Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.?Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ.. + Tục ngữ: thường là một câu, thể hiện những nh n ậ đị
Trang 1Quý thầy cô giáo về dự giờ Mơn Ng v n - Lớp 9A2 ữ ă
Trang 2Môn Ngữ văn 9
Tiết 41
Trang 3Kiểm tra bài cũ
1.Muốn sử dụng tiếng Việt trước hết
Trang 4Kiểm tra bài cũ
2 Làm thế nào để làm tăng vốn từ ?
TL: Rèn luyện để làm tăng thêm những từ chưa biết và làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên để trau dồi vốn.
Trang 5Chọn cách giải nghĩa cho các từ sau
d/ C t ắ đứ t m i quan ố
h ệ
h ệ
Trang 6Tõ gåm hai hoÆc nhiÒu tiÕng lµ tõ phøc.
2 C¸c lo¹i tõ phøc: ?Cã mÊy lo¹i tõ phøc? §ã
lµ nh÷ng lo¹i
Có 2 loại :
?ThÕ nµo lµ tõ ghÐp? ThÕ nµo
lµ tõ l¸y?
Trang 7Hãy vẽ lại sơ đồ phân loại từ vựng
Tiếng Việt
Trang 8Tiết 41:TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNGI.T ừ đơ n v t ph c à ừ ứ
Trang 93.2:Trong c¸c tõ l¸y sau, tõ l¸y nµo cã sù “ gi¶m nghÜa” vµ
tõ l¸y nµo cã sù “ t¨ng nghÜa” so víi nghÜa cña yÕu tè gèc?
Tõ l¸y cã sù gi¶m nghÜa Tõ l¸y cã sù t¨ng nghÜa
Trăng trắng,
sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô,
xôm xốp
Trang 11Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
?Phân biệt
sự khác nhau giữa thành ngữ
và tục ngữ.
+ Thành ngữ: thường là một ngữ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
+ Tục ngữ: thường là một câu, thể hiện những
nh n ậ định, phỏn đoỏn của nhân dân về mọi mặt.
I.Từ đơn và từ phức
Trang 12Tiết: 41 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
2 Bài tập
2.1 Trong các tổ hợp từ sau, tổ hợp từ nào là thành ngữ tổ hợp từ nào là tục ngữ ? Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ
a.Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
b ánh trống bỏ dùi Đ c Chó treo mèo đậy
d ược voi đòi tiên Đ e Nước mắt cá sấu
Thành ngữ Tục ngữ
II Thành ngữ:
Trang 13c chó treo mèo đậy
-> muốn giữ gìn thức ăn, với chó phải treo lên,
với mèo phải đậy lại.
d được voi đòi tiên
->tham lam, được cái này lại muốn cái khác cao hơn.
e nước mắt cá
sấu
-> sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa
người khác.
Trang 15Bánh trôi nước Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Trang 16Một hai nghiêng nước ngiêng thành nghiêng nước ngiêng thành Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Trang 17Đường vào Nghệ An
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Trang 18Dây cà ra dây muống.
Trang 19Thịt mỡ - mèo
Mỡ để miệng mèo
Trang 21là gì?
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị.…
Trang 22III Nghĩa của từ:
2 Bài tập
2.1: Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu
sau đây:
trong quan hệ với con.”
Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.
a
Trang 23III NghÜa cña tõ:
2 Bµi tËp:
2.2:Cách giải thích nào trong hai cách giải
thích sau là đúng? Vì sao?
Độ lượng là:
a Đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với
người có sai lầm và dễ tha thứ.
b Rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b
Cách giải thích (a) vi phạm một nguyên tắc quan
trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ, vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể (đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ - cụm danh từ ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất ( độ lượng – tính từ)
Trang 25Từ nhiều nghĩa: là từ có từ hai nghĩa trở lên.
? Thế nào là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ?
-Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: là hiện tượng
thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa -Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ
sở của nghĩa gốc.
Trang 26Tiết 41: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 1.Khái niệm:
2 Bài tập: Thảo luận nhúm
Trong các câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa , lệ hoa
được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có
thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện
từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Trang 27Thảo luận nhúm
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
nghĩa chuyển.Tuy nhiờn khụng thể coi đõy là hiện
tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vỡ nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển cú tớnh chất lõm thời, nú chưa làm thay đổi nghĩa của
từ
Trang 29Câu 1: Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? A Từ đơn B Từ phức B
Câu 2: Điền thêm yếu tố vào chỗ trống ( ) để …
thành ngữ được trọn vẹn
A.Lời tiếng … … B Một nắng hai …
C Bách chiến bách … D Sinh lập nghi p ệ
sương
Câu3:Hãy điền các từ học hỏi,học tập,học hành,học lỏm
vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp:
-………….: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
-………… : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo,
chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
-………….: tìm tòi, hỏi han để học tập.
Trang 30Câu 4: Giải thích nghĩa của từ chân trong các trường hợp sau:
a) Ông bị đau chân . -> nghĩa gốc
->Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, dùng để đi, đứng …
b) Dự ai núi ngả núi nghiờng
Lũng ta vẫn vững như kiềng ba chõn.
-> Bộ phận dưới cùng của một đồ vật (cái kiềng), có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
-> nghĩa chuyển
Trang 311 Bài cũ:
+ Học thuộc các khái niệm về: Từ đơn, từ phức, thành ngữ,
từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
+ Hoàn thành tất cả các bài tập vào vở.
+ V l i b n ẽ ạ ả đồ ư t duy n i dung b i h c ộ à ọ
2 Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài: Tổng kết về từ vựng(Ti p theo) ế
- ễn lại lý thuyết và làm các bài tập của các phần : Từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của
từ và trường từ vựng.
Trang 32Ch©n thµnh c¶m ¬n quÝ thÇy c«
Cïng c¸c em häc sinh
§Õn tham dù tiÕt häc