Mục đích – yêu cầu : Häc xong bµi nµy, HS : - Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp - BiÕt níc ta cã nhiÒu ngµnh c«ng nghiÖp vµ thñ c«ng nghiÖp - Kể đợc tên sản phẩm của một[r]
Trang 1Phòng gd - đt quận cầu giấy kế hoạch bài dạy
Trờng th dl nguyễn siêu
Môn : Địa lí Tiết : 12 Tuần : 12
Bài : Công nghiệp
Ngời dạy : Nguyễn Thị Lan Lớp : 5A2
I
Mục đích – yêu cầu :
Học xong bài này, HS :
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
- Xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh, bảng nhóm
III hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tợng ứng
5’
32’
I KTBC :
- GV: Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS: Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng
và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản
khác.Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở
vùng núi và trung du
-GV: Nớc ta có những điều kiện nào để phát
triển ngành thuỷ sản?
- HS: Nớc ta có nhiều điều kiện để phát triển
ngành thủy sản nh: vùng biển rộng có nhiều
hải sản, mạng lới sông ngòi dày đặc, ngời
dân có kinh nghiệm, nhu cầu về thủy sản
ngày càng tăng
II Bài mới:
* Giới thiệu bài: Công nghiệp là ngành
kinh tế quan trọng vào bậc nhất của nền kinh
tế quốc dân Công nghiệp chính là thớc đo
nền kinh tế của một đất nớc Đất nớc ta đang
trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Do đó nền công nghiệp còn khá non trẻ
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nền
công nghiệp Việt Nam qua bài: Công
nghiệp
- GV: Bài học hôm nay gồm có 2 phần:
1 Các ngành công nghiệp
2 Nghề thủ công
- GV: Bây giờ chúng ta cùng đến với phần 1
của bài:
1 Các ngành công nghiệp :
- GV: Sau đây các con cùng theo dõi một số
hình ảnh về các ngành công nghiệp Việt
Nam Các con chú ý xem những hình ảnh
đó thuộc ngành công nghiệp nào và mỗi
ngành công nghiệp đó có sản phẩm gì.(
GV nói chậm, nhấn mạnh)
- GV: Những hình ảnh các con vừa xem
thuộc ngành công nghiệp nào?
- GV: Con có nhận xét gì về số lợng các
ngành công nghiệp ở nớc ta?
- HS: Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp
Phơng pháp kiểm tra, đánh giá
-1 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
1 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nhận xét phần KTBC
-> GV ghi bảng: Công nghiệp
-> Gv ghi bảng 1 Các ngành công
nghiệp :
-> bật băng
- HS xem
- HS nối tiếp nhau nêu tên các ngành công nghiệp
- GV nhận xét -HS nêu
Trang 2gian học tợng ứng
- GV: Đúng nớc ta có nhiều ngành công
nghiệp, đó là những ngành sau:
GV: Bây giờ cả lớp cùng quan sát một số
bức tranh sau và cho biết hình ảnh đó thuộc
ngành CN nào
* GV: -Yêu cầu hs dựa vào SGk và đoạn
băng đã xem kể tên sản phẩm của các ngành
công nghiệp
-Con có nhận xét gì về số lợng sản phẩm
của từng ngành công nghiệp
* GV chốt: Chúng ta thấy sản phẩm của
tong ngành cũng rất đa dạng
- GV: Ngành công nghiệp giúp gì cho đời
sống của nhân dân?
- GV: Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp
tạo ra nhiều mặt hàng, trong đó có một số
mặt hàng có giá trị xuất khẩu Con hãy kể
tên những sản phẩm CN xuất khẩu mà con
biết
Gv mở rông các kiến thức về hàng hóa xuất
khẩu của VN năm 2007
- > Liên hệ :
Hà Nội là một trung tâm công nghiệp, con
hãy kể tên các nhà máy ở Hà Nội thuộc các
ngành công nghiệp của nớc ta?
- GV chốt: Qua phần 1 , các con thấy nớc
ta có rất nhiều ngành công nghiệp và các
sản phẩm của từng ngành cũng rất đa
dạng Các sản phẩm của ngành công
nghiệp giúp đời sống con ngời thoải mái,
hiện đại hơn Nhà nớc ta đang đầu t phát
triển ngành công nghiệp thành ngành sản
xuất hiện đại,từng bớc làm thay đổi diện
GV ghi bảng: Nớc ta có nhiều ngành
công nghiệp
-> Bấm:
- Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp: + Khai thác khoáng sản
+ Điện ( nhiệt điện, thủy điện ) + Luyện kim
+ Cơ khí ( sản xuất, lắp ráp, sửa chữa) + Hóa chất
+ Dệt, may mặc + Chế biến lơng thực, thực phẩm + Sản xuất hàng tiêu dùng
- 1 HS đọc lại các ngành công nghiệp
- 1 HS nêu
-> bấm 4 tranh SGK
- 2 HS chỉ : mỗi HS chỉ 2 bức tranh -HS phân biệt đợc sản xuất máy móc phục vụ sản xuất thuộc ngành cơ khí còn sản xuất máy móc phục vụ đời sống thuộc ngành sản xuất hàng tiêu ding -Hs nối tiếp kể tên các sản phẩm cho
đến hết
-GV bấm bảng các ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng nh SGK
-HS trả lời
-Gv ghi bảng: Sản phẩm của từng
ngành cũng rất đa dạng
- HS: Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu
- HS: Than, dầu mỏ, các lọai vải, quần
áo, gạo, thịt hộp, cá hộp
-Hs nêu
-Hs: Nhà máy cơ khí Hà Nội -cao su sao vàng -xà phòng Hà Nội -bánh keo Hải Hà
………
Trang 3gian học tợng ứng
3’
mạo của đất nớc.
2 Nghề thủ công :
Chuyển phần 2:Bên cạnh đó, nghề thủ công
đóng góp một phần không nhỏđể phát triển
nền kinh tế đất n ớc.Bây giờ, chúng ta cùng
tìm hiểu phần 2:Nghề thủ công
-GV cho Hs xem đoạn băng và yêu cầu HS
trả lời: Con hiểu thế nào là nghề thủ công?
-Nớc ta có những nghề thủ công truyền
thống nào?
-Những nơi nào ở nớc ta có nghề thủ công
truyền thống?
-GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ
*-GV yêu cầu HS thảo luận để nêu đợc vai
trò và đặc điểm của nghề thủ công
-Gv chữa phiếu học tập trên máy
- GV: Nghề thủ công có vai trò gì đối với
đời sống nhân dân ta?
-GV: Hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công
ở nớc ta?
- GV mời 1 số nhóm lên giới thiệu phần
chuẩn bị sản phẩm của nhóm mình
-GV giới thiệu thêm cho HS sản phẩm mới
nhất của làng nghề Bát Tràng
- GV mở rộng về các nghề thủ công ở Hà
Nội
KL: Nớc ta có rất nhiều nghề thủ công Qua
bao thăng trầm, biến cố của xã hội, nhiều
làng nghề đã không còn nữa Nhng hiện nay,
Đảng và nhà nớc đang có nhiều chính sách
để bảo tồn và phát huy truyền thống của các
nghề thủ công góp phần giữ gìn những tinh
hoa của dân tộc Chính vì thế, 1 số nghề thủ
công trớc kia đã mai một, ngày nay đang
dần hồi sinh và phát triển -Gv :-HS đọc lại
nội dung bài học
III Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
-Gv ghi bảng 2 Nghề thủ công :
- HS: Nghề thủ công là nghề mà các sản phẩm làm ra chủ yếu dựa vào đôi tay khéo léo của ngời thợ
-Hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết để trả lời
-GV bấm bản đồ hành chính Việt Nam, lợc đồ khu vực Hà Nội có nghề gốm Bát Tràng, lợc đồ Thanh Hóa
-HS thảo luận và điền kết quả vào phiếu học tập
-Đại diện vài nhóm trình bày -Cả lớp nhận xét và bổ sung
-GV ghi bảng:
+Vai trò:
-Tận dung lao đông, nguyên liệu -Tạo ra nhiều sản phẩm
+Đặc điểm:
-Ngày càng phát triển rộng khắp -Có nhiều hàng thủ công nổi tiếng.
- 2 nhóm lên giới thiệu kết hợp chỉ bản
đồ những địa phơng có mặt hàng thủ công nổi tiếng
( HS cần giới thiệu: tên nghề thủ công, sản phẩm, vật liệu, địa phơng có nghề
đó)