1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập toán 6 -> 9

38 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Dựa vào tính chất: Trong tam giác cân, đường trung tuyến hoặc đường phân giác xuất phát từ đỉnh hoặc đường trung trực của đoạn thẳng đối diện với đỉnh cũng là đường cao.. – Dựa vào tín

Trang 1

NGUYỄN TẤN LINH ÔN TẬP TOÁN

6, 7, 8, 9

Trang 2

I PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH HÌNH HỌC

1 Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

Ta phải chứng minh hai đoạn thẳng đó:

– Là hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau.

– Là hai cạnh bên của tam giác cân, hình thang cân hoặc hai cạnh bất kì của tam giác đều.

– Cùng bằng một đoạn thẳng thứ ba (tính chất bắc cầu)

– Là hai cạnh đối của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

– Bằng phương pháp cộng đoạn thẳng.

– Dựa vào tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

– Là hai dây trương hai cung bằng nhau của một đường tròn (hoặc hai đường tròn bằng nhau).

– Là hai khoảng cách từ một điểm nằm trên đường phân giác của một góc đến hai cạnh của góc ấy.

– Là khoảng cách từ tâm đến hai dây bằng nhau của một đường tròn.

– Là hai bán kính của một đường tròn.

– Là trung tuyến ứng với cạnh huyền trong một tam giác vuông.

– Là hai tiếp tuyến vẽ từ một điểm đến một đường tròn.

2 Chứng minh hai góc bằng nhau

Ta phải chứng minh hai góc đó:

– Là hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau hoặc hai tam giác đồng dạng.

– Là hai góc kề đáy của tam giác cân, hình thang cân; hai góc đối của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi.

– Cùng bằng hoặc phụ với một góc thứ ba

– Ở vị trí so le trong hoặc đồng vị của hai đường thẳng song song.

– Dựa vào tính chất tia phân giác của một góc (tạo thành hai góc bằng nhau).

– Có các cạnh tương ứng song song hoặc vuông góc (phải cùng nhọn hoặc cùng tù).

– Cùng bù hoặc cùng phụ với một hoặc hai góc bằng nhau.

– Bằng tổng hoặc hiệu của hai góc tương ứng bằng nhau.

– Là hai góc đối đỉnh.

– Là hai góc nội tiếp hoặc góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau – Có cùng một tỉ số lượng giác (sin, cos, tan, cot).

3 Chứng minh hai tam giác bằng nhau

Ta phải chứng minh hai tam giác đó có những yếu tố sau bằng nhau:

* HAI TAM GIÁC THƯỜNG

– Cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c);

– Cạnh – góc – cạnh (c.g.c);

– Góc – cạnh – góc (g.c.g)

* HAI TAM GIÁC VUÔNG

– Cạnh huyền – góc nhọn;

– Cạnh huyền – cạnh góc vuông

4 Chứng minh hai tam giác đồng dạng

Ta phải chứng minh hai tam giác đó có các cạnh tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau:

– Cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c);

– Cạnh – góc – cạnh (c.g.c);

– Góc – góc (g.g)

Với tam giác vuông (trường hợp đặc biệt)

– Cạnh huyền – cạnh góc vuông

PHẦN HÌNH HỌC

Trang 3

NGOÀI RA CÓ THỂ DÙNG HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TA – LÉT

5 Chứng minh hai đoạn thẳng song song

Ta phải chứng minh:

– Chúng cùng song song hoặc vuông góc với đường thẳng thứ ba.

– Hai đường đường thẳng định trên hai cạnh của một góc những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ (định lí Ta – lét đảo)

– Hai góc tạo bởi đường thẳng bị cắt bởi một cát tuyến ở vị trí so le trong hoặc đồng vị bằng nhau hoặc trong cùng phía bù nhau.

– Chúng chứa hai cạnh đối của hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

– Dựa vào tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang.

6 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

Ta phải chứng minh:

– Chúng là hai đường phân giác của hai góc kề bù.

– Góc tạo bởi đường thẳng đó là góc vuông

– Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song: Nếu a // b và b ¿ c thì a ¿ c

– Dựa vào tính chất: Trong tam giác cân, đường trung tuyến hoặc đường phân giác xuất phát từ đỉnh hoặc

đường trung trực của đoạn thẳng đối diện với đỉnh cũng là đường cao.

– Dựa vào tính chất: Trong tam giác thì đoạn thẳng nối từ đỉnh đến trực tâm tam giác thì vuông góc với cạnh đối

diện

– Chúng là hai đường chéo của hình thoi hoặc hình vuông.

– Dùng định lí: Góc nội tiếp chắn giữa đường tròn là góc vuông hoặc tam giác nội tiếp đường tròn có 1 cạnh là

đường kính thì tam giác đó vuông

– Dùng định lí: Tiếp tuyến thì vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.

– Dùng định lí: Đường kính qua trung điểm cung thì vuông góc với dây trương cung ấy.

7 Chứng minh ba điểm thẳng hàng

– Dựa vào tính chất hai đường chéo của hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

– Ví dụ: Hình bình hành ABCD có:

E là trung điểm của đường chéo AC

 E cũng là trung điểm của đường chéo BD

 D, E, B thẳng hàng

– Ba điểm đó cùng thuộc đường trung trực của một đoạn thẳng.

– Hai tia trùng nhau hoặc đối nhau

– Hai đầu đường kính thì thẳng hàng với tâm

– Từ một điểm chỉ có thể vẽ được một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước

Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác sẽ tạo thành một tam

giác mới đồng dạng với tam giác ban đầu.

Trang 4

– Dựa vào tính chất: Giao điểm của ba đường trung trực, trung tuyến, đường cao là ba điểm thẳng hàng (đường

thẳng Ơ – le)

8 Chứng minh ba đường thẳng đồng quy (ba đường thẳng cắt nhau tại một điểm)

Ta phải chứng minh:

– Dựa vào tính chất: ba đường cao, trung tuyến, phân giác, trung trực trong tam giác đồng quy tại một điểm.

– Một trong ba đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường thẳng và hai điểm nằm trên đường thẳng thứ ba thẳnghàng

– Dựa vào tính chất: Trong một đường tròn, các đường trung trực của các dây không song song đồng quy.

9 Chứng minh đường trung trực của một đoạn thẳng

Ta phải chứng minh:

– Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm.

– Hai điểm trên đường thẳng cách đều hai đầu đoạn thẳng.

– Dựa vào tính chất: Trong tam giác cân, đường trung tuyến, đường cao, phân giác thuộc cạnh đáy là đường trung trực của cạnh đáy.

10 Chứng minh tam giác là tam giác cân

Ta phải chứng minh:

– Tam giác có hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau.

– Dựa vào tính chất: Trong một tam giác, nếu hai trong bốn đường (đường cao, trung tuyến, phân giác, trung trực) trùng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

11 Chứng minh tam giác là tam giác đều

Ta phải chứng minh:

– Tam giác thường có ba cạnh hoặc ba góc bằng

nhau

– Tam giác cân có một góc bằng 60 o

12 Chứng minh tam giác là tam giác vuông

Ta phải chứng minh:

– Dựa vào định lí Py – ta – go đảo.

– Tam giác có một góc vuông.

– Tam giác thường có tổng số đo hai góc bằng 90 o

– Tam giác có đường trung tuyến bằng nửa cạnh đối tương ứng.

13.Chứng minh tứ giác là hình thang

– Chứng minh tứ giác có hai cạnh đối song song.

14.Chứng minh tứ giác là hình thang cân

– Chứng minh hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Trang 5

– Chứng minh hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

Chú ý: Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa hẳn là hình thang cân, chẳng hạn như hình bình hành là

hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó không phải là hình thang cân

15.Chứng minh tứ giác là hình bình hành

Ta phải chứng minh tứ giác có:

– Các cạnh đối song song.

– Các cạnh đối bằng nhau.

– Một cặp cạnh song song và bằng nhau.

– Các góc đối bằng nhau.

– Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường

16 Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

Ta phải chứng minh:

– Tứ giác có ba góc vuông.

– Hình bình hành có một góc vuông.

– Hình thang cân có một góc vuông.

– Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

17 Chứng minh tứ giác là hình thoi

Ta phải chứng minh:

– Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

– Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.

– Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc – Hình hình hành có một đường chéo là đường

phân giác của một góc.

18 Chứng minh tứ giác là hình vuông

Ta phải chứng minh:

– Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

– Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với

nhau

– Hình thoi có một góc vuông.

– Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân

giác của một góc.

– Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

19 Chứng minh tứ giác nội tiếp

Ta phải chứng minh:

– Bốn đỉnh cùng nằm trên một đường tròn.

– Bốn đỉnh cùng cách đều một điểm.

– Hai góc đối bù nhau.

– Góc trong bằng góc đối ngoài.

– Hai góc bằng nhau, cùng nhìn một đoạn thẳng.

20 Chứng minh tiếp tuyến

xy OA tại A xy là tiếp tuyến

– d = R

21 Chứng minh hai cung bằng nhau

– Chứng minh hai dây căng cung bằng nhau

– Chứng minh hai góc ở tâm tương ứng bằng nhau

– Dùng định lí: Đường kính vuông góc với một dây thì chia đôi cung căng dây.

II TÍNH CHẤT CỦA CÁC HÌNH

1 HAI ĐƯỜNG THẲNG BỊ CẮT BỞI MỘT CÁT TUYẾN

 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG BỊ CẮT BỞI MỘT CÁT TUYẾN

Trong đó:

Trang 6

^F4 và ^E2 : hai góc so le

trong

^F3 và ^E1 : hai góc so le

trong

^F4 và ^E4 : hai góc đồng vị.

^F3 và ^E3 : hai góc đồng vị.

^F2 và ^E2 : hai góc đồng vị.

^F1 và ^E1 : hai góc đồng vị.

^F4 và ^E1 : hai góc trong

– Các cặp so le trong và đồng vị bằng nhau

– Các cặp góc trong cùng phía bù nhau

– Các cặp góc so le ngoài bằng nhau

– Các cặp góc ngoài cùng phía bù nhau

 HAI ĐƯỜNG THẲNG BỊ CẮT BỞI MỘT CÁT TUYẾN

Các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía cũng như các cặp góc tạo bởi hai đường thẳng song song bịcắt bởi một cát tuyến nhưng chúng không bằng nhau hoặc bù nhau

2 TAM GIÁC CÂN

– Hai cạnh bên bằng nhau

– Hai góc kề đáy bằng nhau

– Đường trung tuyến xuất phát từ định cũng là đường cao, phân giác, trung trực

3 TAM GIÁC ĐỀU

– Ba cạnh bằng nhau

– Ba góc đều bằng 60o

– Một trong bốn đường (đường cao, trung tuyến, phân giác,

trung trực) xuất phát từ đỉnh thì cũng là ba đường còn lại.

– Trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp,

tâm đường tròn ngoại tiếp, trực tâm là

các điểm trùng nhau

AB

AE 

;

2 3

3 2

AB

hoặc AB=

2 3

Trang 7

NGƯỢC LẠI: Muốn chứng minh 1 tam giác là nửa tam giác đều ta có thể chứng

minh tam giác ấy vuông và có 1 trong 5 tính chất trên

5 TAM GIÁC VUÔNG CÂN

– Hai cạnh kề đáy bằng nhau

– Hai góc kề đáy bằng 45o

– Một trong bốn đường (đường cao, trung tuyến, phân giác, trung trực)

xuất phát từ đỉnh thì cũng là ba đường còn lại

– Đường trung tuyến xuất phát từ góc vuông bằng nửa cạnh huyền (tam

giác vuông thường cũng có tính chất này)

2

AB

NGƯỢC LẠI: Muốn chứng minh 1 tam giác là tam giác vuông cân, ta có thể chứng minh tam giác ấy vuông và có 1

trong 3 tính chất trên

6 HÌNH THANG CÂN

– Hai cạnh đối song song với nhau

– Hai góc kề một đáy bằng nhau

– Hai đường chéo bằng nhau

– Hai cạnh bên bằng nhau

7 HÌNH BÌNH HÀNH

– Các cạnh đối song song và bằng nhau từng đôi một

– Các góc đối bằng nhau từng đôi một

– Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

8 HÌNH THOI

– Các cạnh đối bằng nhau

– Các góc đối bằng nhau từng đôi một

– Hai đường chéo vuông góc với nhau cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

– Đường chéo là tia phân giác của mỗi góc

– Diện tích hình thoi có một góc 60o:

a2√ 3

9 HÌNH CHỮ NHẬT

– Bốn góc bằng 90o

– Các cạnh đối bằng nhau và song song với nhau

– Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

10 HÌNH VUÔNG

– Bốn góc bằng 90o

– Các cạnh đối song song và bằng nhau

Trang 8

– Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

– Hai đường chéo bằng nhau

– Đường chéo là tia phân giác của mỗi góc

11 CHU VI, DIỆN TÍCH CÁC HÌNH PHẲNG

cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy

Trang 9

Định lí 1: Tỉ số hai đường cao tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.

Định lí 2: Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.

14.TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

– Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc , kí hiệu là sin

– Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc , kí hiệu là cos

– Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc , kí hiệu là tg (hay tan )

– Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc , kí hiệu cotg (hay cot )

– Như vậy:

cạnh huyền ; cos α=

cạnh kề

tan α= cạnh đối

cạnh kề ; cot α=

cạnh kề cạnh đối .

 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI GÓC PHỤ NHAU

Định lí: Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

Lưu ý: sin α < 1; cos α < 1.

sin α < tan α; cos α < cot α (dễ dàng chứng minh bất đẳng thức này)

 CÁC CÔNG THỨC VỀ TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

1 cos2α .

6) 1 + cot2 α =

1 sin2α .

15 BẢNG TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GÓC ĐẶC BIỆT

Trang 10

III TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

1 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm.Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó

Trang 11

Chú ý: Giao điểm I của ba đường phân giác trong tam giác còn có tên gọi là tâm đường tròn nội tiếp của ABC

(IL = IK = IH)

3 Tính chất ba đường trung trực của tam giác

Định lí:

► Chú ý: Giao điểm O của ba đường trung trực trong tam giác còn có tên gọi là

tâm đường tròn ngoại tiếp của ABC (OA = OB = OC).

4 Tính chất ba đường cao của tam giác

Vậy: Với một tam giác, có ba đường tròn bàng tiếp Trên hình, ta có đường tròn

(E) bàng tiếp trong ^B của ABC; đường tròn (F) bàng tiếp trong ^C của ABC;

đường tròn (D) bàng tiếp trong ^A của ABC.

ĐƯỜNG TRÒN BÀNG TIẾP BA GÓC CỦA TAM GIÁC

Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này cáchđều ba đỉnh của tam giác đó

Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài

của hai cạnh kia gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.

Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm

Trang 12

* HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

CHU VI, DIỆN TÍCH CÁC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

Trang 14

IV MỘT SỐ KIẾN THỨC NÂNG CAO

1) Tổng các góc của n – giác lồi bằng (n – 2).180o

2) Tổng số đo các góc ngoài của đa giác bằng 360o

3) Số đường chéo của n – giác lồi bằng

(d1 và d2 là hai đường chéo)

5) Một tứ giác là tứ giác lồi khi và chỉ khi hai đường chéo của tứ giác cắt nhau

6) Ba đường trung tuyến của tam giác chia thành sáu tam giác có diện tích bằng nhau

7) Trong ABC, gọi a, b, c là độ dài các cạnh thì:

2 (a là bán kính).

9) Định lí: Hai góc cùng phụ với một góc thứ ba thì bằng nhau.

10) Định lí: Hai góc cùng bù với một góc thứ ba thì bằng nhau.

11) Định lí: Tổng ba góc ngoài ở ba đỉnh của một tam giác bằng 360o

12) Trong hình thang có nhiều nhất là hai góc tù, hai góc nhọn, các tia phân giác của hai góc kề một cạnh bênvuông góc với nhau

Trang 15

13) Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 3, 4; cạnh huyền bằng 5 (cùng đơn vị đo) gọi là “Tam giác

Cho đại lượng d 2 – r 2 là phương tích của điểm P đối với đường tròn đã cho (khi P nằm trên đường tròn, ta

quy phương tích của P bằng 0)

V MỘT SỐ ĐỊNH LÍ

1 Định lý Py-ta-go

Công thức tổng quát: a2 + b2 = c2

Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông

Trang 16

2 Định lý Ta-lét (thừa nhận, không chứng minh)

Cụ thể trong hình, ta có DE // BC thì suy ra:

ĐỊNH LÍ ĐẢO CỦA ĐỊNH LÍ TA-LÉT

HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TA-LÉT

Cụ thể trong hình, ta có:

3 Định lý Mê-nê-la-uýt ( Menelaus )

Cho ABC Trên các đường thẳng chứa các cạnh BC, CA, AB lấy các điểm P, Q, R tương ứng sao cho mỗiđiểm không trùng với đỉnh tam giác và có không quá hai điểm thuộc hai cạnh của tam giác Khi đó ba điểm P, Q,

R thẳng hàng khi

Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp thì tích hai đường chéo bằng tổng của

tích hai cạnh đối diện

Chứng minh:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)

Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đónhững đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thìđường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mớicó ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho

Trang 17

Giả sử DBC ABD    Lấy điểm M trên đoạn AC sao cho MBC ABD    Suy ra:

Từ (1) và (2) AB.CD AD.BC BD(AM CM) AC.BD    

5 Định lý Xê-va ( Céva )

Gọi E, F, G là ba điểm tương ứng nằm trên các cạnh BC, CA, AB của ABC Lúc đó ba đường thẳng AE, BC,

CG cắt nhau tại một điểm O khi và chỉ khi

6 Định lí Euler và các hệ quả

Bổ đề: Cho đường tròn tâm I bán kính r nằm

trên trong đường tròn tâm O bán kính R Giả sử A

là điểm tuỳ ý trên đường tròn lớn, AB và AC là

hai dây cung của đường tròn này, chúng tiếp xúc

với đường tròn nhỏ Lúc đó, BC là tiếp tuyến của

đường tròn nhỏ khi và chỉ khi IO  R(R  2 r)

Hệ quả 1: Cho R, r lần lượt là bán kính của

đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của một tam

giác cân Khi đó, khoảng cách giữa hai tâm của

hai đường tròn này là R(R  2 r)

Hệ quả 2: Xét đường tròn nội tiếp và đường

tròn ngoại tiếp tam giác ABC lấy tuỳ ý một điểm

A1 trên đường tròn ngoại tiếp và dựng các dây

cung A1B1, B1C1 sao cho cả hai đều là tiếp tuyến

của đường tròn nội tiếp Lúc đó, C1A1 cũng là tiếp

tuyến của đường tròn nội tiếp

7 Đường thẳng Simson (Sin-sơn)

Từ một điểm P trên vòng tròn ngoại tiếp tam giác ABC, ta lần lượt hạ các đường

vuông góc xuống BC, CA, AB, chúng tương ứng gặp BC, CA, CB tại A1, B1, C1 Khi đó,

các điểm A1, B1, C1 thẳng hàng, và đường thẳng tạo bởi 3 điểm này được gọi là đường

thẳng Simson

Trang 18

S=p( p−a)( p−b)(p−c) (p là nửa chu vi; a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác).

9 Đường thẳng Ơ-le

Xem trang 1, 2

10 Đường tròn Ơ-le

Đường tròn chín điểm (Ơ-le) là đường tròn đi qua 9 điểm sau của 1 tam giác: chân 3 đường cao, trung điểm 3 cạnh của tam giác, trung điểm của cạnh nối từ trực tâm đến ba đỉnh của tam giác mà tâm của đường tròn này là trung điểm của đoạn nối trực tâm với tâm đường tròn nội tiếp của tam giác

VI ĐƯỜNG TRÒN VÀ HÌNH TRÒN

KIẾN THỨC CĂN BẢN

1 Đường tròn tâm O bán kính R, kí hiệu (O; R) là hình gồm các điểm cách điểm O cho trước

một khoảng bằng R

2 Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn

3 Đường tròn là hình có tâm đối xứng và trục đối xứng.

4 Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.

5 Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy Đảo lại,

trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy

6 Ba vị trí tương đối của điểm M và đường tròn (O; R)

M nằm trên đường tròn (O) OM = R

Trang 19

M nằm trong đường tròn (O) OM < R

M nằm ngoài đường tròn (O) OM > R

7 Trong một đường tròn:

 Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

 Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

8 Trong hai dây của một đường tròn:

 Dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn

 Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn

9 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa d và RĐường thẳng và đường tròn cắt nhau

Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

210

d < R

d = R

d > R

10 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

Nếu 1 đường thẳng đi qua 1 điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đườngthẳng ấy là 1 tiếp tuyến của đường tròn

11 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại 1 điểm thì:

 Điểm đó cách đều 2 tiếp điểm

 Tia kẻ từ điểm đó qua tâm là tia phân giá của góc tạo bởi 2

tiếp tuyến

 Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo

bởi 2 bán kính đi qua tiếp điểm

12 Tính chất của đường nối tâm

Đường nối tâm là trục đối xứng của hình tạo bởi hai đường tròn Từ đó suy ra:

– Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm

– Nếu hai đường tròn cắt nhau thì đường nối tâm là đường trung trực của dây chung

13 Sự liên hệ giữa vị trí của hai đường tròn với đoạn nối tâm d và các bán kính R và r

Ngày đăng: 17/02/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. HÌNH BÌNH HÀNH - Ôn tập toán 6 -> 9
7. HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 7)
6. HÌNH THANG CAÂN - Ôn tập toán 6 -> 9
6. HÌNH THANG CAÂN (Trang 7)
1. HÌNH TAM GIÁC - Ôn tập toán 6 -> 9
1. HÌNH TAM GIÁC (Trang 8)
15. BẢNG TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GểC ĐẶC BIỆT 7) - Ôn tập toán 6 -> 9
15. BẢNG TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GểC ĐẶC BIỆT 7) (Trang 9)
75) HÌNH CAÀU 76) 77) 78) 4πR2 79) 80) 81) - Ôn tập toán 6 -> 9
75 HÌNH CAÀU 76) 77) 78) 4πR2 79) 80) 81) (Trang 13)
260) Hình thang ABCD nội tiếp (O)  ⇔  Hình thang ABCD cân. - Ôn tập toán 6 -> 9
260 Hình thang ABCD nội tiếp (O) ⇔ Hình thang ABCD cân (Trang 24)
1. Bảng đơn vị đo chiều dài - Ôn tập toán 6 -> 9
1. Bảng đơn vị đo chiều dài (Trang 34)
∗ Ví dụ 1: Đồ thị hàm số - Ôn tập toán 6 -> 9
d ụ 1: Đồ thị hàm số (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w