Giải

Chú ý :

- Anticođon trên tARN ; cođon trên mARN

- Các anticođon trên tARN khớp với bộ ba mã sao (cođon) trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A → U, G → X

- Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 5’ →3’

Bộ ba mở đầu: 5’AUG3’

- tARN vận chuyển các aa theo chiều ngược lại: từ 3’ →5’

→Anticođon của tARN vận chuyển aa Met là 5’XAU3’

→Đáp án C

Trang 10

Ví dụ 2 (ĐH2012-2/279): Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là :

A 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’ B 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’

C 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Giải

Có 3 bộ ba kết thúc là : 5’UAA3’ ; 5’UAG3’ ; 5’UGA3’

Ta thấy U luôn đứng ở đầu 5’ →Đáp án D

Kiến thức cần phải nhớ :

- Mã mở đầu : AUG mã hóa aa mở đầu

- Ba mã kết thúc : UAA, UAG, UGA không mã hóa aa nào cả, chỉ làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã

- Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’ →3’

→Bộ 3 kết thúc cũng đọc theo chiều 5’ →3’

Ví dụ 3: Một đoạn pp gồm các aa như sau: …Val – Trp – Lys – Pro…

Biết rằng các aa được mã hóa bởi các bộ sau: Trp: UGG; Val: GUU; Lys: AAG; Pro: XXA

A Viết trình tự các nu tương ứng trên mARN?

B Viết trình tự nu từ gen tổng hợp ra chuỗi pp đó

Giải

A Trình tự nu trên mARN là :

5’…GUU – UGG – AAG – XXA…3’

B Trình tự nu của gen cấu trúc :

A 5'GXU3' B 5'UXG3' C 5'GXT3' D 5'XGU3'

Câu 2: ARN vận chuyển mang acid amin mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là:

Câu 3: Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các mã bộ 3 như sau:

AGG TAX GXX AGX AXT XXX

Một đột biến làm thay cặp Nu thứ 14 bằng cặp T = A (X thay = T) sẽ làm cho:

A acid amine tương ứng ở bộ 3 này bị thay đổi bởi 1 acid amine khác

B quá trình giải mã bị gián đoạn

C không làm thay đổi trình tự của các acid amine trong chuỗi polypeptide

D tổng hợp protein bắt đầu từ bộ 3 này

Câu 4: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?

Câu 5: Một gene có A/X = 70% và số liên kết Hidro là 4400, mang thông tin mã hóa cho phân tử protein sinh học có khối lượng 49800 đvc Biết một acid amine có khối lượng trung bình 110 đvc Gene này có đặc điểm:

A có thể có mặt ở tất cả các sinh vật C chỉ có ở sinh vật nhân nguyên thủy

B chỉ có mặt ở sinh vật chưa có cấu tạo tế bào D chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn

Câu 6: Anticodon của phức hợp Met-tARN là gì?

Câu 7: Số acid amin trong chuổi polypeptide được tổng hợp từ phân tử mARN hoàn chỉnh có 1500 nu là:

Câu 8: Phân tử mARN ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ 1 gene có 3.000 nu đứng ra dịch mã Quá trình tổng hợp

protein có 5 ribosome cùng trượt qua 4 lần trên mARN Số acid amin môi trường cung cấp là bao nhiêu?

Câu 9: Một phân tử mARN dài 1,02.10-3 mm điều khiển tổng hợp protein Quá trình dịch mã có 5 ribosome cùng trượt

3 lần trên mARN.Tổng số acid amin môi trường cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp là :

CĐ 2012 – 263:

Câu 4: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là

A 5’AUG3’ B 5’UAX3’ C 3’AUG5’ D 3’UAX5’

CĐ 2011 – 953:

Trang 11

Câu 13: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5' XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5'

UXG 3' và 5' AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5' GXU 3' mã hoá axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5' GXTTXGXGATXG 3' Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là

A Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin B Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin

C Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin D Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin

CĐ 2009 – 138:

Câu 38: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

A 3' AGU 5' B 3' UAG 5' C 3' UGA 5' D 5' AUG 3'

BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN Dạng 1: Xác định dạng đột biến gen (đột biến điểm)

Dạng 2: Xác định số lượng từ loại nuclêôtit trong gen đột biến

Dạng 3: Xác định hậu quả của dạng đột biến gen ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử prôtêin

Dạng 1: Xác định dạng đột biến gen (đột biến điểm)

Có 3 dạng:

- Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit

- Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit

- Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit

Nhận dạng đột biến dựa vào sự thay đổi của:

* Số Ngen → thay đổi L → thay đổi M

* Số liên kết hyđrô trong gen

* Cấu trúc prôtêin tương ứng (số lượng, thành phần, trình tự aa)

A Dựa vào sự thay đổi N, L, M của gen

- Không làm thay đổi số lượng N → không thay đổi L, M của gen →Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit

- Làm giảm 2 nuclêôtit → giảm L, M của gen (giảm 3,4A0; 600 đvC) →Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit

- Làm tăng 2 nuclêôtit → tăng L, M của gen (tăng 3,4A0; 600 đvC) →Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit

B Dựa vào sự thay đổi liên kết H

Chú ý: cặp A – T có 2 liên kết hyđrô ; cặp G – X có 3 liên kết hyđrô

- Nếu không thay đổi liên kết H →Đột biến thay thế 1 cặp A-T bởi 1 cặp T-A hoặc 1 cặp G-X bởi 1 cặp X-G

- Nếu tăng 1 liên kết H →Đột biến thay thế 1 cặp A-T bởi 1 cặp G-X

- Nếu giảm 1 liên kết H →Đột biến thay thế 1 cặp G-X bởi 1 cặp A-T

- Tăng 2 liên kết H →Đột biến thêm 1 cặp A-T (và mất thì ngược lại)

- Tăng 3 liên kết H →Đột biến thêm 1 cặp G-X

C Dựa vào cấu trúc prôtêin

+ Không thay đổi số lượng, thành phần aa →Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit thứ 3 ở bộ ba thoái hóa (giải thích về bộ

3 thoái hóa giống nhau ở 2 nuclêôtit đầu tiên)

VD: AAA và AAG cùng mã hoá Lizin

+ Giảm số lượng aa →thay thế 1 cặp nuclêôtit làm xuất hiện sớm mã kết thúc

+ Thay đổi trình tự aa, không làm thay đổi số lượng aa →thay thế 1 cặp nuclêôtit →bộ 3 mới mã hóa aa mới →thay thế

1 aa

+ Nếu thay đổi số lượng, trình tự aa →Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit ở 1 mã có nghĩa (mã hóa aa)

Vì có sự sắp xếp lại trình tự các nu trong các mã di truyền <=> mã di truyền bị đọc sai từ điểm đột biến

Sự thay đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào vị trí cặp nu bị mất

- Số cặp nuclêôtit bị mất càng về phía đầu của gen →thay đổi aa càng nhiều

- Hiện tượng mất đi một cặp nuclêôtit nào đó →sắp xếp lại mã di truyền gọi là đột biến dịch khung (dịch khung đọc mã

và thay đổi mã di truyền)

+ Nếu giảm số lượng aa, thay đổi trình tự aa →Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit →Sắp xếp lại mã di truyền làm

xuất hiện sớm mã kết thúC

+ Nếu đột biến mất đi mã mở đầu →không xảy ra quá trình dịch mã →ko có aa nào (đặc biệt)

Trang 12

Vi dụ 1: Một gen cấu trúc có chiều dài 0,255 m và 1950 liên kết H Một đột biến làm chiều dài gen không thay đổi,

gen đột biến có tỷ lệ A/G xấp xỉ 66,3% Đột biến gen thuộc dạng nào?

Xác định dạng đột biến căn cứ vào sự thay đổi tỉ lệ A/G trước và sau đột biến

- Trước đột biến: A/G = 300/450 = 66,67%

- Sau đột biến: A/G = 66,3%

Chiều dài gen không đổi →Đột biến thay thế A-T bằng 1 cặp G-X

Cách 2: gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế:

A – x/G + x = 66,3/100

→300 – x/450 + x = 0.663 →x = 1

→Đáp án D

Ví dụ 2 (ĐH2007-36/152): Gen A dài 4080A0 bị đột biến thành gen A Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội

bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng

A mất 1 cặp nuclêôtit B thêm 1 cặp nuclêôtit

C thêm 2 cặp nuclêôtit D mất 2 cặp nuclêôtit

Giải

Số nuclêôtit của gen A: NA = 2400

Số nuclêôtit của gen a (Na)

Na (21 – 1) = 2398 →Na = 2398

Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit

Ví dụ 3 (ĐH2010-12/381): Gen A có L = 153nm và có 1169 liên kết H bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân

đôi liên tiếp 2 lần tạo ra các gen con Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại A và

1617 nuclêôtit loại G Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:

A thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X B Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Giải

Cách 1 : dựa vào sự thay đổi số liên kết H

Acc (A+a) = Agen (A+a) (22 – 1) = 1083

→Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Cách 2: dựa vào sự thay đổi số lượng nuclêôtit của gen A và gen a

→Agen a = 180; Ggen a = 270 →Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Dạng 2: Xác định số lượng từ loại nuclêôtit trong gen đột biến

Bước 1: Xác định số nucleotit trong gen ban đầu

Bước 2: Xác định dạng đột biến (dựa vào sự thay đổi số lk hiđrô, M, L của gen trước và sau đột biến)

Bước 3: Xác định số nucleotit mỗi loại của gen đột biến:

Có thể cộng thêm hoặc trừ 1 nu ở mỗi cặp hoặc giữ nguyên số nu ở cặp nào đó tùy dạng đột biến gen đã biết

Trang 13

Ví dụ 1: Phân tử hêmôglôbin trong hồng cầu người có 2 chuỗi pôlipeptit (2 chuỗi α và 2 chuỗi β) Gen quy định tổng

hợp chuỗi β ở người bình thường có G = 186 nucleotit và có 1068 liên kết H Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm hơn gen bình thường 1 liên kết H nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau

a) Xác định dạng đột biến trong gen quy định chuỗi β - hemoglobin

b) Tính số lượng mỗi loại nu trong gen đột biến

Giải

a) Xác định dạng đột biến trong gen quy định chuỗi β – hemoglobin

Theo bài ra: gen đột biến và gen bình thường có chiều dài bằng nhau => 2 gen có số N bằng nhau

Mà gen đột biến hơn gen ban đầu 1 liên kết H

=> đột biến thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G- X

b) Số lượng mỗi loại nu trong gen đột biến

* Tính số nu mỗi loại trong gen bình thường

Theo giả thiết và theo nguyên tắc bổ xung ta có : 2A + 3G = 1068 với G = 186

Giả thiết, T = 2G => thay vào công thức tính N ở trên

=> Số nu mỗi loại của gen A: G = 400 và T = 800

* H (gen A) = 2T + 3G = 2x800 + 3x400 = 2800

Theo giả thiết số liên kết H (gen a) = 2798

=> gen a kém gen A 2 liên kết H mà là đột biến điểm

=> đây là dạng đột biến mất 1 cặp A – T

* Vậy số nu từng loại của gen a là:

A = T = 800 – 1 = 799 và G = X = 400

→Đ/án D

Dạng 3: Xác định hậu quả của dạng đột biến gen ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử prôtêin

Trước hết phải nắm được sơ đồ mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã; NTBS trong phiên mã, dịch mã

ADN (gen) → mARN → Protein

=> Biến đổi trong cấu trúc của gen => biến đổi trong cấu trúc mARN => biến đổi trong cấu trúc protein tương ứng về

số lượng, thành phần, trình tự aa trong phân tử

Ví dụ 1: Cho biết các codon tương ứng với các aa:

UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser, AUA - Izôlơxin, AAG - Lys; XXX – Pro

Một gen cấu trúc có trình tự mạch gốc như sau:

Mạch gốc: 3’…AGA - ATA - TAT - AAX - TTX…5’

Nếu đột biến thay thế nu thứ là 12 là X bằng A

Hãy cho biết prôtein đột biến có sự thay đổi như thế nào về số lượng và trình tự aa?

Giải

Theo đề gen cấu trúc có trình tự mạch gốc như sau:

Gen bt : 3’…AGA - ATA - TAT - AAX - TTX…5’

mARN bt : 5’… UXU – UAU – AUA – UUG – AAG …3’

Potein bt : … Ser – Tyr – Izolơxin – Lơxin - Lys…

Gen đb : 3’… AGA - ATA - TAT - AAA - TTX…5’

mARN đb : 5’… UXU – UAU – AUA – UUU – AAG …3’

Trang 14

Potein đb: : … Ser – Tyr – Izolơxin – Phe - Lys…

Theo bài ra: UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser, AUA - Izôlơxin, AAG - Lys; XXX - Pro

=> Protein đột biến không thay đổi số lượng aa, chỉ thay đổi thành phần một aa: Lơxin -> Pheninalanin

Đột biến thay thế 1 cặp nu có thể dẫn đến thay thế 1 aa như ví dụ 1 ở trên Tuy nhiên có những đột biến thay thế đã làm

mất aa dẫn đến protein mất hẳn chức năng sinh học

Ví dụ 2: Mạch gốc của một gen mã hóa cho một chuỗi peptid có trình tự chỉ ra dưới đây:

3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’

Một đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thì số axit amin của phân tử protein do gen đột biến mã hóa

Giải

Mạch gốc của một gen ban đầu có trình tự nu:

3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’

Đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thuộc bộ 3 thứ 5 => trình tự gen đột biến:

3’ TAX GAA XXT TXX ATX XGA ATG ATX 5’

Ví dụ: lấy 13 : 3 = 4 + 1 = 5 => nu đột biến thuộc bộ ba thứ 5

Ví dụ 3: Cho trật tự các nucleotit trên mạch gốc gen cấu trúc 1 đoạn polipeptit như sau:

3’…AGA - ATA - TAT - AAX - TTX 5’…

Nếu gen trên bị đột biến mất cặp nucleotit thứ 4 thì cấu trúc đoạn pôlypeptit tương ứng bị ảnh hưởng như thế nào ? Cho biết các côđôn trên mARN quy định các aa tương ứng: UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser, AUA - Izôlơxin, AAG

- Lys; XXX - Pro

Giải

Trước hết xác định trật tự các nucleotit trên mARN và trật tự aa trong đoạn polipeptit tương ứng:

Mạch gốc : …AGA - ATA - TAT - AAX - TTX …

mARN : …UXU - UAU - AUA - UUG - AAG …

Pôlipeptit : …Ser - Tyr - Izôlơxin - Trp - Lys…

Theo đề: UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser, AUA - Izôlơxin, AAG - Lys; XXX - Pro

Xác định sự thay đổi nếu gen bị mất cặp nu thứ 4

Gen bình thường:

Mạch gốc: …AGA - ATA - TAT - AAX - TTX …

Gen đột biến:

Mạch gốc : …AGA - TAT - ATA - AXT - TX …

mARN đb : …UXU - AUA - UAU - UGA - AAG …

Prôtêin đb : …Ser - Izôlơxin – Tyr - Kết thúc…

Prôtêin bt : … Ser - Tyr - Izôlơxin - Trp - Lys…

=> Mất 1 cặp nu => thay đổi số lượng, trình tự aa

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin (A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G) Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là:

A A = T = 899; G = X = 301 B A = T = 299; G = X = 901

C A = T = 901; G = X = 299 D A = T = 301; G = X = 899

Câu 2 : Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A/G = 2/3 Gen này bị đột biến mất một cặp nuclêôtit

do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là:

A A = T = 600; G = X = 899 B A = T = 600; G = X = 900

C A = T = 900; G = X = 599 D A = T = 599; G = X = 900

Trang 15

Câu 3: Gene A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị carbon và có 1900 liên kết hydro Gene A bị thay thế một

cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gene a, thành phần nu từng loại của gene a là :

Câu 6: Một gene có G = 480 nu và có 2880 liên kết hydro Gene ĐB hơn gene bình thường một liên kết hydro nhưng

hai gene có chiều dài bằng nhau Số nu từng loại trong gene ĐB là:

Câu 8: Một gene dài 3060 Ao, trên mạch gốc của gene có 100 adenin và 250 thymin Gene đó bị ĐB mất một cặp G -

X thì số liên kết hydro của gene ĐB sẽ bằng :

Câu 9: Một gene có 1200 nu và có 30% adenin Do ĐB chiều dài của gene giảm 10,2Ao và kém 7 liên kết hydro Số nu

tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gene ĐB tự nhân đôi liên tiếp hai lần là:

A A = T = 1074 ; G = X = 717 C A = T = 1080 ; G = X = 720

B A = T = 1432 ; G = X = 956 D A = T = 1440 ; G = X = 960

Câu 10: Một gene bị ĐB mất đoạn làm giảm chiều dài 10,2Ao và số liên kết H là 8 Gene trên nhân đôi 4 lần thì nhu

cầu từng loại giảm đi bao nhiêu?

A A = T =15 ; G = X=30 C A = T = 30 ; G = X = 15

B A = T = 7 ; G = X =14 D A = T = 14 ; G = X = 7

Câu 11: Một gene có 225 adenin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt và đã tạo ra số gene con chứa tất cả 1800 adenin và

4201 guanin Dạng ĐB gene đã xảy ra trong quá trình trên là:

A Thêm 1 cặp G-X C Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T

B Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X D Thêm 1 cặp A-T

Câu 12*: Một gene có 225 adenin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt và đã tạo ra số gene con chứa tất cả 1800 adenin và

4204 guanin Dạng ĐB đã xảy ra và ở lần nhân đôi thứ mấy ?

A Thêm 1 cặp G-X; ở lần nhân đôi 1 C Thêm 2 cặp G-X; ở lần nhân đôi 3

B Mất 1 cặp G-X; ở lần nhân đôi 1 D Mất 2 cặp G-X; ở lần nhân đôi 2

Câu 13: Gene A có 3000 nucleotide và A : G = 4,0 Gene A bị ĐB điểm tạo ra allele a có tỷ lệ A : G ≈ 4,0167 Dạng

ĐB gene là

B thay thế G-X bằng A-T D thay thế A-T bằng G-X

Câu 14: Ở E.coli, một gene B có chiều dài 3060Ao bị đột biến thành gene b do bị mất 3 cặp nu ở vị trí 103, 104 và

105 Phân tử protein khác với phân tử protein ban đầu bao nhiêu acid amine?

Câu 15: Đột biến gene làm mất acid amine thứ 17 của protein do gene tổng hợp Số liên kết

Hydro bị mất có thể là:

A 3, 4, 5, 6 B 6, 7, 8, 9 C 7, 8, 9, 10 D Không thể xác định

Câu 16: Protein đột biến kém protein bình thường 1 acid amine và có 1 acid amine mới là do

A mất 1 bộ ba, thay thế 1 bộ ba C mất 1 bộ ba ở hai bộ ba không xác định

B mất 3 cặp nu ở hai bộ ba liên tiếp D mất 3 cặp nu ở ba bộ ba liên tiếp

Câu 17: Ở E.coli một gene điều khiển tổng hợp một protein có 498 acid amine Đột biến đã tác động trên một cặp

nucleotide và sau đột biến tổng số nucleotide của gene bằng 3000 Dạng đột biến gene xảy ra là

A thay thế một cặp nu B mất một cặp nu

Trang 16

Câu 18: Một gene tổng hợp 1 phân tử protein có 198aa Phân tử protein đột biến kém 1 aa Gene đột biến phiên mã

môi trường cung cấp 1791 nu Số lần phiên mã là

Câu 19: Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG, UGA Bộ ba nào sau đây

của gene có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá acid amine nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotide

Câu 20: Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các mã bộ 3 như sau:

AGG TAX GXX AGX AXT XXX

Một đột biến làm thay cặp nu thứ 14 bằng cặp T = A (X thay bằng T) sẽ làm cho:

A acid amine tương ứng ở bộ 3 này bị thay đổi bởi 1 acid amine kháC

B quá trình giải mã bị gián đoạn

C không làm thay đổi trình tự của các acid amine trong chuỗi polypeptide

D quá trình tổng hợp protein sẽ bắt đầu từ bộ 3 này

Câu 21: Một gene của vi khuẩn lam có 1170 nucleotide và có G = 4A Sau đột biến, phân tử protein giảm xuống 1 acid

amine Khi gene đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nucleotide loại A giảm xuống 14 nucleotide, số liên kết hydro bị phá huỷ trong quá trình trên là:

A 13104 B 11417 C 11466 D 11424

Câu 22: Một gene tổng hợp 1 phân tử protein có 498 acid amine, trong gene có tỷ lệ A/G = 2/3 Nếu sau đột biến, tỷ lệ

A/G = 66,85% và chiều dài gene không đổi thì đây là đột biến

A thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

B thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

C thay thế 2 cặp A-T trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp G-X

D thay thế 2 cặp G-X trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp A-T

Câu 23: Một gene phiên mã 5 lần, môi trường cung cấp 3000 ribonu Gene đó bị đột biến tổng hợp protein đột biến mất 1aA Hỏi chiều dài gene đột biến

A 5100Ao B 5096,6Ao C 2029,8Ao D 2206,4Ao

Câu 24: Một gene không phân mảnh tổng hợp 1 protein có 198aa Protein đột biến kém 1 aa Gene đột biến phiên mã

môi trường cung cấp 1791 ribonu Số lần phiên mã của gene đột biến là

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):

ĐH 2008 – 502:

Câu 19: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A)

Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là

A 375 và 745 B 355 và 745 C 370 và 730 D 375 và 725

Câu 31: Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi

trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là

A mất 1 cặp nuclêôtit B thay thế 1 cặp nuclêôtit

C mất 2 cặp nuclêôtit D đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit

ĐH 2007 – 152:

Câu 36: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen A Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp

2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng

A mất 1 cặp nuclêôtít B thêm 1 cặp nuclêôtít

C thêm 2 cặp nuclêôtít D mất 2 cặp nuclêôtít

Câu 39: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có

khối lượng 108.104 đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:

A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202

C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200

CĐ 2011 – 953:

Câu 24: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ = 1,5 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng

một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrô của alen b là

Trang 17

A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200

C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1199; G = X = 1800

CĐ 2009 – 138:

Câu 14: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một

cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389

C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391

CĐ 2008 – 106:

Câu 9: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một

cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

* 1 tế bào sinh tinh (XY) cho 4 tinh trùng thuộc 2 loại: 2 tinh trùng X và 2 tinh trùng Y bằng nhau

* 1 tế bào sinh trứng chỉ cho 1 trứng có khả năng thụ tinh

- Trong giảm phân bình thường: mỗi giao tử đều có bộ NST đơn bội n

Ví dụ 1: Một loài có bộ NST 2n = 6 kí hiệu là AaBbDd Trong quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra trao đổi chéo và không xảy ra đột biến Nếu 4 tế bào sinh tinh của loài tham gia giảm phân tạo giao tử, số loại giao tử tối đa

1 Giảm phân bình thường:

- Nếu không xảy ra trao đổi chéo → tối đa 2n loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại là 1/2n

(Mỗi cặp NST tạo ra 2 loại giao tử)

Ví dụ: tế bào có kí hiệu AaBb tạo ra 4 loại giao tử (PLĐL)

-Nếu xảy ra trao đổi chéo ở r cặp (r < n) →tối đa 2r+n loại giao tử

Chứng minh:

*1 cặp NST giảm phân có trao đổi chéo → 4 loại giao tử = 41 loại giao tử

*r cặp NST có trao đổi chéo → 4r loại giao tử

*Số cặp không có trao đổi chéo: (n – r) cặp sẽ tạo ra 2n-r loại giao tử

→Tổng số giao tử tối đa có thể tạo ra: 2 n-r x 4 r = 2 n-r x 2 2r = 2 n+r

- Khi tính số giao tử tối đa tạo ra phải luôn nghĩ đến có trao đổi chéo

- Tính riêng số giao tử của các NST có trao đổi chéo và không trao đổi chéo sau đó lấy tích của chúng →tổng số giao

tử tối đa

Ví dụ 2 (ĐH2012-12/279): Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Trên mỗi cặp NST thường xét hai cặp gen dị hợp Trên cặp

NST giới tính xét một gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X Nếu không xảy ra đột biến thì

khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Giải

Mỗi cặp NST thường chứa 2 cặp gen dị hợp chỉ tạo ra số loại giao tử tối đa khi có trao đổi chéo → 41 loại giao tử Cặp NST giới tính XY chứa 1 gen có 2 alen nằm trên X không nằm trên Y → có 1 giao tử Y và 2 giao tử X chứa 2 alen khác nhau

→ Số loại tinh trùng tối đa: 43 x 3 = 192

2 Giảm phân không bình thường:

Tế bào 2n bị rối loạn phân li ở 1 cặp NST:

Trang 18

*Rối loạn trong giảm phân 1: 2 loại giao tử n + 1; n – 1

*Rối loạn trong giảm phân 2: tạo 3 loại giao tử: n + 1; n; n – 1

Ví dụ 3 (ĐH2012-15/279): Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của

2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số NST có 5 NST chiếm tỉ lệ:

Giải

2n = 12

Có 2000 tế bào sinh tinh tạo ra 8000 tinh trùng

1 tế bào có cặp NST số 1 không phân li ở giảm phân 1 → 4 tinh trùng thuộc 2 loại: 2 tinh trùng (n+1) và 2 tinh trùng (n-1)

→ 20 tế bào sinh tinh, có cặp NST số 1 không phân li ở giảm phân 1 sẽ cho ra 40 tinh trùng n – 1 (chứa 5 NST)

→ Tỉ lệ giao tử chứa 5 NST là: 40/8000 = 0,5% →D/án B

Ví dụ 4: Một cơ thể lưỡng bội 2n Khi phát sinh giao tử, ở 1 số tế bào sinh tinh, 1 cặp NST không phân li trong giảm

phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:

Giải

Số loại giao tử của cơ thể gồm: loại giao tử do tế bào bị rối loạn và do tế bào bình thường sinh ra

Tế bào bị rối loạn giảm phân 1 ở 1 cặp NST luôn tạo ra 2 loại giao tử: n + 1 và n – 1

Các tế bào khác giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử n

→Số loại giao tử do cơ thể tạo ra là 3 loại

→Đ/an D

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG:

ĐH 2009 – 462:

Câu 33: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số

5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

CĐ 2009 – 138:

Câu 37: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên

phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

A 14 B 21 C 15 D 28

CĐ 2008 – 106:

Câu 53: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào

kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

A 18 × 109 cặp nuclêôtit B 6 ×109 cặp nuclêôtit

C 24 × 109 cặp nuclêôtit D 12 × 109 cặp nuclêôtit

BÀI TẬP NST Gồm 2 dạng:

- Lệch bội: 2n + 1; 2n – 1

- Đa bội

+ Tự đa bội: 3n (tam bội), 4n (tứ bội)

+ Dị đa bội: 2n (AA)+2n (BB) →Lai xa + đa bội hóa con lai

Bài tập có 3 dạng:

Dạng 1: Xác định số lượng và thành phần NST trong các tế bào con

Dạng 2: Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Dạng 3: Xác định kiểu gen của bố mẹ

Dạng 1: Xác định số lượng và thành phần NST trong các tế bào con

1 LỆCH BỘI

*Trong giảm phân 1 tạo thành 2 loại giao tử (n+1) và (n-1) nếu 1 cặp NST không phân li

Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4) (GV nên vẽ hình minh họa 1 trường hợp)

Trang 19

Trường hợp 1: AAaaBBbb →AAaaBB (n+1 NST kép) → giao tử AaB

→ bb (n-1 NST kép) → b

Trường hợp 2: AAaabbBB →tương tự

*Trong giảm phân 2 tạo thành 3 loại giao tử (n+1), (n-1) và n nếu 1 cặp NST không phân li

Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4)

Sau lần 1 tạo 2 tế bào con AABB và aabb hoặc 2 tế bào AAbb và aaBB

TH1: 1 tế bào con không phân li (ĐB ở 1 tế bào)

AABB →AAB (n+1) và B (n-1)

aabb →ab (n)

→ Dựa vào thành phần NST để phân biệt n+1 của giảm phân 1 hay giảm phân 2

Ví dụ: Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 1 →2 loại giao tử Aa (n+1) và 0 (n-1)

Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 2 →3 loại giao tử AA hoặc aa (n+1); A hoặc a (n) và 0 (n-1)

2 ĐA BỘI

Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4)

Đột biến ở giảm phân 1: AAaaBBbb →AAaaBBbb →AaBb (2n)

Trong cơ thể có tế bào đột biến, tế bào không đột biến →2 loại giao tử n và 2n

Ví dụ 1: Xét một cặp NST giới tính XY của 1 cá thể đực ở một loài sinh vật, trong quá trình giảm phân xảy ra sự rối

loạn phân li ở kỳ sau phân bào 2 Cá thể đực trên có thể tạo ra những giao tử nào?

A XY, X, Y, 0 B X, Y, XX, YY, 0

C XY, XX, YY, 0 D X, Y, XY, 0

Giải

Chú ý cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I, kì giữa II

Đột biến giảm phân 2 →3 loại giao tử n+1, n-1, n

Đột biến ở tế bào này cho ra 1 loại, tế bào kia cho ra 1 loại, tế bào bình thường cho 1 loại

→Đáp án B

Dạng 2: Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Bước 1 : Viết tỉ lệ các loại giao tử của bố mẹ (P) (quan trọng)

Bước 2 : Lập bảng tổ hợp giao tử hoặc lấy tích tỉ lệ các loại giao tử → tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình

Bước 1 :

Đối với dạng tứ bội (4n), 1 cặp gen AAaa

Phương pháp dùng sơ đồ tứ giác : Nối các cạnh, đường chéo rồi đếm số lượng từng loại

Ví dụ : Thể tứ bội AAaa giảm phân →3 loại giao tử : 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aA

Thể tứ bội AAAa giảm phân →2 loại giao tử 1/2AA : 1/2Aa

Thể tứ bội Aaaa giảm phân →2 loại giao tử 1/2Aa : 1/2aa

Thể tứ bội AAAA giảm phân →1 loại giao tử AA

Thể tứ bội aaaa giảm phân →1 loại giao tử aa

Đối với dạng tứ bội (4n), 2 cặp gen AAaaBbbb

Có 2 cách hỏi: - Tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở đời con

- Tỉ lệ 1 loại kiểu hình hoặc kiểu gen ở đời con

*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu hình:

+Tính tỉ lệ kiểu hình lặn trước = tích tỉ lệ giao tử lặn

+Tỉ lệ kiểu hình trội = 1 – tỉ lệ kiểu hình lặn

*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu gen đồng hợp hay dị hợp:

+Tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (trội và lặn)

+Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 – tỉ lệ kiểu gen đồng hợp

Trang 20

Ví dụ (ĐH2011-51/162): Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả

năng thụ tinh Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ:

*Phép lai AAaa x AAaa:

+Tỉ lệ kiểu hình lặn : = 1/6aa x 1/6aa = 1/36

Dạng 3: Xác định kiểu gen của bố mẹ:

Ví dụ (ĐH2012-22/279) : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả

năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa

Đáp án đúng là:

A (2), (3) B (1), (4) C (1), (2) D (3), (4)

Giải

Đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2

→Mỗi bên bố mẹ cho 2 loại giao tử →Phép lai (1) (2) là đúng

→Đ/án C

Phương Pháp :

Từ tỉ lệ kiểu gen đời con →Tổng tổ hợp kiểu gen →Số loại giao tử bố và mẹ →Kiểu gen của bố và mẹ tương ứng BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa

có thể được tạo ra trong loài này là

Câu 4: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là

A 1AA : 1aa B 1Aa : 1aa C 1AA : 4Aa : 1aa D 4AA : 1Aa : 1aa

Câu 5: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen

Trang 21

Câu 6: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau

đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

Câu 7: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=36 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội

(3n) được hình thành từ loài này là

A đột biến lệch bội B đột biến tự đa bội C đột biến dị đa bội D thể một

Câu 10: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST Thể đột biến có 48 NST là:

A Thể tứ bội B Thể bốn nhiễm C Thể tự đa bội D Thể dị đa bội Câu 11: Một phụ nữ có có 47 NST trong đó có 3 NST X Người đó thuộc thể

Câu 12: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gene XY khi NST kép

XX không phân li là

Câu 13: Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo thể

Câu 14: Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là

Câu 15: Nếu kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, tự đa bội gồm

A AABB và AAAA B AAAA và BBBB C BBBB và AABB D AB và AABB Câu 16: Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử:

Câu 19: Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất hiện các loại

giao tử nào sau đây?

Câu 20: Hội chứng Down ở người là thể dị bội thuộc dạng:

Câu 21: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:

A nữ mắc hội chứng Turner C nữ mắc hội chứng Klinefelter

B nam mắc hội chứng Turner D nam mắc hội chứng Klinefelter

Câu 22: Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:

Câu 23: Ở thể ĐB ở một loài có bộ NST lưỡng bội có số lượng chẵn, sau khi một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân

liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST Thể đột biến này thuộc dạng

A thể một hoặc thể ba C thể ba hoặc thể bốn

B thể bốn hoặc thể không D thể không hoặc thể một

Câu 24: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen AaaA Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có

khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 25: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu đỏ trội hoàn

toàn so với alen a qui định quả màu vàng Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là

Trang 22

Câu 26: Tế bào có KG AAAA thuộc thể:

Câu 27: Hai gene đều dài 4080 Ao Gene trội A có 3120 liên kết hidro, gene lặn a có 3240 liên kết hidro Trong 1 loại

giao tử (sinh ra từ cơ thể mang cặp gene dị hợp Aa) có 1680 Adenine và Thymine Giao tử đó là:

Câu 28: Gene B có 540 guanin và gene b có 450 guanin Cho hai cá thể F1 đều có KG Bb lai với nhau, đời F2 thấy

xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 xytosine KG của loại hợp tử F2 nêu trên là:

Câu 29: Cho gene A: thân cao, gene a: thân thấp Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ KG tạo ra từ

AAaa x Aa:

B 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa D 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

Câu 30: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ KH tạo ra

từ Aaaa x Aaaa là:

A 11 thân cao : 1 thân thấp C 3 thân cao : 1 thân thấp

B 9 thân cao : 7 thân thấp D 15 thân cao : 1 thân thấp

Câu 31: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ KH tạo ra

từ phép lai AAA x Aaa là:

B 11 thân cao : 1 thân thấp D 35 thân cao : 1 thân thấp

Câu 32: Ở cà chua gene A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng Cây có KG AAaa lai với cây có KG Aaa Cho rằng

các giao tử đơn bội không có khả năng thụ tinh Tỷ lệ phân li KH ở thế hệ con là

A 3 đỏ : 1 vàng B 11đỏ : 1 vàng C 5 đỏ : 1 vàng D 17 đỏ : 1 vàng Câu 33: Phép lai có thể tạo ra con lai mang KG AAAa là:

Câu 34: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường Phép lai có tỉ lệ

KH 11 thân cao : 1 thân thấp là:

Câu 35: Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với nhau, F1 thu được tỷ lệ KH 35 thân cao:1 thân thấp Biết P giảmphân bình

thường và gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp Phép lai P tạo ra kết quả trên là:

Câu 36: A: quả đỏ, a: quả vàng Cặp bố mẹ có KG nào sau đây cho kết quả theo tỉ lệ 11 đỏ : 1 vàng?

1 AAaa x Aa 2 Aa x AAAa 3 AAAa x Aaaa 4 Aaa x AAaa

Câu 37: Trong tế bào, xét 1 cặp NST tương đồng chứa 1 cặp gene dị hợp DD Gene D chứa 450 Adenine và 300

Guanine Gene d chứa 200 Adenine và 550 Guanine Nếu gây đa bội thành công trong quá trình nguyên phân của tế bào trên thì số lượng từng loại nucletide có trong tế bào con được tạo ra là:

A A = T = 1000, G = X = 2000 C A = T = 1300, G = X = 1700

B A = T = 1100, G = X = 1150 D A = T = 850 , G = X = 1400

Câu 38: Tế bào sinh giao tử chứa cặp NST tương đồng mang cặp gene dị hợp Gene trội có 420 Adenine và 380

Guanine, gene lặn có 550 Adenine và 250 Guanine Nếu tế bào trên giảm phân thì số lượng từng loại nucleotide trong giao tử là bao nhiêu?

A A = T = 970, G = X = 360 C A = T = 970, G = X = 630

B A = T = 420, G = X = 360 D A = T = 550, G = X = 250

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):

ĐH 2013 – 749:

Câu 3: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1) AaaaBBbb x AAAABBBb (2) AaaaBBBB x AaaaBBbb (3) AaaaBBbb x AAAaBbbb

(4) AAAaBbbb x AAAABBBb (5) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBbb x AAaabbbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

Câu 6: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến

VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Trang 23

Thể đột biến I II III IV V VI

Số lượng NST trong

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

Câu 60: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình

thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử

Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

ĐH 2012 – 279:

Câu 56: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này

khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

ĐH 2011 – 162:

Câu 6: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200

nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là

Câu 20: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Dùng cônsixin xử

lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy

ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa

ĐH 2010 – 381:

Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ bội

giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 13: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình

thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

A XaY, XAY B XAXAY, XaXaY C XAXAY, XaY D XAXaY, XaY

Câu 35: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân,

cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao

tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và A

C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A

ĐH 2009 – 462:

Câu 20: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn

đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 41: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là

Trang 24

ĐH 2008 – 502:

Câu 1: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biết các cặp gen tác

động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

Câu 20: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên

giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

A 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa B 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa

C 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa D 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

Câu 27: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH

(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động

C (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động

D (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

Câu 37: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến Nhiễm sắc thể

đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM Dạng đột biến này

A thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến

B thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

C thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Câu 40: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXA Cho biết quá trình giảm phân ở bố

và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố

và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường

B Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường

C Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường

D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường

Câu 41: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và

cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

A 2n-2; 2n; 2n+2+1 B 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2

C 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 D 2n+1; 2n-1-1-1; 2n

ĐH 2007 – 152:

Câu 20: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXA Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở

một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A XAXa, XaXa, XA, Xa, O B XAXA, XAXa, XA, Xa, O

C XAXA, XaXa , XA, Xa, O D XAXa, O, XA, XAXA

Câu 26: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen AA Quá trình giảm phân

ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là

Câu 41: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam

nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

CĐ 2013 – 864:

Câu 34: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, phép lai giữa

hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

Câu 36: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể

ba thuộc loài này lần lượt là

A 18 và 19 B 9 và 11 C 19 và 20 D 19 và 21

CĐ 2012 – 263 :

Trang 25

Câu 1: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen

Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai:

♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 5: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK Do đột biến nên trình

tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK Đột biến này thuộc dạng

A đảo đoạn nhiễm sắc thể B chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể

C lặp đoạn nhiễm sắc thể D mất đoạn nhiễm sắc thể

Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết Thể một của loài này có số

nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là

Câu 19: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số

tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Biết rằng cơ thể

tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?

A Aaaa × Aaaa B AAaa × AAaa C AAaa × Aaaa D AAAa × AAAa

Câu 43: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp nhiễm sắc thể

số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?

A Hai loại B Ba loại C Bốn loại D Một loại

Câu 47: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy rA Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?

Câu 57: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee

Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

CĐ 2011 – 953:

Câu 18: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

A (3) và (4) B (1) và (3) C (2) và (4) D (1) và (4)

Câu 15: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế

bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là

Câu 23: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

A AaaBb B AaBB C AaBbDdd D AaBbD

Câu 44: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

A 2n = 24 B 2n = 42 C 2n = 22 D 2n = 46

Câu 52: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này giảm phân

các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

C 22A + XX và 22A + YY D 22A + X và 22A + YY

CĐ 2010 – 251:

Trang 26

Câu 36: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho biết các cây

tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết,

phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Câu 38: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

Câu 39: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các mô

đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này có kiểu gen là:

A AAAb, Aaab B Aabb, abbb C Abbb, aaab D AAbb, aabb

Câu 50: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc

thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng

A thể ba B thể một kép C thể một D thể không

Câu 55: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1 Đa bội hóa F1 thu

được thể song nhị bội Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là

CĐ 2009 – 138:

Câu 9: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số

2, cặp gen B, b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?

A AAaBb và AaaBb B Aaabb và AaaBb C AaaBb và AAAbb D AAaBb và AAAbb Câu 16: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy

định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là

A AAaa x Aa và AAaa x aaaa B AAaa x Aa và AAaa x AAaa

C AAaa x aa và AAaa x Aaaa D AAaa x Aa và AAaa x Aaaa

Câu 46: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự

khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình

tự phát sinh đảo đoạn là

A (1) ← (3) → (4) → (1) B (3) → (1) → (4) → (1)

C (2) → (1) → (3) → ( 4) D (1) ← (2) ← (3) → (4)

CĐ 2008 – 106:

Câu 22: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu

vàng Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường Kiểu gen của F1 là

Câu 23: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n Hợp tử này có thể phát triển

thành thể

Câu 26: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số

nhiễm sắc thể là

Câu 36: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên

tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát triển thành

A thể một nhiễm B thể bốn nhiễm C thể khuyết nhiễm D thể ba nhiễm

CĐ 2007 – 194:

Câu 17: Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây

này giảm phân đều cho giao tử 2n Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là

Trang 27

A 36 B 16 C 6 D 12

Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là

BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT PHÂN LI MEN ĐEN

Có 3 dạng :

Dạng 1 : Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Dạng 2 : Xác định kiểu gen của bố mẹ

Dạng 3 : Tính xác suất xuất hiện kiểu hình nào đó

Dạng 1 : Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Bước 1 : Xác định kiểu gen của bố mẹ (P) khi biết quan hệ trội lặn

Bước 2 : Xác định sơ đồ lai →tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con (khi cho P tự thụ phấn)

Lưu Ý : Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn, đồng trội ; hiểu bản chất và thuộc quy luật phân li

Ví dụ 1 (ĐH2012-57/279): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp

Cho cây đậu thuần chủng thân cao giao phấn với cây thân thấp, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là :

F2: 1/4 AA : 2/4Aa : 1/4aa (3/4 cao : 1/4 thấp)

Tự thụ phấn (Bố mẹ có kiểu gen như nhau)

F2 x F2 →có 3 sơ đồ lai

+ 1/4 (AA x AA) →F3: 1/4 AA

+ 2/4 (Aa x Aa) →F3: 1/2(1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa)

+1/4 (aa x aa) →F3: 1/4aa

→F3 - có tỉ lệ kiểu gen: (1/4+1/8)AA : 1/4 Aa : (1/4+1/8)aa = 3/8AA : 2/8Aa : 3/8aa

- tỉ lệ kiểu hình: 5/8 thân cao : 3/8 thân thấp

→Đáp án A

Ví dụ 2: Ở thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho 3 cây hoa đỏ tự thụ

phấn Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1?

Giải

Phân tích đề:

Cây hoa đỏ có kiểu gen AA hoặc Aa

Khi cho 3 cây hoa đỏ tự thụ phấn →có 4 khả năng sau:

(1) 3 cây đều AA tự thụ

(2) 3 cây đều Aa tự thụ

(3) 2 cây AA và 1 cây Aa

(4) 1 cây AA và 2 cây Aa

Quy tắt đặt thừa số chung:

Thừa số chung là : 4/4 cây AA tự thụ phấn và (3/4: 1/4) cây Aa tự thụ phấn

Quy tắc:

1 cây AA x AA →F1: 100% AA = 1 = 4/4

2 cây AA x AA →F1: 2*4/4 = 8/4 AA →100% AA

Trang 28

1 cây Aa x Aa →F1: 3/4A- : 1/4aa

2 cây Aa x Aa →F1: 2(3/4 A- : 1/4aa) = 6/4A- : 2/4aa = 3A- : 1aa

(1) 3 cây AA x AA →F1: 12/4 AA →100% đỏ

(2) 3 cây Aa x Aa →F1: 3 (3/4A- : 1/4aa) = 9/4A-: 3/4aa = 3 đỏ : 1vàng

(3) 2 cây AA và 1 cây Aa →F1: 2(4/4AA) + (3/4A-: 1/4aa) = 11/4A-: 1/4aa

→11 đỏ: 1 vàng

(4) 1 cây AA và 2 Aa →F1: 4/4AA + 2(3/4A-: 1/4aa) = 10/4A-: 2/4aa

→5 đỏ: 1 vàng

PHÂN BIỆT TRỘI HOÀN TOÀN, KHÔNG HOÀN TOÀN VÀ ĐỒNG TRỘI

*Trội hoàn toàn:

F1: 1AA : 2Aa : 1 aa →Chết: 2Cong: 1 thẳng

→Kết luận: Tất cả đều tuân theo quy luật phân li (50% giao tử) đó là bản chất của QLPL

Dạng 2 : Xác định kiểu gen của bố mẹ

Ví dụ 1: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Xác định kiểu gen

và kiểu hình của bố mẹ (P) để F1 đồng tính

Giải

Lưu Ý: F1 đồng tính có thể đồng tính trội hoặc đồng tính lặn

*Đồng tính về kiểu hình trội ở F1 →P có 3 khả năng:

Trang 29

e 2 : 1 Aa x Aa (gen gây chết)

f 1 : 1 : 1 : 1 IAI0 x IBI0 (Đồng trội)

Dạng 3 : Tính xác suất xuất hiện kiểu hình nào đó

1 Phân tích sự kiện cần tìm xác suất thành các sự kiện độc lập riêng lẻ

2 Tìm xác suất cho mỗi sự kiện riêng

3 Sự kiện xảy ra chắc chắn (xác suất 100%), nếu không chắc chắn thì cần phải tìm xác suất

4 Kiểu gen bố mẹ có chắc chắn không?

5 Xác suất con trai = xác suất con gái = 1/2

6 Bố mẹ dị hợp (Aa x Aa) → xác suất con lặn: aa = 1/4, Xác suất con trội: Aa = 2/3; AA = 1/3

7 Để tìm xác suất cuối cùng

+Nhân xác suất : Xác suất của các sự kiện xảy ra đồng thời

+Cộng xác suất : Xác suất các sự kiện xảy ra không đồng thời

+Trừ xác suất : Các sự kiện xảy ra đối lập nhau

Ví dụ 2 (ĐH2012-16/279): Ở người, xét một gen nằm trên NST thường có 2 alen : alen A không gây bệnh trội hoàn

toàn so với alen a gây bệnh Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu ? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh

Giải

- Người vợ bình thường nhưng có em trai bị bệnh (aa) → ông bà ngoại bình thường : (Aa x Aa) → 1AA : 2Aa : 1aa

→ Người phụ nữ bình thường có kiểu gen chưa chắc chắn : 2/3Aa : 1/3AA

-Người chồng bình thường nhưng có em gái bị bệnh (aa) → ông bà nội bình thường : (Aa x Aa) → 1AA : 2Aa : 1aa →

Người chồng bình thường có kiểu gen chưa chắc chắn : 2/3Aa : 1/3AA

Cách 1 : Tìm xác suất con không bị bệnh → áp dụng công thức trừ xác suất sự kiện đối lập là con bị bệnh

*Người vợ : 2/3Aa : 1/3AA

*Người chồng : 2/3Aa : 1/3AA

*Nếu con đầu lòng của họ bị bệnh

→ Xác suất con bị bệnh (aa) là : 1/2a x 1/2a = 1/4

Xác suất để cả bố mẹ đều dị hợp là : 2/3 x 2/3 = 4/9

→ Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh : 4/9 x 1/4 = 1/9

→ Xác suất để con đầu lòng của họ không bị bệnh là : 1 – 1/9 = 8/9

Câu 1: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho biết quá trình giảm

phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

A Aa × aa và AA × Aa B AA × aa và AA × Aa

C Aa × Aa và Aa × aa D Aa × Aa và AA × Aa

Câu 2 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho biết quá trình giảm

phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

A Aa × aa B AA × Aa C AA × aa D Aa × Aa

Câu 3: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau đây cho F1

có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

A AA × aa B Aa × aa C Aa × AA D AA × Aa

Câu 4: Bản chất quy luật phân li của Menđen là

A sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

Trang 30

B sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1

C sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1

D sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

Câu 5: Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?

A P: Aa x aa ; P: AaBb x AaBb C P: AA x Aa ; P: AaBb x Aabb

B P: Aa x Aa ; P: Aabb x aabb D P: Aa x aa ; P: AaBb x aabb

Câu 6: Kiểu gene nào sau đây được xem là thể đồng hợp?

Câu 7: Các gene nào sau đây được gọi là allele?

A B, a B A1, A2 C IO, IA, d D A1, A2, B3

Câu 8: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và gene nằm trên nhiễm

sắc thể thường Ruồi bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp Xác suất để xuất hiện ruồi thân xám đồng hợp là:

Câu 9: Ở ruồi giấm, gene B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gene b qui định thân đen và gene nằm trên nhiễm

sắc thể thường Ruồi bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gene dị hợp Xác suất ruồi thân xám có kiểu gene đồng hợp là:

Câu 10: Với 2 allele A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn Có bao nhiêu phép lai để cho thế hệ sau

đồng loạt có kiểu hình trội?

Câu 12: Với 2 allele A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn Để thế hệ sau có hiện tượng đồng tính

thì sẽ có bao nhiêu phép lai?

Câu 13: A: qui định tầm vóc thấp ; a: qui định tầm vóc cao Bố mẹ dị hợp thì xác suất sinh 2 đứa con có tầm vóc thấp

là bao nhiêu?

Câu 14: Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp gene quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả

vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau thu được F2 Khi cho lai giữa các cây có quả vàng với nhau ở F2

sẽ thu được kết quả là:

A toàn quả đỏ B 1 quả đỏ:1 quả vàng C 3 quả đỏ:1 quả vàng D toàn quả vàng

Câu 15: Ở người nhóm máu do 3 gene allele IA, IB, IO quy định Mẹ có nhóm máu B, con có nhóm máu O, người có

nhóm máu nào dưới đây không thể là bố đứa bé?

Câu 16: Ở người nhóm máu do 3 gene allele IA, IB, IO quy định Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố?

Câu 17: Người ở nhóm máu do 3 gene allele IA, IB, IO quy định Một người phụ nữ có chồng nhóm máu A sinh được

một con trai có nhóm máu B và một con gái có nhóm máu A Người con trai nhóm máu B có kiểu gene như thế nào?

A IBIO B IBIB C IBIB hoặc IBIO D IAIA

CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):

ĐH 2009 – 462:

Câu 26: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính theo lí

thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy B l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

C 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy D 100% cá chép không vảy

Câu 37: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao giao

phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

Câu 57: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở

cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là

Trang 31

Câu 55: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen

IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ

sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A

B Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB

C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A

D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O

CĐ 2013 – 864:

Câu 43: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao (P)

tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp B 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao

C 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp

CĐ 2012 – 263:

Câu 35: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ thuần

chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT PLĐL CỦA MENĐEN

Có 4 dạng:

Dạng 1: Xác định số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Dạng 2: Tính xác suất một loại kiểu hình nào đó ở đời con

Dạng 3: Tính xác suất một loại kiểu gen nào đó ở đời con

Dạng 4: Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)

Dạng 1: Xác định số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Có 2 trường hợp:

TH1: Bố mẹ có kiểu gen dị hợp giống nhau

TH2: Bố mẹ có kiểu gen dị hợp không giống nhau

TH1: Bố mẹ có kiểu gen dị hợp giống nhau:

*Số loại kiểu gen khác nhau: 3n Tỉ lệ kiểu gen (1 : 2 : 1)n

*Số loại kiểu hình khác nhau: 2n Tỉ lệ kiểu hình (3 : 1)n

*Số tổ hợp giao tử (Số lượng kiểu gen hoặc kiểu hình): 4n

Điều kiện áp dụng:

- Mỗi gen quy định 1 tính trạng nằm trên 1 NST (PLĐL)

- Các tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn

Nếu P dị hợp giống nhau cùng có số cặp gen dị hợp n →Xác định số cặp gen dị hợp

Ví dụ 1: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen

AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

Trang 32

Ví dụ: AaBbDd x AaBbdd biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Xác định số loại kiểu

gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Giải

Bước 1: Tách từng cặp tính trạng lai với nhau →Xét số loại kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của từng cặp tính trạng

Bước 2:

*Số loại kiểu gen, kiểu hình chung = tích các kiểu gen, kiểu hình riêng

*Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình chung = tích tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riêng

Điều kiện áp dụng: Các gen phân li độc lập

P: Aa x Aa →F1: tỉ lệ kiểu gen: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa; tỉ lệ kiểu hình: 3/4A-: 1/4aa

P: Bb x Bb →F1: tỉ lệ kiểu gen: 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb; tỉ lệ kiểu hình: 3/4B-: 1/4bb

P: Dd x dd →F1: tỉ lệ kiểu gen: 1/2Dd: 1/2dd; Tỉ lệ kiểu hình: 1/2D-: 1/2dd

F1 có:

-Số loại kiểu gen = 3 x 3 x 2 = 18

-Số loại kiểu hình chung = 2 x 2 x 2 = 8

-Tỉ lệ kiểu gen = (1:2:1)(1:2:1)(1:1)

-Tỉ lệ kiểu hình = (3:1)(3:1)(1:1)

Cách 2: Dùng sơ đồ phân nhánh

3/4A- →3/4B- →1/2D- = 9/32A-B-D-

Dạng 2: Tính xác suất một loại kiểu hình nào đó ở đời con

Bước 1: tính xác suất mỗi loại kiểu hình của từng cặp tính trạng (tách ra để tính xác suất kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng)

Bước 2: áp dụng quy tắc nhân, cộng xác suất

*Xác suất mỗi kiểu hình chung ở F1 = Tích xác suất các kiểu hình riêng hợp thành kiểu hình chung đó

*Áp dụng quy tắc cộng xác suất khi kiểu hình xuất hiện không đồng thời (có nhiều kiểu gen khác nhau →1 loại kiểu

hình)

Ví dụ 2: Cho P: AaBbDd x AaBbDd với các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội

đều trội hoàn toàn Hãy xác định kiểu hình con mang 2 tính trạng trội và 1 tính lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Giải

Bước 1: tính xác suất mỗi loại kiểu hình của từng cặp tính trạng

Aa x Aa →tỉ lệ kiểu hình ở F1: 3/4A- : 1/4aa

Bb x Bb →tỉ lệ kiểu hình ở F1: 3/4B- : 1/4bb

Dd x Dd →tỉ lệ kiểu hình ở F1: 3/4D- : 1/4dd

Bước 2: Tính xác suất kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn

Cách 1: Liệt kê các loại kiểu hình có 2 trội và 1 lặn, tính xác suất từng loại kiểu hình, sau đó cộng các xác suất đó lại A-B-dd = 3/4 x 3/4 x 1/4 = 9/64

Dạng 3: Tính xác suất một loại kiểu gen nào đó ở đời con

Ví dụ 1(ĐH2011-30/162): Cho biết không xảy ra đột biến, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ

chồng đều có kiểu gen AaBbDd là bao nhiêu?

Trang 33

Cách 1:

Nhóm 1: Có 2 alen trội ở 1 cặp: AAbbdd; aaBBdd; aabbDD

Mỗi loại kiểu gen đều có tỉ lệ = 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64

Nhóm 2: Có 2 alen trội ở 2 cặp khác nhau: AaBbdd; AabbDd; aaBbDd

Mỗi loại kiểu gen đều có tỉ lệ = 2/4 x 2/4 x 2/4 = 1/16

→Có 6 kiểu gen chứa 2 alen trội (giống nhau hoặc khác nhau)

Cộng xác suất các kiểu gen: = 3 x 1/64 + 3 x 1/16 = 15/64 = 23,4375%

Cách 2:

Bước 1: Số lượng kiểu gen chứa 2 alen trội

= Số cách chọn 2 alen trội trong tối đa 6 alen trội

Kết luận: Khi bố mẹ dị hợp giống nhau

- Xác suất kiểu gen mang m alen trội = /4 n (n: cặp gen di hợp; 2n: số alen trội tối đa; m: số alen trội cần tìm;

phù hợp với kết quả trên?

Giải

Cách 1:

Bước 1: Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng →Kiểu gen P cho cặp tính trạng đó

Bước 2: Viết kiểu gen chung = tổ hợp tự do các kiểu gen riêng với nhau

+ Từ tỉ lệ kiểu hình đặt thừa số chung →Tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng

3 A-B- : 3 aaB- : 1 A-bb : 1 aabb

= 3 B- (1A- : 1aa) : bb (1A- : 1aa)

Ví dụ: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Các gen này phân li độc lập với nhau Xác định kiểu gen của P

để F1 phân tính theo tỉ lệ 3 : 1

Giải

Lưu ý đây là phép lai 2 cặp tính trạng

Tỉ lệ 3 : 1 = (3 : 1) (1 : 0)

Ngày đăng: 17/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng quát: - He thong bai tap 12.pdf
Bảng t ổng quát: (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w