1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhiễm HIV và chuyển gửi điều trị ARV của khách hàng đến cơ sở tư vấn xét nghiệm tự nguyện tỉnh hải dương năm 2017

84 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 512,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết tắt Cụm từAIDS Accquired Imuno Deficiency Syndrome Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ADN Acid deoxyribonucleic ARN Acid ribonucleic ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ELISA Enzyme Linked

Trang 1

Viết tắt Cụm từ

AIDS Accquired Imuno Deficiency Syndrome

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ADN Acid deoxyribonucleic

ARN Acid ribonucleic

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay

(Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme) HIV Human Immunodeficiency Virus

(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)

(Nam quan hệ tình dục với nam) OPC Outpatient clinic

(Phòng khám ngoại trú)

QHTD Quan hệ tình dục

STD Sexually Transmitted Diseseas

(Bệnh lây truyền qua đường tình dục) TCMT Tiêm chích ma túy

UNAIDS Joint United Nations Programme on HIV/AIDS

(Chương trình chung của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS) WHO World Health Organization

(Tổ chức Y tế thế giới) VCT Voluntary Counselling and Testing

(Tư vấn và xét nghiệm tự nguyện)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm mức độ toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp khôngchỉ tính mạng con người mà còn tương lai từng quốc gia, các dân tộc trên toàn thếgiới, tác động đến phát triển văn hóa, kinh tế, xã hội, đe dọa sự phát triển bền vữngcủa từng quốc gia, cộng đồng dân tộc và từng gia đình

Theo báo cáo của WHO (2016), đến đầu năm 2016, có 35 triệu người nhiễmHIV; 1,5 triệu người chết do AIDS và 119 quốc gia đã báo cáo kết quả có khoảng 95triệu người đã xét nghiệm HIV [1] Khu vực nhiễm HIV cao nhất là Đông và NamPhi với số người nhiễm mới HIV chiếm khoảng 43% số nhiễm mới toàn cầu(760.000 người), khu vực Châu Á và Thái Bình Dương đứng thứ 2 với 13% sốnhiễm mới, tương đương 270.000 người Đến cuối năm 2016 đa số những ca lâynhiễm mới ở Châu Á đều diễn ra ở 10 quốc gia, đứng đầu là Ấn Độ, Trung Quốc,Indonesia, Pakistan, Việt Nam, Myanmar, Papua New Guinea, Philippines và TháiLan Những quốc gia này là nơi xảy ra 95% những ca lây nhiễm HIV mới trong khuvực năm 2016 [2]

HIV/AIDS qua các con đường: đường máu, đường tình dục và mẹ truyền sangcon Theo báo cáo của Bộ Y tế trong những năm gần đây, tình trạng lây nhiễmHIV/AIDS gặp chủ yếu qua đường tình dục (58,2%), đường máu (32%) [3]

Trong 6 tháng đầu năm 2016 cả nước phát hiện 3.684 người nhiễm mới HIV,chuyển sang giai đoạn AIDS 2.366 người, số tử vong 862 người Ngoài số tử vongmới năm 2016, cả nước báo cáo bổ sung thêm 1.668 người tử vong từ những nămtrước và loại thêm khỏi danh sách 1.975 trường hợp do xác định được trùng tênhoặc sử dụng tên người khác sau khi một số tỉnh rà soát lại số liệu tại tuyến xãphường Hiện cả nước báo cáo có 227.225 người đang nhiễm HIV, 85.753 ngườigiai đoạn AIDS và đã có 89.210 người nhiễm HIV đã tử vong [3]

Là một trong 5 tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, trong nhữngnăm vừa qua Hải Dương có sự phát triển mạnh về kinh tế, du lịch và dịch vụ, đồngthời cũng là một trong những tỉnh có người nhiễm HIV cao Tính đến tháng 11 năm

Trang 5

2017, số HIV mới phát hiện là 45 người, tử vong do AIDS là 03 người Luỹ tích cáctrường hợp nhiễm HIV là 4.713 người và 1.611 trường hợp đã tử vong do AIDS Sốngười nhiễm HIV/AIDS còn sống được tìm thấy và báo cáo trên địa bàn là 1.898người Đến nay 12 huyện, thành phố và 97% số xã, phường, thị trấn đều đã pháthiện được người nhiễm HIV/AIDS [4]

Hải Dương là tỉnh triển khai toàn diện các biện pháp phòng, chống HIV/AIDStrên địa bàn toàn tỉnh Tư vấn và xét nghiệm HIV sớm trên đối tượng có hành vinguy cơ cao là một trong những biện pháp can thiệp hiệu quả với chi phí thấp nhằmphát hiện sớm những người nhiễm HIV/AIDS để truyền thông thay đổi hành vi làmgiảm nguy cơ lây nhiễm sang cộng đồng và giới thiệu chuyển tiếp đến các dịch vụ y

tế phù hợp: ARV, Methadone, STIs,… Cùng với việc tư vấn xét nghiệm HIV tạicộng đồng, Hải Dương đã tiến hành tư vấn xét nghiệm HIV cho đối tượng có hành

vi nguy cơ cao tại các cơ sở y tế và chuyển gửi các đối tượng đến cơ sở y tế để tiếptục điều trị nhằm giúp các đối tượng tiếp cận các dịch vụ y tế khác Tuy nhiên, ởViệt Nam nói chung và Hải Dương nói riêng chỉ có nghiên cứu về thực trạng nhiễmHIV chứ chưa có nghiên cứu nào đề cập về thực trạng chuyển gửi các đối tượngnhiễm HIV đến cơ sở điều trị Chính vì vậy, để đánh giá kết quả hoạt động tư vấn,xét nghiệm và chuyển gửi đối tượng nhiễm HIV tại thành phố Hải Dương, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhiễm HIV và chuyển gửi điều trị ARV của khách hàng đến cơ sở tư vấn xét nghiệm tự nguyện tỉnh Hải Dương năm 2017”.

Mục tiêu nghiên cứu:

tự nguyện HIV tỉnh Hải Dương năm 2017 và một số yếu tố liên năm 2017.

quả HIV dương tính tại địa bàn nghiên cứu năm 2017.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

1.1.1 Khái niệm

HIV là tên viết tắt của Human Immunodeficiency Virus (Virus gây suy giảmmiễn dịch mắc phải ở người) Virus này tấn công và làm suy yếu hệ miễn dịch ởngười Nếu không được điều trị, HIV có thể gây ảnh hưởng tới hệ miễn dịch củangười bệnh đến mức cơ thể họ không còn khả năng tự bảo vệ

1.1.2 Một số đặc điểm của virus HIV

− HIV có đặc điểm chung của họ Retroviridae, chúng có dạng hình cầu kíchthước khoảng 80 - 100mm Genom là ARN một sợi và có enzyme sao chép ngược(RT: Reverse Transcriptase)

− Có 5 nhóm lớn trong họ Retroviridae,1 trong số 5 nhóm đó có khả năng lâynhiễm trùng chậm là Lentivirus HIV – 1,HIV – 2 của Lentivirus có khả năng gâybệnh AIDS ở người

1.1.3 Cấu trúc của HIV

Virus hoàn chỉnh gồm 3 lớp:

Lớp vỏ ngoài (vỏ pepton): lớp này là 1 màng lipid kép,với 72 cấu trúc lồi trên

bề mặt,có bản chất là glycoprotein,với trọng lượng 120 và 41 kilodalton

Vỏ trong (vỏ capsid): vỏ này gồm 2 lớp protein:

− Lớp ngoài hình cầu, cấu tạo bởi protein có trọng lượng phân tử 17kilodalton

− Lớp trong hình trụ, cấu tạo bởi các phân tử có trọng lượng phân tử là 24kilodalton

Lõi là những thành phần bên trong của vỏ capsid, bao gồm:

Hai phân tử ARN đơn, đó là bộ gen di truyền HIV (genom) Genom của HIVchứa 3 gen cấu trúc [25]:

− Gen Gag (group specific antigen) là các gen mã hoá cho các kháng nguyênđặc hiệu của capsid của virus

Trang 7

− Gen Pol (polymerase) mã hoá cho các Enzym: reverse transcriptase(RT:Enzym sao mã ngược); protease và endonuclease (còn gọi kháng nguyênintegrase).

− Gen EnV (envelop) mã hoá cho glycoprotein lớp vỏ pepton của HIV

1.1.4 Vòng đời của HIV

Sau phơi nhiễm 5 – 7 ngày, những tế bào nhiễm HIV di chuyển đến cơ quanlympho ngoại vi, tại đây virus sẽ nhân lên nhanh chóng HIV chỉ có thể thực hiện đượcchu trình nhân lên trong những tế bào cơ thể người có thụ thể CD4 trên bề mặt

Quá trình nhân lên của HIV trải qua các giai đoạn sau:

− Giai đoạn gắn kết: Nhờ phân tử CD4 và các đồng thụ thể (CCR5 vàCXCR4) với đại thực bào T, virus được hòa màng envelop của HIV với màng tế bào

và xâm nhập vào tế bào chủ

− Giai đoạn sao chép ngược: Nhờ RT, ADN bổ sung cho HIV được tạo thành

từ khuôn mẫu ảnh của nó, đầu tiên là phân tử lai ARN – ADN, sau đó ARN đượctách khỏi ADN nhờ ARN – ase và sợi ADN bổ sung mới được tổng hợp thành ADNchuỗi kép

− Giai đoạn nhân lên: Bằng cách ADN chuỗi kép chui vào nhân tế bào chủ vàtích hợp vào AND tế bào nhờ intergrase ADN bổ sung của HIV sao mã thành ARNgenom, ARNm, các protein cần thiết của HIV

− Giai đoạn nảy chồi: Từ các thành phần đã được tổng hợp, các hạt HIV mớiđược lắp ráp ở bào tương tế bào, các hạt virus tiến gần màng sinh chất và đẩy màngnẩy chồi

− Giai đoạn trưởng thành, từ cách nảy chồi từ hạt virus được giải phóng khỏi

tế bào và tiếp tục lây nhiễm cho tế bào mới Các tế bào giúp cho virus nhân lên thì

bị chết

1.1.5 Động học của HIV

HIV nhân lên hàng ngày trong cơ thể người nhiễm Song song với hàng chụctriệu virus nhân lên mỗi ngày thì tế bào lympho TCD4 hình thành mới nhiều hay ít.Điều này được chứng minh bằng động học của kháng nguyên p24 trước sự biến đổi

Trang 8

của kháng thể chống kháng nguyên p24, kháng thể tăng thì kháng nguyên p24 giảm

và ngược lại hoặc thời gian nung bệnh của HIV – 2 dài hơn HIV – 1 hoặc tế bàolympho TCD4 mới nhiều thì sự giảm đi của TCD4 sẽ chậm hơn

Một ít trường hợp virus tích hợp trong tế bào lympho TCD4 không hoạt hóaquá trình sao chép và dịch mã để tổng hợp ra các protein cần thiết của virus thì tạonên nhiễm trùng tiềm tàng

HIV còn tồn tại trong cơ thể vĩnh viễn mặc dù thuốc kháng Retrovirus kéo dài.HIV sẽ nhân lên và phục hồi sau khi ngừng thuốc

1.1.6 Các yếu tố liên quan đến nhiễm HIV

Người ta phân lập được HIV từ máu, tinh dịch, dịch tiết từ âm đạo, nước bọt,nước mắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể Nhìn chung sự lây nhiễmHIV phụ thuộc vào:

− Số lượng HIV có trong máu và dịch thể của người nhiễm HIV;

− Đường vào của HIV, sự có mặt của STIs;

− Thời gian tiếp xúc;

− Sức đề kháng (hay miễn dịch) của cơ thể;

− Độc tính hay tính gây nhiễm của virus

Mặc dù có sự phân bố rộng lớn của HIV trong cơ thể, nhiều nghiên cứu dịch tễhọc cho thấy rằng chỉ có máu, tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọngtrong việc lây truyền HIV Các phương thức lây truyền chính của HIV: lây truyềnqua đường tình dục; lây truyền qua máu và các chế phẩm của máu; lây truyền mẹ -con; lây truyền trong chăm sóc y tế [5]

1.1.6.1 Lây truyền qua đường tình dục

Đây là phương thức lây truyền HIV quan trọng và phổ biến nhất trên thế giới(98%) Sự lây truyền xảy ra qua quan hệ tình dục khác giới giữa nam và nữ: giaohợp âm đạo - dương vật từ nam sang nữ và từ nữ sang nam, qua quan hệ tình dụcđồng giới nam theo đường giao hợp dương vật - hậu môn hay tình dục lưỡng giới.Những vết xước nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt niêm mạc

Trang 9

âm đạo, hậu môn hay dương vật sẽ là đường vào của virus trong lúc giao hợp và từ

đó vào máu

Nhiễm HIV có một mối quan hệ chặt chẽ với các bệnh lây truyền qua đườngtình dục đặc biệt là các bệnh viêm loét như hạ cam, giang mai, herpes simplex.Những bệnh này làm tăng cảm nhiễm với HIV và tăng nguy cơ lây nhiễm HIV cóthể lên gấp 20 lần

Phương thức tình dục miệng - bộ sinh dục có thể lây truyền HIV, hôn sâu vàmạnh có thể lây truyền HIV nếu ở miệng có vết loét

1.1.6.2 Lây truyền qua máu và các chế phẩm của máu

HIV có mặt trong máu toàn phần và các chế phẩm từ máu như khối hồng cầu,tiểu cầu, huyết tương, các yếu tố đông máu Do đó HIV có thể được truyền qua máuhay các sản phẩm của máu có nhiễm HIV Nguy cơ lây truyền HIV qua đườngtruyền máu có tỷ lệ rất cao, trên 90% Tuy nhiên, ngay cả khi xét nghiệm máu có kếtquả âm tính, khả năng lây nhiễm HIV vẫn có thể xảy ra đó là khi người cho máu cóthể mới nhiễm HIV, đang ở trong “thời kỳ cửa sổ huyết thanh” nên chưa phát hiệnđược HIV bằng các xét nghiệm thông thường

HIV cũng có thể truyền qua việc sử dụng chung bơm kim tiêm bị nhiễm HIVkhông tiệt trùng đúng cách, đặc biệt ở những người nghiện chích ma tuý, ngay cảkhi có một lượng máu nhỏ còn sót lại trong bơm kim tiêm

1.1.6.3 Lây truyền mẹ - con

Nếu không can thiệp, lây truyền HIV từ mẹ sang con có thể đạt tới tỷ lệ 25 40% đối với HIV-1, đối với HIV-2 là 1 - 4% tuỳ theo các nghiên cứu khác nhau Theomột chuyên khảo tỷ lệ lây truyền mẹ - con trong lúc mang thai 5 – 10%, vào lúc đẻ 10%

20% và khi cho con bú 5 20% Nồng độ virus trong huyết tương mẹ, những tai biến,biến chứng lúc đẻ là những yếu tố chính của nguy cơ lây truyền mẹ - con

Sau ba mươi sáu năm, khi ca AIDS đầu tiên ở trẻ em lây truyền từ mẹ sangcon năm 1983 Nhờ sử dụng thuốc kháng retrovirus trong thai kỳ đã ngăn ngừa HIVnhân lên, làm giảm lượng HIV trong cơ thể người mẹ Có ít HIV trong cơ thể thai

Trang 10

phụ sẽ bảo vệ sức khỏe của người phụ nữ và giảm nguy cơ truyền HIV sang controng khi mang thai và sinh nở [6]

1.1.6.4 Lây truyền trong chăm sóc y tế

Còn được gọi là tai nạn phơi nhiễm và mới đây được sử dụng là thuật ngữnhiễm trùng bệnh viện

Phơi nhiễm với máu trong môi trường nghề nghiệp xảy ra với y tá là 0,03%,với hộ lý và bác sĩ là 0,02% Tai nạn chủ yếu là do mũi tiêm và các dụng cụ sắc nhọn.Tuy nhiên số trường hợp có chuyển đổi huyết thanh (bị nhiễm) do tai nạn nghề nghiệphiện có khoảng 48/11.000 người bị phơi nhiễm, trong đó chủ yếu là y tá

1.1.7 Các giai đoạn của quá trình nhiễm HIV

Có 3 giai đoạn như sau:

− Giai đoạn nhiễm HIV cấp tính:

Thường thường người ta không biết mình nhiễm HIV lúc nào và cho tới khithông qua 1 xét nghiệm vì ốm đau hay vì 1 vài lí do gì đó mới biết Có thể 1 vàibiểu hiện lâm sàng, song ít được chú ý vì nó giống cảm cúm

− Giai đoạn HIV không triệu chứng:

Người nhiễm HIV vẫn khỏe mạnh bình thường, hệ miễn dịch vẫn có khả năngchống lại virus giai đoạn này gọi là “thời kì ủ bệnh”, đây là khoảng thời gian từ khinhiễm HIV tới khi người nhiễm phát bệnh có virus, thời gian này ở người lớn trungbình là 10 năm Phần lớn người trong số họ chưa thấy bất kì triệu chứng nào vànhiều người còn chưa biết mình bị nhiễm HIV và họ có thể làm lây nhiễm sangngười khác

− Giai đoạn có biểu hiện triệu chứng lâm sàng:

Sau thời kì ủ bệnh, người nhiễm HIV bắt đầu trở nên ốm yếu, virus làm suyyếu hệ thống miễn dịch của họ tới mức họ mắc các bệnh nhiễm trùng mà ở người có

hệ miễn dịch bình thường có thể vượt qua được Các bệnh nhiễm trùng này gọi lànhiễm trùng cơ hội và một số bệnh ung thư là nguyên nhân khiến người nhiễm HIV

ốm đau

Trang 11

Từ đó, những người hút thuốc bị nhiễm HIV có nguy cơ ung thư tương đối caohơn những người không hút thuốc bị nhiễm HIV Các loại ung thư chính thường thấy ởnhững người hút thuốc nhiễm HIV là ung thư phổi, thực quản, cổ tử cung, … [7] Theo tác giả Priscila H Goncalves của Viện Sức khỏe Quốc gia Mỹ, đa số cácbệnh ung thư liên quan đến HIV đồng nhiễm với virus gây ung thư; miễn dịch vàcác yếu tố viêm,…(các virus gây ung thư phổ biến trong số bệnh nhân HIV baogồm virus Epstein-Barr, Kaposi sarcoma herpes virus hay còn gọi là nhân herpesvirus 8, và virus u nhú ở người) Yếu tố nguy cơ miễn dịch và viêm có liên quanchặt chẽ với nồng độ virus HIV và suy giảm miễn dịch, góp phần trực tiếp hoặcgián tiếp đến sự phát sinh ung thư ở một số bệnh ung thư liên quan đến HIV [8].

1.1.8 Phương hướng dự phòng nhiễm HIV

Cho đến nay chưa có loại thuốc nào chữa khỏi được cho các bệnh nhân nhiễmHIV, vì vậy công tác dự phòng là biện pháp tốt nhất mà chúng ta có thể làm được đểngăn chặn sự lây lan của loại virus này Một trong các biện pháp tốt nhất để phòngcác bệnh truyền nhiễm là tiêm vacxin phòng HIV, hiện nay trên thế giới công việcnày mới đang ở trong giai đoạn thử nghiệm Do đó cách tốt nhất là giáo dục chomọi người cách phòng HIV khi họ chưa bị nhiễm, hoặc không làm lây nhiễm sangngười khác bằng các biện pháp cụ thể sau:

− Phòng nhiễm HIV qua đường tình dục như:

+ Sống chung thủy một vợ một chồng:

+ Trong trường hợp quan hệ tình dục với người chưa rõ có bị nhiễm HIVhay không thì cần phải thực hiện tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su

+ Dùng thuốc diệt tinh trùng và HIV

−Phòng lây nhiễm HIV qua đường máu như:

+ Chỉ truyền máu khi thật cầnthiết và chỉ nhận máu đã xét nghiệm HIV

+ Hạn chế tiêm chích nếu buộc phải tiêm thì sử dụng loại bơm kim tiêm sửdụng một lần

+ Các dụng cụ phẫu thuật phải được khử trùng bằng nhiệt hay bằng hóachất Tránh tiếp xúc trực tiếp các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

Trang 12

+ Đối với những người nghiện chích ma túy thì phải dùng bơm kim tiêm sạch.

− Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con như:

+ Phụ nữ nhiễm HIV không nên mang thai, nếu mang thai thì phải uống thuốc

dự phòng

Hiện nay, điều trị ARV giúp cải thiện sức khỏe và sức khỏe của những ngườisống với virus suy giảm miễn dịch ở người, và giảm nguy cơ lây truyền virus sangbạn tình [9]

1.2 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và khu vực Châu Á

Vào năm 2015 ước tính có khoảng 28.000 người Pháp nhiễm HIV vẫn chưađược chẩn đoán, dẫn đến lây truyền HIV và nhiễm HIV giai đoạn cuối [2]

Trong năm 2016, số người sống chung với HIV là 36,7 triệu người; số ca nhiễmmới HIV và số người chết do AIDS tiếp tục giảm còn 1,8 và 1,0 triệu người [10]

Tuy nhiên đến tháng 6 năm 2017, những người sống chung với HIV có điều trịARV là 20,9 triệu người và tăng từ 17,1 triệu người ở năm 2015 và 7,7 triệu ngườivào năm 2010.[10]

Theo UNAIDS, số người nhiễm HIV trên thế giới vẫn tiếp tục tăng lên vàchưa có xu hướng giảm; khu vực Đông và Nam Phi chiếm số lượng người tử vongcao nhất thế giới (420.000 người); sau đó là khu vực Châu Á và Thái Bình Dươngvới 170.000 người [11] Tuy nhiên, Tây và Trung Âu và Bắc Mỹ là các khu vực có

số lượng người sống chung với HIV cao nhất với 2,1 triệu người [11] Ở khu vựcnày, tính đến tháng 6 năm 2017, số người tham gia điều trị kháng virus HIV năm

2017 đã lên tới 1.7 triệu người [31] HIV loại 2 ( HIV - 2 ) sự lan khắp nhiễm đanggia tăng ở một số quốc gia châu Âu Di trú gia tăng bắt nguồn từ quốc gia nơi HIV -

2 là mang đặc trưng vùng miền đã tạo điều kiện thuận lợi lan truyền virus vào Châu

Âu và vùng khác [12]

Tại châu Ávà Thái Bình Dương ước tính có khoảng 5,1 triệu người đang sốngchung với HIV trong năm 2016 Ấn Độ có tỉ lệ tử vong do AIDS cao nhất châu Á.Tại Trung Quốc, số người bị ảnh hưởng bởi HIV được ước tính khoảng từ 430.000

Trang 13

người đến 1,5 triệu người Bangladesh mất khoảng 1.000 người trong năm 2016 doAIDS Đã có sự gia tăng nhẹ về số lượng các ca nhiễm mới cũng như số ca tửvongdo căn bệnh này Tuy nhiên, tổng thể Bangladesh vẫn là quốc gia có tỷ lệnhiễm HIV thấp [13].

Philippin và Lào có ít ca tử vong hơn vì căn bệnh này Philippines đã có sự giatăng đáng kể về số lượng các ca nhiễm mới trong khi số liệu thống kê cho thấy Làokhông thay đổi nhiều trong vài năm qua [13]

Theo báo cáo tổng thể số ca tử vong do AIDS ở khu vực này đã giảm 39% sovới cùng kì năm ngoái [14]

Hình thái lây truyền HIV tại Châu Á vẫn chủ yếu tập trung ở nhóm người tiêmchích ma túy, người bán dâm, khách làng chơi, và nam quan hệ tình dục đồng giới

1.2.2 Tình hình dịch HIV ở Việt Nam

Theo số liệu của Bộ Y tế, trong 9 tháng đầu năm 2017 cả nước xét nghiệmphát hiện 6.883 trường hợp nhiễm mới HIV, số bệnh nhân chuyển sang AIDS là3.484, tử vong do AIDS 1.260 trường hợp [15] Tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyềnqua đường tình dục ngày càng gia tăng, lây truyền qua đường máu có xu hướnggiảm Trong số người nhiễm HIV được phát hiện báo cáo trong năm 2017 cho thấy:

số người lây truyền qua đường tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất 58%; lây truyền quađường máu chiếm 32%; tỷ lệ từ mẹ sang con chiếm 2,6%; có 8% tỷ lệ người nhiễmHIV không rõ đường lây truyền [15]

1.2.3 Tình hình dịch HIV ở Hải Dương

Hải Dương bắt đầu triển khai hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễmHIV/AIDS từ năm 2006 Tính đến nay, toàn tỉnh có 5 phòng khám ngoại trú thựchiện điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh và một số địa bàn lâncận Có gần 16 nghìn lượt người được tư vấn, tuyên truyền về HIV/AIDS và cácbiện pháp dự phòng lây nhiễm, hơn 23 nghìn phụ nữ mang thai được tư vấn, xétnghiệm HIV, hơn 800 người được điều trị bằng thuốc methadone và 64 bệnh nhân

bị viêm gan virus C đang được điều trị Tổng số bệnh nhân điều trị ngoại trú bằngthuốc ARV tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và 4 bệnh viện đa khoa tuyến

Trang 14

huyện là 1.273 bệnh nhân, trong đó có 68 bệnh nhân trẻ em; trên 90% bệnh nhân điều trịARV đã được dự phòng nhiễm lao bằng INH, 205 người nhiễm HIV/AIDS mắc cácbệnh nhiễm trùng cơ hội vào điều trị nội trú Trước tháng 7/2015, các phòng khám ngoạitrú tại tuyến huyện được triển khai tại các Trung tâm y tế huyện một chức năng Từ tháng7/2015 bệnh nhân từ các phòng khám ngoại trú tại tuyến huyện đã được bàn giao về chocác bệnh viện đa khoa cùng huyện quản lý, chăm sóc và điều trị cho người nhiễmHIV/AIDS để đảm bảo chế độ BHYT cho bệnh nhân [16]

1.2.4 Mục tiêu 90-90-90 của Liên hợp quốc

Tại hội nghị AIDS toàn cầu ở Australia tháng 7 năm 2014, Liên Hợp quốc đãđưa ra các mục tiêu toàn cầu đến năm 2020, gồm: 90% số người nhiễm HIV/AIDSbiết được tình trạng HIV của mình; 90% số người đã chẩn đoán nhiễm HIV đượcđiều trị ARV và 90% số người được điều trị ARV kiểm soát được tải lượng virus ởmức thấp để sống khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ lây truyền HIV cho người khác.Việt Nam là nước đầu tiên trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương hưởng ứngchương trình 90-90-90 của Liên hợp quốc Theo Cục phòng, chống HIV/AIDS cácmục tiêu 90-90-90 là những dấu mốc quan trọng có tính chiến lược trong phòng,chống HIV/AIDS nói chung cũng như để có thể kết thúc dịch HIV/AIDS vào năm

2030, bởi vì:

- 90% số người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm HIV của mình: Nếumột người nhiễm HIV mà không biết mình nhiễm thì họ sẽ không chủ động dựphòng và do đó có thể vô tình làm lây nhiễm HIV cho người thân và cho người kháctrong cộng đồng Người nhiễm HIV không biết tình trạng nhiễm HIV của mìnhcũng sẽ không tiếp cận sớm với các dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS Vềphía cơ quan phòng, chống HIV/AIDS cũng như cung cấp dịch vụ, nếu chúng takhông biết được ai là người nhiễm thì không thể tiếp cận và cung cấp được các dịch

vụ phòng chống HIV/AIDS cho họ Không biết được số người nhiễm HIV thực tếtrong cộng đồng cũng sẽ gây khó khăn trong việc lập kế hoạch phòng, chốngHIV/AIDS

Trang 15

- 90% số người đã chẩn đoán nhiễm HIV được điều trị ARV: Việc điều trị sớmbằng thuốc ARV sẽ giúp cho người nhiễm HIV tiếp tục kéo dài cuộc sống khỏemạnh, giảm các nhiễm trùng cơ hội và giảm nguy cơ tử vong do HIV/AIDS Hơnnữa, việc điều trị sớm bằng thuốc ARV và đúng sẽ làm giảm khả năng lây nhiễmHIV qua quan hệ tình dục và giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con Do vậy điều trịsớm ARV sẽ làm giảm nguy cơ lây lan HIV ra cộng đồng

- 90% số người được điều trị ARV kiểm soát được tải lượng vi rút ở mức thấp

để sống khỏe mạnh và giảm nguy cơ lây truyền HIV sang người khác: Việc kiểmsoát tải lượng vi rút HIV ở mức thấp dưới ngưỡng phát hiện là chỉ báo quan trọngliên quan đến chất lượng và tuân thủ điều trị bằng thuốc kháng HIV Khi một ngườiđiều trị ARV kiểm soát được vi rút ở mức thấp không chỉ đảm bảo sức khỏe chochính người bệnh mà còn giảm nguy cơ lây lan HIV ra cộng đồng và tránh tạo racác chủng HIV kháng thuốc Thực tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy: Với mục tiêu90% số người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm HIV của mình thì Việt Nam đãđạt được khoảng 78% Mục tiêu 90% người nhiễm HIV được điều trị ARV thì cònquá xa so với mục tiêu của Liên hợp quốc do chỉ khoảng 45% số người chẩn đoánHIV được điều trị bằng thuốc ARV Với mục tiêu 90% số người được điều trị ARVkiểm soát được tải lượng vi rút ở mức thấp và ổn định thì hiện tại chúng ta chưa cónguồn lực tổ chức xét nghiệm tải lượng vi rút một cách thường quy trong thời gianqua nên chưa có số liệu chính xác Có thể nói mục tiêu 90-90-90 là những mục tiêuhết sức tham vọng và thách thức nhưng nó hết sức cụ thể Thực hiện được nhữngmục tiêu này không chỉ là bảo vệ sức khỏe tính mạng của con người mà còn là sự

ổn định và phát triển của quốc gia Trong bối cảnh dịch HIV mang tính toàn cầu vàtác động toàn cầu, nếu Việt Nam làm tốt công tác phòng, chống HIV/AIDS nóichung và thực hiện thắng lợi các mục tiêu 90-90-90 thì nó không chỉ có ý nghĩathiết thực đối với người dân Việt Nam mà cả với cộng đồng quốc tế và điều quantrọng đó là tiền đề để tiến tới kết thúc đại dịch AIDS vào năm 2030 [17] [18]

Trang 16

1.3 Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

1.3.1 Khái niệm

Tư vấn về HIV là quá trình trao đổi kiến thức, thông tin cần thiết về phòngchống HIV/AIDS giữa tư vấn viên và người được tư vấn giúp họ tự quyết định,giảiquyết các vấn đề liên quan đến dự phòng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị ngườinhiễm HIV

Xét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác địnhtình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người

Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện là hình thức kết hợp giữa tư vấn và xétnghiệm HIV, trong đó đối tượng tư vấn (còn được gọi là khách hàng) hoàn toàn tựnguyện sử dụng và toàn quyền lựa chọn dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV vô danhhoặc tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện ghi tên

1.3.2 Mục đích của tư vấn xét nghiệm

Mục đích của tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện nhằm hỗ trợ về mặt tâm lý xãhội cho người nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV:

− Giúp đối tượng tư vấn cân nhắc để quyết định xét nghiệm HIV, được thôngtin về các quyền mà họ được hưởng

− Giúp đối tượng tư vấn tiếp cận các dịch vụ chăm sóc y tế và xã hội

− Giúp đối tượng tư vấn vượt qua sự kỳ thị, xa lánh của cộng đồng, tự quyết

và tự tin trong cuộc sống

1.3.3 Lợi ích của tư vấn, xét nghiệm tự nguyện

Khách hàng tham gia sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức về HIV/AIDS, biệnpháp phòng tránh, cách thay đổi hành vi để giảm nguy cơ lây nhiễm HIV

Hơn nữa, hoạt động này còn giúp phát hiện sớm người nhiễm HIV trong cộngđồng, từ đó có những hỗ trợ cần thiết để người nhiễm cải thiện sức khỏe, biết cáchphòng lây nhiễm HIV cho gia đình, người thân, bạn bè, giảm sự kỳ thị phân biệt,đối xử góp phần hiệu quả trong hạn chế sự lây lan HIV ra cộng đồng và xã hội.Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, nếu phát hiện HIV giai đoạn sớm, người

mẹ sẽ được tiếp cận dịch vụ điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, giúp

Trang 17

giảm tỷ lệ trẻ sinh ra bị nhiễm HIV Ngoài ra, người mẹ còn được chăm sóc đúngcách khi sinh tại bệnh viện và thích hợp sau sinh, được tư vấn về tình dục an toàn đểtránh nhiễm thêm HIV

1.3.4 Quy trình tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

1.3.4.1 Tư vấn trước xét nghiệm

Bước 1 Giới thiệu và định hướng buổi tư vấn [19]:

− Giúp đối tượng tư vấn bớt lo lắng và tạo không khí thân mật cho buổi tưvấn, trong đó cần nhấn mạnh tính bí mật và các lợi ích của dịch vụ;

− Trao đổi với đối tượng tư vấn các mục tiêu của buổi tư vấn và nhấn mạnhtrọng tâm của buổi tư vấn là trao đổi về nguy cơ nhiễm HIV;

− Giới thiệu cho đối tượng tư vấn biết về các thủ tục tiến hành tư vấn xétnghiệm tự nguyện

Bước 2 Đánh giá nguy cơ:

− Giúp cho đối tượng tư vấn xác định và hiểu được các yếu tố nguy cơ dẫnđến lây nhiễm HIV;

− Xác định hành vi nguy cơ, hoàn cảnh dẫn đến nguy cơ nhiễm HIV

Bước 3 Tìm hiểu các biện pháp giảm nguy cơ:

− Phát hiện những khả năng, những khó khăn trong việc giảm nguy cơ nhiễmHIV của đối tượng tư vấn;

− Xác định cùng với đối tượng tư vấn các phương án thực tiễn, phù hợp choviệc giảm nguy cơ nhiễm HIV;

− Xây dựng kỹ năng, cải thiện kỹ năng giao tiếp, quan hệ tình dục an toàn,tiêm chích an toàn giúp cho đối tượng tư vấn bảo vệ bản thân và những người kháctránh lây nhiễm HIV

Bước 4 Lập kế hoạch giảm nguy cơ:

Hỗ trợ đối tượng tư vấn xây dựng một kế hoạch thực tế, khả thi và phù hợpnhằm giảm nguy cơ nhiễm HIV

Bước 5 Xác định nguồn hỗ trợ giảm nguy cơ:

Trang 18

Giúp đối tượng tư vấn xác định các nguồn hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạchgiảm nguy cơ.

Bước 6 Chuẩn bị xét nghiệm HIV:

− Tìm hiểu việc chuẩn bị xét nghiệm HIV của đối tượng tư vấn;

− Liệt kê các lợi ích khi biết tình trạng huyết thanh;

− Xác định sự sẵn sàng làm xét nghiệm HIV của đối tượng tư vấn;

− Nếu đối tượng tư vấn đồng ý xét nghiệm HIV, giải thích để họ lựa chọn hìnhthức xét nghiệm HIV vô danh hoặc ghi tên:

+ Nếu chọn hình thức ghi tên thì kết quả xét nghiệm HIV phải được thôngbáo và cung cấp cho đối tượng tư vấn bằng phiếu trả lời kết quả xét nghiệm theoquy định

+ Nếu chọn hình thức vô danh thì kết quả xét nghiệm HIV chỉ được thôngbáo trực tiếp cho đối tượng tư vấn và giúp đối tượng tư vấn biết tình trạng HIV củamình (không trả kết quả xét nghiệm bằng phiếu hoặc thông báo qua điện thoại).Đưa phiếu hẹn:

− Bảo đảm đối tượng tư vấn biết thời gian nhận kết quả xét nghiệm;

− Hướng dẫn cho đối tượng tư vấn các cách liên lạc với tư vấn viên;

− Giới thiệu chuyển tiếp;

− Giới thiệu, hướng dẫn và khuyến khích đối tượng tư vấn đến những dịch vụchuyển tiếp thích hợp;

− Hoàn thành phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn;

− Hướng dẫn đối tượng tư vấn sang phòng lấy máu

1.3.4.2 Tư vấn sau xét nghiệm

Tư vấn cho người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính:

− Bước 1 Thông báo kết quả xét nghiệm dương tính:

+ Tư vấn sâu để đối tượng hiểu rõ về kết quả xét nghiệm;

+ Động viên họ và trao đổi về cách sống tích cực;

− Bước 2 Xác định nguồn hỗ trợ:

Trang 19

+Xác định một người mà người được tư vấn có thể chia sẻ thông tin về kếtquả xét nghiệm và người sẽ hỗ trợ cho người được tư vấn về sống chung vớiHIV/AIDS;

+Xác định và giới thiệu cho người được tư vấn các dịch vụ chuyển tiếp cần thiết

− Bước 3 Trao đổi về cách tiết lộ kết quả xét nghiệm và giới thiệu vợ, chồng,người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm:

+ Giúp đối tượng tư vấn thông báo cho vợ, chồng, người chuẩn bị kết hônhoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm về tình trạng nhiễm HIV của mình;

+ Đưa ra một phương án giới thiệu vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặcbạn nghiện chích chung bơm kim tiêm tới dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện

− Bước 4 Giải quyết các vấn đề liên quan đến giảm nguy cơ:

+ Hỗ trợ đối tượng tư vấn cách giảm nguy cơ lây nhiễm HIV sang vợ, chồng,người chuẩn bị kết hôn, bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm và người khác

Tư vấn cho đối tượng có kết quả xét nghiệm HIV âm tính:

− Bước 1 Thông báo kết quả xét nghiệm âm tính:

+ Tư vấn sâu để đối tượng được tư vấn hiểu rõ về kết quả xét nghiệm và ýnghĩa của giai đoạn cửa sổ;

+ Nhấn mạnh việc đối tượng tư vấn cần phải giải quyết các vấn đề liên quantới việc giảm nguy cơ để duy trì tình trạng không nhiễm HIV

− Bước 2 Xem xét lại kế hoạch giảm nguy cơ:

+ Đánh giá nỗ lực của người được tư vấn trong việc thực hiện kế hoạch giảmnguy cơ;

+ Xác định nguồn hỗ trợ và những trở ngại trong việc thực hiện kế hoạchgiảm nguy cơ

− Bước 3 Xây dựng lại kế hoạch giảm nguy cơ:

+ Xây dựng kế hoạch mới hoặc sửa đổi lại kế hoạch cũ dựa trên những khókhăn, thách thức và thành công của người được tư vấn

Trang 20

− Bước 4 Trao đổi về cách tiết lộ kết quả xét nghiệm và giới thiệu vợ, chồng,người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm:

+ Khuyến khích đối tượng tư vấn trao đổi với vợ, chồng, người chuẩn bị kếthôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm về tình trạng HIV của mình và giớithiệu họ tới dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện

1.3.4.3 Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

− Chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống của người được tư vấn;

− Tư vấn hỗ trợ đối tượng tư vấn và giới thiệu các dịch vụ y tế và hỗ trợ tâm

lý khác nếu cần

1.3.4.4 Nội dung tư vấn dự phòng trong phòng, chống HIV/AIDS cho một số đối

tượng cụ thể

1) Nội dung tư vấn cho người nghiện ma túy:

− Khả năng lây nhiễm HIV khi dùng chung dụng cụ tiêm chích và quan hệtình dục không an toàn;

− Các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua tiêm tích ma túy và quan

2) Nội dung tư vấn cho người có hành vi mua dâm, bán dâm:

− Nguy cơ lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dụckhi quan hệ tình dục không an toàn;

− Nguy cơ lây nhiễm HIV khi có sử dụng ma túy, đặc biệt trong trường hợp

sử dụng ma túy qua đường tiêm chích;

Trang 21

− Các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục và tiêmchích ma túy;

− Cung cấp thông tin và hướng dẫn tiếp cận các hoạt động giảm tác giải hiện

có trên địa bàn;

− Vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ làm thay đổi hành vi,tìm kiếm việc làm và hòa nhập với gia đình, cộng đồng

3) Nội dung tư vấn cho nam có quan hệ tình dục với nam:

− Nguy cơ lây nhiễm HIV qua các hình thức quan hệ tình dục đồng giới nam;

− Các cách thức quan hệ tình dục an toàn và các biện pháp giảm nguy cơ lâynhiễm HIV;

− Cung cấp thông tin và hướng dẫn tiếp cận các hoạt động dự phòng lâynhiễm HIV cho nhóm nam có quan hệ tình dục với nam trên địa bàn

4) Nội dung tư vấn cho người nhiễm HIV;

− Cách tiết lộ trình trạng nhiễm HIV cho vợ, chồng hoặc người chuẩn bị kết hôn;

− Nguy cơ nhiễm thêm HIV khi tiếp tục sử dụng chung bơm kim tiêm khitiêm chích hoặc quan hệ tình dục không an toàn và cách tự phòng tránh;

− Hướng dẫn các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV cho người thân tronggia đình và cộng đồng;

− Hướng dẫn về lối sống tích cực cho người được tư vấn;

− Hướng dẫn người được tư vấn đến các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc, hỗtrợ, điều trị và chuyển tiếp, chuyển tuyến khi cần thiết;

− Cung cấp thông tin và hướng dẫn người được tư vấn tiếp cận các hoạt độngcủa các nhóm chăm sóc tại nhà hiện có tại địa phương;

5) Nội dung tư vấn cho người thân của người nhiễm HIV:

− Phương pháp chăm sóc hiệu quả, hợp lý cho người nhiễm HIV và người bịbệnh AIDS;

− Hướng dẫn cách phòng lây nhiễm HIV trong gia đình, cách chăm sóc ngườinhiễm HIV và xử lý một số bệnh lý thường gặp;

Trang 22

− Hướng dẫn cách nhận biết và phòng tránh suy sụp tinh thần trong quá trìnhchăm sóc người bệnh, không kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV;

− Vai trò của các thành viên gia đình trong việc giúp đỡ làm thay đổi hành vi,tìm kiếm việc làm và hòa nhập với gia đình, cộng đồng cho người nhiễm HIV;

− Cung cấp thông tin và hướng dẫn người nhiễm HIV tiếp cận các câu lạc bộ,nhóm tự lực và các cơ sở cung cấp dịch vụ giảm tác hại trên địa bàn

6) Nội dung tư vấn cho phụ nữ mang thai:

− Nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con;

− Lợi ích, sự cần thiết của việc làm xét nghiệm sớm HIV cho phụ nữ mang thai;

− Khả năng lây truyền HIV cho con và các biện pháp giảm nguy cơ lây truyềnHIV từ mẹ sang con;

− Các biện pháp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong trường hợp

mẹ nhiễm HIV;

− Sự cần thiết phải tiếp cận sớm với các cơ sở y tế có dịch vụ dự phòng lâytruyền HIV từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, khi chuyển dạ đẻ, khi đẻ vàchăm sóc sau sinh;

− Giới thiệu các dịch vụ chăm sóc điều trị, hỗ trợ cho mẹ và trẻ sau sinh.7) Nội dung tư vấn cho người bệnh mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đườngtình dục:

− Khả năng lây nhiễm HIV đối với người bệnh mắc các nhiễm trùng lâytruyền qua đường tình dục và khuyến khích bệnh nhân mắc các nhiễm trùng lâytruyền qua đường tình dục xét nghiệm HIV;

− Các cách thức quan hệ tình dục an toàn và các biện pháp giảm nguy cơ lâynhiễm HIV;

− Cung cấp thông tin và hướng dẫn tiếp cận sớm các dịch vụ khám và điều trịcác nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục [20]

Trang 23

1.3.4.5 Phương pháp xét nghiệm

Hiện tại, Trung tâm có dùng 2 kỹ thuật để xét nghiệm HIV là test nhanh vàELISA [21]

Test nhanh (gián tiếp):

− Giúp phát hiện kháng thể kháng HIV

− Để khẳng định mẫu HIV dương tính: Mẫu huyết thanh được coi là dươngtính với HIV khi mẫu đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩmvới nguyên lý và chuẩn bị kháng nguyên khác nhau

+ VIKIA HIV ½: là kỹ thuật định tính dựa trên nguyên lý miễn dịch sắc ký

để phát hiện kháng thể kháng HIV-1 và HIV-2 trong mẫu huyết thanh, huyết tươnghoặc máu toàn phần

Kỹ thuật ELISA:

− Là dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong đókháng thể được gắn với một enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp (thường lànitrophenol phosphate) vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơ chất thành một chất

có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể vớikháng nguyên và thông qua cường độ màu mà biết được nồng độ kháng nguyên haykháng thể cần phát hiện

− Dùng sinh phẩm Murex HIV Ag/Ab Combination thế hệ thứ 4

Trang 24

1.3.5 Điều kiện của phòng xét nghiệm sàng lọc HIV

1.3.5.1 Nhân sự:

Có ít nhất 01 nhân viên xét nghiệm đáp ứng một trong các điều kiện sau:

− Có chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vu chuyên môn về xét nghiệm

− Được tập huấn vể kỹ thuật xét nghiệm HIV

1.3.5.2 Có trang thiết bị xét nghiệm và bảo quản sinh phẩm, mẫu bệnh phẩm

phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm HIV mà cơ sở đó thực hiện.

1.3.5.3 Cơ sở vật chất đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:

− Khu vực thực hiện xét nghiệm sử dụng các vật liệu không thấm nước, chịuđược nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn Bảo đảm ánh sáng, thoáng, sạch, tránh bụi,chống ẩm và có nước sạch;

− Bàn xét nghiệm dễ làm sạch bằng các chất tẩy rửa thông thường, được đặt ở

− Điều kiện về nhân sự: có ít nhất 01 nhân viên tư vấn

− Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

+ Bảo đảm kín đáo, thông thoáng và đủ ánh sáng Trường hợp thực hiện tưvấn theo hình thức tư vấn nhóm thì phải bảo đảm đủ chỗ ngồi tương ứng với sốngười được tư vấn;

+ Có trang thiết bị tối thiểu cần thiết cho hoạt động tư vấn, gồm bàn làmviệc, ghế ngồi và tài liệu truyền thông phục vụ cho việc tư vấn

1.4 Chuyển gửi bệnh nhân nhiễm HIV đến cơ sở điều trị

Theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BYT ngày 20 tháng 04 năm 2012của Bộ Y tế quy định về điều kiện thành lập và nội dung hoạt động đối với tổ chức

Trang 25

tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS thì trong khi tư vấn về xét nghiệm HIV, nhânviên tư vấn cần tư vấn cho người được tư vấn tới các dịch vụ y tế phù hợp, như:Dịch vụ can thiệp giảm tác hại cho người tiêm chích ma túy và gái bán dâm

− Dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm nam có quan hệ tình dục với nam

− Các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc, hỗ trợ, điều trị và chuyển tiếp, chuyểntuyến khi cần thiết cho người nhiễm HIV

− Dịch vụ chăm sóc điều trị, hỗ trợ cho mẹ và trẻ sau sinh cho phụ nữ mangthai nhiễm HIV

− Dịch vụ khám và điều trị các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dụccho người nhiễm STIs [20]

Theo quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BYT ngày 27/2/2015 của Bộ Y tế

về Hướng dẫn tư vấn phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế thì trong quá trình tưvấn, nhân viên tư vấn có trách nhiệm giới thiệu người được tư vấn đến các dịch vụchăm sóc, điều trị và dự phòng lây nhiễm HIV phù hợp với tình trạng thực tế củangười được tư vấn:

+ Dịch vụ y tế: chẩn đoán, điều trị và điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội,điều trị bằng thuốc kháng HIV; dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; chẩn đoán

và điều trị lao; các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục; điều trị nghiện cácchất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; chăm sóc sức khỏe sinh sản;

+ Các dịch vụ can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV và hỗ trợ

xã hội khác [22]

Theo Quyết định 5418 của Bộ Y tế [23]:

− Chuyển người nhiễm HIV sau xét nghiệm đến các cơ sở y tế phù hợp đểchăm sóc, điều trị ARV và dự phòng lây nhiễm HIV, bao gồm điều trị nghiện cácchất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế,…

− Các đối tượng nhiễm HIV được chuyển gửi có các yếu tố nguy cơ: tình dụckhông an toàn, tiêm chích ma túy, tai nạn (giẫm phải bơm kim tiêm), tiếp xúc vớingười nhiễm HIV…

Trang 26

Xác định

người cần

được tư vấn

Kết nối với xét nghiệm HIV

Tư vấn/ cung cấp thông tin trước xét nghiệm

Xét nghiệm chẩn đoán HIV

Tư vấn sau xét nghiệm

Giới thiệu và kết nối các dịch vụ phù hợp

HIV dương

tính

HIV âm tính

1.4.1 Quy trình chuyển gửi

− Tiếp nhận Phiếu chuyển tiếp bệnh nhân và gửi phiếu khẳng định tiếp nhậnbệnh nhân theo mẫu quy định về phòng VCT:

− Hoàn thiện các nội dung về hành chính trong Bệnh án ngoại trú theo mẫuquy định

− Sau đó, danh sách bệnh nhân có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tínhHIV chuyển tiếp từ phòng VCT sẽ được lưu vào sổ quản lý nhằm quản lý, theo dõitrong quá trình điều trị ARV

Sơ đồ 1 Kết nối chuyển gửi tư vấn, xét nghiệm HIV và chăm sóc, điều trị và

dự phòng.

Kết nối với chăm sóc, Kết nối Tuân thủ điều

Điều trị với điều trị và ức chế

Kết nối với dự phòng trị ARV virus

Kếtnối

với dự phòng

Trang 27

1.4.2 Hạn chế, khó khăn của chương trình chuyển tiếp bệnh nhân nhiễm HIV

tại Hải Dương.

Thực tế trong quá trình chuyển tiếp bệnh nhân nhiễm HIV, một số bệnh nhânsau khi được tư vấn xét nghiệm không đến phòng khám ngoại trú (OPC) tại Trungtâm ngay mà lại đến tư vấn lần khác với tên đăng kí khác Điều này khiến cho việcquản lý bệnh nhân gặp khó khăn, tuy nhiên tại phòng khám đã chụp và lưu lại ảnhbệnh nhân để đối chiếu nhằm tránh sự lặp lại

Một số bệnh nhân khác cũng không đến phòng OPC ngay mà họ đi nơi kháchoặc không có tên trong danh sách điều trị Để hạn chế điều này, phòng khámngoại trú (OPC) đã kết hợp với khoa Truyền thông và can thiệp cộng đồng củaTrung tâm đến theo địa chỉ đã đăng ký của bệnh nhân để xác định tình trạng hiệntại của bệnh nhân

1.5 Một số nghiên cứu đánh giá về tình hình nhiễm HIV

Theo Nguyễn Văn Ngọc với đề tài nghiên cứu “Thực trạng nhiễm HIV trênđối tượng nghiện chích ma túy đến xét nghiệm tại phòng tư vấn xét nghiệm Trungtâm y tế thị xã Sầm Sơn năm 2011” cho thấy tỉ lệ nam nhiễm HIV là 94,8% và nữ là5,2%, có 97,05% đối tượng có số lần tiêm chích từ 4 lần trở lên, chỉ có 2,94% đốitượng có 1 – 3 lần TCMT [24]

Theo Vũ Thị Hồng Vân với đề tài “Đánh giá áp dụng phương cách xét nghiệmkhẳng định HIV dương tính bằng 3 thử nghiệm nhanh tại Trung tâm phòng chốngHIV/AIDS thành phố Đà nẵng năm 2015” cho thấy rằng tỉ lệ nam nhiễm HIV93,5% và nữ là 6,5% Trong tổng số 186 mẫu huyết thanh có kết quả khẳng địnhHIV dương tính nam giới chiếm tỷ lệ 67,7% Lứa tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 25 –

49 tuổi chiếm tỷ lệ 66,1% Số mẫu dương tính là bệnh nhân chiếm tỷ lệ cao nhất55,4%; khách hàng tự đến chiếm tỷ lệ 30,1%; phụ nữ mang thai chỉ chiếm tỷ lệ thấp

tỷ lệ 7%; tiếp theo là hiến máu nhân đạo 3,2% [25]

Theo Phạm Minh Khuê, Nguyễn Thị Thắm với đề tài nghiên cứu “Thực trạng

và một số yếu tố liên quan đến sử dụng Methamphetamine ở bệnh nhân điều trịMethadone tại Quận Hải An, Hải Phòng năm 2016” cho thấy thu thập được 246 hồ

Trang 28

sơ bệnh án với 45 bệnh nhân dương tính với Methamphetamine, chiếm 18,3%.Bệnh nhân sử dụng Methamphetamine chủ yếu ở nhóm tuổi từ 30 – 49 chiếm82,2%, không có nghề nghiệp (28,2%), trình độ học vấn từ THCS trở xuống(24,8%), có khả năng tài chính độc lập (23,3%), sử dụng ma túy lần đầu dưới 25tuổi chiếm 18,8%; tổng thời gian sử dụng ma túy trước điều trị methadone từ 10năm trở lên chiếm 21,2%; 18,1% đã từng tiêm chích ma túy trước điều trịmethadone; thời gian điều trị dưới 2 năm chiếm 25,7%; 73,3% uống methadone liềucao từ 61 ml trở lên (trong đó 22,4% uống liều từ 61 – 99ml; 19,1% uống liều từ

100 ml trở lên); 17,5% có xét nghiệm HIV dương tính [26]

Theo nghiên cứu “Tỷ lệ nhiễm HIV, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và tiếpcận các dịch vụ về HIV/ AIDS trong các nhóm nguy cơ cao tại Việt Nam năm2014” của tác giả Hoàng Công Dương, Nguyễn Thị Thanh Hà, cho thấy tỷ lệ hiệnnhiễm HIV ở nhóm TCMT cao (10,9%) nhưng giảm ở nhiều tỉnh Hành vi nguy cơtrong nhóm TCMT mặc dù giảm tuy nhiên vẫn còn cao Tiếp cận dịch vụHIV/AIDS trong nhóm TCMT vẫn còn thấp và giảm so với kết quả các nghiên cứutrước Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm PNBD (2,5%) giảm và ổn định ở mức thấphầu hết các tỉnh Tuy nhiên, hành vi dự phòng và tỷ lệ tiếp cận với các dịch vụ vềHIV/AIDS giảm so với trước Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm mại dâm đồng tínhnam (8,1%) không ổn định, giảm ở một số tỉnh và gia tăng ở một số tỉnh Ở nhómnày, tỷ lệ báo cáo hành vi dự phòng và tiếp cận với các dịch vụ can thiệp dự phònglây nhiễm HIV giảm [27]

Theo Phạm Thị Đào và nghiên cứu “Khảo sát tình hình bệnh nhân điều trị thaythế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn

2010 – 2012” cho thấy 47,65% đối tượng nghiên cứu chưa có gia đình; 45,5% đốitượng nghiên cứu đã có gia đình và 93,7% đang sống với bố, mẹ hoặc vợ, chồng [28].Theo Nguyễn Thị Kim Phượng, Lê Đình Vinh với đề tài “Nghiên cứu kiếnthức và thái độ về phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tìnhdục của người dân 3 xã Cuôr knia, Tân Hoà, Ea Bar huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắknăm 2011” cho thấy rằng 35,5% cho rằng HIV là virus gây suy giảm miễn dịch;

Trang 29

không có khả năng chữa khỏi bệnh chiếm 48%; nhìn bề ngoài người nhiễm HIVkhông phân biệt được 19%; hiểu biết đầy đủ về 3 đường lây là 51,5%, tuy nhiên tỷ

lệ người dân hiểu biết đầy đủ về các đường lây truyền chỉ chiếm 28,5% vì ngoài trảlời đúng 3 đường lây, người dân vẫn cho rằng dùng chung chén, bát và (hoặc) muỗiđốt cũng bị lây nhiễm HIV Hiểu biết về 3 cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDSchiếm tỷ lệ cao, chung thuỷ 01 bạn tình chiếm 70,6%, sử dụng BCS đúng cách khiQHTD chiếm 68,9%, không TCMT hoặc không dùng chung BKT chiếm 56,9%, tuynhiên hiểu biết đầy đủ về các cách phòng, chống chỉ đạt 31,5% [29]

Theo Trần Thanh Thủy với đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành viphòng, chống HIV (KAP) trong cộng đồng dân cư 15-49 tuổi tại 4 quận Hải Châu,Sơn Trà, Thanh Khê và Liên Chiểu”, 70% đối tượng nghiên cứu báo cáo đã từngquan hệ tình dục Bạn tình trong 12 tháng qua được báo cáo chủ yếu là bạn tìnhthường xuyên (94,5%), với số lượng trung bình là 01 người và các loại bạn tìnhkhác như bạn tình bất chợt (2%), gái mại dâm (4,5%), nam quan hệ đồng giới(0,3%) được báo cáo rất ít và chủ yếu gặp ở nam giới Số lượng trung bình bạn tìnhngoài hôn nhân ít, dưới 2 người trong vòng 6 tháng đối với bạn tình bất chợt vàtrong vòng 1 tháng đối với gái mại dâm Không ghi nhận trường hợp nữ nào cóquan hệ với khách làng chơi Tỷ lệ sử dụng bao cao su thường xuyên và trong hầuhết các lần quan hệ phụ thuộc vào loại bạn tình: 23,9% với bạn tình thường xuyêntrong 12 tháng qua; 80,5% đối với bạn tình bất chợt trong 6 tháng qua; 93,9% vớigái mại dâm trong 30 ngày qua Nguyên nhân không sử dụng BCS vớivợ/chồng/người yêu không liên quan đến nguy cơ mắc bệnh hay sự sẵn có của BCS

mà xuất phát từ quan điểm về sự cần thiết sử dụng BCS đối với từng loại bạn tìnhkhác nhau (có thể liên quan đến mức độ an toàn của từng loại bạn tình) [30]

Theo Phạm Thị Minh Phương với đề tài “Thực trạng nhiễm HIV và các nhiễmtrùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một sốbiện pháp can thiệp”, tỷ lệ hiện nhiễm HIV của PNBD Hà Nội được điều tra 2005-

2006 là 16,6%; tỷ lệ nhiễm HIV cho cả 2 nhóm là 16,6%, của nhóm bán dâm đườngphố là 22,5% và nhóm bán dâm nhà hàng là 9,4 Tỷ lệ hiện nhiễm giang mai là

Trang 30

0,8%, tỷ lệ nhiễm trong nhóm mại dâm đường phố là 1,1% và mại dâm nhà hàng là0,4% Tỷ lệ hiện nhiễm lậu cũng rất thấp: 1,8% Nhóm mại dâm nhà hàng và nhómmại dâm đường phố đều có tỷ lệ nhiễm là 1,8% Tỷ lệ hiện nhiễm Chlamydia sinhdục khá cao (13,4%) Tỷ lệ nhiễm Chlamydia của nhóm mại dâm đường phố là17,5% và của nhóm mại dâm nhà hàng là 8,5% [31].

Theo Phạm Đức Mạnh nghiên cứu “Điều tra ban đầu về bệnh nhân mới điềutrị bằng thuốc Methadone trong dự phòng HIV tại một số tỉnh miền núi phía BắcViệt Nam năm 2014” cho thấy số người lây truyền qua đường tình dục chiếm tỷ lệcao nhất 45% tiếp đến số lây truyền qua đường máu chiếm 42,4%, tỷ lệ nhiễm HIVlây truyền từ mẹ sang con 2,4%, vẫn có 10,1% tỷ lệ người nhiễm HIV không rõđường lây truyền [32]

Theo Lê Ngọc Yến và nghiên cứu “Nhận thức và hành vi nguy cơ dễ nhiễmHIV của người nghiện ma túy” thấy tỉ lệ người nghiện ma túy hiểu biết về cáchphòng nhiễm HIV cao: phải dùng bơm kim tiêm sạch (70,6%) và dùng bao cao sukhi quan hệ tình dục (80,9%) Về thực hành an toàn còn thấp: 57,1% vẫn dùngchung bơm kim tiêm và chỉ có 20,6% dùng bơm kim tiêm 1 lần, 34,9% dùng baocao su khi quan hệ tình dục [33]

Theo Trần Thị Thủy Hà tìm hiểu “Điều tra hành vi phòng chống HIV/AIDStrong nhóm nghiện chích ma túy tại Tiền Giang năm 2012” có 16% biết không sửdụng chung BKT có thể giúp hạn chế lây nhiễm HIV Về thực hành, tỷ lệ TCMT có

sử dụng chung BKT chiếm 23,5% là tỷ lệ khá cao, trong số này chỉ 6,4% luôn làmsạch BKT trong khi 78,7% không bao giờ sục rửa BKT, đây là nguy cơ làm lâynhiễm HIV rất lớn Ngoài ra, có 31,6% đối tượng có sử dụng BCS trong lần QHTDgần nhất với bạn tình bất chợt, BCS có được từ mua ở nhà thuốc, nhà hàng, kháchsạn, Các đối tượng này không sử dụng BCS do họ không thích hoặc thấy khôngcần thiết sử dụng Tỷ lệ luôn sử dụng hay thường xuyên sử dụng BCS còn thấp là29,4% [34]

Theo Phạm Thọ Dược với đề tài “Thực trạng nhiễm HIV, bệnh Lao AFB (+)

và đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng ở nhóm nghiện chích ma túy tại tỉnh Đắc

Trang 31

Lắc, 2011 – 2012” cho thấy số đối tượng có từ 4 lần tiêm chích trở lên trong ngày bịnhiễm HIV chiếm tỷ lệ 18,45%; số đối tượng có từ 2 – 3 lần tiêm chích trong ngày bịnhiễm HIV chiếm 23,82%; số đối tượng bị nhiễm HIV có 1 lần TCMT trong ngày caonhất 55,03%; tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm TCMT vào năm 2011 là 12,8% [35].

Theo Lê Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Ngọc Linh và đề tài “Đánh giá kiến thức, thái

độ và thực hành phòng, chống HIV/AIDS trên người dân 15-49 tuổi ở tỉnh Long Annăm 2012” cho thấy: tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về cả 3 đường lây HIV khá cao74,4%, tuy nhiên về biện pháp phòng, tránh HIV còn thấp, đường tình dục 39,5%,đường máu 17,5% và mẹ truyền sang con 47,6% [36]

Theo nghiên cứu của Lê Thị Hương, Lê Thị Thanh Xuân: “Kiến thức và thựchành phòng chống nhiễm HIV bắt đầu điều trị Methadone tại Điện Biên, Lai Châu

và Yên Bái năm 2014” cho thấy: hầu hết các đối tượng đều đã nghe nói đếnHIV/AIDS (93,7%) Trên 80% đối tượng đề cập đường lây do dùng chung bơm kimtiêm (83,4%) và quan hệ tình dục không an toàn (86,7%) Tuy nhiên, kiến thức vềnguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu chưa được tốt Gần 80%đối tượng được hỏi cho rằng một người bình thường không có khả năng nhiễmHIV/AIDS và trên 80% đối tượng cho rằng một người có thể bị nhiễm HIV nếu họ

sử dụng nhà vệ sinh công cộng, hoặc do muỗi/côn trùng cắn, ăn chung với ngườinhiễm HIV Chỉ có một nửa số đối tượng (49,5%) cho rằng mình có nguy cơ nhiễmHIV 81,4% đối tượng đã từng được tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS Trong đó gầnmột nửa số đối tượng tại cả 3 tỉnh (45,5%) được tư vấn bởi cán bộ trung tâm phòngchống HIV/AIDS tỉnh tư vấn Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã xét nghiệm HIV là91,4%, trong đó tỷ lệ dương tính là 16,6% Tỷ lệ ĐTNC sử dụng chung bơm kimtiêm là 8,6% Trong số ĐTNC có QHTD thì 43,8% ĐTNC không sử dụng bao cao

su trong lần QHTD gần nhất [37]

Theo Đặng Thị Quỳnh Anh với đề tài “Khảo sát chiều hướng nhiễm HIV và sựthay đổi một số chỉ số hành vi, thực hành phòng lây nhiễm HIV của nhóm namnghiện chích ma túy và phụ nữ bán dâm tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đếnnăm 2014”, đối với nhóm tiêm chích ma túy, số lần tiêm chích ma túy trung bình

Trang 32

trong tháng của các đối tượng không có sự thay đổi đáng kể, dao động số lần tiêmchích trong ngày là từ 2 – 3 lần, nhóm tuổi lần đầu tiên TCMT của đối tượng đang

có xu hướng trẻ hóa, nếu như năm 2010 chỉ có 43% thì đến năm 2014 có đến 50,7%

có độ tuổi TCMT lần đầu khi còn chưa đến 20 tuổi Thâm niên TCMT của đốitượng ngày một tăng dần, đó là nhóm có số năm TCMT từ 3 năm trở lên tăng từ50% năm 2010, lên 60% năm 2011 và 88,7% năm 2014 Tỷ lệ đối tượng sử dụngbơm kim tiêm sạch trong lần tiêm chích ma túy gần đây nhất có chiều hướng tăngđều từ 88% năm 2010 lên 100% năm 2014 Tỷ lệ đối tượng có sử dụng chung BKTkhi TCMT trong tháng qua có xu hướng giảm từ năm 2011 và 2012, năm 2013 có

xu hướng tăng trở lại tuy nhiên đến năm 2014 giảm còn 15.3% Mặc dù tỷ lệ dùngchung BKT khi TCMT trong tháng qua của đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhưng phầnlớn các đối tượng chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng Tỷ lệ đối tượng có quan hệ tìnhdục với phụ nữ bán dâm giảm dần từ năm 2010 đến năm 2012 tăng trở lại vào năm

2013 và 2014 Đối với nhóm PNBD, số lần bán dâm nhiều nhất trong tháng của cácđối tượng có xu hướng giảm dần rất đáng kể, trung bình số lần bán dâm trong ngày

là từ 1 – 2 lần và nhiều nhất là 7 lần / ngày Số năm bán dâm trung bình của đốitượng dao động từ 4 đến 6 năm Tỷ lệ sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhấtluôn chiếm tỷ lệ trên 90% và tỷ lệ luôn luôn sử dụng BCS trong tất cả các lầnQHTD có xu hướng tăng Tuy nhiên vẫn còn khoảng 20% không sử dụng BCS khiQHTD [38]

Theo nghiên cứu “Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong nhóm MSMtại tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014” của Lê Quang Sơn, Thời gian các MSM có QHTDvới bạn tình nam qua đường hậu môn: 67,6% các đối tượng có QHTD với bạn tình

là nam trong vòng 1 tháng qua, 30,2% có QHTD từ 1-6 tháng, còn lại một tỷ lệ nhỏ

đã có quan hệ tình dục lần gần nhất từ 6-12 tháng Trung bình số lần các đối tượngQHTD trong 1 tháng qua là 7,54 lần, có đối tượng nhân có QHTD 30 lần/ tháng Tỷ lệMSM dùng bao cao su với bạn tình khi QHTD qua đường hậu môn trong lần gần nhất

là 80% Tần suất sử dụng bao cao trong 1 tháng của MSM khi QHTD qua đường hậumôn với bạn tình nam có ½ đối tượng có sử dụng tất cả các lần QHTD, tỷ lệ không sử

Trang 33

dụng thường xuyên bao cao su trong 1 tháng chiếm 50% (33% lúc sử dụng lúc không,đặc biệt vẫn còn 17% không sử dụng bao cao su khi QHTD) là nguy cơ rất lớn tronglây nhiễm HIV trong nhóm MSM và lây cho bạn tình khác giới [39].

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

− Phiếu thu thập thông tin của đối tượng đến nhận tư vấn xét nghiệm tự nguyện tạiPhòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV thành phố Hải Dương năm 2017

− Phiếu chuyển tiếp bệnh nhân và các sổ sách tại Phòng tư vấn xét nghiệm tựnguyện HIV thành phố Hải Dương

− Tiêu chuẩn chọn: Các phiếu thu thập đầy đủ thông tin của các đối tượng đếnđịa điểm nghiên cứu

− Tiêu chuẩn loại trừ: Các phiếu thu thập thiếu thông tin, mất thông tin

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian

− Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2017 - 31/12/2017

− Thời gian viết khóa luận: Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: Phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV, Trung tâm phòng chốngHIV/AIDS tỉnh Hải Dương

Trang 35

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp hạng

II, tự chủ một phần kinh phí hoạt động, trực thuộc Sở Y tế Hải Dương đượcthànhlập năm 2004 Đến năm 2007, Trung tâm được UBND tỉnh giao 50 giường kếhoạch phục vụ cho hoạt động khám và điều trị nội trú cho người nhiễm HIV/AIDS

Số lượng nhân sự hiện có tại Trung tâm là 70 nhân viên, trong đó có 13 bác sỹ, 32điều dưỡng, 7 dược sỹ, 4 cử nhân y tế công cộng, còn lại là các nhân viên khác Môhình tổ chức của Trung tâm có 9 khoa phòng, gồm có:

- Khoa Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

- Khoa Dược và Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Truyền thông, can thiệp và huy động cộng đồng

- Khoa Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

Phòng tư vấn và xét nghiệm HIV thuộc Khoa Điều trị nghiện các chất dạngthuốc phiện bằng thuốc thay thế gồm có 02 nhân viên, trong đó có 01 cử Y tế côngcộng và 01 Y sỹ đa khoa Phòng là nơi tiếp nhận người có hành vi nguy cơ cao tựđến hoặc do giới thiệu từ các cơ sở y tế khác để được tư vấn và xét nghiệm HIV,trong đó chủ yếu là do người có hành vi nguy cơ cao tự đến Theo báo cáo củaTrung tâm phòng, chống HIV/AIDS hàng năm cho thấy, tỷ lệ xét nghiệm sàng lọcHIV dương tính tại Phòng tư vấn và xét nghiệm HIV dao động từ 4,2 – 9,5% theotùy từng năm Việc chuyển tiếp nhóm đối tượng này đến các cơ sở y tế phù hợp vớitình trạng bệnh của người bệnh gặp nhiều khó khăn do tình trạng kỳ thị và phân biệtđối xử với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn cao; người bệnh có tâm lý hoang mang

lo sợ sau khi có kết quả sàng lọc dương tính; có đối tượng đến tư vấn và làm xétnghiệm HIV nhiều lần tại một hoặc nhiều cơ sở y tế khác nhau; tình trạng kỳ thị vớingười nhiễm tại các cơ sở y tế,…Đề giải quyết tình trạng này, trong mấy năm gầnđây, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đã triển khai nhiều biện pháp tích cực để

Trang 36

hạn chế khả năng mất dấu của những trường hợp đã được làm xét nghiệm HIV và

có kết quả dương tính, như:

- Lập sổ theo dõi chuyển gửi và phiếu chuyển gửi, phản hồi kết quả chuyểngửi cho những bệnh nhân có kết quả sàng lọc HIV dương tính

- Xây dựng chương trình phối hợp trong chăm sóc điều trị cho đối tượng cóhành vi nguy cơ cao với một số đơn vị y tế liên quan như: Bệnh viện Mắt và Da liệu

để điều trị cho người mắc STIs

- Triển khai dịch vụ chăm sóc và điều trị ARV cho người có kết quả khẳngđịnh nhiễm HIV, điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con, điều trị chongười nghiện các chất dạng thuốc phiện ngay tại Trung tâm,…

Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động:

+ Có sự vào cuộc của hệ thống chính trị từ tỉnh đến các địa phương

+ Vẫn còn một số người nhiễm HIV/AIDS chưa sẵn sàng tham gia điều trị ARV

và thanh toán chi phí điều trị ARV bằng bảo hiểm y tế do lo sợ bộc lộ thông tin

+ Chỉ tiêu điều trị ARV, còn thấp mặc dù đã được sở Y tế điều chỉnh do thờigian điều trị kéo dài; đảm bảo chỉ tiêu điều trị tự nguyện, bắt buộc tại Trung tâm tưvấn và điều trị nghiện các chất (TT 05-06),

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu số liệu số liệu sẵn có năm 2017

Chọn mẫu theo 3 bước:

− Bước 1: Đối chiếu danh sách mã khách hàng được tư vấn xét nghiệm HIVtrong Sổ Tư vấn và xét nghiệm HIV và Phiếu thu thập thông tin của khách hàngđược lưu tại Phòng Tư vấn và xét nghiệm HIV

− Bước 2: Lựa chọn những mã khách hàng trùng khớp giữa Sổ Tư vấn và xétnghiệm HIV với Phiếu thu thập thông tin của khách hàng Chỉ chọn phiếu đủ tiêuchuẩn theo tiêu chuẩn lựa chọn

− Bước 3: Đối chiếu danh sách khách hàng có xét nghiệm HIV dương tínhtrong Sổ chuyển gửi khách hàng dương tính với Sổ tư vấn và xét nghiệm HIV vớiPhiếu chuyển gửi khách hàng dương tính Chỉ chọn những khách hàng được chuyểngửi từ phòng Tư vấn và xét nghiệm HIV đi các cơ sở hoặc dịch vụ y tế khác

2.3.4 Nội dung nghiên cứu

Thu thập số liệu từ bộ phiếu thu thập của đối tượng đến nhận tư vấn, xétnghiệm tự nguyện:

− Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

− Mô tả thực trạng nhiễm HIV của đối tượng

− Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm HIV của đối tượngnghiên cứu:

Trang 38

+ Liên quan giữa tiêm chích ma túy với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng.

+ Liên quan giữa số lần tiêm chích ma túy với tình trạng nhiễm HIV củađối tượng

+ Liên quan giữa việc bạn tình có nguy cơ với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Liên quan giữa số lần giao hợp âm đạo với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Liên quan giữa việc sử dụng bao cao su với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Liên quan giữa số lần sử dụng bao cao su với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Liên quan giữa triệu chứng STD với tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

− Mô tả thực trạng chuyển gửi đến cơ sở điều trị của bệnh nhân dương tínhvới HIV

2.3.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành thu thập thông tin hồi cứu từ phiếu thu thập thông tin có sẵn mà đốitượng đến tư vấn đã trả lời tại Phòng VCT của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

− Công cụ: Phiếu thu thập thông tin đối tượng

+ Thông tin chung

+ Thực trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm HIV của đối tượng

+ Có số liệu thực trạng chuyển gửi của đối tượng

− Phương pháp thu thập thông tin: Đưa số liệu vào phiếu thu thập thông tin

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa Chỉ số Phân loại

Phương pháp thu thập

I Thông tin chung

1 Kết quả xét nghiệm

Là kết quả xét nghiệm HIV của đối tượng tại dịch

vụ ở Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

Tỷ lệ % nhiễm HIV ở

Thu thập từphiếu thôngtin

Trang 39

nghiên cứu tính theo năm dương lịch đến thời điểm nghiên cứu

Thu thập từphiếu thôngtin

4 Tình trạng hôn nhân Kết hôn/ Chưa kết hôn Tỷ lệ % ĐTNC theo hôn nhân Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

học

Là số năm đi học của đối tượng

Tỷ lệ % ĐTNC theo số năm đi học

Địnhlượng

Thu thập từphiếu thôngtin

6 Nơi cư trú Là vùng địa lí mà đối tượng hiện đang

sinh sống

Tỷ lệ % ĐTNC theo nơi cư trú

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

II Yếu tố liên quan

chích ma túy

Là số lần tiêm chích ma túy của đối tượng nghiên cứu trong vòng 30 ngày qua

Tỷ lệ % số lần tiêm chích ma túy của ĐTNC

Địnhlượng

Thu thập từphiếu thôngtin

Tỷ lệ % ĐTNC tiêm chích chung

Biếnnhịphân

Thu thập từphiếu thôngtin

9 Số lượng bạntình

Là số người mà ĐTNC có QHTD ngoài vợ (chồng), người yêu trong vòng 30 ngày qua

Tỷ lệ % số bạn tình của

Thu thập từphiếu thôngtin

Tỷ lệ % số lần giao hợpqua âm đạo của ĐTNC

Địnhlượng

Thu thập từphiếu thôngtin

dụng BCS

Là mức độ sử dụng BCS khi BCS khi QHTD với vợ (chồng), người yêu,

Tỷ lệ % số lần sử dụng bao cao su của ĐTNC

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

Trang 40

Tỷ lệ % ĐTNC có triệu

Thu thập từphiếu thôngtin

III Thực trạng chuyển gửi

Tỷ lệ % ĐTNC được chuyển gửi thành công

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

y tế

Tỷ lệ % ĐTNC được chuyển gửi đến từng cơ

sở y tế

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

Tỷ lệ % ĐTNC được theo dõi và điều trị

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

Tỷ lệ % đối tượng có kết quả khẳng định nhiễm HIV

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

cơ sở y tế

Tỷ lệ % ĐTNC được chuyển gửi đến từng cơ

sở y tế

Địnhtính

Thu thập từphiếu thôngtin

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Paul-Emmanuel Devez, Olivier Epaulard (2018), “Perceptions of and intentions to use a recently introduced blood-based HIV self-test in France” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceptions of andintentions to use a recently introduced blood-based HIV self-test in France
Tác giả: Paul-Emmanuel Devez, Olivier Epaulard
Năm: 2018
3. Bộ Y tế (22/2/2017), “Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS 6 tháng dầu năm 2016 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS 6 tháng dầunăm 2016 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016
5. Phan Xuân Trung, "Những đường lây truyền HIV và cách phòng tránh", Tạp chí y khoa Việt Nam, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đường lây truyền HIV và cách phòng tránh
7. Sabina Rajit & Santosh Kumar (2018), “Recent advances in cancer outcomes in HIV-positive smokers” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Recent advances in cancer outcomesin HIV-positive smokers
Tác giả: Sabina Rajit & Santosh Kumar
Năm: 2018
8. Priscila H. Goncalves, Jairo M. Montezuma-Ruscab, Robert Yarchoana, Thomas S.Uldrick (2015), “Cancer Prevention in HIV-Infected Populations” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cancer Prevention in HIV-Infected Populations
Tác giả: Priscila H. Goncalves, Jairo M. Montezuma-Ruscab, Robert Yarchoana, Thomas S.Uldrick
Năm: 2015
9. Victoria L. Boggiano, Trần Xuân Bách (2018), “Sexual Risk Behaviors of Patients with HIV/AIDS over the Course of Antiretroviral Treatment in Northern Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sexual Risk Behaviors ofPatients with HIV/AIDS over the Course of Antiretroviral Treatment inNorthern Vietnam
Tác giả: Victoria L. Boggiano, Trần Xuân Bách
Năm: 2018
14. Hải Hà (2017), “Phát hiện thêm 45 người có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát hiện thêm 45 người có kết quả xét nghiệm sàng lọcdương tính HIV mới
Tác giả: Hải Hà
Năm: 2017
15. Bộ Y tế (24/5/2013), “Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 vànhiệm vụ trọng tâm năm 2018
16. Trần Văn Hải (2016), “Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của người có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV/AIDS đang được điều trị tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV củangười có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV/AIDS đang được điềutrị tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương năm 2016
Tác giả: Trần Văn Hải
Năm: 2016
17. Cục phòng chống HIV/AIDS (2015), Chủ đề Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2015 “Hướng tới mục tiêu 90-90-90 để kết thúc dịch AIDS tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng tới mục tiêu 90-90-90 để kết thúcdịch AIDS tại Việt Nam
Tác giả: Cục phòng chống HIV/AIDS
Năm: 2015
19. Bộ Y tế (9/8/2016), “Quyết định 647/QĐ-BYT hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định 647/QĐ-BYT hướng dẫn tư vấn, xét nghiệmHIV tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
20. Bộ Y tế, Thông tư 06/2012/TT-BYT (20/4/2012), “Quy định về điều kiện thành lập và nội dung hoạt động đối với tổ chức tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về điều kiện thànhlập và nội dung hoạt động đối với tổ chức tư vấn về phòng, chốngHIV/AIDS
21. Bộ Y tế (2017), “Thông tư 15/2013/TT-BYT hướng dẫn bảo đảm chất lượng thực hiện kỹ thuật xét nghiệm HIV” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư 15/2013/TT-BYT hướng dẫn bảo đảm chất lượngthực hiện kỹ thuật xét nghiệm HIV
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
22. Bộ Y tế, Thông tư 01/2015/TT-BYT (27/02/2015), “Hướng dẫn tư vấn phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn tư vấn phòng,chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế
23. Bộ Y tế, Quyết định 5418 (01/12/2017), “Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn Điều trị và chăm sócHIV/AIDS
24. Nguyễn Văn Ngọc (2011), “Thực trạng có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV trên đối tượng nghiện chích ma túy đến xét nghiệm tại phòng tư vấn xét nghiệm Trung tâm y tế thị xã Sầm Sơn năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng có kết quả xét nghiệm sàng lọc dươngtính HIV trên đối tượng nghiện chích ma túy đến xét nghiệm tại phòng tư vấnxét nghiệm Trung tâm y tế thị xã Sầm Sơn năm 2011
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Năm: 2011
25. Vũ Thị Hồng Vân (2015), “Đánh giá áp dụng phương cách xét nghiệm khẳng định HIV dương tính bằng 3 thử nghiệm nhanh tại Trung tâm phòng chống HIV/AIDS thành phố Đà nẵng năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá áp dụng phương cách xét nghiệm khẳngđịnh HIV dương tính bằng 3 thử nghiệm nhanh tại Trung tâm phòng chốngHIV/AIDS thành phố Đà nẵng năm 2015
Tác giả: Vũ Thị Hồng Vân
Năm: 2015
26. Phạm Minh Khuê, Nguyễn Thị Thắm và cộng sự (2016), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng Methamphetamine ở bệnh nhân điều trị Methadone tại Quận Hải An, Hải Phòng năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và mộtsố yếu tố liên quan đến sử dụng Methamphetamine ở bệnh nhân điều trịMethadone tại Quận Hải An, Hải Phòng năm 2016
Tác giả: Phạm Minh Khuê, Nguyễn Thị Thắm và cộng sự
Năm: 2016
27. Hoàng Công Dương, Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), “Tỷ lệ có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV, hành vi nguy cơ lây có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính HIV và tiếp cận các dịch vụ về HIV/ AIDS trong các nhóm nguy cơ cao tại Việt Nam năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tỷ lệ có kết quả xétnghiệm sàng lọc dương tính HIV, hành vi nguy cơ lây có kết quả xét nghiệmsàng lọc dương tính HIV và tiếp cận các dịch vụ về HIV/ AIDS trong cácnhóm nguy cơ cao tại Việt Nam năm 2014
Tác giả: Hoàng Công Dương, Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2014
28. Phạm Thị Đào và cộng sự (2012), “Khảo sát tình hình bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát tình hình bệnh nhân điều trị thaythế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại thành phố Đà Nẵnggiai đoạn 2010 – 2012
Tác giả: Phạm Thị Đào và cộng sự
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w