1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai luyen tap 4

9 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.. - Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong hợp chất Loại 2: Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các

Trang 1

Giáo viên : Đoàn Văn Vinh

Trường THCS Nam Chính

Trang 2

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các công thức chuyển đổi tương ứng với các số 1, 2, 3, 4

Khối

lượng chất

Thể tích (V)

(1) (2)

(3) (4)

(2) m = M n (gam)

(1) n = m / M (mol)

(3) V = n 22,4 (lit) (4) n = V/ 22,4 (mol)

Mol là gì ?

Viết 1 mol nguyên tử Al; 0,25 mol phân tử nước có ý nghĩa như thế nào?

Khối lượng mol là gì? Cách tính khối lượng mol như thế nào?

Thể tích mol là gì? Thể tích mol các chất khí ở cùng đỉêu kiện nhiệt độ và áp suất như thế nào? Và ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) có giá trị bằng bao nhiêu?

2/ Tỉ khối của chất khí

Em hãy cho biết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và với không khí?

dA/B = MA / MB

dA/kk = MA/ 29

Hãy tính tỉ khối của khí CO2 so với không khí và nhận xét?

Trang 3

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Khối

lượng chất

Thể tích (V)

(1) (2)

(3) (4)

(2) m = M n (gam)

(1) n = m / M (mol) (3) V = n 22,4 (lit)

(4) n = V/ 22,4 (mol) 2/ Tỉ khối của chất khí

dA/B = MA / MB

dA/kk = MA/ 29

Em hãy nêu các bước của bài tính theo công thức hoá học?

Loại 1: Tính thành phần phần trăm theo khối

lượng của các nguyên tố khi biết CTHH

- Tính khối lượng mol của chất

- Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong 1 mol

hợp chất

- Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong

hợp chất

Loại 2: Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố

- Gọi công thức tổng quát của hợp chất

- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong

1 mol chất

- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Viết CTHH đúng

Em hãy nêu các bước làm của bài toán tính theo phương trình hoá học ?

B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất

B2: Viết phương trình hoá học

B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết

B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)

Trang 4

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Khối

lượng chất

Thể tích (V)

(1) (2)

(3) (4)

(2) m = M n (gam)

(1) n = m / M (mol) (3) V = n 22,4 (lit)

(4) n = V/ 22,4 (mol) 2/ Tỉ khối của chất khí

dA/B = MA / MB

dA/kk = MA/ 29

II : Bài tập

Bài tập 3 – sgk/ 79

- MK2CO3 = 138 gam -Trong 1 mol K2CO3 có:

2 mol nguyên tử K

1 mol nguyên tử C

3 mol nguyên tử O

- % K = (78/ 138).100% = 56,52%

% C = (12/138) 100% = 8,7%

% O = 100% - 56,52% - 8,7% = 34,78 %

Bài giải

Một hợp chất hóa học có công thức hóa học là

K2CO3 Em hãy cho biết:

a/ Khối lượng mol của chất đã cho

b/ Thành phần trăm(theo khối lượng) của các

nguyên tố có trong hợp chất

Trang 5

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Khối

lượng chất

Thể tích (V)

(1) (2)

(3) (4)

(2) m = M n (gam)

(1) n = m / M (mol) (3) V = n 22,4 (lit)

(4) n = V/ 22,4 (mol) 2/ Tỉ khối của chất khí

dA/B = MA / MB

dA/kk = MA/ 29

II : Bài tập

Bài tập 3 – sgk/ 79

Bài giải

Bài tập 2 – sgk/79

Hãy tìm CTHH của một hợp chất có chứa:

36,8% Fe; 21,0% S và 42,2 % O Biết khối

lượng mol của hợp chất bằng 152 gam

- Gọi công thức tổng quát của hợp chất

- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong

1 mol chất

- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Viết CTHH đúng

Trang 6

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Khối

lượng chất

Thể tích (V)

(1) (2)

(3) (4)

(2) m = M n (gam)

(1) n = m / M (mol) (3) V = n 22,4 (lit)

(4) n = V/ 22,4 (mol) 2/ Tỉ khối của chất khí

dA/B = MA / MB

dA/kk = MA/ 29

II : Bài tập

Bài tập 3 – sgk/ 79

Bài tập 2 – sgk/79

Trong lò luyện gang khí Cacbon oxit được tạo ra theo sơ đồ sau: C + O2 - -> CO a/ Tính thể tích khí CO thu được (ở đktc) nếu có 240 gam C được đốt cháy hoàn toàn b/ Khí CO nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần

Bài tập:

B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất

B2: Viết phương trình hoá học

B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết

B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)

Bài làm

Trang 7

Dặn dò

-Làm bài tập 1,4,5 – sgk /79

- Ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị

ôn tập học kì I

Trang 8

Chóc c¸c thÇy gi¸o,c« gi¸o

m¹nh kháe, h¹nh phóc.

Chóc c¸c em häc sinh chăm ngoan, häc giái !

a

Trang 9

Bài 23 : Bài luyện tập 4

1/ Chuyển đổi giữa m, n và V

I : Kiến thức cần nhớ

Ngày đăng: 17/02/2015, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w