1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÁO CÁO KIẾN TẬP

45 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a

Trang 1

PHẦN I:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Công Nghệ

Gỗ Đại Thành

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty, thời điểm thành lập và các mốc quan trọng.

CT được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 03520002177ngày 15/6/1995 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp dưới loại hình công tyTNHH

Với tầm nhìn chiến lược chủ DN đã quyết định chuyển đổi hình thức kinhdoanh: chuyển từ công ty TNHH sang CTCP Từ đó công ty Cổ Phần Công Nghệ GỗĐại Thành ra đời với giấy phép kinh doanh số 3503000161 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư Tỉnh Bình định cấp ngày 25/10/2007

CTCP Công Nghệ Gỗ Đại Thành có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, có tài khoản mở tại ngân hàng Với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuấtchế biến xuất nhập khẩu các loại đồ gỗ và lâm sản, sản phẩm chính là bàn,ghế cácloại

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

Tên giao dịch quốc tế: DaiThanh Furniture JSC

Địa chỉ: 90 Tây Sơn, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Điện thoại: (84) 563.846839

Fax: (84) 563.847267

Website: www.daithanhfurniture.com

Email: dathaco@dng.vnn.vn

Văn phòng đại diện: 3rd Floor – 08 Le Duan Dist – HCM city

1.1.2.Quy mô của công ty:

Công ty là 1 trong 3 DN lớn sản xuất, xuất khẩu đồ gỗ nội ngoại thất tại BĐ(cả tỉnh có khoảng 75 DN gỗ)

1.1.3.Kết quả kinh doanh của công ty, đóng góp vào ngân sách nhà nước qua các năm

Với số vốn ban đầu sau khi đi vào hoạt động doanh thu, lợi nhuận và mức đóng

góp vào ngân sách của Công ty qua các năm gần đây được thể hiện như sau:

Trang 2

BẢNG 1.1 KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 3 NĂM CỦA CÔNG TY

đã đạt kết quả sản xuất mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Năm 2009 có bước tiếnhơn năm 2008

Năm 2010 CT gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế làm choviệc xuất khẩu của doanh nghiệp giãm sút khiến LNTT của DN giảm 963.260.410(5.67%) so với năm 2009 Do đó, Công ty chỉ đóng góp vào ngân sách5.341.996.863đ

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của DN

1.2.1.Chức năng

-Là đơn vị chuyên sản xuất và chế biến hàng lâm sản XK, chủ yếu là bàn ghếtheo đơn đặt hàng của nước ngoài Tạo việc làm ổn định cho 1250 người, thunhập bình quân 2.5 trđ/người

-Tăng kim ngạch XK tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuận DN, góp phần thực hiện côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

1.2.2 Nhiệm vụ :

-Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD

-Quản lý đội ngũ cán bộ, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống tinh thầnvật chất cho toàn bộ cán bộ công nhân viên

-Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 3

-Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.

1.3 Đăc điểm hoạt động SXKD của công ty:

1.3.1 Loại hình KD và các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang KD:

Hiện nay mặt hàng kinh doanh chính của Công ty Đại Thành là chế biến và xuấtkhẩu đồ gỗ hàng trong nhà và ngoài trời với công suất là 200 container một tháng

1.3.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của DN

-Thị trường đầu vào: nguồn gỗ đầu vào chủ yếu được cung cấp từ các đơn vịchuyên nhập khẩu gỗ như công ty TNHH Thanh Hòa, CT Khải Việt, Xí NghiệpThắng lợi, CT Vĩnh Thái Ngoài ra công ty còn nhập khẩu gỗ trực tiếp từ nướcngoài

-Thị trường đầu ra : Tiêu thụ ở thị trường nội dịa và chủ yếu XK sang Châu Âu

1.3.3 Vốn kinh doanh của công ty

BẢNG 1.2 NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY

độ văn hóa THCS trở lên Đội ngũ cán bộ có trình độ Trung cấp trở lên

Chính nhờ trình độ văn hóa, độ tuổi công nhân và cán bộ như vậy mà công ty

có thể nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ KHKT từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất

1.3.4.2 Đặc điểm tài sản cố định:

Công ty được các thành viên góp vốn và sáng lập giao quản lý và sử dụng diệntích đất đai là 10.000m2

Trong đó:

Trang 4

5nhà xưởng chế biền với diện tích: 30.000m2

Hệ thống hút bụi: 15 dây chuyền

Mỗi nhà máy đều có 1 dây chuyền sản xuất chế biến gỗ hoàn chỉnh với nhiều

chủng loại và máy móc khác nhau

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại DN

+ Xẻ gỗ tròn: Từ nguyên liệu chính là gỗ tròn các loại đưa vào máy cưa xẻ theokích cỡ, theo yêu cầu sản xuất sản phẩm

+ Sấy khô và tẩm thuốc: Khi gỗ xẻ còn tươi, ẩm nên đưa vào lò sấy ( nhiệt độ từ70-800c )

+ Cắt phôi: Khi gỗ có độ ẩm nhất định thì đưa vào cắt phôi tạo thành phôi chi tiết,tùy theo kích cỡ quy cách của từng loại sản phẩm, khi phôi chi tiết được cắt xongđược xếp vào palet chuyển vào kho để bảo quản

+ Tinh chế: Phôi chi tiết được đưa vào cưa lộng tạo cho phôi có những đườngcong lượn hay gợn sóng tùy theo yêu cầu của bản vẽ Rồi đưa vào máy bào, máy cắtphay mộng, máy đục lỗ, soi rãnh để tạo ra chi tiết sản phẩm

Gỗ tròn nhập kho

Cắt phôi Sấy và tẩm thuốc

Xẻ gỗ tròn

Trang 5

+ Tổ ghép hoàn thiện: Sử dụng lao động thủ công, công nhân sẽ dùng bào tay đểsửa chữa những chỗ máy không làm được, tiến hành lắp ghép các chi tiết sản phẩm.Hoàn chỉnh sản phẩm Sau đó có thể nhúng dầu, phun sơn

+ Nhập kho thành phẩm: sản phẩm hoàn thiện nhập kho qua khâu kiểm tra củacông ty

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại DN

Bộ máy quản lý của công ty có chức năng chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạtđộng của công ty

Sơ đồ: 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY ĐẠI THÀNH

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ phối hợp

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

CHỦ TỊCH HĐQT

Trang 6

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

+ Tổng giám đốc: điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật và các thành viên góp vốn

+ Các phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công ủy quyềncủa giám đốc Chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao

+ Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho ban giám đốc sắp xếp tổ chức bộ máyquản lý tổ chức lao động, Tuyển dụng nhân viên, tính toán tiền lương, thực hiện chế

độ lương bổng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Phòng kế toán tài chính: điều phối mọi hoạt động về tài chính Tình hình biếnđộng tài chính tại công ty Báo cáo lên giám đốc kết quả hoạt động kinh doanh tạicông ty một cách kịp thời

+ Phòng đầu tư & phát triển: Điều phối mọi hoạt động đầu tư mở rộng quy mô củacông ty

+ Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm theo dõi, điều hành các hoạt động sản xuất củacông ty để việc sản xuất diễn ra theo đúng tiến độ và hiệu quả Phòng còn có nhiệm

vụ vạch ra các hoạch định chiến lược, các kế hoạch sản xuất của công ty

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tìm kiếm các nhà cung cấp đầu vào của sảnphẩm và đầu ra cho các sản phẩm, tính toán giá cho các sản phẩm Tham mưu choban giám đốc trong quá trình ký hợp đồng kinh tế, mở rộng mạng lưới kinh doanh + Phòng kĩ thuật chất lượng sản phẩm: Chịu trách nhiệm kiểm tra đảm bảo kỹ thuậtsản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Phòng kỹ thuật vi tính: Chịu trách nhiệm xử lý, kiểm tra hệ thống, máy tính lắpđặt tại công ty

+ Bộ phận nguyên liệu: Quản lý, kiểm kê tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vậtliệu tại các kho của công ty

+ Bộ phận máy: Tiến hành sản xuất từ gỗ tinh ra phôi và các chi tiết của sản phẩm

Trang 7

+ Bộ phận hoàn thiện: Tổ chức lắp ráp, phun sơn, nhúng dầu, đóng gói bao bì thiện sản phẩm.

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của doanh nghiệp

1.5.1: Mô hình tổ chức kế toán tại công ty

Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành áp dụng hình thức tổ chức bộ máy

kế toán tập trung : Toàn bộ công việc lập chứng từ, lập báo cáo kế toán, kiểm tra đối

chiếu sổ sách đều tập trung xử lý tại phòng kế toán.Công ty áp dụng hình thức kế toán

Nhật ký – Sổ cái để thực hiện công tác kế toán

Sơ đồ 1.3:

Sơ đồ 1.3: Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng, quý

* Trình tự ghi sổ:

Hình thức Nhật ký – Sổ cái được công ty áp dụng là hoàn toàn phù hợp với

quy mô cũng như số lượng lao động trong công ty Toàn bộ các tài khoản doanh

Sổ quỹ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký – Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 8

nghiệp sử dụng được phản ánh hết trên một vài trang sổ, theo thứ tự thời gian và theo

hệ thống từng đối tượng kế toán trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, kế

toán tiến hành ghi vào Nhật ký - Sổ cái, đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh

nhiều lần trong ngày có cùng một nội dung như :Phiếu chi, phiếu thu, phiếu xuất,

phiếu nhập, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và ghi vào Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi được

dùng để ghi Nhật ký - Sổ cái, kế toán từng bộ phận sẽ ghi vào sổ chi tiết có liên quan

để theo dõi

Cuối tháng tổng cộng số liệu số phát sinh ở sổ chi tiết, các bảng tổng hợp chi

tiết Kế toán cộng số phát sinh trên tài khoản của Nhật ký - Sổ cái, tiến hành đối chiếu số phát sinh ở sổ Nhật ký - Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Nếu

khớp đúng rồi lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh

Có của tất cả các TK trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng sốtiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có củacác TK trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng TK trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng TK tương ứng trên Bảng tổnghợp chi tiết

Số phát sinh

TK đối ứng

Tài khoản…

Tài khoản… Số

hiệu

Ngày

* Hệ thống tài khoản chi tiết liên quan đang áp dụng tại công ty:

Công ty TNHH Đồ gỗ Viễn Thông sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo

Trang 9

quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ

tài chính

Công ty không sử dụng các tài khoản ngoại bảng, trừ TK 009 : “Khấu haoTSCĐ” và một số tài khoản như : TK 136”Phải thu nội bộ”, TK 161 “ Chi phí sựnghiệp”, TK 335”Chi phí phải trả”, TK 336” Phải trả nội bộ”, TK 461” Nguồn kinh phí”

Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán :

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

Phương pháp tính thuế : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho : Phương pháp bình quân cả kỳ

Phương pháp tính giá thành : Theo phương pháp trực tiếp

PHẦN II:

THỰC HÀNH: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ

ĐẠI THÀNH

Trang 10

2.2 Tình hình công tác hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

2.2.1 Đặc điểm, nội dung yêu cầu của công tác hạch toán Chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

2.2.1.1 Chi phí sản xuất

Nội dung

Sản phẩm của công ty là tất cả các mặt hàng trang trí nội thất – thủ công mỹnghệ vì vậy công ty không trích phần trăm trên nguyên vật liệu chính hay phụ mà cóbản định mức vật liệu của các loại sản phẩm và chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm hoàn thành

VD: ghế dựa con sò gỗ kate có cẩn

Định mức nguyên vật liệu Chính, phụ của sản phẩm

Trang 11

Yêu cầu của việc hạch toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất phải được tính toán, xác định trong từng thời kỳ nhất định,phù hợp với thời kỳ thực hiện kế hoạch và kỳ báo cáo

Hạch toán chính xác các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh, tổ chức ghichép, phản ảnh đầy đủ, trung thực từng loại khoản mục tương ứng với khoản mục giáthành, những chi phí có chung công dụng sẽ được xếp vào một khoản mục chi phí

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Công ty TNHH Đồ gỗ Viễn Thông là đơn vị sản xuất kinh doanh chuyên sản xuấthàng mộc dân dụng – mộc TCMN để tiêu thụ trong nước Quá trình sản xuất được tổchức theo một dây chuyền công nghệ liên tục từ khâu nhập vật tư, xuất dùng cho SXđến chi phí nhân công cho từng công đoạn theo 1 quy trình sản xuất riêng đến khihoàn thành sản phẩm Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là cáckhỏan mục chi phí sản xuất phục vụ hoàn thiện những sản phẩm trên

2.2.1.2 Giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành

Xuất phát từ yêu cầu quản lý của Công ty và để phù hợp với đặc điểm sản xuất từnglọai sản phẩm: Đa dạng với nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đối tượng

tính giá thành sản phẩm của Công ty là từng loại sản phẩm

Do vậy Kỳ tính giá thành cảu công ty là theo từng hợp đồng làm ăn

2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành:

2.2.2.1.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất :

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 621

Trang 12

Bên Nợ : Giá trị vật liệu, công dụng cụ xuất dùng cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Bên Có : Kết chuyển chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ vào TK 154 “ Giá thành sản xuất “ để tính giá thành sản phẩm

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đối với chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

Tài khoản sử dụng : TK 622

Kết cấu TK 622

Bên Nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công tính giá thành

Tài khoản này cuối kì không có số dư

Công thức tính :

Tiền lương thực tế = ĐG lương khoán SP x Số lượng SP hoàn thành

Chứng từ sử dụng : Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ

TK 151

TK 331,111,112

Tập hợp chi phí vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm

Tổng giá thanh toán của NVL

sử dụng trực tiếp

Giá mua không thuế

TK 1331

Thuế GTGT đầu vào

Vật liệu dùng không hết nhập kho hay

chuyển kỳ sau

Trang 13

Sổ kế toán chi tiết, trình tự, nhật ký sổ cái :

Sổ kế toán chi tiết : từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế

toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 622

Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp CP NCTT

BẢNG ĐỊNH MỨC TIỀN CÔNG KHOÁN

tế phát sinh

TK 338

TK 334

Tiền lương và phụ cấplương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Kết chuyển chi phínhân công trực tiếpTrích tiền lương nghỉ

phép cho CN TTSX

TK 335

Trang 14

BBHHN Bục Bác Hồ chạm sen 200,000 100,000 150,000 150,000

Đối với chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí phục vụ mua ngoài (TK 6277), chi phí khác bằng tiền (TK 6278)

Tài khoản sử dụng : TK 627

Kết cấu : TK 627

Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung

Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá vốn

Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành

Tài khoản này cuối kì không có số dư

Sơ đồ 2.8: Hạch toán tổng hợp chi phí SXC

Mức phân bổ chi phí

SXC cho từng đối

tượng

Chi phí SXC thực tế phát sinh trong tháng Số đơn vị của từng

đối tượng tính theo theo thức lựa chọnTổng số đơn vị các đối tượng

TK 632

Chi phí sản xuất chungTrích BHXH, BHYT, KPCĐ và

BHTN

Trang 15

2.2.2.2 Phương pháp tính giá thành:

Xuất phát từ tình hình, đặc điểm của ngành sản xuất tiểu thủ côngnghiệp nói chung và đặc biệt là sản xuất hàng mộc – thủ công mỹ nghệ nói riêng.Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

sản xuất và tiêu thụ nhiều lọai sản phẩm khác nhau, kết cấu - mẫu mã – qui cách …của mỗi sản phẩm không đồng bộ, nên việc tính giá thành, phân bổ chi phí sản xuấtchung gặp nhiều khó khăn phức tạp Để phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý vàtình hình thực tế , Công Ty phối hợp với BCH Công đoàn cơ sở và tập thể CNLĐqui định :

- Xuất NVL theo định mức của từng loại sản phẩm

- Nhân công: Khoán theo sản phẩm

Cụ thể là định mức khoán theo từng loại sản phẩm

Định mức công khoán cho từng lọai sản phẩm

VD : Công ty xây dựng định mức lao động sản xuất ghế dựa con sò có cẩn như sau :

- Công đoạn 1 ( hàng ngang ) : 120.000 đ

vào chi phí sản xuất

không được phân bổ

TK 335

Điều chỉnh giảm chi thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã tính

Trang 16

Theo tỷ lệ phân bổ cho từng loại sản phẩm

Tại công ty đã xây dựng 1 định mức phân bổ CP SXC theo mức trung bình hàng tháng là 6% trên tổng chi phí

VD: Giá thành sản phẩm Ghế con sò có cẩn bao gồm:

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

2.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp:

* Phương pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp

Công ty TNHH Đồ Gỗ Viễn Thông

Trang 17

Từ bảng kế hoạch xuất NVL,kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho NVL chính

Số lượng gỗ xuất kho được lấy từ cột khối lượng gỗ của bảng kê chi tiết hàng hóa để đưa vào cột số lượng của các phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho có 2 liên :

Liên 1 : người lập phiếu giữ

Liên 2 : Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ Sau đây là phiếu xuất kho số 1

Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành Mẫu số 02-VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Số : 120

Họ và tên người nhận : Võ Hoàng

Địa chỉ : Phân xưởng

Thành tiền (đồng)

Trang 18

Cộng thành tiền (viết bằng chữ) : Năm trăm năm mươi mốt triệu một trăm chín mươi chín ngàn chín trăm sáu mươi đồng.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao

(ký tên và đóng dấu) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)

Sau khi hoàn thiện việc cấp phát ký nhận, thủ kho dùng phiếu xuất kho để vào các thẻ kho tương ứng và mang phiếu xuất kho, thẻ kho đến phòng kế toán vật tư để đối chiếu xác nhận số lượng tồn kho và nộp lại phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho vật tư, tính tổng số tiền và lập bảng tổng hợp chứng

từ xuất NVL Sau đó vào sổ chi tiết TK 621

Căn cứ lập : căn cứ vào phiếu xuất kho lập bảng tổng hợp chứng từ xuất vật tư

Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

Tuy Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2009

Cuối tháng Kế toán vô sổ chi tiết và sổ nhật ký sổ cái

Công ty cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK 621 ) Tháng 11/2009

ĐVT : Đồng Việt Nam

Trang 19

Tuy Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2009

Trang 20

CTY cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành

Trang 21

2.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

* Nội dung chi phí: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp, bảo

hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN Chi phí này chiếm khoảng 18 – 20

% tổng chi phí sản xuất Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, trích BHXH + BHYT + KPCĐ + BHTN cho công nhân trực tiếp sản xuất

* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :

Thực tế tại công ty đã trích đóng BHXH, BHYT cho tất cả công nhân laođộng tính trên mức lương cơ bản x bậc thợ

Về tiền lương nghỉ phép: đã xây dựng kế hoạch nghỉ phép rải đều trong nămnên không cần trích trước tiền lương nghỉ phép

Ở Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo đơn giá khoán sản phẩmnên cuối tháng, khi có phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, kế toán sẽ tiến hànhtính lương cho công nhân dựa vào số lượng sản phẩm làm ra cùng với đơn giákhoán sản phẩm (đã được đăng ký tại cơ quan thuế)

Từ bảng thanh toán tiền lương khoán cho công nhân sản xuất, kế toán sẽ biếtđược tổng quỹ tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất Căn cứ vào đó, hàngtháng, kế toán sẽ lên Bảng Tổng hợp chứng từ

Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ, kế toán vào sổ cái tài khoản

622

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622: “ chi phí nhân công trực tiếp “

Công dụng của tài khoản này phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp theolương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cùng các khoản trích theo tỷ lệquy định cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tổng số lương và phụcấp lương phải trả cho công nhân sản xuất

* Sổ kế toán sử dụng:

Do đặt điểm của ngành cùng với việc phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế công

ty đã áp dụng hình thức khoán lương cho công nhân

Công ty đã đăng ký bảng lương khoán sản phẩm cho từng năm Và sau làmột số đơn giá khoán sản phẩm của công ty năm 2008

Trang 22

Hàng ngày nhân viên kinh tế ở từng phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi số sản phẩmsản xuất của từng công nhân rồi ghi vào sổ theo dõi của mình Từng công nhân tựghi số sản phẩm, thời gian sản xuất để làm căn cứ so sánh kiểm tra kết quả lao độngcủa mình Định kỳ 2, 3 ngày nhân viên thống kê có nhiệm vụ kiểm tra, ghi chép củatừng người, cuối tháng, nhân viên thống kê gửi bản chấm công, báo cáo tình hìnhsản xuất của phân xưởng lên phòng kế toán

Giai đoạn 2: Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các phân xưởng, phiếu nhập kho sản phẩm, bảng cấp phát và quyết toán vật tư, phiếu thanh toán lương sản phẩm, phiếu thành toán lương thời gian đơn giá lương quy định (do bộ phận kế hoạch lập ) và mức lương cơ bản của từng công nhân trong tháng kế toán sẽ tính tiền lương phải trả cho từng công nhân trong tháng.

+

Tiền lương thời gian ( nếu có )

+

Các khoản phụ cấp ( nếu có )

Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng công nhân tại mỗi phân xưởng, kế toánsẽ lập bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

- Bảo hiểm xã hội được trích 22 % theo quỹ lương cấp bậc, trong đó 16 % tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 6 % thu trực tiếp từ tiền lương phải trảcông nhân viên

- Bảo hiểm y tế được trích 4,5 % theo lương cấp bậc, trong đó 3 % tính vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1,5 % thu trực tiếp từ tiền lương phải trả chocông nhân viên

- Kinh phí công đoàn được trích 2 % trong quỹ lương thực hiện vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

- BHTN được trích 2 %, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ, 1% thu trực tiếp từ tiền lương phải trả cho công nhân viên

Nhìn chung, Nhà máy đã thực hiện đúng chế độ lao động tiến lương chế độ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN với định mức lao động hợp lý, việc trả lương cho

Ngày đăng: 01/04/2013, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ: 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY ĐẠI THÀNH Chú thích: - BÁO CÁO KIẾN TẬP
1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY ĐẠI THÀNH Chú thích: (Trang 5)
Sơ đồ 1.3: - BÁO CÁO KIẾN TẬP
Sơ đồ 1.3 (Trang 7)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT theo phương pháp kê khai thường xuyên - BÁO CÁO KIẾN TẬP
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tổng hợp CP NVLTT theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 12)
BẢNG ĐỊNH MỨC TIỀN CÔNG KHOÁN - BÁO CÁO KIẾN TẬP
BẢNG ĐỊNH MỨC TIỀN CÔNG KHOÁN (Trang 13)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp CP NCTT - BÁO CÁO KIẾN TẬP
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp CP NCTT (Trang 13)
Sơ đồ 2.8:  Hạch toán tổng hợp chi phí SXC - BÁO CÁO KIẾN TẬP
Sơ đồ 2.8 Hạch toán tổng hợp chi phí SXC (Trang 14)
BẢNG KẾ HOẠCH XUẤT NVL - BÁO CÁO KIẾN TẬP
BẢNG KẾ HOẠCH XUẤT NVL (Trang 16)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM  TỔ MỘC - BÁO CÁO KIẾN TẬP
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM TỔ MỘC (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT  HOÀN THÀNH - BÁO CÁO KIẾN TẬP
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT HOÀN THÀNH (Trang 25)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ - BÁO CÁO KIẾN TẬP
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w