1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH (PHẦN 2)

3 928 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng phương pháp đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai bằng đồ thị B.. Đường thẳng d song song hoặc trùng với trục Ox, cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng m.

Trang 1

B CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1:Giải các phương trình:

a) x2−6x+ =8 0 ; b) 2x2 − = 4 0 ; c) 3x2 + 2x= 0 ; d) x2 − 5x+ = 6 0 ; e) 2x2 + = 4 0

f) x2−12x+27 0= ; g) x2−7x+ =6 0 ; h) x2+ +(2 5)x+2 5 0= ; k) x2−( 3− 2)x− 6 0= .

Ví dụ 2:Giải các phương trình:

a) x2− −(2 2)x−2 2 0= ; b)

2 1 ( 2)( 2) ( 5)( 4)

x + − x+ x− = x+ x

c)

1

x + = x xx

− + − + ; d) (x2−4x+3)2−(x2−6x+5)2 =0 ; e) (m2+1)x2 −2mx+ =1 0.

Ví dụ 3:Giải và biện luận phương trình:

a) (m−2)x2−2(m+1)x m+ − =5 0 ; b) (m−1)x2+(2m−3)x m+ + =2 0 ;

c) (m+1)x2−2(m+2)x m+ + =4 0 ; d) mx2−2(m−1)x m+ + =1 0.

Ví dụ 4:Giải và biện luận phương trình:

a) (m−1)x2−2(m+2)x m+ − =4 0 ; b) mx2−2(m+3)x m+ + =1 0

c) (m+1)x2−(2m+1)x m+ − =2 0 ; d) 3mx2+ −(4 6 )m x+3(m− =1) 0.

Ví dụ 5:Giải và biện luận phương trình:

a) (m−1)x2−2(m+1)x m+ + =2 0 ; b) x2−2mx m+ 2−2m+ =1 0 ; c*)x2+(m−1)x−2m2+ =m 0

d) (m−2)x2−2mx m+ + =1 0 ; e) (x−1)[(k+1)x− =1] 0 ; f) (mx−2)(2mx x− + =1) 0.

Ví dụ 6: Xác định m để phương trình có hai nghiệm phân biệt:

a) mx2− −(1 2 )m x m+ + =4 0 ; b) (m−2)x2+2(m−3)x m+ − =5 0 ; c) x2 −2(m−1)x m+ 2−3m+ =4 0

d) (m+1)x2−(2m+8)x m+ − =4 0 ; e) (m2+1)x2+6mx+ =1 0 ; f) mx2−2(m−3)x m+ − =5 0.

• Trường hợp: a= 0, ta tính m rồi thế vào phương trình và giải phương trình

0

bx c+ = .

• Trường hợp: a≠0, ta tính biệt thức ∆ = −b2 4ac (hay ∆ =′ b′2−ac).

∗Nếu ∆ <0 thì phương trình (2) vô nghiệm.

b

x= −

b

x= − ′

)

∗Nếu ∆ >0 thì phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt 2a ; 2a

x= − + ∆ x= − − ∆

x= − ′+ ∆′ x= − ′− ∆′

)

Trang 2

Vấn đề 3 Dùng phương pháp đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai bằng đồ thị

B CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1:Dùng đồ thị để biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x2−2x− =1 m

Ví dụ 2:Dùng đồ thị để biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x2− + = +x 2 x m.

Ví dụ 3:Dùng đồ thị để biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x2− =m 2x− 3.

Ví dụ 4:Dùng đồ thị để biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x2−2x− − =3 m 0.

Ví dụ 5: Vẽ các đồ thị ( ) :P1 y x= 2+ 2x , 2 2

( ) :

P y= − x + x

1) Tìm tọa độ giao điểm của ( )P1 và ( )P2

2) Dùng đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình: x2+2x m− =0.

3) Dùng đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình: x2− + 3x 4m= 0.

4) Dùng đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình: x2− + + =3x 4 m 0.

Ví dụ 6: Biện luận số giao điểm của hai Parabol sau theo m:( ) :P1 y x= 2+mx+ 8 , 2

2 ( ) :P y x= + +x m

Ví dụ 7: Biện luận số giao điểm của hai đồ thị của hai hàm số sau theo m:

a) y= − +x2 2x−3 và y x= 2−m.

b) y x= 2+2mx−4 và y x= 2−m.

c) y x= 2+2mx+3 và y x m= − .

A Phương pháp:

Giả Sử phương trình được biến đổi về dạng ax2+ + =bx c m (1) , trong đó

a b c∈¡ a; m là tham số.

đồ thị

,( )

y ax bx c P

y m d

 = + +

 =

• Bước 2: vẽ Parabol (P): y ax= 2+ +bx c và đường thẳng (d): y m= trong cùng hệ

trục tọa độ Đường thẳng (d) song song (hoặc trùng) với trục Ox, cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng m

Trang 3

Còn tiếp

Ngày đăng: 27/10/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w