1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

so tu và luong tu van 6

17 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một cụm danh từ đầy đủ gồm có mấy phần?. => Một cụm danh từ đầy đủ có ba phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau.. SỐ TỪ : màu đỏ trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong

Trang 3

=> Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một

số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

2 một cụm danh từ đầy đủ gồm có mấy phần?

Kể ra.

=> Một cụm danh từ đầy đủ có ba phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau.

1 Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ? Đặt câu với cụm danh từ đó.

Kiểm tra bài cũ.

Trang 4

TIEÁT 52 TV

Trang 5

I SỐ TỪ :

( màu đỏ ) trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu ? Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ? Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 6

I SỐ TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a

Hai chàng

Một trăm ván cơm nếp

một trăm nệp bánh trưng

chín ngà

chín cựa

chín hồng mao

một đôi

a Hai chàng tâu hỏi

sính lễ cần sắm những gì, vua bảo:

Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh trưng và voi

chín ngà, gà chín

cựa, ngựa chín hồng

đôi” (Sơn Tinh, Thủy Tinh)

ST

ST

ST

ST

ST

ST

ST

DT

CDT CDT DT

DT DT DT

=> khi biểu thị số lượng thì số từ đứng

trước danh từ

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 7

I SỐ TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a

b Hùng Vương thứ sáu

b Tục truyền đời Hùng Vương thứ

Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức

(Thánh Gióng)

ST CDT

=> Khi biểu thị thứ tự

thì số từ đứng sau danh từ

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 8

I SỐ TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a

b

2 VD : một đôi

Từ “đôi” trong một đôi

không phải là số từ

một đôi : không phải là

số từ ghép vì sau một

đôi không thể sử dụng

danh từ chỉ đơn vị

2) Từ “đôi” (câu a, mục I) có phải là số từ không ? Vì sao ?

một đôi VD: một trăm con trâu

một đôi con trâu > một con trâu

ST DT(ĐV) DT(SV)

ST DT(ĐV) DT(SV)

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 9

I SỐ TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a b

2 Từ “đôi” (câu a, mục I)

có phải là số từ

không ? Vì sao ?

3.Tìm các từ khác có ý

nghĩa như từ “đôi” :

- Tá

- Cặp

- Chục

- Lố

4 Ghi nhớ : SGK.Tr: 128

3) Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ

“đôi”?

tá : cặp : chục : lố :

-> một tá chén -> một cập thỏ -> một chục cam -> một lố ly

->

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 10

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a) Các hoàng tử

những kẻ thua trận

Cả mấy vạn tướng lĩnh

-Giống: đứng trước danh từ

-Khác: số từ: chỉ số lượng và

thứ tự của sự vật

Lượng từ: chỉ lượng ít

hay nhiều của sự vật

1) Nghĩa của các từ in đậm trong

những câu dưới đây có gì giống và khác nhau nghĩa của số từ ?

[…] Các hoàng tử phải cởi giáp

xin hàng, Thạch Sanh sai dọn một bửa cơm thết đãi

những kẻ thua trận Cả mấy

vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một nêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa

(Thạch Sanh)

LT

LT

CDT DT

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 11

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a)

b) -Mô hình cụm danh từ:

(ghi ở phần bên)

-Số từ có ý nghĩa và công

dụng tương tự :

+ Lượng từ chỉ ý nghĩa

toàn thể: cả, tất cả, tất

thẩy…

+ Lượng từ chỉ ý nghĩa tập

hợp hay phân phối: các,

những, mọi, mỗi, từng …

b) Xếp các từ in đậm nói trên

vào mô hình cụm danh từ Tìm thêm những từ có ý nghĩa và công dụng tương tự

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

các hoàng tử

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

các hoàng tử

những kẻ thua

trận

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

các hoàng tử

những kẻ thua

trận

Cả mấy vạn tướng lĩnh,

quân sĩ Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 12

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

1 Tìm hiểu ví dụ :

a)

b)-Mô hình cụm danh từ :

2 Ghi nhớ : (SGK.Tr: 129)

Qua tìm hiểu , em hãy

cho biết thế nào là lượng từ , và có bao nhiêu nhóm lượng từ, hãy kể ra?

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 13

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

III LUYỆN TẬP :

1 BT1: Tìm số từ của

bài thơ :

-Số từ chỉ số lượng :

Một canh, hai

canh, ba canh, năm

cánh

-Số từ chỉ thứ tự :

Canh bốn, canh

năm

1) Tìm số từ trong bài thơ

sau Xác định ý nghĩa của các từ ấy ?

Không ngủ được

Một canh…hai canh…lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành, Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,

Sao váng năm cánh mộng hồn quanh (HỒ CHÍ MINH) Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 14

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

III LUYỆN TẬP :

1 BT1:

2 BT2: Ý nghĩa của

trămngàn … : Chỉ

số lượng “nhiều”, “rất

nhiều”

2) Các từ in đậm ( màu đỏ )

trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào ?

Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nổi tái tê lòng bầm (TỐ HỮU)

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 15

I SỐ TỪ :

II LƯỢNG TỪ :

III LUYỆN TẬP :

1 BT1:

2 BT2:

3 BT3: Nghĩa giống và khác

nhau của “từng” và

“mỗi”

Giống nhau: tách ra từng sự

vật, từng cá thể

Khác nhau:

+ từng : mang ý nghĩa lần

lượt, hết cá thể này đến

cá thể khác

+ mỗi : mang ý nghĩa nhấn

mạnh, tách riêng từng cá

thể, không mang ý nghĩa

lần lượt

3) Qua hai ví dụ sau, em thấy

nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau ?

a) Thần dùng phép lạ bốc từng

quả đồi, dời từng dãy núi […] (Sơn Tinh, Thủy Tinh)

b) Một hôm bị giặc đuổi, Lê Lợi

và các tướng rút lui mỗi

người một ngã

(Sự tích Hồ Gươm)

Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

Trang 16

Dặn dò về nhà

a.Bài vừa học: Nắm được nội dung ghi nhớ 1 và 2 , xem lại các bài tập

• b.Soạn bài: Kể chuyện tưởng tượng - trang

130 ,sgk

Cách soạn:

• -Đọc truyện thứ nhất, truyện thứ hai

• -Trả lời các câu hỏi (1),(2)

• c.Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.

Ngày đăng: 14/02/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w