Theo đó, cuốn Học tốt Ngữ văn 9 tập hai– sẽ Nội dung phần Rèn luyện kĩ năng đa ra một số hớng dẫn về thao tác thực hành kiến thứcchẳng hạn: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 1häc tèt ng÷ v¨n 9
(tËp hai)
Trang 3phạm an miên - nguyễn lê huân
học tốt ngữ văn 9
(tập hai)
nhà xuất bản đại học quốc gia TP hồ chí minh
Trang 5lời nói đầu
Thực hiện chơng trình Trung học cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-BGD&ĐTngày 24/1/2002 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), môn Ngữ văn đợc triển khai dạy học theonguyên tắc tích hợp (văn học, tiếng Việt và làm văn), phát huy tính chủ động tích cực của học sinh Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo để tăng cờng khả năng tự học, chúng tôibiên soạn bộ sách Học tốt Ngữ văn Trung học cơ sở Theo đó, cuốn Học tốt Ngữ văn 9 tập hai– sẽ
Nội dung phần Rèn luyện kĩ năng đa ra một số hớng dẫn về thao tác thực hành kiến thức(chẳng hạn: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, Luyện tậptóm tắt một văn bản tự sự, Tập làm thơ tám chữ, Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghịluận, Luyện nói: Tự sự kết hợp với biểu cảm, nghị luận và chuyển đổi ngôi kể, ) Mỗi tình huốngthực hành trong phần này đặt ra một yêu cầu học sinh phải thông hiểu kiến thức cơ bản của bài học;ngợc lại, qua công việc thực hành, kiến thức lí thuyết cũng có thêm một dịp đợc cũng cố Vì thế, giữa
lí thuyết và thực hành có mối quan hệ vừa nhân quả vừa tơng hỗ rất chặt chẽ
Ngoài các nhiệm vụ trên, ở một mức độ nhất định, nội dung cuốn sách còn hớng tới việc mở rộng
và nâng cao kiến thức cho học sinh lớp 9 Điều này thể hiện qua cách tổ chức kiến thức trong từngbài, cách hớng dẫn thực hành cũng nh giới thiệu các ví dụ, các bài viết tham khảo
Cuốn sách chắc sẽ còn những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp để cóthể nâng cao chất lợng trong những lần in sau
Xin chân thành cảm ơn
nhóm biên soạn
Trang 6− Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
− Các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
− Cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc nh thế nào cho hiệu quả
3 − Sách có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với cuộc sống con ngời nói riêng và xã hội nóichung Muốn phát triển và trởng thành, con ngời phải tiếp thu, kế thừa có sáng tạo những tri thức,kinh nghiệm, thành tựu mà loài ngời đã tìm tòi, tích luỹ đợc trong suốt quá trình phát triển lịch sử.Sách là kho tàng kinh nghiệm, là di sản tinh thần quý báu của loài ngời
− Đối với mỗi con ngời, đọc sách là cách tốt nhất để tiếp thu kinh nghiệm xã hội, kinh nghiệmsống Đọc sách còn là sự chuẩn bị để tiến hành cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, tíchluỹ tri thức, khám phá và chinh phục thế giới
4 Sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật đã tạo nên sự bùng nổ thông tin Lợng sách in rangày càng nhiều, nếu không có sự lựa chọn, xử lý thông tin khoa học, con ngời dễ bối rối trớc khotàng tri thức khổng lồ mà nhân loại đã tích luỹ đợc Chu Quang Tiềm đã chỉ ra một cách xác đángnhững nguy hại thờng gặp:
− Sách nhiều khiến cho ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối "ăn tơi nuốt sống" chứ không kịptiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
− Sách nhiều khiến ngời đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn khôngthật có ích
Theo tác giả, cần phải lựa chọn sách mà đọc:
− Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển sáchthực sự có giá trị, có ích cho mình
− Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình
− Trong khi đọc chuyên sâu, không nên xem thờng những loại sách thờng thức, gần gũi vớichuyên môn của mình Tác giả khẳng định: "Trên đời không có học vấn nào là cô lập, không có liên
hệ kế cận", vì thế "không biết thông thì không thể chuyên, không biết rộng thì không thể nắm gọn.Trớc biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào"
5 Việc lựa chọn sách đọc là một yếu tố vô cùng quan trọng trong phơng pháp đọc sách Lời bàncủa Chu Quang Tiềm về phơng pháp đọc sách rất sâu sắc mà cũng rất gần gũi, dễ hiểu, tựu chung đợcthể hiện ở mấy điểm sau:
− Không nên đọc lớt qua, vừa đọc phải vừa suy ngẫm, "trầm ngâm tích luỹ tởng tợng", nhất là với
Trang 7− Không nên đọc một cách tràn lan, quyển nào có cũng đọc mà phải đọc một cách có kế hoạch
và hệ thống Có thể coi đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.Cũng theo tác giả, đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tínhcách, chuyện học làm ngời
6 Sức thuyết phục của bài văn đợc tạo nên bởi các yếu tố cơ bản:
− Từ nội dung bài viết cho đến cách trình bày của tác giả đều đạt lý, thấu tình Các ý kiến nhậnxét đa ra thật xác đáng, có lý lẽ chặt chẽ, vừa sinh động vừa dễ hiểu
− Bài viết có bố cục chặt chẽ, hợp lý, các ý đợc dẫn dắt rất tự nhiên
− Việc tác giả sử dụng nhiều hình ảnh qua cách ví von vừa cụ thể vừa thú vị cũng là một yếu tốquan trọng làm nên sức thuyết phục của bài
Giúp HS nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
1 Xác định thành phần chủ ngữ trong các câu có từ ngữ in đậm dới đây:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm
nổi xúc động.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(Nguyễn Công Hoan, Bớc đờng cùng)c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu
Trang 8Gợi ý: Khởi ngữ đứng trớc vị ngữ và có nhiệm vụ nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.
4 Những từ nào thờng đứng kèm trớc khởi ngữ?
Gợi ý: Đứng kèm trớc khởi ngữ thờng là các quan hệ từ nh về, đối với.
II Rèn luyện kĩ năng
1 Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích dới đây:
a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâm hết
sức.
(Kim Lân, Làng)b) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sớng
(Nam Cao, Lão Hạc)c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mơi hai mét kia
- Chú ý vị trí của khởi ngữ để xác định, phân biệt với chủ ngữ: khởi ngữ đứng trớc chủ ngữ
- Các khởi ngữ: (a) - Điều này; (b) - Đối với chúng mình; (c) – Một mình; (d) – Làm khí
t-ợng; (e) - Đối với cháu
2 Các từ ngữ in đậm trong những câu dới đây đóng vai trò gì trong câu?
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
b) Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc
Gợi ý: Cụm từ làm bài trong câu (a), từ hiểu, giải trong câu (b) đóng vai trò trung tâm vị ngữ của
câu
3 Hãy viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thểthêm trợ từ thì)
Gợi ý:
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.
Trang 9Phép phân tích và tổng hợp
I Kiến thức cơ bản
1 Văn bản sau đây có mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?
Trang phụcKhông kể trên đờng tuần tra, nơi rừng rậm hay suối sâu,… phải cởi giày ra đi chân đất, thông th-ờng trong doanh trại hay nơi công cộng, có lẽ không ai mặc quần áo chỉnh tề mà lại đi chân đất, hoặc
đi giày có bít tất đầy đủ nhng phanh hết cúc áo, lộ cả da thịt ra trớc mặt mọi ngời
Ngời ta nói: “ăn cho mình, mặc cho ngời”, có lẽ nhiều phần đúng Cô gái một mình trong hangsâu chắc không váy xoè váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô đỏ chót móng chân móng tay.Anh thanh niên đi tát nớc hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu mợt bằng sáp thơm,
áo sơ-mi là phẳng tắp… Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhng có những quy tắc ngầmphải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân taylấm bùn Đi dự đám tang không đợc mặc áo quần loè loẹt, nói cời oang oang
Ngời xa đã dạy: “Y phục xứng kì đức” Ăn mặc sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng củamình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu màkhông phù hợp thì cũng chỉ làm trò cời cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi Xa nay, cái đẹp baogiờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trờng Ngời có văn hoá, biết ứng xử chính là ngờibiết tự hoà mình vào cộng đồng nh thế, không kể hình thức còn phải đi với nội dung, tức là con ngờiphải có trình độ, có hiểu biết Một nhà văn đã nói: “Nếu có một cô gái khen tôi chỉ vì bộ quần áo đẹp
mà không khen tôi có bộ óc thông minh thì tôi chẳng có gì đáng hãnh diện” Chí lí thay!
Thế mới biết, trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp
(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thờng)
Gợi ý: Bài văn trên đợc bố cục thành 3 phần ở phần đầu (Mở bài), tác giả nêu ra đòi hỏi của việc
cân nhắc trong ăn mặc ở cộng đồng xã hội ở hai đoạn tiếp (Thân bài), tác giả bàn đến vấn đề phải ănmặc sao cho hợp văn hoá, đạo đức, hợp với môi trờng Trong câu cuối bài (Kết bài), tác giả rút ranhận định về trang phục đẹp
2 ở đoạn mở đầu, tác giả nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc nhằm nói lên điều gì?
Gợi ý: Tác giả nêu ra các dẫn chứng về ăn mặc nhằm gợi ra vấn đề về tính chỉnh tề, đồng bộ,
thích hợp trong sử dụng trang phục
3 Xác định 2 luận điểm chính của văn bản Tác giả đã làm nh thế nào để diễn đạt hai luận điểm
đó?
Gợi ý: Hai luận điểm chính của bài văn là:
(1) Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung và thích hợp với từng công việc, từng hoàn cảnh
cụ thể
(2) Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức, giản dị, hoà mình với cộng đồng
Các luận điểm trên đợc diễn đạt bằng phép lập luận phân tích
4 Tác giả đã phân tích những biểu hiện khác nhau của “quy tắc ngầm” trong sử dụng trang phục
từ đó kết luận vấn đề Hãy cho biết tác giả đã triển khai kết luận bằng cách nào?
Trang 10Gợi ý: Từ việc phân tích những biểu hiện cụ thể của những “quy tắc ngầm” trong ăn mặc, tác giả
đã kết lại vấn đề bằng phơng thức lập luận tổng hợp: Thế mới biết, trang phục hợp văn hoá, hợp đạo
đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp Phần lập luận tổng hợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn hoặc
Gợi ý: Nhận xét về việc trình bày các ý phân tích theo trình tự chặt chẽ Để trả lời câu hỏi “Tại
sao đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn?”, tác giả đã lần lợt triển khai phân tích các ý:
- Học vấn là của nhân loại;
- Học vấn đợc tích luỹ, lu truyền trong sách;
- Muốn tiến lên thì phải nắm vững những học vấn đã đợc lu truyền;
- Nếu không tận dụng những thành quả đã đợc lu truyền thì sẽ lạc hậu, tụt hậu
3 Nhận xét về việc phân tích lí do phải chọn sách mà đọc của tác giả
Gợi ý: Tác giả đã phân tích lí do phải chọn sách mà đọc bằng các ý:
- Số lợng sách nhiều, chất lợng lại khác nhau;
- Sức ngời có hạn;
- Có sách chuyên môn, có sách thờng thức; giữa tri thức chuyên môn và tri thức thờng thức lại cóquan hệ với nhau
4 Tầm quan trọng của cách đọc sách đợc tác giả phân tích nh thế nào?
Gợi ý: Các ý trong lập luận phân tích của tác giả:
- Đọc sách thì mới có điểm xuất phát cao;
- Muốn tiếp cận tri thức một cách nhanh nhất thì phải đọc sách
- Đọc sách mà không chọn lọc thì đọc không xuể, kém hiệu quả
- Đọc kĩ mới có hiệu quả
5 Nhận xét về tác dụng của phép phân tích
Gợi ý: Phép phân tích giúp chúng ta hiểu sâu sắc, cụ thể các đặc điểm của đối tợng mà chúng ta
đang quan tâm Kết quả của việc phân tích sẽ là cơ sở để tiến tới kết luận một vấn đề nào đó Không
có sự phân tích đúng đắn thì sẽ làm mất đi tính thuyết phục của kết luận
Luyện tập phân tích và tổng hợp
1 Trong các đoạn văn dới đây, những phép lập luận nào đã đợc sử dụng?
a) Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài […] không thể tóm tắt thơ đợc, mà phải đọc lại Cáithú vị của bài “Thu điếu” ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanhbèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi; ở những cử động: chiếc thuyền con lâu lâu mớinhích, sóng gợn tí, lá đa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động; ở các
Trang 11vần thơ: không phải chỉ giỏi vì là những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với từ, với nghĩachữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay; cả bài thơ không non ép một chữnào, nhất là hai câu 3, 4:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
đối với:
Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo.
thật tài tình; nhà thơ đã tìm đợc cái tốc độ bay của lá: vèo, để tơng xứng với cái mức độ gợn của sóng:tí
(Toàn tập Xuân Diệu, tập 6)b) Mấu chốt của thành đạt là ở đâu? Có ngời nói thành đạt là do gặp thời, có ngời lại cho là dohoàn cảnh bức bách, có ngời cho là do có điều kiện học tập, có ngời lại cho là do có tài năng trời cho.Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói đến một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quênmất nguyên nhân chủ quan của con ngời
Thật vậy Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng
sẽ qua đi Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục Nhng gặp hoàn cảnh
ấy có ngời bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí; có ngời lại gồng mình vợt qua Điều kiện học tậpcũng vậy, có ngời đợc cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhng lại mải chơi, ăn diện, kết quả họctập rất bình thờng Nói tới tài năng thì ai cũng có chút tài, nhng đó chỉ mới là một khả năng tiềmtàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột Rút cuộc mấu chốt của thạnh đạt là ở bảnthân chủ quan mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo
đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm đợc một cái gì có ích cho mọi ngời, choxã hội, đợc xã hội thừa nhận
(Nguyên Hơng, Trò chuyện với bạn trẻ)
Gợi ý:
- Trong đoạn văn (a), ngời viết sử dụng phép lập luận phân tích để làm rõ cái hay của bài thơ Thu
điếu
- Trong đoạn văn (b), ngời viết sử dụng chủ yếu phép lập luận phân tích, có kết hợp với tổng hợp
2 Nhận xét về cách sử dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong hai đoạn văn trên
3 Học qua loa, đối phó, không học thật sự sẽ gây ra nhiều tác hại Em hãy phân tích bản chấtcủa lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó
Gợi ý:
- Học nh thế nào đợc xem là học đối phó? Có những biểu hiện nào của lối học đối phó mà em ờng gặp? Hãy phân tích
th Từ những biểu hiện cụ thể của lối học đối phó đã phân tích, hãy sử dụng phép tổng hợp để rút
ra những tác hại của lối học này
Trang 124 Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lí do khiến mọingời phải đọc sách.
Gợi ý:
- Vì những lí do nào mà mọi ngời phải đọc sách?
- Phân tích từng lí do, chú ý đến mối liên hệ giữa các lí do để phân tích cho chặt chẽ
5 Viết một đoạn văn tổng hợp lại những điều đã phân tích trong bài Bàn về đọc sách.
Gợi ý: Bài văn Bàn về đọc sách gồm những luận điểm chính nào? (Tầm quan trọng của việc đọc
sách; Phải chọn sách mà đọc; Phải biết kết hợp giữa đọc sách chuyên môn và sách thờng thức…)
Đoạn văn phải thâu tóm đợc những luận điểm chính đã phân tích để rút ra nhận định chung về việc
Đất nớc (thơ), Ngời Hà Nội (nhạc)
2 Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ đợc Nguyễn Đình Thi viết năm 1948, in trong cuốn Mấy vấn
đề văn học (lý luận phê bình, xuất bản năm 1956), có nội dung lý luận sâu sắc, đợc thể hiện qua
những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sĩ
3 Bài viết có bố cục khá chặt chẽ, đợc thể hiện qua hệ thống luận điểm lô gích, mạch lạc Giữacác luận điểm vừa có sự tiếp nối tự nhiên vừa bổ sung, giải thích cho nhau:
− Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn là nhận thức mới mẻ, là t tởng, tìnhcảm của cá nhân nghệ sĩ
− Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với cuộc sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh nhữngnăm đầu kháng chiến
− Văn nghệ có khả năng cảm hoá, có sức lôi cuốn thật kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm,tác động tới con ngời qua những rung cảm sâu xa
4 Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảmcủa con ngời qua cái nhìn và tình cảm của ngời nghệ sĩ Khác với các bộ môn khoa học nh dân tộchọc, xã hội học, lịch sử học, triết học thờng khám phá, miêu tả và đúc kết các bộ mặt tự nhiên hayxã hội thành những quy luật khách quan, văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu cuộc sốngtrong các quan hệ, khám phá tính cách, số phận con ngời Nội dung của văn nghệ đợc thể hiện chủyếu qua những đặc điểm sau:
− Tác phẩm nghệ thuật phản ánh đời sống khách quan nhng đó không phải là sự sao chép giản
đơn, "chụp ảnh" nguyên xi thực tại Trong sự phản ánh của văn nghệ có cách nhìn, cách đánh giácuộc sống, đồng thời đó cũng là t tởng, là tấm lòng của ngời nghệ sĩ gửi gắm trong đó
− Tác phẩm văn nghệ có tính giáo dục, tác động mạnh mẽ đến ngời đọc nhng đó không phải là
Trang 13những lời thuyết lý khô khan mà ngợc lại, khả năng tác động của văn nghệ bắt nguồn từ những tìnhcảm sâu sắc, những say sa, vui buồn, yêu ghét của ngời nghệ sĩ Nó khiến ta rung động trớc những
vẻ đẹp của cuộc sống, từ đó làm thay đổi t tởng, tình cảm, thậm chí cả quan điểm sống, lối sống củata
− Nội dung của văn nghệ còn là những rung cảm, nhận thức của từng ngời tiếp nhận, đợc mởrộng, lan truyền từ ngời này sang ngời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
5 Qua các dẫn chứng đợc lấy từ các tác phẩm, qua những câu chuyện cụ thể, sinh động, Nguyễn
Đình Thi đã phân tích một cách thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối với con ngời:
− Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn trên phơng diện tinh thần
− Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách đối với đời sống, văn nghệ là sợi dây liên hệ giữangời đó với thế giới bên ngoài
− Văn nghệ góp phần làm cho đời sống của chúng ta ngày càng đẹp đẽ, đáng yêu hơn Một tácphẩm văn nghệ hay giúp con ngời cảm thấy yêu tin cuộc sống, biết rung cảm và ớc mơ trớc cái đẹp
6 Văn nghệ tác động đến con ngời qua nội dung của nó và đặc biệt là còn đờng mà nó đến vớingời đọc, ngời nghe:
− Tình cảm là một yếu tố then chốt của văn nghệ Dù phản ánh cuộc sống nào thì một tác phẩmlớn luôn chan chứa những tình cảm sâu xa của ngời viết Không có những tình cảm sâu sắc, mãnh liệt
đối với đời sống, một tác phẩm dù đề cập đến những vấn đề rộng lớn đến đâu cũng sẽ trở nên vônghĩa, ngay cả đối với bản thân ngời sáng tác
− Sự tác động của văn nghệ đối với con ngời chủ yếu cũng qua con đờng tình cảm Những xúccảm, tâm sự của tác giả đối với đời sống làm lay động cảm xúc của ngời đọc, ngời nghe Bạn đọc đợcsống cuộc sống mà nhà văn miêu tả, đợc yêu, ghét, vui, buồn cùng các nhân vật trong đó, dần dầnthay đổi suy nghĩ, quan niệm về đời sống, thậm chí thay đổi cả cách ứng xử đối với những ngời xungquanh Văn nghệ khiến cho ta cảm thấy yêu cuộc sống hơn, đồng thời muốn đóng góp công sức củamình để làm cho cuộc sống ngày càng đẹp hơn
II rèn luyện kĩ năng
1 Cách lập luận:
Văn nghị luận cũng là một thể loại quen thuộc trong các sáng tác của Nguyễn Đình Thi Tiếng
nói của văn nghệ có thể coi là tác phẩm tiêu biểu cho các sáng tác thuộc thể loại này:
− Bố cục của văn bản rất chặt chẽ, hợp lý, mọi vấn đề đều đợc dẫn dắt tự nhiên
− Cách viết giàu hình ảnh với những dẫn chứng sinh động, hấp dẫn, cả trong văn chơng cũng nhtrong đời sống
Trang 14Quang Sáng) thể hiện điều gì?
(1) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm
chặt lấy cổ anh.
(2) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc,
nên anh phải cời vậy thôi.
Gợi ý: Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc
nêu ở trong câu
- (1) – chắc: thể hiện độ tin cậy cao của ngời nói (ngời kể chuyện) đối với nội dung đợc nói đến
trong câu (ý nghĩ của nhân vật)
- (2) – Có lẽ: cũng thể hiện độ tin cậy cao của ngời nói (ngời kể chuyện) đối với nội dung đợc nói đến trong câu (tâm trạng, cử chỉ của nhân vật), nhng ở một mức độ không cao nh từ chắc.
b) Thử lợc bỏ các từ ngữ in đậm (thành phần tình thái) trong những câu trên và cho biết nội dungcơ bản của câu có thay đổi không Vì sao?
Gợi ý: Thành phần tình thái không quyết định đến nghĩa sự việc của câu Cho nên khi bỏ đi các
từ ngữ chắc, có lẽ thì nội dung cơ bản của những câu trên không thay đổi.
2 Thành phần cảm thán
a) Các từ ngữ in đậm trong những câu dới đây có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
(1) ồ, sao mà độ ấy vui thế.
(Kim Lân, Làng)
(2) Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Gợi ý: Các từ ngữ ồ, trời ơi trong hai câu này không chỉ sự vật hay sự việc cụ thể nào Đây là
thành phần cảm thán, có tác dụng bộc lộ tâm lí của ngời nói
b) Căn cứ vào những từ ngữ nào trong câu để chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc trời
ơi?
Gợi ý: Nhờ những phần tiếp theo của câu mà chúng ta có thể hiểu đợc ý nghĩa cảm thán của từng
câu, rằng tại sao ngời nói lại kêu lên ồ và trời ơi.
3 Các thành phần tình thái và cảm thán không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
cho nên chúng đợc gọi là thành phần biệt lập.
II Rèn luyện kĩ năng
1 Đọc các câu sau đây và chỉ ra những thành phần tình thái, cảm thán:
a) Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều
(Kim Lân, Làng)b) Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhng hoàn thành
Trang 15(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)d) Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ nh lời mình không đợc đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại
Gợi ý: Có thể có những từ ngữ có mức độ tin cậy (hay chắc chắn) ngang hàng nhau, chỉ khác
nhau về thói quen hay hoàn cảnh sử dụng
- dờng nh / hình nh / có vẻ nh có lẽ chắc là chắc hẳn chắc chắn
3 Lần lợt thay các từ chắc / hình nh / chắc chắn vào chỗ trống trong câu sau đây và cho biết với
từ nào thì ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất (và với từ nào thì trách nhiệm đó thấp nhất) về độ
tin cậy của sự việc do mình nói ra Tại sao nhà văn Nguyễn Quang Sáng lại chọn từ chắc?
Với lòng mong nhớ của anh, …… anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy
cổ anh
Gợi ý: Trong số 3 từ, với từ chắc chắn, ngời nói sẽ phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy
của sự việc do mình nói ra; với từ hình nh, trách nhiệm về độ tin cậy mà ngời nói phải chịu thấp nhất Nhà văn chọn từ chắc là chính xác nhất Đây là lời của ngời kể chuyện nói về suy nghĩ của nhân vật
(anh) Cho nên, nếu dùng từ với mức độ tin cậy cao (nh chắc chắn) thì sẽ giảm tính khách quan cholời kể, bởi vì dù sao thì ngời kể và nhân vật cũng là những chủ thể khác nhau, chỉ có thể khẳng định
chắc chắn khi suy nghĩ ấy là của chính mình Nếu dùng từ hình nh thì độ tin cậy không đủ để tạo ra
sức thuyết phục cho lời kể, khi đó ngời kể hoàn toàn tách rời với nhân vật
4 Viết một đoạn văn ngắn, có sử dụng câu chứa thành phần cảm thán hoặc tình thái, nói về cảmxúc của em khi đợc thởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tợng,…)
Gợi ý:
- Những yếu tố tình thái thờng đợc sử dụng: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình nh, dờng nh, hầu
nh, có vẻ nh…
- Những yếu tố cảm thán thờng đợc sử dụng: ôi, chao ôi, than ôi, chà, trời ơi…
Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Trang 16Đó là bệnh lề mề mà coi thờng giờ giấc là một biểu hiện Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng mà 9giờ mới có ngời đến Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi ngời mới có mặt Hiện t-ợng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những ngời lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hoả, đi nhà hát chắc không dám đến muộn, bởi đếnmuộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ Nhng đi họp, hội thảo là việc chung, có đếnmuộn cũng không thiệt gì Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửa đợc.Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số ngời thiếu tự trọng và cha biết tôn trọng ngời khác tạo ra
Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của ngời khác Họ không coi mình làngời có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi ngời
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể Đi họp muộn, nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo, hoặckhi cần lại phải kéo dài thời gian Bệnh lề mề gây hại cho những ngời biết tôn trọng giờ giấc Ai đến
đúng giờ lại cứ phải đợi ngời đến muộn Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốn ngời dự đến
đúng giờ nh mong muốn, giấy mời thờng phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay 1 giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau.Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức Nhng những cuộc họp cần thiết thì mọingời cần tự giác tham dự đúng giờ Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có văn hoá
(Phơng Thảo)
Gợi ý: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn bạc về một sự việc, hiện
tợng có có ý nghĩa đối với xã hội Sự việc, hiện tợng đó có thể là đáng khen, đáng chê hay có vấn đềcần suy nghĩ Bệnh lề mề là một hiện tợng thờng thấy của xã hội, nhất là ở những nớc kém phát triểnhoặc đang phát triển Bệnh lề mề rất có hại cho đời sống xã hội, bàn đến, chỉ ra những biểu hiện cũng
nh cái hại của nó nhằm phê phán là một việc làm rất có ý nghĩa, giúp xã hội tiến bộ hơn
2 Tác giả đã làm thế nào để ngời đọc nhận ra bệnh lề mề? Hiện tợng này có những biểu hiện nhthế nào? Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng quan tâm của hiện đó không?
Gợi ý: Để ngời đọc nhận ra bệnh lề mề, ngời viết đã chỉ ra những biểu hiện của hiện tợng này
(coi thờng giờ giấc, đến muộn so với giờ hẹn,…) Bài viết đã nêu đợc biểu hiện phổ biến, đáng quantâm của một hiện tợng tiêu cực của xã hội
3 Bài văn có chỉ ra đợc nguyên nhân của bệnh lề mề không? Đó là những nguyên nhân nào?
Gợi ý: Các nguyên nhân của bệnh lề mề đợc chỉ ra trong bài văn: thiếu trách nhiệm, không coi
trọng việc chung; thiếu tự trọng, không tôn trọng ngời khác
4 Ngời viết đã phân tích những tác hại của bệnh lề mề nh thế nào?
Gợi ý: Ngời viết đã chỉ ra những tác hại của bệnh lề mề: gây hại cho tập thể, lãng phí thời gian,
làm mất thời gian của ngời khác, làm cho công việc trì trệ, gây ra tập quán không tốt…
5 Ngời viết đã bộc lộ thái độ đánh giá của mình trớc hiện tợng đợc bàn đến nh thế nào?
Gợi ý: Ngời viết tỏ rõ thái độ phê phán đối với hiện tợng lề mề coi thờng giờ giấc, xem đây nh
một thứ bệnh gây tác hại đối với sự tiến bộ của xã hội
6 Bài viết đợc bố cục nh thế nào? Bố cục nh thế có mạch lạc và chặt chẽ không? Vì sao?
Gợi ý: Bố cục của bài viết mạch lạc và chặt chẽ (có thể chia thành 3 phần tơng ứng với Mở bài,
Thân bài, Kết bài) Mở đầu, tác giả chỉ ra hiện tợng cần bàn bạc Tiếp đến, tác giả phân tích những táchại của hiện tợng Cuối cùng, tác giả đa ra giải pháp khắc phục
II Rèn luyện kĩ năng
Trang 171 Hãy nêu ra các sự việc, hiện tợng tốt, đáng biểu dơng mà em thấy ở trờng của mình hoặc ởngoài xã hội.
Gợi ý: Chú ý quan sát, hoặc nhớ lại những sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơng của các bạn
cùng lớp, cùng trờng hay ngoài xã hội, trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày (có thể là việc làm tốt,
g-ơng học tập đáng noi theo, ý thức vơn lên, ý thức giữ nền nếp tốt…)
2 Theo em, trong số các sự việc, hiện tợng tốt, đáng biểu dơng vừa nêu, sự việc, hiện tợng nào
đáng để viết một bài nghị luận xã hội và sự việc, hiện tợng nào không cần viết? Vì sao?
Gợi ý: Sự việc, hiện tợng đợc đem ra nghị luận phải là những sự việc nổi bật, có ý nghĩa đối với
mọi ngời hoặc là những sự việc, hiện tợng có nhiều điều cần phải suy nghĩ
Hãy cho biết hiện tợng này có thể trở thành đối tợng để viết một bài văn nghị luận xã hội không? Vì sao?
Gợi ý: Muốn biết hiện tợng này có thể trở thành đối tợng để viết một bài văn nghị luận xã hội
không, hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Đây có phải là hiện tợng có thực của đời sống xã hội không?
- Hiện tợng này có phổ biến, bức xúc không?
- Hiện tợng này có tác hại nhiều hay ít?
- Bàn đến hiện tợng này thì có tác dụng gì?
Đề 1: Đất nớc ta có nhiều tấm gơng học sinh nghèo vợt khó, học giỏi Em hãy trình bày một số
tấm gơng đó và nêu suy nghĩ của mình
Đề 2: Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống các cánh rừng miền Nam thời chiến
tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình Hàng chục vạn ngời đã chết Hàng vạn trẻ
em chịu tật nguyền suốt đời Cả nớc đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiện cuộcsống và xoa dịu nỗi đau cho họ Em hãy nêu suy nghĩ của mình về các sự kiện đó
Đề 3: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập và
còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện tợng đó
Đề 4: Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con ngời và thái độ
học tập của nhân vật
Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa Việc chính là quét lá và dọn dẹp
vệ sinh Nhng cậu rất thông minh và ham học Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa
Trang 18lắng nghe, rồi chỗ nào cha hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài.
Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi Thầy ngạc nhiên bảo:
- Con đã học tập đợc bao nhiêu mà dám thi thố với thiên hạ?
- Con xin thi thử xem sức học của mình đến đâu.
Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn nhỏ quá, mới 12 tuổi, nên không bổ dụng.
Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả nớc ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về triều Nguyền Hiền bảo:
- Đón trạng nguyên mà không có võng lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy đủ nghi thức Vua đành cho các quan mang võng lọng rớc quan Trạng tí hon về kinh.
(Theo Cửu Thọ, Một trăm gơng tốt thiếu nhi Việt Nam,
NXB Trẻ, TPHCM, 1999)b) Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đề bài trên
Gợi ý: Một đề bài văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống thờng có phần: nêu sự việc, hiện
t-ợng cần bàn và nêu yêu cầu cần thực hiện
Một hôm, mẹ thấy Nghĩa cầm tờ giấy hứng cái gì đó, mẹ hỏi: “Con làm gì đấy?” Nghĩa trả lời:
“Con thụ phấn cho bắp” Vụ ấy ruộng bắp nhà Nghĩa năng suất cao hơn mọi năm
ở nhà Nghĩa còn nuôi gà, nuôi heo Em còn làm một cái tời để mẹ kéo nớc cho đỡ mệt
Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minhh đã phát động phong trào “Học tập Phạm Văn Nghĩa”.Phong trào ấy đợc các bạn học sinh nhiệt liệt hởng ứng”.”
Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy
(1) Tìm hiểu đề và tìm ý
- Tìm hiểu đề:
+ Đề thuộc loại gì?
Trang 19+ Đề đa ra hiện tợng, sự việc gì?
+ Đề yêu cầu em phải làm gì?
- Tìm ý: Phân tích sự việc, hiện tợng đề đa ra để tìm ý nghĩa của nó
+ Những việc làm của Nghĩa cho thấy em là ngời nh thế nào?
+ Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập Bạn Nghĩa?
+ Những việc làm của Nghĩa có khó không?
+ Nếu mọi học sinh đều có ý thức làm nh Nghĩa thì cuộc sống sẽ tốt lên nh thế nào?
- Phân tích ý nghĩa những việc làm của Phạm Văn Nghĩa;
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa;
- Đánh giá ý nghĩa của việc phát động học tập theo gơng Phạm Văn Nghĩa
c) Kết bài:
- Khái quát ý nghĩa tấm gơng Phạm Văn Nghĩa: nêu suy nghĩ, nhắn nhủ mọi ngời;
- Tự rút ra bài học cho bản thân: Em sẽ học tập gơng Phạm Văn Nghĩa nh thế nào? (làm nhữngviệc cụ thể nào để học tập gơng ấy)
(3) Viết bài
- Chú ý mối liên kết khi viết các phần (Mở bài – Thân bài – Kết luận);
- Chú ý viết phần thân bài: Mỗi ý đã lập và sắp xếp trong dàn bài viết thành một đoạn văn
- Cần phân tích các việc làm của Nghĩa: Có thể phân tích trớc rồi từ đó rút ra ý nghĩa của từngviệc làm hoặc ngợc lại ý nghĩa chung của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa phải đợc rút ra sau những phântích cụ thể (nêu sự việc trớc, chỉ ra ý nghĩa sau) Biết đa ra những suy nghĩ của riêng mình về nhữngviệc làm của Phạm Văn Nghĩa cũng nh ý nghĩa của những việc làm ấy
- Chú ý cách đặt câu, lựa chọn từ ngữ
(4) Đọc lại bài viết và sửa chữa
- Mở bài và Kết bài đã hợp lí cha?
- Chú ý sửa lỗi viết đoạn: Đoạn đã tập trung làm nổi bật đợc ý cha? Các đoạn có liên kết, mạchlạc với nhau không?
- Sửa các lỗi về câu, từ ngữ, chính tả
II Rèn luyện kĩ năng
Lập dàn bài cho đề bài:
Trang 20Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con ngời và thái độ học tập của nhân vật.
Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa Việc chính là quét lá và dọn dẹp
vệ sinh Nhng cậu rất thông minh và ham học Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào cha hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài.
Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi Thầy ngạc nhiên bảo:
- Con đã học tập đợc bao nhiêu mà dám thi thố với thiên hạ?
- Con xin thi thử xem sức học của mình đến đâu.
Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn nhỏ quá, mới 12 tuổi, nên không bổ dụng.
Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả nớc ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về triều Nguyền Hiền bảo:
- Đón trạng nguyên mà không có võng lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy đủ nghi thức Vua đành cho các quan mang võng lọng rớc quan Trạng tí hon về kinh.
(Theo Cửu Thọ, Một trăm gơng tốt thiếu nhi Việt Nam,
NXB Trẻ, TPHCM, 1999)
Gợi ý:
Chú ý thực hiện lần lợt theo các bớc: Tìm hiểu đề Tìm ý Lập dàn bài
- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận (con ngời và thái độ học tập của Nguyễn Hiền trongmẩu chuyện), yêu cầu nghị luận (nêu những nhận xét, suy nghĩ sau khi đọc mẩu chuyện)
- Tìm ý: Nguyễn Hiền đã làm những việc gì? Những việc làm của Nguyễn Hiền chứng tỏ điềugì? ý nghĩa của tấm gơng Nguyễn Hiền
- Lập ý và sắp xếp theo bố cục 3 phần
Chơng trình địa phơng (phần Tập làm văn)
Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phơng
Yêu cầu: Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng của mình dới dạng nghị luận về một sựviệc, hiện tợng nào đó ở địa phơng
1 Tìm và lựa chọn sự việc, hiện tợng có vấn đề ở địa phơng em: những vấn đề liên quan đến môitrờng, đời sống ngời dân, trờng học, những thành tựu mới của quê em; gia đình văn hoá, làng, xã (khuphố, phờng) văn hoá; đền ơn đáp nghĩa các gia đình có công với cách mạng, những ngời có hoàn cảnhkhó khăn, những nạn nhân chất độc màu da cam, vấn đề tệ nạn xã hội…
Chú ý: Sự việc, hiện tợng đợc chọn để nghị luận phải là những sự việc, hiện tợng tiêu biểu, có ýnghĩa đối với xã hội nói chung, có nhiều vấn đề đáng quan tâm suy nghĩ
2 Suy nghĩ để đa ra những nhận định riêng của mình:
- Phân tích để chỉ ra cái mặt đúng, mặt sai, tích cực, tiêu cực của sự việc, hiện tợng Chú ý đánhgiá khách quan, đúng mức, không nói quá sự thật cũng không làm giảm đi mức độ ý nghĩa của sựviệc, hiện tợng
Trang 21- Bày tỏ thái độ đánh giá của mình về sự việc, hiện tợng: ý kiến đánh giá phải đứng trên lập ờng chung, tiến bộ, vì lợi ích của cộng đồng xã hội; tránh những ý kiến chỉ xuất phát từ lợi ích của cánhân.
tr-3 Viết bài theo bố cục 3 phần: Chú ý trình bày ý rõ ràng, các đoạn liên kiết, mạch lạc, có sựchuyển tiếp ý; luận điểm phải có luận cứ (luận chứng, lí lẽ) rõ ràng, chặt chẽ
Chú ý: Trong bài văn không nên ghi cụ thể tên thật của ngời nào đó liên quan đến sự việc, hiện ợng nghị luận để đảm bảo đúng tính chất của một bài tập làm văn
t-4 Sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết
chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
i kiến thức cơ bản
1 Ngời Việt Nam chúng ta có nhiều phẩm chất tốt đẹp, đó là lòng yêu nớc, là đức tính cần cù,dũng cảm, là tinh thần "lá lành đùm lá rách", "thơng ngời nh thể thơng thân" Đó là những phẩmchất không ai có thể phủ nhận bởi chúng đã đợc kiểm nghiệm và khẳng định trong lịch sử dựng nớc
và giữ nớc của dân tộc Tuy nhiên, không ai có thể toàn vẹn, cùng với những phẩm chất cần luôn đ ợcphát huy, ngời Việt Nam chúng ta vẫn có những mặt hạn chế cần sửa đổi Nhận thức đợc những mặtmạnh để phát huy, đồng thời cũng nhận thức đợc những mặt còn yếu kém cần khắc phục là điều hếtsức cần thiết để mỗi con ngời nói riêng và cộng đồng Việt Nam nói chung vơn lên tự hoàn thiệnmình, không ngừng tiến bộ để đáp ứng những yêu cầu mới của lịch sử đất nớc
2 Bài viết của Phó Thủ tớng Vũ Khoan trong dịp mở đầu thế kỷ mới đã nêu ra một cách chínhxác và kịp thời những vấn đề thiết thực đối với con ngời Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ, lực lợngquyết định sự thành công của công cuộc xây dựng đất nớc trong thế kỷ mới
3 Có thể xác định lại dàn ý của bài viết nh sau:
Bài viết nêu ra bốn ý lớn, mỗi ý lại đợc cụ thể hoá bằng một hệ thống luận cứ, dẫn chứng khásinh động:
− Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
− Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc
− Những cái mạnh, cái yếu của ngời Việt Nam cần đợc nhận thức rõ trong quá trình xây dựngnền kinh tế mới
4 Tác giả viết bài văn này vào đầu năm 2001, khi đất nớc ta cùng toàn thế giới bớc vào năm đầutiên của thế kỷ mới Đây là thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai thiên niên kỷ ở nớc ta, côngcuộc đổi mới bắt đầu từ cuối thế kỷ trớc đã thu đợc những thành quả nhất định, chúng ta bớc sang thế
kỷ mới với những mục tiêu vô cùng quan trọng, đó là tiếp tục phát huy những thành quả đạt đợc, kếthợp với những truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời để đa nớc ta tiến nhanh, tiến mạnh trên con đờngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trong bài viết này, tác giả đã nêu ra một vấn đề hệ trọng: chúng ta cần nhận thức nh thế nào vàlàm những việc gì để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới? Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sựtrong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất nớcbởi vì để đáp ứng những nhiệm vụ nặng nề mà lịch sử và dân tộc đã giao phó, con ngời Việt Nam nóichung và lớp trẻ Việt Nam nói riêng không thể không nhận thức rõ những mặt mạnh cũng nh những
Trang 22điểm còn hạn chế của mình để vừa phát huy những mặt tích cực, đồng thời khắc phục, sửa chữanhững mặt còn yếu kém, không ngừng hoàn thiện mình, xứng đáng là chủ nhân của đất nớc.
5 Trong hành trang vào thế kỷ mới, sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất, bởi vì:
− Con ngời bao giờ cũng là động lực phát triển của lịch sử
− Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, con ngời lại càng có vai trò nổi bật
6 Trong sự phát triển chung của thế giới, khi khoa học, kỹ thuật có tốc độ phát triển vô cùngmạnh mẽ, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế, đất nớc ta nói chung và cácthế hệ hiện tại nói riêng đang đứng trớc những nhiệm vụ vô cùng trọng đại, đó là đồng thời giải quyết
ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời nhanh chóng tiếp cận với nền kinh tế tri thức
7 Khi nêu ra những u điểm và nhợc điểm của ngời Việt Nam, tác giả đã không làm một phép liệt
kê giản đơn từ u điểm đến nhợc điểm mà cứ mỗi khi nêu một u điểm, tác giả lại đề cập đến một nhợc
điểm Điều đáng chú ý là những u điểm và nhợc điểm đó luôn đợc đặt trong yêu cầu xây dựng và pháttriển đất nớc hiện nay Cụ thể:
− Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng lại thiếu kiến thức cơ bản, kiến thức thực hành
− Cần cù, sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ,cha quen với cờng độ lao động khẩn trơng
− Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau nhng đồng thời lại cũng thờng đố kị nhau trong côngviệc
− Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có nhiều hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, quen bao cấp, rấtsùng ngoại nhng có khi lại bài ngoại đến mức cực đoan, khôn vặt, ít giữ chữ "tín"
8 Thông thờng, trong sách báo và trong các phơng tiện thông tin đại chúng, khi nói đến phẩmchất của ngời Việt Nam, ngời ta chỉ đề cập đến cái tốt, đến yếu tố tích cực, đáng biểu dơng, học tập.Cách ca ngợi một chiều nh vậy không phải không có yếu tố tích cực, thậm chí còn rất cần thiết khichúng ta muốn phát huy sức mạnh của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lợc, thống nhất
Tổ quốc Tuy nhiên, điều đó nếu lặp đi lặp lại mãi sẽ khiến chúng ta không thể đánh giá đúng nănglực và phẩm chất của mình, dẫn đến thái độ ngộ nhận, tự thoả mãn, không chịu học hỏi ngời khác.Bài viết này đã mang đến cho bạn đọc cảm giác rất bất ngờ Tác giả không ca ngợi một chiều, cũngkhông chỉ toàn phê phán một cách cực đoan mà nhìn nhận song song, đối chiếu và đánh giá những
điểm mạnh cũng nh những điểm yếu của ngời Việt Nam trong quan hệ với công việc, trong yêu cầucủa sự phát triển xã hội Đó là sự đánh giá rất khách quan và khoa học, xuất phát từ thiện chí của tácgiả muốn để chúng ta nhìn nhận về mình một cách đúng đắn, chân thực, ý thức đợc những mặt tốtcũng nh mặt cha tốt của mình để phát huy hoặc sửa đổi
II rèn luyện kĩ năng
Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ:
"n-ớc đến chân mới nhảy", "trâu buộc ghét trâu ăn", "liệu cơm gắp mắm", "bóc ngắn cắn dài" Việc sửdụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ dân gian nh vậy khiến cho bài viết thêm phần sinh động, cụ thể,giàu ý nghĩa
Các thành phần biệt lập (tiếp theo)
Trang 23Ông Hai đặt bát nớc xuống chõng hỏi Một ngời đàn bà mau miệng trả lời:
- Tha ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
Gợi ý: Từ Này dùng để gọi, cụm từ Tha ông dùng để đáp.
b) Những từ ngữ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời ngời khác nh trong các câu trên có tham giadiễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?
Gợi ý: Những từ ngữ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời ngời khác không tham gia diễn đạt nghĩa
sự việc của câu Nội dung sự việc của câu (1) nằm ở phần “bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở
đâu mà nghe rát thế không?”; ở câu (2), nằm ở “chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”.
c) Trong các từ ngữ in đậm ở những câu trên, từ ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc thoại?
(Nam Cao, Lão Hạc)
Gợi ý: Nghĩa sự vật của các câu trên không thay đổi khi lợc bỏ phần từ ngữ in đậm Đây là thành
phần phụ chú của câu, một trong những thành phần biệt lập Nội dung chính của câu không nằmtrong thành phần này Thành phần phụ chú chỉ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính.b) Các từ ngữ in đậm ở câu (1) bổ sung nghĩa cho cụm từ nào?
Gợi ý: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” đợc thêm vào để chú thích cho cụm từ
“đứa con gái đầu lòng”
c) Cụm chủ – vị làm thành phần phụ chú trong câu (2) bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Gợi ý: Câu này là lời độc thoại nội tâm của nhân vật ngời kể chuyện xng “tôi” Cụm chủ – vị
“tôi nghĩ vậy” có tác dụng báo cho độc giả biết rằng nhận định “Lão không hiểu tôi” diễn ra trongsuy nghĩ của riêng “tôi”, là suy đoán chủ quan của “tôi”, chứ cha hẳn đã đúng
d) Thành phần phụ chú thờng đợc đặt giữa hai dấu gạch ngang, dấu gạch ngang và dấu phảy, hai
Trang 24dấu phảy hoặc hai dấu ngoặc đơn.
II Rèn luyện kĩ năng
1 Tìm thành phần gọi - đáp trong đoạn trích sau đây:
- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc su, không có,
họ lại đánh trói thì khổ Ngời ốm rề rề nh thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ Nhng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
- Quan hệ giữa ngời gọi với ngời đáp là quan hệ giữa ngời trên (nhiều tuổi) với ngời dới (ít tuổi)
3 Xác định thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi đáp đó hớng đến ai
Bầu ơi thơng lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống, nhng chung một giàn.
Gợi ý:
- Thành phần gọi đáp: Bầu ơi
- Lời gọi - đáp trong câu ca dao này không hớng đến một ngời hay riêng một đối tợng cụ thể nào Hình ảnh bầu
và bí mang ý nghĩa ẩn dụ.
4 Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau đây:
a) Chúng tôi, mọi ngời kể cả anh, đều t– ởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)b) Giáo dục tức là giải phóng Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công bằng và công lí
Những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là–
những ngời mẹ gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại–
cho các thế hệ mai sau sẽ tuỳ thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.
(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục chìa khoá của t– ơng lai)
c) Bớc vào thế kỉ mới, muốn sánh vai cùng các c“ ờng quốc năm châu thì chúng ta sẽ phải lấy”
đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ những ng– ời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới – nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Trang 25Mắt đen tròn (thơng thơng quá đi thôi).
(Giang Nam, Quê hơng)
Gợi ý:
- (a): kể cả anh
- (b): các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ngời mẹ
- (c): những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới
- (d): có ai ngờ; thơng thơng quá đi thôi
5 Các thành phần phụ chú trong những đoạn trích trên liên quan đến những từ ngữ nào trớc đó vàchúng bổ sung điều gì
Gợi ý:
- (a): kể cả anh - giải thích cho cụm từ mọi ngời; chú thích phạm vi bao quát của cụm từ này
- (b): các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ngời mẹ – giải thích cho cụm từ
Những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này; cụ thể hoá ý nghĩa cho cụm từ này.
- (c): những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới chú thích cho cụm từ lớp trẻ, mở rộng
đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa về vai trò của lớp trẻ đối với tơng lai của đất nớc
- (d): có ai ngờ; thơng thơng quá đi thôi chú thích về thái độ của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến
6 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang b ớcvào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú ngữ
Gợi ý:
- Về nội dung: chú ý mối quan hệ giữa thành phần phụ chú ngữ với những từ ngữ đứng trớc nó
- Về hình thức: chú ý sử dụng dấu gạch ngang, dấu phảy hoặc dấu ngoặc đơn để đánh dấu ranhgiới giữa thành phần phụ chú ngữ với các từ ngữ khác trong câu
Viết bài tập làm văn số 5 nghị luận xã hội –
I Tham khảo các đề bài sau
Đề 1: Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân
văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời
Đề 2: Nớc ta có nhiều tấm gơng vợt lên số phận, học tập thành công (nh anh Nguyễn Ngọc Kí bị
hỏng tay, dùng chân viết chữ; anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay, dùng vai viết chữ; anh Đỗ Trọng Khơi bịbại liệt đã tự học, trở thành nhà thơ; anh Trần Văn Thớc bị tai nạn lao động, liệt toàn thân đã tự học,trở thành nhà văn,…) Lấy nhan đề “Những ngời không chịu thua số phận”, em hãy viết bài văn nêusuy nghĩ của mình về những con ngời ấy
Đề 3: Việt Nam tuy điều kiện kinh tế hạn chế, cơ sở vật chất cha phát triển, nhng đã có nhiều học
sinh đoạt huy chơng vàng tại các cuộc thi quốc tế về toán, lí, ngoại ngữ,… Năm 2004, sinh viên ViệtNam lại đoạt giải vô địch cuộc thi Robocon châu á tại Hàn Quốc Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của
em về hiện tợng đó
Trang 26Đề 4: Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi
bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống… Em hãy đặt một nhan đề gọi rahiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
Đề 5: In-tơ-nét rất tiện ích trong cuộc sống hiện nay Nhng có một hiện tợng phổ biến trong giới
học sinh là bỏ bễ việc học tập, mất quá nhiều thời gian vào những quán In-tơ-nét để Chat Em hãynêu suy nghĩ của mình về hiện tợng này
II Một số điểm cần lu ý khi làm bài
1 Tiến hành làm bài đúng theo các bớc:
- Tìm hiểu đề
- Tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết thành bài văn
- Soát lỗi và sửa chữa
2 Chú ý xác định rõ sự việc, hiện tợng mà đề bài yêu cầu nghị luận Em đặt đợc nhan đề cho bàivăn tức là đã xác định đợc sự việc, hiện tợng nghị luận
3 Huy động vốn kiến thức, hiểu biết của mình về sự việc, hiện tợng để tìm ý và lập ý Tơng ứngvới từng luận điểm, phải có luận cứ và hớng lập luận rõ ràng Phải biết kết hợp giữa việc phân tích sựviệc, hiện tợng và nêu lên ý nghĩa hay bài học từ những sự việc, hiện tợng ấy
4 Lập dàn ý và viết bài theo bố cục 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài)
Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
I Kiến thức cơ bản
Thực hiện các yêu cầu sau đây để hiểu thế nào là một bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
1 Đọc văn bản sau và cho biết nó bàn về vấn đề gì
Tri thức là sức mạnhNhà khoa học ngời Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn (thế kỉ XVI – XVII) đã nói một câu nổi tiếng: “Trithức là sức mạnh” Sau này Lê-nin, một ngời thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn:
“Ai có tri thức thì ngời ấy có đợc sức mạnh” Đó là một t tởng rất sâu sắc Tuy vậy, không phải aicũng hiểu đợc t tởng ấy
Tri thức đúng là sức mạnh Ngời ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bịhỏng Một hội đồng gồm nhiều kĩ s họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Ngời ta phải mời đếnchuyên gia Xten-mét-xơ Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ti phải trả cho ông 10
000 đô la Nhiều ngời cho mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhng trong giấy biên nhận, mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đờng thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đờng ấy giá: 9 999
Xten-đô la.” Rõ ràng ngời có tri thức thâm hậu có thể làm đợc những việc mà nhiều ngời khác không làmnổi Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phếliệu đợc không!?
Trang 27Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ của chúng ta sau chuyến đi Pháp năm 1946trở về đã thu hút đợc nhiều nhà tri thức Việt Nam danh tiếng đi theo kháng chiến nh kĩ s Trần ĐạiNghĩa, tiến sĩ Nguyễn Văn Huyên, các bác sĩ Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ, nhà toán học Tạ QuangBửu,… Các nhà trí thức ấy đã đem tri thức của mình mà xây dựng các ngành quân giới, giáo dục, y tế,
… góp phần to lớn đa cuộc kháng chiến đến thành công Trong cuộc kháng chiến chống chiến tranhphá hoại của đế quốc Mĩ, các giáo s Đàm Trung Đồn, Vũ Đình Cự đã huy động tri thức góp phần pháhuỷ lôi nổ chậm của địch, khai thông bến cảng Và ngày nay, các nhà khoa học nông nghiệp nh BùiHuy Đáp, Vũ Tuyên Hoàng,… đã lai tạo giống lúa mới, góp phần tăng sản lợng nông nghiệp, làm chonớc ta không chỉ có đủ lơng thực mà còn trở thành một trong những nớc đứng hàng đầu về xuất khẩugạo thế giới
Tri thức có sức mạnh to lớn nh thế nhng đáng tiếc là còn không ít ngời cha biết quý trọng tri thức
Họ coi mục đích của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăngquan tiến chức Họ không biết rằng, muốn biến nớc ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dânchủ, văn minh, sánh vai cùng các nớc trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thứctài năng trên mọi lĩnh vực!
(Hơng Tâm)
Gợi ý: Bài văn bàn về vấn đề vai trò của tri thức và ngời trí thức trong đời sống xã hội.
2 Nêu bố cục của văn bản Tri thức là sức mạnh và chỉ ra nội dung chính của từng phần
Gợi ý: Có thể chia văn bản Tri thức là sức mạnh thành 3 phần:
- Phần mở bài (đoạn mở đầu): đặt vấn đề “tri thức là sức mạnh”;
- Phần thân bài (hai đoạn tiếp): Chứng minh tri thức đúng là sức mạnh trong công việc và khẳng
- Các câu mang luận điểm:
+ Các câu trong đoạn mở bài;
+ “Tri thức đúng là sức mạnh.” ; “Rõ ràng ngời có tri thức thâm hậu có thể làm đợc những việc
mà nhiều ngời khác không làm nổi.”;
+ “Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.”;
+ “Tri thức có sức mạnh to lớn nh thế nhng đáng tiếc là còn không ít ngời cha biết quý trọng tri
thức.”; “Họ không biết rằng, muốn biến nớc ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nớc trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực!”.
- Các luận điểm đợc trình bày rõ ràng, thuyết phục, thể hiện đợc luận điểm chung: Tri thức là sức
Trang 28khẳng định sự đúng đắn của t tởng “Tri thức là sức mạnh” và “Ai có tri thức thì ngời ấy có đợc sứcmạnh”, qua đó phê phán những ngời không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức sai mục đích và đềcao vai trò của tri thức đối với sự phát triển của đất nớc.
5 So sánh đặc điểm của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí với bài nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống Từ đó rút ra nhận xét về điểm khác nhau giữa hai dạng bài nghị luận này
Thật vậy, thời gian là sự sống Bạn vào bệnh viện mà xem, ngời bệnh nặng, nếu kịp thời chạychữa thì sống, để chậm là chết
Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh
địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại
Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.Thời gian là tri thức Phải thờng xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái,thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi đợc
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm đợc bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội
Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp
(Phơng Liên)
Gợi ý: Văn bản Thời gian là vàng thuộc loại bài nghị luận về một t tởng, đạo lí.
2 Văn bản Thời gian là vàng nghị luận về vấn đề gì? Hãy chỉ ra hệ thống luận điểm chính củabài văn này
Gợi ý: Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian Giá trị của thời gian đợc làm rõ qua các luận
điểm:
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
3 Trong văn bản Thời gian là vàng, ngời viết chủ yếu sử dụng phép lập luận nào?
Gợi ý: Ngời viết sử dụng phép lập luận phân tích và chứng minh.
4 Nhận xét về sức thuyết phục của cách lập luận trong bài văn Thời gian là vàng
Trang 29Gợi ý: Ngời viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm (Thời gian là sự sống –
Thời gian là thắng lợi Thời gian là tiền Thời gian là tri thức– – ) Các luận điểm này lại đợc chứngminh bằng những dẫn chứng từ thực tiễn Mạch triển khai lập luận của bài văn đơn giản nhng cô
số nhà văn cũng thờng sáng tác theo thể loại này, tiêu biểu nh E-dốp, La-phông-ten
2 Hi-pô-lít Ten (1828-1893) là triết gia, sử gia đồng thời cũng là nhà nghiên cứu văn học nổitiếng của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp Ông đã dành nhiều thời gian nghiên cứu về truyện ngụngôn của La-phông-ten Đây là một bài nghị luận văn chơng, trích từ chơng II, phần II của công trình
La-phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông, in năm 1853.
3 Văn bản có bố cục hai phần:
− Phần một (từ đầu đến "tốt bụng nh thế"): hình tợng con cừu trong thơ La-phông-ten
− Phần hai (còn lại): hình tợng chó sói trong thơ La-phông-ten
Trong cả hai đoạn, nhằm làm nổi bật các hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ten, tác giả đều dẫn ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông Mạch nghịluận trong cả hai phần cũng tơng đối giống nhau, đều theo trật tự ba phần: dới ngòi bút của La-phông-ten − dới ngòi bút của Buy-phông − dới ngòi bút của La-phông-ten Trong phần một, hình ảnhcừu trong thơ La-phông-ten đợc thể hiện qua một đoạn thơ cụ thể Cách viết nh vậy khiến cho bài văntrở nên sinh động, hấp dẫn hơn
La-phông-4 Buy-phông viết về loài cừu và loài chó sói từ quan điểm của một nhà khoa học, bởi vậy, các chitiết đều giống nh trong đời thực Ông không nói đến "sự thân thơng của loài cừu" cũng nh "nỗi bấthạnh của loài sói" bởi vì đó không phải là đặc điểm tiêu biểu của chúng Những đặc điểm đó do conngời "gán" cho loài vật, không thể xuất hiện trong công trình nghiên cứu của một nhà khoa học
5 Khi xây dựng hình tợng con cừu, trớc hết, La-phông-ten đã đặt một chú cừu con trong mộthoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chó sói bên dòng suối Hoàn cảnh đó làm nổi bật lên tính chất hiềnlành, nhút nhát − cũng là một đặc điểm tiêu biểu cho tính nết của loài cừu Vì sáng tác theo thể loạingụ ngôn nên La-phông-ten đã nhân cách hoá con cừu, miêu tả cả chó sói và cừu nh những con ngời
cụ thể
6 Hình tợng chó sói trong truyện ngụ ngôn của La-phông-ten đợc xây dựng dựa trên đặc tính vốn
có của loài sói, đó là săn mồi Từ đó, tác giả nêu ra hai luận điểm:
− Chó sói là kẻ đáng cời (vì không kiếm nổi miếng ăn nên đói meo)
− Chó sói còn là một kẻ đáng ghét vì nó làm hại đến ngời khác
Để làm sáng tỏ hai luận điểm trên, có thể phân tích hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn của
Trang 30La-phông-ten theo những gợi ý sau:
+ Con chó sói đợc nói đến trong bài thơ là một con sói cụ thể, rất sinh động (gầy giơ xơng, đikiếm mồi, muốn ăn thịt cừu non )
+ Con chó sói đợc nhân cách hoá nh hình tợng cừu dới ngòi bút phóng khoáng của nhà thơ và đặctrng của thể loại ngụ ngôn
II rèn luyện kĩ năng
1 Kĩ năng lập luận và phân tích
2 Đọc văn bản cần chú ý giọng đọc giữa lời văn nghị luận với lời dẫn thơ
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I Kiến thức cơ bản
Để hiểu thế nào là liên kết, em hãy thực hiện theo các yêu cầu:
1 Đoạn văn sau đây bàn về vấn đề gì?
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mợn ở thực tại (1) Nhng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm
một lá th, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Gợi ý: Đoạn văn bàn về vấn đề ngời nghệ sĩ phản ánh thực tại trong tác phẩm.
2 Chủ đề của đoạn văn trên có quan hệ nh thế nào với chủ đề chung của văn bản?
Gợi ý: Chủ đề chung của văn bản là tiếng nói của văn nghệ Chủ đề của đoạn văn trên nằm trong
chủ đề chung của toàn văn bản, là một phần tạo nên chủ đề chung
3 Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì? Những nội dung ấy có quan hệ nh thếnào với chủ đề của đoạn văn? Các câu đã đợc sắp xếp theo trình tự nh thế nào?
Gợi ý:
- Nội dung chính của câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại đời sống
- Nội dung chính của câu (2): Điều quan trọng là ngời nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ
- Nội dung chính của câu (3): Những điều mới mẻ là sự gửi gắm của ngời nghệ sĩ đóng góp vào
Trang 31- Thay thế: những vật liệu mợn ở thực tại = cái đã có rồi, nghệ sĩ = anh;
- Dùng quan hệ từ: nhng
5 Nh vậy, các đoạn văn trong văn bản cũng nh các câu trong đoạn văn phải có sự liên kết vớinhau cả về nội dung và hình thức Về nội dung, các đoạn văn trong văn bản hay các câu trong đoạnvăn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản hay của đoạn văn; các đoạn văn, các câu phải đợc sắp xếptheo một trình tự hợp lí Về hình thức, các đoạn văn và các câu phải đợc liên kết với nhau bằng nhữngbiện pháp liên kết (lặp, liên tởng, thế, nối…)
II Rèn luyện kĩ năng
1 Đọc đoạn văn sau đây và cho biết các câu liên kết với nhau về mặt nội dung nh thế nào
Cái mạnh của con ngời Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là
sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu ấy
là những lỗ hổng kiến thức cơ bản do thiên hớng chạy theo những môn học thời th“ ợng , nhất là khả”
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp lỗ hổng này thì khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa
đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Gợi ý: Để phân tích đợc mối liên kết về nội dung giữa các câu trong đoạn, trớc hết phải xác định
đợc chủ đề của đoạn Sau đó, xét xem nội dung của các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy nh thếnào và các câu đợc sắp xếp theo trình tự ra sao
Chủ đề của đoạn văn trên là khẳng định t chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà ngời ViệtNam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới Các câu trong đoạn văn đều xoay quanh và triển khaichủ đề chung này
Các câu đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ, thể hiện đợc mạch phát triển lập luận:khẳng định thế mạnh chỉ ra nhợc điểm đòi hỏi phải khắc phục nhợc điểm
2 Phân tích liên kết về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn trên
Gợi ý: Trong đoạn văn trên, ngời viết đã sử dụng những phép liên kết nào để liên kết các câu với
nhau?
- Thế đồng nghĩa: sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy
- Nối: Nhng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn ấy là
- Lặp: lỗ hổng lỗ hổng này; sự thông minh (câu 1) trí thông minh (câu 5)
con còChế Lan Viên
Trang 32một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX.
2 Bài thơ Con cò đợc sáng tác năm 1962, in trong tập thơ Hoa ngày thờng, chim báo bão Hình ợng con cò trong những câu hát ru đã thể hiện những suy nghĩ sắc sảo và chan chứa cảm xúc của tácgiả về tình mẹ và lời ru
t-3 Hình tợng bao trùm cả bài thơ là hình tợng con cò Đó là con cò trong ca dao truyền thống,xuất hiện rất phổ biến và đợc dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, nhng ý nghĩa phổ biến nhất là hình
ảnh ngời nông dân, ngời phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả, nhọc nhằn nhng luôn thể hiện đợcnhững đức tính tốt đẹp và niềm vui sống
4 Bài thơ đợc tác giả chia làm ba đoạn:
− Đoạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
− Đoạn 2: hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo con ngời đisuốt cuộc đời
− Đoạn 3: từ hình ảnh con cò, nhà thơ suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của lời ru và tình mẹ đốivới cuộc đời mỗi con ngời
5 Trong đoạn đầu bài thơ, tác giả đã sử dụng những câu ca dao:
− Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ, bay ra cánh đồng
− Con cò bay lả bay la Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng
− Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nớc trong
Đừng xáo nớc đục, đau lòng cò con.
Trong hai bài ca dao trớc, hình ảnh con cò gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc, nhịp điệunhẹ nhàng, thong thả của cuộc sống thời xa Trong bài ca dao sau (Con cò mày đi ăn đêm ), hình
ảnh con cò lại tợng trng cho những con ngời, nhất là ngời phụ nữ đang nhọc nhằn, vất vả để kiếmsống nuôi con
6 Hình tợng trung tâm trong bài thơ là cánh cò nhng cảm hứng chủ đạo lại là tình mẹ Hình ảnhcon cò đã gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ đầy dịu dàng của ngời mẹ Bởivậy, những câu thơ mang tính khái quát trong bài đều là những câu thơ chan chứa tình cảm yêu thơngcủa ngời mẹ:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
Đó là một quy luật tình cảm bền vững và sâu sắc, thể hiện tình cảm yêu thơng vô bờ bến của ngời
mẹ Dù ở đâu, bên mẹ hay đến phơng trời khác, dù còn nhỏ hay đã lớn khôn thì con vẫn đợc mẹ hếtlòng thơng yêu, che chở
Một con cò thôi
Trang 33Con cò mẹ hát Cũng là cuộc đời
Vỗ cánh qua nôi.
Lời ru cũng là khúc hát yêu thơng Sự hoá thân của ngời mẹ vào cánh cò mang nhiều ý nghĩa sâu
xa, kết tụ những hi sinh, gian khổ, nhọc nhằn để những lời yêu thơng càng trở nên sâu sắc, đằm thắm.Câu thơ cuối là một hình ảnh rất đẹp Cánh cò vỗ qua nôi nh dáng mẹ đang nghiêng xuống chở che,
đang nói với con những lời tha thiết của lòng mẹ
a) Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc nhà Về mọi mặt, trờng học của chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân và phong kiến.
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.
(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)b) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực sự đợc sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)c) Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan,
bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con ngời đơn độc Bởi vì chỉ có con ngời mới
có ý thức về thời gian Con ngời là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.
(Thời gian là gì? trong Tạp chí Tia sáng)d) Những ngời yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh
Trang 34(Nam Cao, Chí Phèo)
Gợi ý:
- (a):
+ Liên kết câu: trờng học trờng học (phép lặp);
+ Liên kết đoạn: trờng học của chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân và phong kiến
- (d): Liên kết câu: yếu đuối mạnh; hiền lành ác (liên hệ trái nghĩa)
2 Tìm các cặp từ ngữ trái nghĩa trong hai câu văn sau đây và cho biết chúng có tác dụng nh thếnào trong việc liên kết câu
Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đờng thẳng tắp, đều đặn nh một cái máy (tuyệt hảo bởi không bao giờ h), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu Trong khi đó, thời gian tâm
lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm với bao kỉ niệm nhớ thơng
về dĩ vãng, cũng nh bao nhiêu dự trù lo lắng cho tơng lai.
(Thời gian là gì?, trong Tạp chí Tia sáng)
3 Tìm các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau và sửa lại
a) Cắm bơi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông Hai bố
con cùng viết đơn xin ra mặt trận Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)b) Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết Chị
làm quần quật phụng dỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thơng chị vô cùng.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
Gợi ý:
Trang 35- (a): Theo sự diễn đạt này, các câu vi phạm liên kết nội dung: không cùng chung một chủ đề Cóthể sửa lại bằng cách thêm một số từ ngữ vào để tạo ra liên kết chủ đề giữa các câu:
Cắm bơi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông.
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ thì mùa thu
hoạch lạc đã vào chặng cuối.
- (b): Câu này vi phạm liên kết nội dung: trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí Cóthể chữa lỗi liên kết này bằng cách thêm vào cho câu 2 thành phần trạng ngữ chỉ thời gian để làm rõdiễn biến trớc – sau của sự việc:
Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết Suốt
thời gian anh ốm, chị làm quần quật phụng dỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con Có
những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thơng chị vô cùng.
4 Tìm và chữa các lỗi liên kết hình thức trong các đoạn trích sau:
a) Với bộ răng khoẻ cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da Mọi biện pháp
chống lại nó vẫn cha có kết quả vì chúng sống sâu dới mặt đất Hiện nay, ngời ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những ngời bị nó cắn.
(Báo)b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trởng đã gặp gỡ một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến Mỗi
lúc bà con kéo đến hội trờng một đông.
(Báo)
Gợi ý:
- (a): Lỗi thay thế, từ nó trong câu 2 không thể thay thế cho loài nhện Chữa: thay nó bằng chúng
- (b): Lỗi dùng từ không thống nhất, từ hội trờng không thể đồng nghĩa với từ văn phòng cho nênkhông thể thay thế đợc cho nhau Chữa: bỏ từ hội trờng trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từ vănphòng
Trả bài tập làm văn số 5
Tự kiểm tra và sửa chữa lại bài viết của mình theo một số gợi ý sau:
1 Bài viết đã xác định đợc rõ vấn đề nghị luận cha? Sự việc, hiện tợng đợc nghị luân đã đợc trìnhbày đầy đủ các khía cạnh chủ yếu cha? Những điều em phân tích về sự việc, hiện tợng có đúng vớithực tế không? Bài viết đã giúp ngời đọc thấy đợc rõ cái đúng, cái sai, cái lợi, cái hại của sự việc, hiệntợng cha?
2 Hệ thống luận điểm của bài viết đã rõ ràng cha? Bài viết đã đa ra đợc những luận điểm chứng
tỏ sự quan sát, đánh giá của riêng ngời viết cha?
3 Việc trình bày luận điểm có thuyết phục không? Luận điểm đã đợc chứng minh bằng nhữngdẫn chứng và lĩ lẽ thích hợp cha?
4 Bài viết đã có bố cục hoàn chỉnh cha? Các phần của bài viết có liên kết chặt chẽ với nhaukhông? Mối quan hệ giữa các đoạn đã đợc diễn đạt đảm bảo mạch lạc cha?
5 Bài viết còn những lỗi chính tả, dùng từ, viết câu nào?
6 Chú ý lời nhận xét của thầy, cô giáo về bài viết của mình và của các bạn
Trang 367 Tham khảo những bài viết đợc thầy, cô giáo đánh giá cao.
Cách làm bài nghị luận
về một vấn đề t tởng, đạo lí
I Kiến thức cơ bản
1 Đọc các đề bài sau, so sánh và chỉ ra những điểm giống nhau giữa chúng
Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đờng.
Đề 2: Đạo lí Uống nớc nhớ nguồn.
Đề 3: Bàn về tranh giành và nhờng nhịn.
Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh– nớc trong nguồn chảy ra.
Gợi ý:
Những điểm giống nhau giữa các đề:
- Các đề đều đa ra một vấn đề thuộc t tởng, đạo lí
- Dù có đa ra mệnh lệnh hay không thì các đề đều có điểm chung về yêu cầu: nghị luận (tức là
đòi hỏi ngời viết phải nhận định, giải thích, bình luận, chứng minh)
3 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
Chẳng hạn với đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”, các bớc làm bài sẽ là:
* B ớc 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý
- Tìm hiểu đề:
+ Đề bài đa ra vấn đề gì? (đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”)
+ Đề bài yêu cầu nh thế nào? (nêu suy nghĩ)
+ Phải huy động những tri thức nào xung quanh vấn đề nghị luận? (Hiểu biết về tục ngữ ViệtNam; Hiểu biết về đời sống có liên quan đến đạo lí Uống nớc nhớ nguồn)
Trang 37- Tìm ý:
+ Tìm hiểu nội dung t tởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);
+ Liên hệ với thực tế (Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống ân nghĩa nh một nguyên tắcsống của ngời Việt Nam; Ngày nay, đạo lí Uống nớc nhớ nguồn vẫn còn nguyên giá trị và tiếp tục đợckhẳng định ở những khía cạnh mới…)
* B ớc 2 : Lập dàn bài
Lập dàn bài theo bố cục 3 phần
(1) Mở bài
- Giới thiệu t tởng, đạo lí sẽ nghị luận (Giới thiệu câu tục ngữ “Uống nớc nhớ nguồn”);
- Nêu khái quát về nội dung và ý nghĩa của t tởng, đạo lí (Khái quát nội dung của câu tục ngữ
“Uống nớc nhớ nguồn” và ý nghĩa răn dạy của nó)
(2) Thân bài
- Giải thích nội dung t tởng, đạo lí (Giải thích nội dung câu tục ngữ “Uống nớc nhớ nguồn”):+ Cắt nghĩa t tởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);
+ Phân tích những biểu hiện của t tởng, đạo lí (những điều hàm chứa trong câu tục ngữ)
- Đánh giá t tởng, đạo lí (Sự đúng đắn và sâu sắc của đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”):
+ Đa dẫn chứng để chứng minh sự đúng đắn của t tởng, đạo lí (Truyền thống ân nghĩa của ngờiViệt Nam);
+ Khẳng định sự sâu sắc, đúng đắn của t tởng, đạo lí trong đời sống xã hội hiện tại và tơng lai(Uống nớc nhớ nguồn còn là nền tảng duy trì, phát huy những giá trị đã đợc hình thành trong truyềnthống dân tộc; là ý thức trách nhiệm với sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát huy thành quả của cácthế hệ cha ông; nhắc nhở những kẻ sống vong ân bội nghĩa,…)
Dựa trên hệ thống các ý đã sắp xếp trong dàn ý, viết thành bài văn hoàn chỉnh
* B ớc 4 : Đọc lại bài viết và sửa chữa
+ Tìm ý: Tự học là gì? Tại sao phải tự học? Tự học có tác dụng, u thế gì? Ngời có tinh thần tự học
là ngời nh thế nào? Em đã biết đến những tấm gơng tự học nào? Em đã có tinh thần tự học cha?
Trang 38- Lập dàn ý: Dựa vào hớng dẫn ở phần trên để lập thành dàn ý.
mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải
i kiến thức cơ bản
1 Nhà thơ Thanh Hải (1930-1980) quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên − Huế Ông hoạt
động văn nghệ trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp rồi chống Mỹ và là một trong sốnhững cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam thời kỳ đầu
2 Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nớc và ớcnguyện của tác giả về một cuộc sống ngày càng tơi đẹp hơn
3 Từ xúc cảm trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất trời đến mùa xuân của mỗi con ngời trong mùaxuân lớn của đất nớc, thể hiện khát vọng đợc dâng hiến "mùa xuân nho nhỏ" của mình vào mùa xuânlớn của cuộc đời chung
Có thể xác định bố cục của bài thơ gồm bốn đoạn:
− Khổ đầu (6 dòng thơ): cảm xúc trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất trời
− Hai khổ 2, 3 (từ "Mùa xuân ngời cầm súng" đến "cứ đi lên phía trớc"): hình ảnh mùa xuân đấtnớc
− Hai khổ 4, 5 (từ "Ta làm con chim hót" đến "Dù là khi tóc bạc"): những suy nghĩ và ớc nguyệncủa nhà thơ trớc thiên nhiên đất nớc
− Khổ thơ cuối: Lời ca ngợi quê hơng, đất nớc qua điệu ca Huế
4 Mùa xuân ở khổ thơ đầu là mùa xuân của thiên nhiên, đất trời với dòng sông xanh, bông hoatím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời Chỉ bằng vài nét phác hoạ, tác giả đã vẽ ra cả khônggian cao rộng với dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la, với màu sắc tơi thắm (sông xanh, hoa tím biếc),với những âm thanh vang vọng (tiếng chim chiền chiện) của mùa xuân
Cảm xúc của tác giả trớc cảnh mùa xuân đợc diễn tả qua hai câu thơ:
Từng giọt long lanh rơi Tôi đa tay tôi hứng.
Có nhiều cách hiểu về hai câu thơ này, tuy nhiên có thể hiểu "từng giọt" là "những giọt mùaxuân", là sự chuyển đổi các cảm giác, từ màu sắc, âm thanh, hình ảnh sang hình khối, đờng nét,một sự cụ tợng hoá những yếu tố vô hình (âm thanh, màu sắc ) thành một yếu tố hữu hình, có thểcảm nhận đợc bằng nhiều giác quan Dù hiểu nh thế nào thì hai câu thơ cũng thể hiện niềm say sangây ngất của nhà thơ trớc cảnh mùa xuân
5 Từ cảm xúc về mùa xuân của thiên nhiên, đất trời, nhà thơ chuyển sang bày tỏ những suyngẫm và tâm niệm về mùa xuân đất nớc Đó là khát vọng đợc hoà nhập vào cuộc sống, đợc cống hiếnphần tốt đẹp của mình cho cuộc đời chung, cho đất nớc
Điều tâm niệm ấy đợc thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh tự nhiên, giản dị và
đẹp Nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ớc nguyện của mình: muốn "làmcon chim hót", muốn "làm một cành hoa" Niềm mong muốn đợc sống có ích, cống hiến cho đời là
Trang 39cuộc đời.
Đoạn thơ gợi cho ta những suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con ngời Cuộc sốngchỉ có ý nghĩa khi con ngời biết sống, biết chăm lo cho cuộc đời chung và có thể đóng góp những gìtốt đẹp của mình cho cuộc đời chung, cho đất nớc
6 Bài thơ có nhịp điệu trong sáng, thiết tha, gợi cảm, gần gũi với dân ca Đặc điểm ấy có đợc lànhờ nhà thơ đã sử dụng các yếu tố nh thể thơ, cách ngắt nhịp, cách gieo vần, cách sử dụng các điệp
từ, điệp ngữ rất hiệu quả:
− Thể thơ năm chữ gắn liền với các điệu dân ca, nhất là dân ca miền Trung, có âm hởng nhẹnhàng, tha thiết Cách gieo vần liền giữa các khổ thơ cũng góp phần toạ nên sự liền mạch cho cảmxúc
− Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị (bông hoa tím, tiếng chim hót, vì sao ) với các hình
ảnh giàu ý nghĩa biểu trng, khái quát (đất nớc nh vì sao )
− Tứ thơ xoay quanh hình ảnh mùa xuân, từ mùa xuân của đất trời đến mùa xuân của quê h ơng
đất nớc Cách cấu tứ nh vậy khiến cho ý thơ luôn tập trung, cảm xúc trong thơ không bị dàn trải
− Giọng điệu của bài thơ thể hiện đúng tâm trạng của tác giả, biến đổi phù hợp với nội dung từng
đoạn: vui, say sa ở đoạn đầu, trầm lắng, thiết tha khi bộc bạch tâm niệm, sôi nổi, tha thiết ở đoạn kết
7 Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải Nhiều nhà thơ đã viết vềmùa xuân với những sắc thái khác nhau: mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), mùa xuân xanh (NguyễnBính), xuân ý, xuân lòng (Tố Hữu) Trong bài thơ này, ý nguyện của tác giả là muốn làm một mùaxuân nhng chỉ là một mùa xuân nho nhỏ − đóng góp công sức nhỏ bé của mình làm đẹp thêm mùaxuân đất nớc
2 Bài thơ Viếng lăng Bác đợc viết khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đợc xây dựng xong, đất nớcthống nhất, đồng bào miền Nam đã có thể thực hiện đợc mong ớc ra viếng Bác Trong niềm xúc độngvô bờ của đoàn ngời vào lăng viếng Bác, Viễn Phơng đã viết bài thơ này
3 Cảm xúc bao trùm trong bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tựhào xen lẫn nỗi xót đau khi tác giả vào lăng viếng Bác Giọng điệu trong bài thơ là giọng thành kính,trang nghiêm trong những suy t trầm lắng
Cảm xúc đó đợc thể hiện theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác Mở đầu là cảm xúc về cảnh bên
Trang 40ngoài lăng, tiếp đó là cảm xúc trớc hình ảnh dòng ngời bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác Nỗixúc động thiêng liêng khi vào lăng đợc gợi lên từ những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tợng: mặt trời,vầng trăng, trời xanh Trong khổ thơ cuối, tác giả thể hiện niềm mong ớc thiết tha muốn tấm lòngmình mãi mãi ở lại bên lăng Bác.
4 Hàng tre là hình ảnh đầu tiên đợc tác giả miêu tả trong bài thơ Đây là hình ảnh thực nhng
đồng thời cũng có ý nghĩa biểu tợng sâu sắc Đó là hình ảnh thân thuộc của làng quê, của đất nớcViệt Nam, một biểu tợng của dân tộc Việt Nam kiên cờng, bất khuất, bền bỉ Cuối bài thơ, hình ảnhhàng tre còn đợc lặp lại với ý nghĩa cây tre trung hiếu Đó cũng là một phẩm chất tiêu biểu của conngời Việt Nam, dân tộc Việt Nam Cách kết cấu nh vậy gọi là kết cấu đầu cuối tơng ứng, làm đậm néthình ảnh, gây ấn tợng sâu sắc và cảm xúc đợc nâng cao lên
5 Tình cảm của nhà thơ, của mọi ngời đối với Bác đã đợc thể hiện qua sự kết hợp giữa nhữnghình ảnh thực với những ẩn dụ đặc sắc:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ hai vừa nói lên sự vĩ đại của Bác Hồ vừa thể hiện đợc sựthành kính của nhà thơ và của cả dân tộc đối với Bác
Đến hai câu tiếp theo, hình ảnh "dòng ngời đi trong thơng nhớ" là thực nhng "Kết tràng hoa dângbảy mơi chín mùa xuân" lại là một ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo, thể hiện sâu sắc những tình cảm thànhkính, thiêng liêng của nhân dân đối với Bác
Đến khổ thứ ba, dòng ngời đang yên lặng đi qua linh cữu Bác trong nỗi nhớ thơng và xót xa vôhạn Không khí tĩnh lặng, khung cảnh yên tĩnh nơi đây đã khiến cho ngay cả hình ảnh thơ cũng thay
ảnh vầng trăng còn gợi ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng của Ngời
Đến hai câu thơ sau, mạch xúc cảm ấy đã đợc bộc lộ trực tiếp:
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Đây là những câu thơ hết sức chân thành, mãnh liệt Tình cảm mãnh liệt của tác giả đã khiến chocâu thơ vợt lên trên ý nghĩa biểu tợng thông thờng, đồng thời tạo nên một mạch liên kết ngầm bêntrong Hình ảnh Bác đợc ví với mặt trời rực rỡ, với mặt trăng dịu mát, êm đềm và với cả trời xanh vĩnhcửu Đó đều là những vật thể có ý nghĩa trờng tồn gần nh là vĩnh viễn nếu so với đời sống của mỗi cánhân con ngời Mặc dù vậy, tác giả vẫn thốt lên: "Mà sao nghe nhói ở trong tim"
Đó là lời giãi bày rất thực, xuất phát từ những tình cảm mãnh liệt của nhân dân, đồng bào đối vớiBác Thông thờng, trong những hoàn cảnh tơng tự, việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ là một thủ pháp nhằmgiảm nhẹ nỗi đau tinh thần Mặc dù vậy, tác giả thốt lên: "Mà sao nghe nhói ở trong tim" D ờng nhnỗi đau quá lớn khiến cho những hình ảnh ẩn dụ trở nên không còn ý nghĩa, chỉ có cách diễn tả trựctiếp tâm trạng mới có thể giúp nhà thơ giãi bày tình cảm của mình