MẠNG NỘI DUNGCHỦ ĐỀ NHÁNH 2 “ Nhu Cầu Của Gia Đình”NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH Lương thực, thực phẩm: Một số loại lương thực thực phẩm như: gạo, ngô, đậu, nếp… Các loại thực phẩm từ thực v
Trang 1MẠNG NỘI DUNGCHỦ ĐỀ NHÁNH 2 “ Nhu Cầu Của Gia Đình”
NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH
Lương thực, thực phẩm:
Một số loại lương thực thực phẩm như: gạo, ngô, đậu, nếp…
Các loại thực phẩm từ thực vật: rau muống, rau ngót, rau cải, bí…
Các loại thực phẩm từ động vật: thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá…
Các món ăn từ lương thực thực phẩm: trứng rán, cá rán
Quần áo, giày dép…
Phương tiện đi lại
Tên, cách hoạt động và sử dụng phương tiện
Công dụng của phương tiện
Cách giữ gìn,bảo vệ, giữ gìn
Trang 2MẠNG HOẠT ĐỘNG:
Nhu Cầu Gia Đình
TM Nhà trường duyệt: Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn T Minh Thanh – Nguyễn T Mỹ Thâu NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH Đồ dùng cá nhân Đồ dùng cá nhân NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH PT NHẬN THỨC KPKH: Ngôi nhà của gia đình bé Gia đình bé cần gì? LQVT: Thứ tự các ngày trong tuần Xác định phía trên – dưới; trước – sau của đối tượng khác( có định hướng) PT THẨM MỸ TẠO HÌNH: Vẽ ngôi nhà của bé ( đề tài) Gấp cái cốc ( mẫu) ÂM NHẠC: 1.Dạy hát: “Ông cháu” Trò chơi : Nghe tiết tấu tìm đồ vật 2.Múa minh họa: “Múa cho mẹ xem” NH: “Cho con” PT THỂ CHẤT DD: Trẻ biết một số món ăn thông thường ở nhà, tập một số kỹ năng vệ sinh cá nhân + Tập luyện và giữ gìn sức khoẻ TDKN: - Trèo lên xuống thang – đập và bắt bóng Đi trên ván kê dốc PT NGÔN NGỮ- GIAO TIẾP: LQ tiếng Việt: Rèn phát âm các từ: “ vui chơi” “ giải trí”, “ nhà sàn”, “ xe máy”
LQVH: - Truyện: “Hai anh em” Thơ: Bé và mèo hoang LQCC: - LQCC: e,ê Tập tô chữ cái e, ê PT TÌNH CẢM- XÃ HỘI Trò chuyện và thảo luận về đồ dùng trong gia đình theo sự hiểu biết của trẻ Trò chơi : người đầu bếp giỏi, gia đình ngăn nắp,bán hàng
Trang 3KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 3Nhánh 2: Nhu Cầu Gia Đình
- Nói về nhu cầu ăn mặc trong gia đình
- Một số cách sử dụng đồ dùng an toàn
- Hỏi trẻ : Để phục vụ cuộc sống gia đình cần những đồ dùng sinh hoạt nào? Kể tên?
Tập bài nhịp điệu theo chủ đề: “ Cả nhà thương nhau”
1 Khởi động : Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối.
2 Trọng động:
- Hô hấp: Hai tay đưa lên cao gập trước ngực
- Tay: Hai tay sang ngang gập vào vai
- Lườn: Hai tay chống hông xoay người 90 độ
- Chân: Hai tay chống hông đưa một chân ra trước
- Bật: Chụm tách chân, kết hợp đưa hai tay sang ngang và lên cao
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà.
LQVT:
Thứ tự các ngày trong tuần
cần gì?
- Đi trên ván
kê dốc
- Xác định phía trên – dưới; trước – sau của đối tượng khác( có
định hướng)
- Tập tô chữ cái: e,ê
VĐ: “Múa cho mẹ xem”
NH: “Cho con”
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt động có chủ đích: Quan sát các ngôi nhà qua mô hình, quan sát các
vườn rau, phương tiện đi lại
Trang 4NGOÀI
TRỜI
- Thăm khu nấu ăn của nhà trường
Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê; kéo co,chuyền bóng….
Chơi tự do: Chơi đồ chơi có sẵn ngoài trời và đồ chơi cô mang theo
HOẠT
ĐỘNG
GÓC
- Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, cửa hàng
- Góc xây dựng :Xây dựng khu chung cư nhà bé,
- Tạo hình : Vẽ, xé dán, nặn, xếp, tô màu các đồ dùng, dụng cụ mà trẻ thích.
- Góc sách : Xem tranh truyện, làm sách về gia đình, về các đồ dùng trong
gia đình
- Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
- Góc khám phá khoa học: Chăm sóc cây, lau lá, tưới cây.
- Tìm hiểu về các loại vải may quần áo
- Sắp xếp chỗ ăn hợp lí, thoáng mát
- Sau khi trẻ ăn xong nhắc trẻ cùng dọn dẹp với cô, chú ý giữ vệ sinh sạch sẽ, không cho trẻ chạy nhảy nhiều sau khi ăn
- Chuẩn bị cho trẻ ngủ trưa,
- Đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ đủ giấc
- Cho trẻ vệ sinh trước khi ngủ trưa
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ vệ sinh, rửa tay, lau mặt sạch sẽ trước khi
-Nêu gương -Trả trẻ
- Dạy trẻ đọc bài thơ
“ tập quét nhà”
- Nêu gương
- Trả trẻ
* HĐTH:
- Vẽ ngôi nhà
của bé-Nêu gương -Trả trẻ
- Ôn các từ trong tuần
- Nêu gương bé ngoan cuối tuần.-Trả trẻ
-Nêu gương -Trả trẻ
- Ôn các từ
đã học-Nêu gương -Trả trẻ
Trang 5HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
- Tạo điều kiện cho trẻ
được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
- Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán và
đưa ra kết luận
- Quan sát sân trường
- Rèn luyện sức khoẻ, tính nhanh nhạy của trẻ
- Giáo dục ý thức kỷ
luật, tinh thần tập thể, không ngắt hoa bẻ
cành
- Trẻ thể hiện được các bài thơ, bài hát đã học
- Sân bài
bằng phẳng, trang
phục cô trẻ
gọn gàng
- Sân trường, quang cảnh trong trường
- Một số tranh ảnh, đồ dùng làm bằng thủy tinh, làm bằng sứ
- Chuẩn bị bài thơ, bài hát có
nội dung phù
hợp với chủ đề
- Cô giới thiệu buổi dạo
chơi
- Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài “ đi chơi đi chơi” vừa quan sát quag cảnh sân trường
- Cô gợi ý để trẻ trả lời những điều trẻ quan sát được…
- Cho trẻ nói lên hiểu biết của mình về một số đồ dùng làm bằng thủy tinh, làm bằng sứ
Cô cho trẻ đọc bài thơ “ làm bánh”
Cô cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức
- Cho trẻ hát vận động bài “ Cả nhà thương nhau”
-Cô lựa chọn nội dung của hoạt động có chủ đích trong ngày cho phù hợp với chủ đề
Sau đó cô cho trẻ chơi trò chơi
- 20 – 30 quả bóng
Luật chơi:
Trong thời gian quy định, đội nào lấy được nhiều bóng là đội dành chiến thắng; phải chuyền bóng bằng 2 tay; quả bóng nào
bị rơi hoặc khi chuyền
mà nhận bóng bằng 1 tay
là không được tính
Cách chơi: Khi có hiệu
lệnh “ chuyền”, bạn đầu
Trang 6tiên nhặt bóng chuyền cho bạn phía sau ( người hơi ngả về phía sau) Bạn tiếp theo nhận bóng và đặt vào rổ.
Cô và trẻ cùng đếm số lượng bóng và công bố đội thắng cuộc
Trò chơi dân
gian
“ kéo co”
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và hứng thú trong khi chơi
-Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ,
luật chơi: bên nào dẫm
vào vạch trước là thua cuộc
Trò chơi dân
gian
“Bịt mắt bắt dê”
Phát triển vốn từ, khả năng ghi nhớ ở trẻTrẻ biết chơi trò chơi
Sân bằng phẳng, 2 khăn bịt mặt
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi cho trẻ rõ rồi tổ chức cho trẻ chơi
CHƠI TỰ DO:
Chơi với đồ chơi
-Đồ chơi có sẵn
-Đồ chơi mang theo
Trẻ chơi, vẽ theo ý thích, chơi với đồ chơi trong sân trường cô quan sát,
xử lý tình huống
Kết thúc: Cô khái quát,
kết hợp giáo dục, nhận xét buổi dạo chơi, nhắc trẻ rửa tay
HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC:
Trang 7-Biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi.
- Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi : gia đình tổ chức đi mua sắm, đi ă uống, đưa con đến bác sĩ khám
- Bộ đồ gia đình, búp bê các loại vải
- Một số đồ
dùng, đồ chơi cho trò chơi phòng khám ;
áo blu, mũ có chữ thập đỏ
- Đồ chơi cho trò chơi bán hàng như:
quần áo, ô tô, thực phẩm, các món ăn
1/ Thảo luận :
- Trò chuyện với trẻ về chủ
đề “ nhu cầu của gia đình
- Hỏi trẻ lớp mình có những góc chơi gì? Bạn nào thích chơi ở góc chơi nào?
Hôm nay các mẹ sẽ làm gì? Thế có định đưa con đi đâu chơi không? Các cô bán hàng định bán những gì vậy? Cô hướng dẫn trẻ một số kỹ năng nghe nhịp tim và cách tiêm cho bệnh nhân
- Cô và trẻ trò chuyện về ngôi nhà của bé, cho trẻ kể về các kiểu nhà và cho trẻ tự thoả thuận với nhau về kiểu xây nhà nào? Ngôi nhà gồm những phần nào?Cửa sổ, cửa
ra vào màu gì?
Cô gợi ý cho trẻ xây dựng nhà sáng tạo, nhà sẽ đẹp hơn khi có vườn xung quanh nhà
Cô giáo vào góc chơi cùng với trẻ, giúp trẻ nhận vai
vườn hoa, hàng rào
Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau một cách phong phú để xây dựng
- Biết XD cùng các bạn
- Biết nhận xét sản phẩm, ý tưởng của mình khi xây dựng lắp ghép
- Vật liệu xây dựng gạch ,cổng hàng rào, thảm
cỏ, hoa
- Gạch, sỏi, hàng rào, cây hoa
dùng như ý trẻ
- Biết chọn màu tô cho bức tranh nổi bật
- Biết nặn một số
đồ dùng mà trẻ
thích
- Phát triển trí
-Giấy màu, giấy trắng, bút màu , bút sáp…
-Tranh vẽ, tranh xé dán về các đồ dùng, đồ
chơi trong gia đình
- Đất nặn, bảng, kéo, hồ…
- hột , hạt, que
Trang 8- Trẻ biết đặc điểm (có các phòng, mái hiên ) và các nguyên liệu làm nên ngôi nhà.
- Trẻ biết tác dụng của ngôi nhà trẻ ở là nơi che mưa, che nắng, là nơi tụ họp gia đình của những người thân trong gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Phát triển các giác quan ( sờ, nghe, nhìn )
- Luyện trẻ cách nói và trả lời đầy đủ, tròn câu rõ ràng , mạch lạc
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng
- Không bôi bẩn, viết bậy, vẽ bậy lên tường
II CHUẨN BỊ:
Cho cô:
- Một số tranh, hình ảnh về ngôi nhà bé ở(tranh 1 tầng, 2 tầng, tranh nhà ngói…)
- Tranh có từ “ hiên nhà” mái ngói, thân nhà…
- Đầu đĩa, máy tính usb…
- Trẻ hát bài “ Nhà của tôi”
- Cô hỏi trẻ tên bài hát là gì?
- Trò chuyện với trẻ về một số nhu cầu trong gia đình, cho trẻ kể về ngôi nhà trẻ ở Dẫn dắt giới thiệu bài
Tìm hiểu về ngôi nhà trẻ ở:
- Cô treo tranh nhà ngói cho trẻ quan sát, cho trẻ gọi tên Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại :
- Bức tranh vẽ gì? Ngôi nhà gồm những phần nào?
- Cô cho trẻ đọc từ: nhà ngói, mái hiên
- Cô cho trẻ quan sát tranh, đàm thoại
- Các con vừa xem những hình ảnh gì và đàm thoại quanh nội dung bức tranh
Hát Trẻ hátTrả lời
Vẽ ngôi nhà Mái nhà, thân nhà, hiền nhà
Trang 93.Kết thúc
- Cô cho trẻ xem hình ảnh ngôi nhà, hỏi trẻ nhà gồm những phòng nào? Những phòng đó để làm gì?
- Trẻ đọc bài thơ “ Em yêu nhà em”
Trò chơi: hãy lấy tranh theo yêu cầu của cô.
- Cách chơi: Cô xếp các bức tranh theo thứ tự: mái ngói, thân nhà, hiên nhà
- Rồi yêu cầu trẻ lên xếp lại theo trình tự mà cô yêu cầu
Chơi tô màu tranh
Vệ sinh – ăn trưa – ngủ trưa
****************************
HOẠT ĐỘNG CHIỀU: HƯỚNG DẪN TRÒ CHƠI “ CÓ BAO NHIÊU ĐỒ VẬT”
I Mục Đích:
- Trẻ biết chơi trò chơi
- Tập cho trẻ bật nhảy và chụm chân
- Biết số lượng đồ vật
II CHUẨN BỊ:
- Tranh lô tô các đồ vật trong gia đình ( gương, lược, chén, đũa…)
- Vẽ 5 – 6 vòng tròn trên sàn Trong mỗi vòng đặt 1 lô tô, 1 đồ vật với số lượng khác nhau Ví dụ ô thứ nhất đặt 2 tranh lô tô hình cái bát, ô thứ 2 đặt 4 tranh…
III HƯỚNG DẪN:
Ổn định lớp: - Cô tập trung trẻ cho trẻ ngồi đội hình chữ U.
- Hát bài hát “ Nhà của tôi”
Ôn kiến thức cũ: - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Trò chuyện về nhu cầu nhà ở của gia đình
Cung cấp kiến thức mới: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.
- Cách chơi : cô cho một trẻ lên Trẻ nhảy bật chân vào vòng tròn bất kì và nói tên đồ vật, số lượng đồ vật đó Ví dụ : “ 2 cái bát” sau đố nhảy bật chụm 2 chân tại chỗ với số lần bằng số lượng tranh đồ vật đặt trong vòng tròn đó tiếp tục bật nhảy chụm chân vào vòng tròn khác Lần lượt từng trẻ lên chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô chú ý hướng dẫn trẻ chơi đúng cách chơi
Trang 10- Hết giờ cô nhận xét.
*********************************
Vệ sinh – bình cờ – trả trẻ
*********************************
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1 Nội dung dạy được( chưa dạy đươc)lý do:
2 Những thay đổi cần thiết:
- Trẻ biết trèo lên xuống 7 gióng thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
- Biết chơi trò chơi “đua ngựa”
2 Kỹ năng:
- Rèn sự dẻo dai , và phát triển các cơ bắp cho trẻ
- Rèn sự tập trung chú ý của trẻ
- Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật ,tính nhanh nhẹn hoạt bát
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ tính tập thể, lòng tự tin khi thực hiện bài tập
II CHUẨN BỊ:
Cho cô: Sân bằng phẳng sạch sẽ, an toàn cho trẻ
Cho trẻ: 2 thang có 7 gióng
- Cho trẻ hát “Cả nhà thương nhau”
- Cô hỏi trẻ tên bài hát là gì? Nội dung bài hát ?
- Dẫn dắt giới thiệu bài
Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp
các kiểu đi
HátTrả lời
Trang 11dung
3 Kết thúc
Trọng động:
BTPTC: Vận động theo nhạc bài hát: “Cả nhà
thương nhau” Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
- Tay: Hai tay sang ngang, gập vào vai
- Lườn: Hai tay chống hông, xoay người 90o
- Chân: Hai tay chống hông đưa 1 chân ra trước
- Bật: bật tách chân, khép chân
VĐCB: Trèo lên xuống 7 gióng thang – Đập và bắt
- Nào bây giờ cả lớp chúng cùng luyện tập nào
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
Trò chơi:đua ngựa
- Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô cho trẻ thi đua 2 tổ, tổ
nào nhảy giống ngựa phi và về đích nhanh hơn thì
tổ đó thắng
Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng rồi vào lớp
Đi các kiểu đi
Thực hiện
Quan sát – lắng nghe
Trẻ thực hiện thửTrẻ thực hiện
2 tổ thi đua
Đi nhẹ nhàng, hít thở sâu
- Vệ sinh – Ăn trưa
************************************
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
HĐCCĐ: LQVH
Đề tài: Truyện “ Hai Anh Em”
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ thể hiện được ngữ điệu của nhân vật
- Rèn kể chuyện diễn cảm cho trẻ
- Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Trang 12- Cô cho trẻ hát bài “ cháu yêu bà”
- Cô trò chuyện về tình cảm gia đình, về nhu cầu trong gia đình
- Cả lớp hãy nhìn xem đây là tranh nhân vật có
trong truyện đấy
- Cô gắn tranh lên cho trẻ đọc theo từ dưới tranh
“người anh”, “người em”
- Dẫn dắt giới thiệu truyện “hai anh em”
Cô kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô kể lần 1: cô kể diễn cảm:
- Cô kể lần 2 theo tranh minh hoạ
Giảng Giải – trích dẫn:
- Người anh chăm chỉ, chịu khó, thể hiện ở các chi tiết gặt lúa, gặt lúa, hái bông giúp mọi người, tưới và
chăm sóc bí ngô giúp cụ già Vì vậy người anh được thưởng công nhiều vàng bạc, châu báu
- Người em lười biếng thể hiện : không gặt lúa, không hái bông, không chăm sóc cây, vì vậy người
em đã bị trừng phạt, nghèo đói
- Tình cảm yêu thương em của người anh ( trích đoạn “… chờ mãi không thấy em về …” cho đến hết)
Đàm thoại:
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Người anh đã nói gì với người em?
- Người anh chăm chỉ như thế nào?
- Vì sao cháu biết người em lười biếng?
Hát Trò chuyệnQuan sát
Quan sát tranh – đọc từ
Lắng ngheLắng nghe + xem tranh
Lắng nghe
Trả lời câu hỏi
Trang 133.Kết thúc
- Mọi người đã nói gì với người em?
- Người anh đã thương em như thế nào?
Cô tóm tắt lại nội dung bài thơ, cô cho trẻ làm động tác “ gặt lúa” “ hái bông” “ gánh nước” “ tưới cây”
- Cô kể lại bằng rối dẹt 1 lần nữa
- Cô tổ chức cho trẻ đóng vai các nhân vật trong truyện kèm theo các động tác “ gặt lúa” “ hái bông”
Trẻ kể chuyện sáng tạo:
- Cô treo tranh, yêu cầu trẻ sắp xếp lại theo trình tự nội dung câu chuyện rồi kể chuyện sáng tạo theo tranh
- Kết thúc cô nhận xét
Tô màu tranh:
- Cho 2 tổ thi đua lên tìm và viết chữ cái còn thiếu trong từ “ người anh” “ người em”
Lắng nghe cô kể chuyện
2 cháu thi đua
Tô màu
Vệ sinh – Nêu gương – Trả Trẻ.
*************************************
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1.Nội dung dạy được( chưa dạy đươc)lý do:
2.Những thay đổi cần thiết:
- Trẻ biết thứ tự các ngày trong tuần, đầu tuần là thứ 2, cuối tuần là chủ nhật
- Biết chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ khả năng tập trung chú ý có chủ định và khả năng ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi trọn vẹn