1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

39 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 147,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Thiên Tuấn qua 3 năm hoạt động gần nhất, nhăm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty để giúp công ty ngày càng phát triển hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Đình Vân

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chương 1: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Thiên Tuấn 2

1.1 Khái quát về Công ty CP Thiên Tuấn 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.1.2 Kết quả hoạt động SXKD của 3 năm gần nhất 3

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Thiên Tuấn 4

1.2.1 Nguồn tài trợ và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 4

1.2.1.1 Nguồn tài trợ vốn kinh doanh 4

1.2.1.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 5

1.2.2 Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty CP Thiên Tuấn 7

1.2.2.1 Quy mô và kết cấu VCĐ 7

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty CP Thiên Tuấn qua một số chỉ tiêu .9

1.2.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty CP Thiên Tuấn 12

1.2.3.1 Quy mô và kết cấu VLĐ 12

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty CP Thiên Tuấn qua một số chỉ tiêu .15

1.2.4 Một số chỉ tiêu khác 17

1.2.4.1 Hệ số quay vòng vốn 17

1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 18

1.2.4.3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 19

Chương 2: Những đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty CP Thiên Tuấn 21

Trang 4

2.1.1 Những kết quả đạt được 21

2.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 22

2.2 Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty CP Thiên Tuấn .22

Kết luận: 25

Phụ lục: 26

Tài liệu tham khảo: 32

Trang 6

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động SXKD của 3 năm gần nhất (2013-2015) 3

Bảng 1.2: Các nguồn tài trợ vốn kinh doanh của công ty 4

Bảng 1.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 5

Bảng 1.4 Bảng kết cấu VCĐ của công ty 7

Bảng 1.5: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty…10 Bảng 1.6 Bảng quy mô và kết cấu VLĐ …12

Bảng 1.7: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty…15 Bảng 1.8: Bảng hệ số quay vòng vốn của công ty 17

Bảng 1.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 18

Bảng 1.10: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu 19

Danh mục các biểu đồ Hình 1.1: Biểu đồ cơ cấu vốn của công ty 6

Hình 1.2: Biểu đồ kết cấu VCĐ 8

Hình 1.3: Biếu đồ kết cấu VLĐ 13

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh

tế thị trường nhiều thành phần…Điều đó, đặt ra sức ép cạnh tranh cho các doanhnghiệp Việt Nam, để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thìđòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụcủa mình Điều này, cũng có nghĩa là các doanh nghiệp phải biết cách sử dụngnhững đồng vốn của mình hiệu quả nhất Vậy doanh nghiệp sử dụng vốn ra sao,như thế nào để có thể đem lại hiệu quả tốt nhất là một vấn đề cấp thiết ?

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành SXKD, dù ở quy mô lớn hay vừa và nhỏ,

dù ở lĩnh vực nào hay loại hàng hóa nào, thì cũng cần một lượng vốn nhất định

để phục vụ SXKD Vốn là điều kiện tiên quyết để giúp các doanh nghiệp sảnxuất và thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình vì lợi nhuận Vì vậy, việc sửdụng vốn có hiệu luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp hướng tới

Trong cơ chế thị trường hiện nay, thì các doanh nghiệp phải luôn tìm tòihướng đi mới cho riêng mình, phải chủ động trong kinh doanh, bù đắp chi phí và

có lãi Để được như thế thì doanh nghiệp phải làm tốt công tác của mình từ khâusản xuất đến khâu tiêu thụ để đáp ứng được nhu cầu của thị trường Đó là sửdụng hiệu quả vốn SXKD

Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã lựa chọn đề tài “ Hiệu quả sử

dụng vốn của Công ty CP Thiên Tuấn” để làm báo cáo cho đợt kiến tập của

mình tại Công ty CP Thiên Tuấn

Báo cáo này gồm 2 chương:

Chương 1: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Thiên Tuấn

Chương 2: Những đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ởCông ty CP Thiên Tuấn

Đề tài này được sự hướng dẫn tận tình của Ths Trần Đình Vân cùng với sự giúp

đỡ của các cán bộ công nhân viên trong Công ty CP Thiên Tuấn Tuy nhiên,trong quá trình thu thập thông tin và viết báo cáo khó tránh khỏi những sai sót,nên rất mong Thầy Cô giáo và các bạn đọc quan tâm tới đề tài của mình góp ý

và nhận xét để đề tài của mình có thể hoàn thiện hơn Xin cảm ơn!

Trang 8

Chương 1: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

CP Thiên Tuấn

1.1 Khái quát về Công ty CP Thiên Tuấn

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty CP Thiên Tuấn là Công ty CP Hoàng Anh Ngày

20 tháng 11 năm 2008, để đáp ứng với tình hình phát triển SXKD và phù hợpvới xu thế của xã hội, thì tại cuộc họp cổ đông đơn vị đã nhất trí chia tách Công

ty CP Hoàng Anh thành 2 Công ty đó là : Công ty CP Hoàng Anh do Ông :Nguyễn Thủy Ngân làm giám đốc và Công ty CP Thiên Tuấn do Ông : NguyễnVăn Tuấn làm giám đốc

Ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì Công ty CP Thiên Tuấn chính thức được

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng kí kinh doanh Công ty có tên viếttắt là Thiên Tuấn , JSC và có trụ sở chính tại Khối 12 – Thị trấn Thạch Hà –Huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh Với các ngành kinh doanh chính là: xây dựngcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, trạm và đường dâyđiện 35Kv trở xuống, điện nước sinh hoạt, san lấp mặt bằng; kinh doanh vật liệuxây dựng, phân bón, mộc dân dụng; dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ Khi bắtđầu đi vào hoạt động thi Công ty có tổng số vốn điêu lệ là 3 tỷ đồng, sau mộtthời gian hoạt động và phát triển thì năm 2012 Công ty đã bổ sung thêm số vốnđiều lệ đưa số vốn điều lệ hiện có là 9 tỷ đồng

Kế thừa năng lực kỹ thuật, thiết bị, kinh nghiệm SXKD từ Công ty CPHoàng Anh cùng với sự đầu tư lớn về vốn, đội ngũ kỹ thuật và thiết bị thi côngtiên tiến Công ty CP Thiên Tuấn mạnh dạn đi vào SXKD Từ năm 2009 đếnnay Công ty đã nhận và thi công nhiều công trình có quy mô, đã có uy tín vớicác Chủ đầu tư Các công trình do đơn vị thi công đạt chất lượng, thẩm mỹ vàđúng tiến độ Kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải phát triển mạnh Doanhthu 2 năm 2009 và 2010 đạt hơn 10 tỷ đồng, năm 2011 là hơn 18,5 tỷ đồng, các

Trang 9

năm từ 2012 đến 2015 doanh thu đạt hơn 20 tỷ đồng Đến nay đơn vị đã mở

thêm nhiều địa bàn kinh doanh và ngành nghề kinh doanh để phù hợp với môi

trường kinh doanh thời kỳ hội nhập

1.1.2 Kết quả hoạt động SXKD của 3 năm gần nhất (2013-2015)

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động SXKD của 3 năm gần nhất (2013-2015)

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014-2015)

Qua bảng số liệu trên ta có thế thấy được doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ có xu hướng tăng năm 2014 nhưng lại giảm vào năm 2015

Trong năm 2014, là năm đầu tiên trong kế hoạch 5 năm (2011-2015) củaNhà nước đạt sự tăng trưởng tốt cùng với việc công ty đã tập trung đầu tư vào

trang thiết bị máy móc, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn

của kỹ sư, công nhân và nhân viên đã tác động tích cực tới công ty giúp cho tình

hình hoạt động SXKD của công ty đạt được hiệu quả cao, số lượng hợp đồng

Trang 10

tăng trong năm này và chất lượng sản phẩm dịch vụ sản xuất được nâng cáo vàcông ty được nhiều khách hàng lựa chọn và tin cậy Đây chính là lý do làm chodoanh thu thuần năm 2014 tăng đạt 27.288.646.979 đồng, tăng 6.858.877.270đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 33,57 % so với năm 2013.Tuy vậy, nhưng năm 2015 lại có xu hướng giảm vì nền kinh tê thế giới lúc nàyđang trên đà phục hồi sau cuộc khủng hoảng : cuộc khủng hoảng và cuộc chiếnchống Nhà nước Hồi giáo IS ở Trung Đông, cấm vận của phương Tây vớiNga… nên đã tác động tới nền kinh tế nước ta nói chung và tác động tới công tynói riêng, làm cho doanh thu thuần của công ty năm 2015 giảm 388.413.570đồng tương ứng với 1,42% so với năm 2014 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế củanăm 2015 vẫn đạt được 137.524.521 đồng.

Tóm lại, trong 3 năm qua công ty hoạt động SXKD có hiệu quả bằngchứng là doanh thu thuần tăng theo tình hình kinh tế chung và mức lợi nhuân màcông ty đạt được luôn ở mức cao Đây cũng là dấu hiệu cho thấy công ty đãquan tâm xem xét, điều chỉnh các chiến lược trong việc tiết kiệm, giảm trừ cácchi phí để hoạt động SXKD của công ty gặt hái được nhiều thành công và đạtđược những mục tiêu đề ra

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Thiên Tuấn

1.2.1 Nguồn tài trợ và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

1.2.1.1 Nguồn tài trợ vốn kinh doanh

Bảng 1.2: Các nguồn tài trợ vốn kinh doanh của công ty

ĐVT: đồng Việt Nam

Vốn đầu tư ban đầu

của chủ sỡ hữu 9.052.545.784 8.790.409.388 20.120.006.252Vay ngắn hạn 5.353.020.000 5.201.149.000 3.748.123.000

Trang 11

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2014-2015)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được ngoài số vốn điều lệ của công tythì chính sách tài trợ vốn kinh doanh của công ty chủ yếu dựa vào vốn chủ sở

hữu, đặc biệt là năm 2015 thì vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tới 84,3% tổng

các nguồn tài trợ vốn kinh doanh cho công ty Việc công ty sử dụng nhiều vốn

chủ sẽ đảm bảo sự an toàn và khả năng tự chủ, độc lập về tài chính của công ty

tăng cao, công ty không phải thường xuyên đối mặt với việc thanh toán lãi vay,

giảm thiểu được rủi ro và các chi phí lãi vay và có thể tài trợ cho các dự án kinh

doanh của mình mà không gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đáo

hạn của công ty Và việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu, sẽ cho công ty có khả

năng tài trợ tốt cho TSCĐ, qua đó tạo dựng được niềm tin với các chủ nợ, các

nhà đầu tư và các doanh nghiệp muốn hợp tác với công ty…

1.2.1.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Bảng 1.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2014-2015)

Hình 1.1 Biểu đồ cơ cấu vốn của công ty

Trang 12

Qua kết quả trên bảng số liệu, ta thấy tổng vốn kinh doanh của công tyliên tục tăng trong 3 năm qua Năm 2013 tổng vốn của công ty là16.926.038.367 đồng, đến năm 2014 tổng vốn của công ty đạt 20.076.142.600đồng, tăng 18,61% so với năm 2013 Đến năm 2015 thì tổng vốn của công tytiếp tục tăng và đạt 26.422.751.658 đồng, tăng 31,61% so với năm 2014 Sựthay đổi liên tục này chủ yếu là do sự thay đổi lớn của VLĐ Năm 2013, VLĐcủa công ty đạt 6.182.512.411đồng đến năm 2015 thì số VLĐ của công ty lêntới 14.667.387.960 đồng Nguyên nhân chính làm cho số VLĐ của công ty tăngmạnh là do công ty đã đầu tư mua mới các tài sản cố định, thiết bị phục vụ choquá trình SXKD đã làm tăng lượng hàng tồn kho và các khoản thu ngắn hạncũng tăng theo Và một phần là do các chính sách lưu chuyển tiền tệ trong quátrình SXKD của công ty được thực hiện tốt.

Nhưng tỷ lệ thuận với sự gia tăng của tổng vốn kinh doanh và VLĐ là sự tănglên của VCĐ Năm 2014 VCĐ của công ty là 11.426.211.289 đồng tăng682.685.330đồng với tỷ lệ tăng 6,35% so với năm 2013 Năm 2015 VCĐ củacông ty là 11.755,363.698đồng, VCĐ đã tăng lên 329.152.409 đồng với tỷ lệtăng là 2,88% so với năm 2014 Điều này thể hiện sự gia tăng đầu tư của công tyvào máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất, công ty đã chi đầu tư thêm TSCĐtăng cường năng lực sản xuất và do một số TSCĐ của công ty đã khấu hao hếtphải đầu tư mua mới đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường

Tổng vốn kinh doanh tăng qua 3 năm chứng tỏ sự đầu tư rất lớn của công

ty để mở rộng quy mô SXKD Nhận thấy cả VCĐ và VLĐ của công ty trong 3năm tăng nhanh khẳng định sự cố gắng vượt bậc của cán bộ công nhân viêntrong công ty đã nỗ lực hết mình, huy động vốn cao đầu tư cho sản xuất Vì thếnên công ty cần phải có các chính sách kinh doanh có hiệu quả để sử dụngnhững đồng vốn của mình huy động được có hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối

đa cho công ty, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước nhà

1.2.2 Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty CP Thiên Tuấn

1.2.2.1 Quy mô và kết cấu vốn cố định

Trang 13

Bảng 1.4 Bảng kết cấu VCĐ của công ty

ĐVT: đồng Việt Nam

2015 giảm so với năm 2014 Và toàn bộ TSCĐ của công ty đã được huy độnghết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không có TSCĐ chưa cần dùng hay

Trang 14

không cần dùng, việc này có ý nghĩa to lớn về mặt thực tiễn và thể hiện sự cốgắng của công ty trong việc khai thác nguồn lực có sẵn của mình vào sản xuấtngay từ khâu lập kế hoạch mua sắm TSCĐ để tránh TSCĐ mua về lại chưa cầndùng tới gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn, do đó giúp công ty tiết kiệm được chi phíbảo quản, bảo dưỡng những máy móc thiết bị chưa sử dụng.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2013 là 7.031.972.374 đồng, chiếm

tỷ trọng 64,89% tổng VCĐ, năm 2014 là 4.284.080.904 đồng chiếm tỷ trọng37,49% trong tổng VCĐ, năm 2015 là 4.656.618.561 đồng Điều đó thể hiệnmột số công trình xây dựng cơ bản dở dang đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sửdụng góp phần làm tăng giá trị TSCĐ

Tóm lại, trong kết cấu VCĐ của công ty, tài sản cố định của công ty tănglên Điều này chứng tỏ công ty tăng cường SXKD, họat động lâu dài thì việc đầu

tư vào TSCĐ là điều hợp lý Nhưng bên cạnh đó, trong điều kiện hội nhập củanền kinh tế, đầu tư tài chính là một cơ hội tốt để giúp công ty sử dụng số vốn dôithừa có hiệu quả, đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắtcũng như học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế tiên tiến góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như có điều kiện ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời hy vọng tìm kiếm được nguồn lợi tức lâudài vì điều đó cũng phù hợp với xu thế chung là đa dạng hóa các hoạt động đểgiảm rủi ro tài chính Nhưng công ty chưa nắm bắt được cơ hội này, công ty cầnchú ý trong các kỳ kinh doanh tiếp theo

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty CP Thiên Tuấn qua một số chỉ tiêu

Các chỉ tiêu trong bảng sau đây nhằm đo lường việc sử dụng VCĐ đạtđược hiệu quả như thế nào? Cụ thể một đồng vốn cố định thu được bao nhiêuđồng doanh thu khi đầu tư Nâng cao hiệu quả sử sụng vốn cố định có ý nghĩaquan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới

sự phát triển của công ty Với một số vốn cố định nhất định, nếu công ty nângcao hiệu quả sử dụng của nó

Trang 15

Bảng 1.5: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của

Tỷ lệ

%

%(tăng/giảm)

TSCĐ 44,14 37,92 41,46 -6,22 85,91 3,54 109,345.Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế VCĐ 0,62 1,24 1,17 0,62 200 -0.07 94,35

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được:

- Hiệu suất VCĐ: năm 2013 là 190,16% đến năm 2014 là 238,82%, tương ứng

với tăng 25,59% so với năm 2013, và qua đó cho thấy được việc công ty đang sử

dụng tốt đồng VCĐ đưa vào kinh doanh Đến năm 2015, thì có sự sụt giảm nhẹ

4,18% so với năm 2014, tuy sụt giảm nhẹ nhưng điều này cũng cảnh báo cho

công ty biết các chính sách sử dụng VCĐ của mình đang bắt đầu kém hiệu quả

và cần phải thay đổi

- Hàm lượng VCĐ: ta thấy hàm lượng VCĐ qua các năm của công ty là có thể

chấp nhận được, khi hàm lược VCĐ của 3 năm là gần bằng 50%, chứng tỏ

lượng VCĐ đưa vào kinh doanh để thu lại 1 đồng doanh thu thuần là không quá

Trang 16

lớn Khi mà hàm lượng VCĐ năm 2013 là 52,59% đến năm 2015 thì chỉ còn43,70%, điều này cho ta biết được hiệu quả sử dụng vốn của công ty đang códấu hiệu đi lên và khá cao.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: chỉ tiêu này của công ty là khá cao chứng tỏ việc đầu

tư TSCĐ của công ty đang đi đúng hướng và phát triên tốt, tạo ra được doanhthu cao Tuy chỉ tiêu này lại có xu hướng giảm dần, năm 2013 là 307,47% màtới năm 2015 là 221,82%, điều này phản ánh sự hao mòn của các TSCĐ, nhưng

nó vẫn đạt 221,82% nến công ty cần phải tiếp tục có các chính sách sử dụngTSCĐ có hiệu quả hơn nữa

- Hệ số hao mòn TSCĐ: ta thấy chỉ tiêu này của công ty qua 3 năm là tương đốinhỏ (đều < 0,5), chứng tỏ năng lực còn lại của các TSCĐ mà công ty đầu tư làđang khá lớn, có thể tiếp tục phục vụ cho các công trình dài hạn và số VCĐ màcông ty phải thu hồi là đang khá lớn, giúp công ty có động lực, mục tiêu để phấnđấu SXKD, đưa lại hiệu quả tốt nhất

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ: năm 2013, 1 đồng VCĐ mang lại chocông ty 0,0062 đồng lợi nhuận, đến năm 2014 thì 1 đồng VCĐ bỏ vào hoạt độngSXKD mang lại cho công ty 0,0124 đồng lợi nhuận; năm 2015, 1 đồng VCĐmang lại 0,0117 đồng lợi nhuận Như vậy, 1 đồng VCĐ năm 2015 bỏ ra thuđược lợi nhuận nhiều hơn so với năm 2013 là 0,0055 đồng.Tuy có sụt giảm sovới năm 2014 là 0,0007 đồng Nhưng điều này cho thấy hiệu quả sử dụng VCĐnăm 2015 cao hơn năm 2013, chứng tỏ kết cấu TSCĐ của công ty hoàn toàn hợp

lý đại đa số TSCĐ được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp vớikhả năng, đặc điểm hoạt động của công ty

Tóm lại, qua phân tích số liệu của 3 năm gần nhất, ta thấy được hiệu quả

sử dụng VCĐ của công ty là tương đối cao, đó là một nỗ lực rất lớn cần pháthuy Mọi chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VCĐ năm nay đều khá cao, trong

cơ cấu TSCĐ lại không cần dùng chờ thanh lý nên vốn không bị tồn, nhưngđang có xư hướng đi xuống, đầu tư mới vào TSCĐ còn chưa cao sẽ là một phần

Trang 17

nguyên nhân hạn chế năng lực sản xuất của nhà máy, phân xưởng sản xuất Vìvậy, công ty cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa vào máy móc thiết bị dùng trongsản xuất để tạo điều kiện tái sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu trong thờigian tới và phải có các chính sách sử dụng VCĐ phù hợp để có hiệu quả tốt hơn,đưa về lợi nhuận cao cho công ty.

1.2.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty CP Thiên Tuấn

1.2.3.1 Quy mô và kết cấu VLĐ

Bảng 1.6 Bảng quy mô và kết cấu VLĐ

ĐVT: đồng Việt Nam

Trang 18

Hình 1.3: Biểu đồ kết cấu VLĐ

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được:

-Vốn bằng tiền: Nhìn chung qua 3 năm, vốn bằng tiền của công ty có xu hướngtăng lên Năm 2013, vốn bằng tiền của công ty là 75.933.326 đồng, chiếm tỷtrọng 1,23% trong tổng VLĐ Năm 2014 vốn bằng tiền tăng lên, đạt113.004.964 đồng, chiếm tỷ trọng 1,31% trong tổng VLĐ Năm 2015 thì vốnbằng tiền của công ty tiếp tục tăng mạnh và đạt 1.245.921.717 đồng, chiếm8,49% trong tổng VLĐ Vốn bằng tiền có xu hướng tăng điều này không tốt, docông ty đã dự trữ một số lượng tiền khá lớn không đưa vào sản xuất kinh doanh

để nhằm tăng lợi nhuận Nhưng vốn bằng tiền lớn cho thấy khả năng thanh toánnhanh của công ty được đảm bảo, đặc biệt là khả nảng thanh toán bằng tiền Bêncạnh đó, công ty dự trữ một lượng tiền đủ lớn để tận dụng các cơ hội trong kinhdoanh và để phòng rủi ro

Trong 3 năm qua, công ty không tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu: Khoản phải thu là tiền chưa thu và bị các đơn vị khácchiếm dụng Nhiệm vụ của nhà quản trị là làm sao giảm các khoản phải thu.Năm 2013 các khoản phải thu là 3.926.514.069 đồng chiếm tỷ trọng 63,51%trong tổng VLĐ Năm 2014, các khoản phải thu là 2.504.998.568 đồng, chiếm28,96% trong tổng VLĐ Trong năm 2015, thì các khoản phải thu lại tiếp tụctăng lên tới 7.181.967.677 đồng, tăng so với năm 2014 một lượng là4.676.969.109 đồng, tương ứng tăng 186,71% Điều này cho thấy các nhà quảntrị của công ty chưa làm tốt nhiệm vụ của mình Khoản phải thu tăng chứng tỏmức độ rủi ro trong thu hồi nợ của công ty cao làm cho các khoản dự phòng củacông ty cũng tăng theo Bên cạnh đó, các khoản phải thu tăng cũng đồng nghĩavới việc công ty mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh Do đó, công ty nên hạnchế mở rộng hợp tác kinh doanh và có biện pháp thích hợp để thu hồi vốn màkhông làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài

Trang 19

- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty năm 2013 là 2.173.135.916 đồng,chiếm tỷ trọng 35,15% trong tổng VLĐ Năm 2014, hàng tồn kho tăng mạnh lên6.024.998.688 đồng, chiếm tỷ trọng 69,65% trong tổng VLĐ Năm 2015, hàngtồn kho của công ty tiếp tục tăng đạt 6.232.569.466 đồng , tăng lên so với năm

2014 là 207.580.778 đồng, tương ứng tăng 3,45% Tóm lại, việc dự trữ hàng hóa

để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh là điều tất yếu Tuy nhiên,hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ cho công tác kinh doanh và xâydựng Vì vậy phải tốn chi phí lưu kho, bảo quản, dự phòng khi hàng hóa quá hạn

sử dụng Nhìn chung, phải khắc phục lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao,nhanh chóng giải phóng hàm lượng hàng tồn kho, góp phần làm tăng vòng quayvốn để đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh

-Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ

và ổn định qua các năm là 6.929.100 đồng

Như vậy, trong quá trình sử dụng và quản lý VLĐ, công ty đã đầu tưnhiều vào các khoản phải thu và lượng hàng tồn kho khá lớn, nên công ty cầnphải xúc tiến nhanh công tác thu hồi công nợ, giải phóng nhanh lượng hàng tồnkho như đưa vào sản xuất và kinh doanh, để góp phần nâng cao vòng quay vốntăng lợi nhuận cho công ty, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty CP Thiên Tuấn qua một số chỉ tiêu

Trong sản xuất kinh doanh, VLĐ không ngừng vận động Một chu kỳ vậnđộng của VLĐ được xác định từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu vàcác yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ vốn đó được thu hồi lại bằng tiền

do bán sản phẩm Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ là phân tích các chỉtiêu trong bảng dưới đây:

Bảng 1.7: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty

Chỉ tiêu Năm

2013

Năm2014

Năm2015

Chênh lệch năm

2014 so với 2013

Chênh lệch năm

2015 so với 2014

Ngày đăng: 18/08/2016, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các nguồn tài trợ vốn kinh doanh của công ty - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.2 Các nguồn tài trợ vốn kinh doanh của công ty (Trang 10)
Bảng 1.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.3 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty (Trang 11)
Hình 1.2: Biểu đồ kết cấu vốn cố định - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hình 1.2 Biểu đồ kết cấu vốn cố định (Trang 13)
Bảng 1.5: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.5 Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của (Trang 15)
Bảng 1.6 Bảng quy mô và kết cấu VLĐ - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.6 Bảng quy mô và kết cấu VLĐ (Trang 17)
Bảng 1.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.9 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (Trang 22)
Bảng 1.10: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.10 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 23)
2. Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Thiên Tuấn năm 2015 - Báo cáo kiến tập về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2. Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Thiên Tuấn năm 2015 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w