1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Địa lý lớp 5

4 507 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư Châu Á.. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ, để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân Châu Á.

Trang 1

TIẾT 5: ĐỊA LÍ : CHÂU Á ( TT) I.MĐYC:

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư của Châu Á.

-(GDBVMT) GD học sinh tuyên truyền đến mọi người dân ý thức giảm tỉ lệ tăng dân số ?

- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư Châu Á

- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ, để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân Châu Á

- (TKNL&HQ) GD hs biết tiết kiệm năng lường của các nguồn khoáng sản.

* (HS khá, giỏi) Dựa vào lược đồ xác định vị trí của khu vực Đông Nam Á Giải thích được vì sao dân cư Châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo

-(GDBVMT) GD bảo vệ môi trường thiên nhiên.

- Giáo dục HS ý thức tìm hiểu về địa lí,tự nhiên trên thế giới, tự hào vì mình là người Châu Á

II.Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ các nước châu Á Bản đồ Châu Á

III.Các hoạt động dạy-học:

1 KT BC:

? Nêu vị trí địa lí và giới hạn của Châu Á ?

? Nêu đặc điểm thiên nhiên của Châu Á?

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài –Châu Á là một châu phần

lớn dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng

châu thổ Để biết được đặc điểm tiêu biểu về

dân cư, kinh tề châu Á và khu vực Đông nam

Á các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay(ghi

tên bài)

b) Giảng bài:

Hoạt động 1: H/dẫn HS tìm hiểu về Dân cư

Châu Á.

- Y/cầu HS đọc bảng số liệu ở bài 17, thảo

luận theo nhóm đôi và trả lời:

- Châu Á trải dài từ gần cực Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương

-Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

- Thiên nhiên của Châu Á rất đa dạng -Lắng nghe

3 Dân cư Châu Á

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:

Trang 2

-Hãy so sánh dân số châu Á với dân số của

các châu lục khác (2004) ?

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét, kết luận, ghi bảng :

-Châu Á : Đông dân nhất thế giới

+ Đa số dân cư châu Á có đặc điểm gì ?

Ghi bảng: Đa số là người da vàng

- Cho HS quan sát hình 4 SGK và hình

ảnh

-Em có nhận xét gì về màu da của người dân

Đông Á và người dân Nam Á?

GV giải thích: Do sống ở những khu vực khác

nhau nên người dân có những màu da khác

nhau Người dân sống ở khu vực có khí hậu ôn

hoà thì có màu da sáng hơn, người dân vùng

nhiệt đới có màu da sẫm hơn

+ Họ sống tập trung ở vùng nào ?

- Nhận xét, kết luận, ghi bảng: Sống đông đúc

ở đồng bằng châu thổ.

(HSkhá, giỏi) Vì sao dân cư châu Á lại tập

trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ ? *

(GDBVMT) Để giảm tỉ lệ tăng dân số người

dan châu Á phải làm gì?

Hoạt động 2 : Hoạt động kinh tế

- Y/cầu HS đọc mục 4 SGK, trả lời câu hỏi:

-Nêu tên một số hoạt động SX ở châu Á về :

+ Trồng trọt

+ Chăn nuôi

-Các hoạt động khác

- YC hs quan sát hình 5, đọc bảng chú giải,

thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:

? Dựa vào hình 5, cho biết sự phân bố của một

số ngành sản xuất chính của Châu Á ?

+ Năm 2004 dân số Châu Á là 3875 triệu người, có số dân đông nhất thế giới

- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Đa số dân cư Châu Á là người da vàng

- HS quan sát hình trong SGK trả lời:

+ Người dân vùng Đông Á có da vàng, vùng Nam Á có da sẫm màu hơn

+ Họ sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ

+ Do đất đai màu mỡ, đa số dân cư làm nghề nông nghiệp

+Người dân phải biết kế hoạch hóa gia đình (Mỗi gia đình chỉ nên có 1 đến 2 con), giảm

tỉ lệ sinh sản,…

4 Hoạt động kinh tế

-Làm việc cá nhân

+ Trồng trọt : Họ trồng lúa gạo, lúa mì,

bông, cao su, cà phê, cây ăn quả, …

+ Chăn nuôi: Nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm,

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác khoáng sản, sản xuất máy móc

- HS quan sát , thảo luận và trả lời:

+ Lúa gạo được trồng Trung Quốc, Đông Nam Á, Ấn Độ;

+ Lúa mì, bông trồng nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Ca-dắc-xtan

Trang 3

- GV : Người dân châu Á phần lớn làm nông

nghiệp, nông sản chính là lúa gạo, lúa mì Một

số nước phát triển ngành công nghiệp khai

thác dầu mỏ, sản xuất ô tô

(TKNL&HQ) Các nguồn khoáng sản và năng

lượng ở châu Á chưa phải là vô tận, chúng ta

cần phải sử dụng ntn với các nguồn khoáng

sán và năng lượng ?

Chốt lại, ghi bảng: Sản xuất nông nghiệp là

chính

Hoạt động 3: Khu vực Đông Nam Á

- YC hs quan sát H3 (bài 17) và chỉ vị trí địa lí

của khu vực Đông Nam Á ?

? Nêu đặc điểm khí hậu của khu vực Đông

Nam Á ?

? Nêu hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực

Đông Nam Á ?

(HS khá, giỏi) Vì sao Đông Nam Á lại sản

xuất được nhiều lúa gạo?

? Việt Nam thuộc khu vực nào của châu Á ?

? Nền kinh tế của Việt Nam như thế nào so với

các nươc ĐNA?

Chốt lại, ghi bảng: Khí hậu gió mùa nóng

ẩm, sản xuất nông sản và khai thác khoáng

sản.

3 Củng cố –dặn dò:

- Gọi học sinh đọc mục bài học

(GDBVMT) Mọi người dân châu Á cần phải

làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và

môi trường?

GD : Chúng ta tự hào mình là người Châu Á

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

“Bài 19”

+ Nuôi trâu, bò ở Trung Quốc, Ấn Độ + Khai thác dầu mỏ ở Tây Nam Á và Đông Nam Á

+ Sản xuất ô tô ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

+ Cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí

5 Khu vực Đông Nam Á

- 1-2 HS chỉ trên lược đồ, lớp theo dõi + Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm

+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai khai thác khoáng sản

+ Vì đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm

+ Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á + Nền kinh tế VN rất phát triển Ở VN trồng nhiều lúa gạo ở các đồng bằng, khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp ở vùng núi và cao nguyên, phát triển ngang tầm với các nước thuộc khu vực ĐNA

- Vài HS đọc mục bài học trong SGK, lớp lắng nghe

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí (trồâng rừng, bảo vệ rừng, đất, biển, ) Xử lí chất thải công nghiệp hợp lí

- Lắng nghe

Trang 4

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 14/02/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w