1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LY LOP 5

67 498 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam - Đất Nước Chúng Ta
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học: TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ - Nêu tên , chỉ 1 số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ Địa lý tự

Trang 1

Môn : Địa lí

Tuần :1

Tiết :1

Thứ , ngày tháng năm 2006

Việt nam - đất nớc chúng ta

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ và trên quả Địa cầu

- Mô tả đợc vị trí địa lí, hình dạng nớc ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam

- Biết đợc những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nớc ta đem lại

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Quả Địa cầu

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ

+Biển bao bọc phía nào phần đất liền

của nớc ta?Tên biển là gì?

+Kể tên một số đảo và quần đảo của

+Vị trí của nớc ta có thuận lợi gì cho

việc giao lu với các nớc khác?

KL:Việt Nam nằm trên bán đảo

*Phơng pháp thảo luận, quan sát.

- HS quan sát hình 1 trongSGK,thảo luận trả lời câu hỏi

- GV chỉ phần đất liền của nớc tatrên lợc đồ

- HS quan sát lợc đồ, thảo luận trả

lời câu hỏi

- HS lên bảng trình bày kết quả vàchỉ lại vị trí

- GV chốt lại -Một số hs lên bảng chỉ vị trí củanớc ta trên quả địa cầu

Bản

đồ địa

lí tựnhiênViệtNam

Qủa

địa cầu

Trang 2

+Từ bắc vào nam theo đờng

thẳng,phần đất liền nớc ta dài bao

- HS đọc SGK ,quan sát hình 2 vàbảng số liệu,thảo luận trong nhómtrả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhautrả lời ,nhóm khác bổ sung

- GV chốt lại và kết luận

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

Trang 3

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Biết dựa vào bản đồ (lợc đồ) để nêu đợc 1 số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản

n-ớc ta

- Kể tên và chỉ đợc vị trí 1 số dãy núi , đồng bằng lớn của nớc ta trên bản đồ(lợc đồ)

- Kể đợc tên 1 số loại khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than , sắt,

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-.Bản đồ khoáng sản Việt Nam

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ

dãy núi chính ở nớc ta, trong đó

những đãy núi nào có hớng tây

bắc-đông nam? Những dãy núi nào có

- HS nối tiếp nhau trình bày kếtquả và lên bảng chỉ trên bản đồ

địa lí Việt Nam những dãy núi và

Bản đồ

Bản đồ

địa lí tựnhiênViệtNam

Trang 4

+Nêu ích lợi của các đòmg bầng

châu thổ và các loại khoáng sản ?

+Chúng ta phải sử dụng đất,khai thác

khoảng nh thế nào cho hợp lí?Vì

sao?

GV kết luận :Nớc ta có nhiều loại

khoáng sản nh :than ,dầu mỏ

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhautrả lời ,nhóm khác bổ sung

- 1 vài hs lên chỉ bản đồ khoángsản những nơi có than ,sắt

- GV chốt lại và kết luận

Bản đồ khoángsản Việt Nam

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

Trang 5

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam

- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ Khí hậuViệt Nam

- Quả địa cầu

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ

- Nêu tên , chỉ 1 số dãy núi và đồng

bằng trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt

nhiệt đới gió mùa

+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả

Địa cầu và cho biết nớc ta nằm ở đới

khí hậu nào? ở đới khí hậu đó , nớc

ta có khí hậu nóng hay lạnh?

+Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

gió mùa ở nớc ta?

+ Nêu thời gian thổi và hớng gió?

GV kết luận:Nớc ta có khí hậu nhiệt

đới gió mùa nên nói chung là nóng ,

có nhiều ma và gió , ma thay đổi

- HS nối tiếp nhau trình bày kếtquả và lên bảng chỉ trên bản đồkhí hậu hớng gió tháng 1 và tháng7

- GV giúp HS hoàn thiện nội dungbài sau đó chốt lại

*Phơng pháp thảo luận nhóm , quan sát

- 1,2 HS lên bảng chỉ dãy Bạch

Bản đồ

Quả địacầu

Bản đồkhí hậu

Trang 6

+ Miền Bắc có những hớng gió nào

hoạt động ? Nêu ảnh hởng của hớng

gió đến khí hậu miền Bắc?

+ Miền Nam có những hớng gió nào

hoạt động ? Nêu ảnh hởng của hớng

gió đến khí hậu miền Nam?

+ GV kết luận: Khí hậu nớc ta có sự

khác biệt giữa

*Hoạt động 3 : ảnh hởng của khí

hậu.

+ Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì

cho sự phát triển cây cối của nớc ta ?

+ Tại sao nói nớc ta có thể trồng

nhiều loại cây khác nhau?Khí hậu

thay đổi theo mùa ,theo vùng sẽ ảnh

hởng thế nào đến các loại cây?

+ Vaò mùa ma, mùa khô khí hậu nớc

ta thờng xảy ra hiện tợng gì và có hại

nh thế nào tới đời sống và sản xuất?

Đọc và trả lời câu hỏi:Sông ngòi

Mã, GV giới thiệu dãy núi BạchMã

- HS đọc SGK ,quan sát hình 2 vàvốn hiểu biết ,thảo luận trongnhóm trả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhautrả lời ,nhóm khác bổ sung

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

Trang 7

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt nam

- Biết sự vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Phấn màu

- Bản đồ sông ngòi Việt Nam

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ

4’

34’

1.Bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ở nớc ta?

- Khí hậu miền Bắc và miền Nam

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc

điểm gì ? Vì sao sông ngòi ở miền

Trung lại có đ2 đó ?

+ Vậy sông ngòi Việt Nam đặc điểm

*Phơng pháp kiểm tra, đánh giá

- HS nối tiếp nhau trình bày kết quả và lên bảng chỉ trên bản đồ các con sông lớn :sông Hồng,sông

Đà

- GV giúp HS hoàn thiện nội dungbài sau đó chốt lại

Bản đồsôngngòiBản đồ

địa lí tựnhiênViệtNam

Trang 8

Mùa ma

+ Lợng nớc trên sông ngòi phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

- HS đọc SGK và dựa vào vốnhiểu biết để hoàn thành phiếu họctập và câu hỏi GV nêu ra

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhautrả lời ,nhóm khác bổ sung

- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiệnmối quan hệ giữa khí hậu vớisông ngòi và giải thích

- GV liên hệ sông ở địa phơng vàgiải thích

- GV kết luận

*Phơng pháp thảo luận nhóm

GV tổ chức cho HS cùng trao đổi

để nêu vai trò của sông ngòi

- HS lên bảng chỉ bản đồ 2 đồngbằng lớn và những con sông bồi

đắp nên chúng, vị trí nhà máythủy điện Hòa Bình , y- a- li, Trịan

- GV bổ sung và chốt lại

Bản đồ

địa lí tựnhiênViệtNam

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

Trang 9

-Môn : Địa lí

Tuần :

Tiết :

Thứ , ngày tháng năm 2006

Vùng biển nớc ta

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Trình bày đợc 1 số đặc điểm của của vùng biển nớc ta

- Chỉ đợc trên bản đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ 1 số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu ,đời sống và sản xuất

- ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lý

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng ứng Phơng pháp hình thức , tổ chức dạy học tơng ứng dùng Đồ

+ Nêu tên và công dụng của lợc đồ?

+ Biển Đông bao bọc ở những phía

nào của phần đất liền Việt Nam?

Đặc điểm của ảnh hởng của

*Phơng pháp kiểm tra, đánh giá

- GV chốt lại

*Phơng pháp thảo luận nhóm

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc mục 2trong SGK để trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhautrả lời ,nhóm khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoànthiện

Bản

đồ địa

lí tựnhiênViệtNam

Trang 10

vùng biển nớc ta biển đối với đời

sống và sản xuấtNớc không bao

- Biển cung cấp cho chúng ta những

loại tài nguyên nào? Các loại tài

nguyên này đóng góp gì vào đời

=>GV kết luận;Biển điều hòa khí

hậu, là nguồn tài nguyên và là đờng

giao thông quan trọng.Ven biển có

nhiều nơi du lịch , ngỉ mát hấp dẫn

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả, HS khác bổ sung

- GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-Môn : Địa lí Thứ , ngày tháng năm 200

Trang 11

-Tuần :

Tiết : ôn tập

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

-Xác định và mô tả đợc vị trí địa lí nớc ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hóa kiến thức đà học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản

- Nêu tên và chỉ đợc một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn của nớc ta trên bản đồ

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ địa hình Việt Nam , phấn màu , bản đồ trống

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng

ứng

Phơng pháp hình thức , tổ chức

dạy học tơng ứng

Đồ dùng

- Nêu một số tác dụng của rừng đối

với đời sống của nhân dân ta ?

2.Bài mới:

*Hoạt động 1: Thực hành một số

kĩ năng địa lí liên quan đến các

yếu tố địa lí Việt Nam.

+ Chỉ và nêu :

- Vị trí và giới hạn của nớc ta

- Vùng biển của nớc ta

- Một số đảo và quần đảo của nớc ta

( quần đảo Trờng Sa, quần đảoHoàng

Sa ; các đảo : Cát Bà , Côn Đảo , Phú

Quốc)

- Vị trí của các dãy núi : Hoàng Liên

Sơn, Trờng Sơn, các dãy núi hình

Bản đồ Việt Nam

Trang 12

Hoạt động 2: Đặc điểm của các

yếu tố tự nhiên Việt Nam.

đồi núi

4

1

diện tíchphần đất liền

đồng bằngKhí hậu

Sông ngòi

ĐấtRừng

3.Củng cố – Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà xem các bài tập ôn về các yếu tố

địa lí tự nhiên Việt nam

- HS CBB sau, su tầm các thông tin

của sự gia tăng dân số ở Việt Nam,

các hậu quả của sự gia tăng dân số

- Trọng tài tính điểm, công bố kếtquả chơi

- GV nhận xét trò chơi

*Phơng pháp thảo luận nhóm , quan sát

- HS các nhóm thảo luận và hoànthành câu 2 trong SGK

- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả trớc lớp và điền vào bảng

- GV chốt lại đặc điểm chính đã

nêu trong bảng( mỗi nhóm có thểphải điền đặc điểm của cả 5 yếu

tố tự nhiên nhng cũng có thể chỉ

điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để

đảm bảo thời gian)

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

-Môn : Địa lí Thứ , ngày tháng năm 200

Trang 13

Tuần :

Tiết : Dân số nớc ta

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số nớc ta

- Biết đợc nớc ta có dân số đông , gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu đợc hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh con trong một gia đình

II.Đồ dùng dạy học:

Phấn màu

III.Các hoạt động dạy học:

TG Nội dung hoạt động dạy học tơng

ứng

Phơng pháp hình thức , tổ chức

dạy học tơng ứng

Đồ dùng

- Nêu vai trò của đất , rừng đối với

đời sống và sản xuất của nhân dân

- Đây là bảng số liệu gì ? Theo em,

bảng số liệu này có tác dụng gì ?

- HS nối tiếp nhau trình bày kếtquả

- GV giúp HS hoàn thiện nội dungbài sau đó chốt lại

- GV ghi bảng ND của mục 1

*Phơng pháp thảo luận nhóm ,

Bản đồ

Trang 14

- Đây là biểu đồ gì , có tác dụng gì ?

- Nêu giá trị đợc biểu hiện ở trục

ngang và trục dọc của biểu đồ

Nh vậy số ghi trên đầu của mỗi cột

biểu hiện cho giá trị nào?

=> GV nêu :Chúng ta sẽ dựa vào

- HS nối tiếp nhau trình bày kếtquả

- GV giúp HS hoàn thiện nội dungbài sau đó chốt lại

- GV liên hệ với dân số của HàNội( cho HS so sánh số dân tăngthêm hằng năm của cả nớc với sốdân Hà Nội)

- Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểubiết để nêu hậu quả

- GV tổng hợp và kết luận

- GV ghi bảng ND mục 2

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

-

Trang 15

-Trờng TH Mai Dịch Thứ ngày tháng năm 200

Tuần : 9 Kế hoạch bài giảng môn địa lí

Tiết : 9 Các dân tộc,sự phân bố dân c

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân sốvà đặc điểm của sự phân bố dân c ở nớc ta

- Nêu đợc một số đặc điểm về các dân tộc ở nớc ta

5’

33'

A Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi 1,2 trong SGK bài : Dân số nớc ta

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Giảng bài:

*Hoạt động 1: Các dân tộc.

- HS dựa vào biểu đồ, tranh ảnh,SGK trả lời

các câu hỏi sau:

?: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc?

?: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm

bao nhiêu phần trong tổng số dân ? Các dân

tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần ?

?: Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các

dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?

?: Kể tên một số dân tộc mà em biết ?

*Hoạt động 2: Mật độ dân số

?: Mật độ dân số là gì?

GV: Để biết mật độ dân số ngời ta lấy tổng

số dân tại một thời điểm của một vùng, hay

một quốc gia chia cho diện tích đất ở

Kết luận: Nớc ta có mật độ dân số cao ( cao

hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc - đất

nớc đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều

so với Lào, Cam- pu- chia và mật độ dân số

* Phơng pháp kiểm tra đánh giá.

- 1 đến 3 HS trả lời câu hỏi

Trang 16

đúc, ở miền núi dân c tha thớt.

GV: ở đồng bằng , đất chật ngời đông, thùa

sức lao động, ở nhiều nơi đất rộng ngời tha,

thiếu sức lao động, Nên nhà nớc đã và đang

- HS trình bày kết quả, chỉ trênbản đồ về những vùng đông dân,tha dân

- HS đọc ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

Trang 17

Trờng TH Mai Dịch Thứ ngày tháng năm 200

Tuần : Kế hoạch bài giảng môn địa lí

Tiết : đất và rừng

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Chỉ trên bản đồ ( lợc đồ ) vùng phân bố của đất phe- ra – lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn

- Nêu đợc một số đặc điểm của những loại đất và rừng nêu ở trên

- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của nhân dân ta

- ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất , rừng một cách hợp lí

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có), phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu

TThời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Ghi chú 5’

30'

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta?

- Biểncó vai trò thế nào đối với sản xuất đời

sống?

- Kể và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, du

lịch biển nổi tiếng của nớc ta ?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Giảng bài:

*Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nớc ta

Tên loại đất Vùng phân

bố Một số đặcđiểm Phe – ra –

lít

Phù sa

GV: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ

có hạn Vì vậy , việc sử dụng đất cần đi đôi với

bảo vệ và cải tạo

- Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ đó

* Phơng pháp kiểm tra và

đánh giá

- 3 HS trả lời

- GV nhận xét, cho điểm

- GV nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài lên bảng

* Phơng pháp thảo luận nhóm, quan sát.

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bảng bên

- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc ở lớp

- Một số HS kể và chỉ trên bản

đồ vùng phân bố 2 loại đất chính trên bản đồ

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- HS nhóm 4 cùng thảo luận và trao đổi để trả lời câu hỏi

Trang 18

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Ghi chú

em có rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai

thác đất?

- Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo , bồi bổ ,

bảo vệ đất thì sẽ gâycho đất các tác hại gì?

- Bằng hiểu biết của mình , em hãy nêu một số

cách cải tạo và bảo vệ đất ?

=>GV kết luận:Nớc ta có nhiều loại đất ,nhng

diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra –lít màu đỏ

hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở

vùng đồng bằng

* Hoạt động 2 : Rừng ở nớc ta.

Tên loại rừng Vùng phân

bố Một số đặcđiểm Rừng rậm

nhiệt đới ………………

………

………

Rừng ngập mặn ………

………

………

………

Kết luận: Nớc ta có nhiều loại rừng ,đáng chú ý

là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.Rừng

rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi

và rừng ngập mặn thờng thấy ở ven biển

* Rừng có vai trò nh thế nào đối với đời sống

của nhân dân ta?

- Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống

và sản xuất của con ngời?

- Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác

rừng hợp lí?

- Qua các thông tin em biết gì về thực trạng của

rừng nớc ta hiện nay?

- Để bảo vệ rừng nhà nớc và ngời dân cần phải

làm gì?

Kết luận: Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu,

che phủ đất, giữ nớc, ngăn gió,…Ngoài ra, rừng

còn cung cấp cho ta nhiều gỗ quí và lâm sản

khác

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

*Làm việc theo nhóm

- HS quan sát các hình 1,2,3 và

đọc SGK hoàn thành vào bảng

- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc ở lớp

- Một số HS lên bảng chỉ bản

đồ vùng phân bố rừng

- GV chốt lại

- HS trong nhóm thảo luận về vai trò của rừng đối với đời sống của nhân dân

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Các nhóm trng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và

động vật của rừng Việt Nam ( nếu có )

Trang 19

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Ghi chú

GV nói thêm: Tình trạng mất rừng đã và đang

là mối đe doạ lớn đối với cả nớc, không chỉ về

mặt kinh tế, tài nguyên mà còn ảnh hởngkhông

nhỏ tới môi trờng sống của con ngời Do đó,

việc bảo vệ rừng và tài nguyên rừng đang là

nhiệm vụ cấp bách

Trang 20

Trờng TH Mai Dịch Thứ , ngày tháng năm 200

Tuần : Kế hoạch bài giảng môn địa lí

Tiết : Nông nghiệp

I Mục đích, yêu cầu : Học xong bài này, HS :

- Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đang ngàycàng phát triển

- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó có lúa gạo đợc trồng nhiều nhất

- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nớc ta

II.Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh các vùng trồng lúa, cây ăn quả, phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu

TThời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Đồ dùng

4’

34'

A Kiểm tra bài cũ:

HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Giảng bài:

* Hoạt động1: Ngành trồng trọt.

- Hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò ntn

trong sản xuất nông nghiệp ?

Kết luận: + trồng trọt là ngành sản xuất

chính trong nông nghiệp

+ ở nớc ta trồng trọt phát triển

mạnh hơn chăn nuôi

Kết luận: Nớc ta trồng nhiều loại cây,

trong đó cây lơng thực đợc trồng nhiều

nhất, các cây công nghiệp và cây ăn quả

trồng ngày càng nhiều.

?: Vì sao nớc ta trồng nhiều cây xứ nóng?( vì

nớc ta có khí hậu nhiệt đới )

?: Trong các cây trồng, cây nào đợc trồng

nhiều nhất? ( lúa gạo)

?: Nớc ta đã đạt đợc những thành tích gì

trong việc trồng lúa gạo?

* Phơng pháp kiểm tra và đánh giá

- HS quan sát lợc đồ nông nghiệpViệt Nam, kết hợp vốn hiểu biết

và đọc SGK để trả lời câu hỏicủa mục 1, 2 SGK

- HS trình bày kết quả, chỉ bản

đồ về vùng phân bố của một sốcây trồng chủ yếu ở nớc ta

- Các nhóm khác bổ sung , GVchốt lại và ghi bảng ND 1

- GV cho HS xem tranh ảnh vềcác vùng trồng lúa, cây côngnghiệp, cây ăn quả của nớc ta vàxác định trên bản đồ vị trí (tơng

đối) của các bức tranh

Trang 21

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Đồ dùng

2’

- Việt Nam trở thành một trong những nớc

xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất thế giới

- HS đọc SGK và quan sát H1,2,3 thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác bổ xung, GV chốtlại và ghi bảng ND 2

=> HS đọc lại ghi nhớ ( T88)

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

Môn : Địa lí Thứ , ngày tháng năm 2006

Trang 22

Tuần :

Tiết : Châu á (tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS

- Nhớ tên caca châu lục , đại dơng.

- Biết dựa vào bản đồ hoặc lợc đồ nêu dợc vị trí địa lí , giới hạn của châu á.

- Nhận biết đợc độ lớnvà sự đa dạng của thiên nhiên châu á.

- Đọc đợc tên các dãy núi cao , đồng bằng lớn của châu á.

- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên châu á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu á

II.Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Châu á.

Bản đồ thế giới ( hoặc quả địa cầu )

III Hoạt động dạy học chủ yếu

TG Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Đ D

2’

36'

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra tài liệu học tập bộ môn

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

Tìm hiểu về vị trí, giới hạn, đặc điểm

tự nhiên của Châu á

2 Giảng bài:

* Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới

hạn

+ Châu á là một trong các châu lục

của thế giới ( Châu á, châu âu, châu

Mĩ, châu Phi, châu đại dơng, châu

nam cực)

C1: Châu á nằm ở bán cầu nào?

Châu á tiếp giáp với đại dơng?

- Châu á chịu ảnh hởng của đới khí

hậu nào?

C2: So sánh diện tích Châu á với các

châu lục khác? ( lớn nhất )

C3: Kể tên các khu vực của Châu á?

Việt Nam thuộc khu vực nào?

* Phơng pháp kiểm tra đánh giá.

- GV nhận xét chung

- GV nêu yêu cầu của bài và ghitên bài lên bảng bằng phấn màu

* Phơng pháp trực quan, nêu vấn đề.

- GV hớng dẫn HS xác định vịtrí của Châu á trên bản đồ thếgiới và kể tên các châu lục, các

- Thảo luận trả lời câu hỏi

- GV giao nhiệm vụ cho mỗinhóm

- GV chỉ định các nhóm báo cáo

Trang 23

TG Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Đ D

=> GV giảng: Liên Bang Nga

- Dựa vào bảng số liệu, em hãy so

sánh diện tích của châu á với diện

tích của các châu lục khác trên thế

giới?

=>GV kết luận : Trong 6 châu lục thì

châu á có diện tích và số dân đông

nhất trong các châu lục trên thế giới

* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên

- Quan sát các ảnh H.2 rồi tìm trên

H.3và cho biết các cảnh thiên nhiên

đó đợc chụp ở những khu vực nào của

châu á?

- So sánh diện tích núi và cao nguyên

với đồng bằng ở Châu á.( Núi và cao

nguyên có diện tích lớn hơn đồng

bằng)

GVnêu thêm: 3/4 diện tích Châu á

là núi và cao nguyên.

- Kể tên vùng núi và cao nguyên?

=> GV kết luận :Châu á có nhiều cảnh

thiên nhiên Có nhiều dãy núi và đồng

+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi1

+ Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 2

+ Nhóm 4: Trả lời câu hỏi 3

+ Nhóm 5 +6 :Bổ sung ý kiến

- GV ghi bảng ND mục 1

* Phơng pháp quan sát, thảo luận.

- HS quan sát H.2, đọc phần chúgiải để nhận biết các khu vựccủa châu á

- 2,3 HS đọc tên các khu vực

đ-ợc ghi trên bản đồ.Sau đó cho

HS nêu tên các kí hiệucủa hình

2, rồi tìm chữ ghi tơng ứng ởcác khu vực

- 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫnnhau

- GV cho đại diện các nhómtrình bày và giới thiệu thêm:

Đỉnh Chô - mô - lung – ma( cao 8848 m ) của vùng núi Hi-ma-lây- a đồ sộ là đỉnh núi caonhất thế giới

- GV yêu cầu 1,3 HS lên bảngchỉ bản đồ

Môn : Địa lí Thứ , ngày tháng năm 200

Trang 24

Tuần :

Tiết : Châu á (tiếp theo)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Nêu đợc đặc điểm về dân c, tên một số hoạt động kinh tế của ngời dân châu á và ýnghĩa( ích lợi) của những hoạt động này

- Dựa vào lợc đồ ( bản đồ), nhận biết đợc sự phân bố một số hoạt động sản xuất của ngờidân châu á

- Biết đợc khu vực Đông Nam á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng nhiều lúa gạo, câycông nghiệp và khai thác khoáng sản

II.Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên châu á.

Bản đồ các nớc châu á

III Hoạt động dạy học chủ yếu

T TG Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động

cao nguyên ở châu á và cho biết chúng

thuộc khu vực nào ở châu á?

- Em hãy kể tên một số cảnh thiên nhiên

của châu ávà cho biết cảnh đó thuộc khu

- Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh số dân

châu á với các châu lục khác ?

- Em hãy so sánh mật độ dân số của châu á

với mật độ dân số châu Phi?

GV nhận xét :

- Ngời dân châu á có màu da nh thế nào?

- Dân c châu á tập trung đông đúc ở đâu?

- HS đọc lại bảng số liệu bài

17, thảo luận đa ra kết luận

so sánh dân số và diện tíchchâu ávới các châu khác

- HS đọc mục 3 để nhận xétmàu da của ngời châu á

- GV kết luậnvà ghi bảng NDmục 1

Trang 25

T TG Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động

2’

nhất thế giới Phần lớn dân c châu á da

vàng và sống tập trung đông đúc tại các

đồng bằng châu thổ

* Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế.

- Dựa vào hình 5 , cho biết sự phân bốvà

ích lợi của một số ngành sản xuất chính của

* Hoạt động 3 :Khu vực Đông Nam á.

- Dựa vào H.3 bài 17 , cho biết vị trí địa lí

của khu vực Đông Nam á ?

- Với khí hậu nh vậy, Đông Nam á chủ yếu

có loại rừng nào ?

- Hãy liên hệ với Việt Nam để nêu tên một

số ngành sản xuất có ở khu vực Đông Nam

á?

=> GV kết luận

C Củng cố, dặn dò:

-HS đọc ghi nhớ SGK- trang107

- Nhận xét tiết học- chuẩn bị bài :Các nớc

láng giềng của Việt Nam

* Phơng pháp quan sát, nêu vấn đề.

- HS quan sát hình 5 , đọcphần chú giải, thảo luậnnhóm , ghi vào giấy câu trảlời

- Đại diện các nhóm trả lời ,

bổ sung ý kiến

* Phơng pháp quan sát, nêu vấn đề.

- HS chỉ vị trí của khu vực

Đông Nam á

- Đọc sách và liên hệ thực tếvới Việt Nam để trả lời câuhỏi

- GV kết luận , ghi bảng mục3

Trang 26

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Dựa vào lợc đồ( bản đồ), nêu đợc vị trí địa lý của Cam-pu- chia, Lào, Trung Quốc và

đọc tên thủ đô ba nớc này

- Nhận biết đợc :

+ Cam- pu- chia và Lào là hai nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp

+ Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về một số mặt hàng công nghiệp và thủ công truyền thống

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên châu á.

A Kiểm tra bài cũ:

+ Cho biết vị trí Đông Nam á?

+ Đông Nam á có điều kiện gì để phát

giềng thân thiết, luôn sát cánh bên

nhau để phát triển kinh tế, đó là

+ Vị trí địa lí: Lào nằm sâu trong đất

liền, không có biển Cam pu chia:

giáp với biển

+ Địa hình:Lào: Đại bộ pjận là núi và

cao nguyên; Cam-pu-chia chủ yếu là

* Phơng pháp kiểm tra đánh giá

- 3 hs trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét, cho điểm

* Phơng pháp nêu vấn đề

- GV nêu câu hỏi

- GV ghi tên bài lên bảng bằng phấnmàu

* Hoạt động cả lớp

- GV hớng dẫn HS quan sát lợc đồ

Đông Nam á ( H.23- SGK) nêu lạitên các nớc láng giềng của ViệtNam

- 3, 4 HS chỉ trên bản đồ vị trí của 3nớc đó

* Hoạt động nhóm

- 2 HS lên bảng xác định vị trí củaLào và Cam pu chia trên bản đồ

- GV xác định vị trí bán đảo ĐôngDơng và nói : Việt Nam, Lào, Cam

pu chia cùng nằm trên bán đảo ĐôngDơng chung dòng nớc Mê Công

Trang 27

* Hoạt động 2 : Trung Quốc.

+ Trung Quốc ở phía Bắc của Việt

- Vì sao dân c Trung Quốc tập trung

đông đúc ở miền Đông còn miền Tây

lại tha thớt?

- Kể tên các sản phẩm Trung Quốc?

- Em biết gì về Vạn Lí Trờng Thành?

=> GVkết luận :Trung Quốc có số

dân đông nhất thế giới, nền kinh ế

- Đại diện các nhóm lần lợt trả lờicâu hỏi thảo luận trớc lớp

- GV kết luận ghi bảng mục 1

* HĐ nhóm:

- Đọc SGKvà trả lời câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- GV yêu cầu HS lên trả lời câu hỏikết hợp chỉ bản đồ ( lãnh thổ, thủ đô,các miền chính và sông chính)

GV tiểu kết: ghi bảng ND mục 2.

Trang 28

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Dựa vào lợc đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu, đọc tênmột số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu; đặc điểm địa hình châu Âu

- Nắm đợc đặc điểm thiên nhiên của châu Âu

- Nhận biết đợc đặc điểm dân c và hoạt động kinh tế chủ yếu của ngời dân châu Âu

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Âu

- Quả địa cầu, bản đồ các nớc châu Âu, phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu

giềng của Việt Nam

- Kể tên các mặt hàng nông sản của Lào , Cam

- u – chia?

- Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà

em biết ?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

Châu Âu là một châu lục có biên giới giáp

với châu á.Đặc điển về vị trí, tự nhiên, dân c

của châu Âu là nội dung chính của bài ngày

hôm nay.

2.Hớng dẫn tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1:Vị trí , giớ hạn và đặc điểm tự

nhiên châu Âu.

*Chỉ vị trí của châu Âu trên bản đồ treo tờng

Chú ý : ranh giới tự nhiên giữa châu Âu và

châu á: dãy U-ran,sông U-ran.

+ Châu Âu giáp với biển và đại dơng nào?

(Biển Đen, Biển Bắc, Biển Ban- tích, Đại Tây

Dơng, Địa Trung Hải, Ca xpi)

+ Châu Âu giáp biển ở phía nào? ( Phía Tây,

* Phơng pháp luyện tập thực hành

- GV treo bản đồ tự nhiênchâu Âu

-Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận

- GV yêu cầu HS lên trả lờicâu hỏi kết hợp chỉ bản đồ

Trang 29

gian Nội dung các hoạt động dạy học

Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động

Ghi chú

2’

châu á, châu Phi, châu Mĩ?( DT của châu Âu

bằng 1/ 4 DT châu á, châu Mĩ, bằng 1/3 DT

của châu Phi => nhỏ)

+SS diện tích núi và cao nguyên với đồng

bằng?( 2/3 diện tích là đồng bằng, còn lại là

núi cao và cao nguyên)

+ Kể tên các đồng bằng lớn? các dãy núi

chính( ĐB Đông Âu, ĐB Bắc Âu, ĐB Tây và

Trung Âu ; các dãy núi: U ran, An pơ, Các

pát )

+ Dựa vào đâu để nói châu Âu nằm trong

vùng khí hậu ôn đới? Những nguyên nhân nào

khiến cho châu Âu có khí hậu ôn hoà?

=> GV kết luận:

*Hoạt động 2: Dân c và hoạt động kinh tế ở

châu Âu.

- Nêu dân số châu Âu?

- Tại sao dân số châu Âu không lớn so với các

châu lục khác, nhng mật độ dân số lại cao?

Mô tả ngoại hình của ngời châu Âu?

- Đọc tên khoa học của đa số tộc ngời ở châu

Trang 30

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Sử dụng lợc đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên bang Nga, Pháp

- Nhận biết một số nét về dân c, kinh tế của các nớc Nga, Pháp

II.Đồ dùng dạy học:

Bản đồ các nớc châu Âu

- Một số ảnh về Liên bang Nga và Pháp (nếu có), phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

+ Xác định vị trí, giới hạn của châu Âu trên

- Đứng thứ 6 thế giới:

147tr ngời

- Mat- xcơ - va

- Khai thác khoángsản,luyện kim, cơ khí, hoá

chất ( Mat- xcơ - va,Xanh Pê- téc – bua, Cudơ bat)

- Lúa mì, lúa mạch, khoaitây, ngô; bò, lợn, giacầm

Ôn đới lục địaRừng tai- ga, dầu mỏ, khí

* Phơng pháp luyện tập thực hành

- GV cho HS thảo luận

- HS dựa vào lợc đồ SGK, bản

đồ, tranh ảnh để làm BT:

Điền vào bảng thống kê về Liên bang Nga

- GV cho HS xác định trên bản

đồ:thủ đô

- Tổ chức cho HS trình bày kếtquả thảo luận và giúp HS hiểuthêm một số thông tin :Vì saokhí hậu Liên Bang Nga, nhất làphần thộc châu á rất lạnh.Khíhậu đó tác động đến cảnh thiênnhiên ntn ?

Trang 31

gian Nội dung các hoạt động dạy học

Phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động

Ghi chú

- Nớc Pháp nằm ở phía nào của châu Âu ?

Giáp với nớc nào , đại dơng nào ?

- So sánh vị trí địa lí , khí hậuvới Liên bang

Nga ?

- Kể tên các sản phẩm công nghiệp , nông

nghiệp của nuớc pháp ?

=> GV kết luận :Nớc Pháp nằm ở Tây Âu,

giáp biển , có khí hậu điều hòa, CN, NN

phát triển, có nhiều mặt hàng nổi tiếng, có

ngành du lịch phát triển

* GV tổng kết : Pháp, là nớc có nền kinh tế

mạnh ở châu Âu Liên bang Nga là đất nớc

rộng nhất thế giới, có nhiều tài nguyên

khoáng sản là điều kiện thuận lợi để phát

*Phơng pháp quan sát , thảo luận nhóm.

- HS quan sát hình 1 chỉ vị trícủa nớc Pháp, thủ đô

- Đọc SGK trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả, nhóm khác bổ sung

- GVchốt lại và cung cấp một

Trang 32

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Xác định và mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu á, châu Âu

- Biết hệ thống hóa các kiến thức cơ bản đã học về châu á, châu Âu

- Biết so sánh ở mức độ đơn giản để thấy đợc sự khác biệt giữa hai châu lục

- Điền đúng tên, vị trí( hoặc đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí) của bốn dãy núi: Hi-ma-lay-a,Trờng Sơn, U-ran, An-pơ trên bản đồ tự nhiên thế giới

II.Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới, phấn màu.

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu những nét chính về vị trí địa

lý, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm chính

của Liên bang Nga

- Vì sao Pháp sản xuất đợc rất nhiều nông

- - Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn châu á các

phía Đông , Tây, Nam ,Bắc?

- Bạn hãy chỉ và nêu các khu vực của châu

á?

- Chỉ khu vực Đông Nam á trên bảng đồ?

- Bạn hãy chỉ vị trí của đồng bằng

Tâyxi-bia?

- Hãy chỉ và nêu tên dãy núi là ranh giới

phía Đông của châu Âu với châu á?

- Hãy nêu vị trí ,các đại dơng và châu lục

tiếp giáp với châu Âu?

* Phơng pháp trò chơi , quan

sát.

- GV chọn hai đội chơi , mỗi đội

7 HS , đứng thành 2 nhóm ở haibên bảng, giữa bảng treo bản đồ

tự nhiên thế giới

- HS cử 1 trọng tài, mỗi tổ cử 1nhóm trởng

- Hớng dẫn cách chơi và tổ chứcchơi (mỗi đội đợc hỏi khoảng 5câu đã chuẩn bị trớc )

- GV tổng kết trò chơi , tuyên

d-ơng đội thắng cuộc

* Hoạt động nhóm đôi

Trang 33

2.2 Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố

tự nhiên và xã hội giữa châu á và châu

ÂU.

Điền vào bảng thống kê sau đây:

Các yếu tố châu á châu Âu

abcdeghi

(Bảng cụ thể ở cuối trang giáo án.)

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Châu Phi

- GV yêu cầu các nhóm dựa vàokiến thức đã học để hoàn thànhBT2 trong SGK

-Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận

- GV cho HS đại diện các nhómchỉ bản đồ , trình bày tóm tắtnhững đặc điểm tiêu biểu củatừng châu lục và so sánh để thấy

rõ sự khác nhau của 2 châu lục (mỗi nhóm nêu 1 VD)

- Các nhóm khác bổ sung chohoàn chỉnh

1 Nằm ở bán cầu Bắc, phía Bắc( Bắc

Băng Dơng), đông – Thái Bình

D-ơng, Tây và Tây Nam – châu Âu,

châu Phi

a ở phía Tây của châu á giáp với : Đại

Tây Dơng, Địa Trung Hải, BắcBăng Dơng

2 44 triệu km2 , có diện tích lớn nhất

trong các châu lục trên thế giới

b 10 triệu km2.

4 Núi và cao nguyên chiếm phần lớn

diện tích d. 2/3 diện tích là đồng bằng, còn lạilà vùng núi và cao nguyên

5 Có đủ các đới khí hậu: ôn đới, nhiệt

đới, hàn đới và khí hậu lục địa e. Có khí hậu ôn hoà vì nằm ở vùng ônđới

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Hoạt động 2: Hình dạng và diện - DIA LY LOP 5
o ạt động 2: Hình dạng và diện (Trang 2)
Hình cánh cung? - DIA LY LOP 5
Hình c ánh cung? (Trang 3)
- HS quan sát hình 1, hình 2 thảo luận chỉ các vị trí mà GV yêu cầu. - DIA LY LOP 5
quan sát hình 1, hình 2 thảo luận chỉ các vị trí mà GV yêu cầu (Trang 36)
1, bảng số liệu bài 17 và nêu tên những châu lục nằm ở bán cầu - DIA LY LOP 5
1 bảng số liệu bài 17 và nêu tên những châu lục nằm ở bán cầu (Trang 52)
Hình 1 các chữ cái a, b, c , d ,e , g ,cho biết - DIA LY LOP 5
Hình 1 các chữ cái a, b, c , d ,e , g ,cho biết (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w