- Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý sgk , sư
Trang 1Ngày soạn:8 /1/2011
Ngày dạy:.11/1/2011
Tuần 20 Bài 20 Tiết 73
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
I Mục đích cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản Sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , tục ngữ Việt Nam
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý sgk , sưu tầm những
câu tục ngữ có liên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc soạn bài và nhắc nhở ý thức học tập của học sinh ở học kỳ II
3 Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi
động
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
nắm sơ lược về tục ngữ
và những đặc điểm của
nó
1 Lệnh học sinh đọc
chú thích (*)
2 Hãy khái quát những
Thực hiện theo yêu cầu
Nghe
I Khái niệm tục ngữ
- Về hình thức : mỗi
Trang 2điểm cần lưu ý về tục
ngữ
Nói đến tục ngữ thường
phải chú ý tới nghĩa đen
và cả nghĩa bóng
Nghĩa đen là nghĩa trực
tiếp , gắn với sự việc và
hiện tượng ban đầu
Nghĩa bóng là nghĩa
gián tiếp , nghĩa ẩn dụ ,
nghĩa biểu trưng
* Tục ngữ với thành
ngữ :
- Giống nhau : Đều là
những đơn vị có sẵn
trong ngôn ngữ và lời
nói , đều dùng hình ảnh
để diễn đạt , dùng cái
đơn nhất để nói cái
chung và đều được sử
dụng ở nhiều hoàn cảnh
khác nhau trong đời sống
- Khác nhau :
+ Thành ngữ thường là
đơn vị tương đương như
năng định danh – gọi tên
sự vật , gọi tên tính chất
trạng thái hay hành động
Đọc Khái quát
Nghe
Nghe
câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn , hàm súc , kết cấu bền vững
- Về nội dung tư tưởng : tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên , lao động sản xuất , con người , xã hội
- Về sử dụng : tục ngữ được nhân dân vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống Nó giúp nhân dân có được kinh nghiệm để nhìn nhận , ứng xử , thực hành các kinh nghiệm vào cuộc sống Trong ngôn ngữ , tục ngữ làm đẹp , làm sâu sắc thêm lời nói
Trang 3của sự vật , hiện tượng
Tục ngữ diễn đạt
trọn vẹn một phán đoán
hay kết luận , một lời
khuyên
=> Một đơn vị thành
ngữ chưa thể coi là một
văn bản ; Mỗi câu tục
ngữ được xem như một
văn bản đặc biệt , một
tổng thể thi ca nhỏ nhất
* Tục ngữ với ca dao :
+ Tục ngữ là câu nói
Ca dao là lời thơ và
thường là lời thơ của
Ca dao biểu hiện thế
giới nội tâm của con
người
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu ,
khai thác những giá trị
của các câu tục ngữ ;
liên hệ được những câu
tục ngữ thể hiện kinh
nghiệm đúc kết về sự
thay đổi môi trường khí
hậu , thời tiết
3 Lệnh học sinh đọc
toàn văn bản , chú ý
cách ngắt nhịp
4 Có thể chia 8 câu tục
ngữ làm mấy nhóm ?
Đọc văn bản
Xác định Hai nhóm :
+ Nhóm 1 ( câu 1 , 2 , 3 , 4) : thiên nhiên
+ Nhóm 2 ( câu 5 , 6 , 7 , 8 ) : lao động sản xuất
Giải thích Tháng năm đêm ngắn , tháng mười ngày cũng ngắn -> kinh nghiệm nhận biết về thời gian
Trình bày Kinh nghiệm được đúc rút từ sự quan sát của người xưa trước một hiện tượng lặp đi lặp lại
Trình bàyCó thể vận dụng câu tục ngữ vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc trong mùa hè và mùa đông
Nhận xét Giúp con người có ý thức sử dụng thời gian, có kế hoạch sắp xếp công việc
Thảo luận theo bàn
- Vế 1 : Đêm tháng năm
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu văn bản
xếp công việc.
- Kết cấu : ngắn gọn , có hai vế
-Vần : vần lưng
Trang 4Mỗi nhóm gồm những
câu nào ? Gọi tên từng
nhóm đó
5 Với câu tục ngữ thứ
nhất , hãy cho biết nghĩa
của câu tục ngữ
6.Cơ sở thực tiễn của
kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
7 Một số trường hợp
có thể áp dụng kinh
nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ?
8.Giá trị của kinh
nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện như thế nào ?
9 Hãy phân tích những
đặc điểm nghệ thuật
trong câu tục ngữ trên
- Nhận xét , chốt ý
10 Nêu ý nghĩa của
câu tục ngữ thứ hai là
gì ?
11.Cơ sở thực tiễn của
kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
12 Một số trường hợp
có thể áp dụng kinh
nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ?
13.Giá trị kinh nghiệm
mà câu tục ngữ thể
- Đêm tháng năm – ngày tháng mười
- Đêm – ngày ; sáng tối
Trình bày Nhiều sao → ít mây → nắng và ngược lại
Trình bày Từ sự quan sát
Trình bày Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc, thiết bị
Trình bày
Trình bày
Trình bày Từ sự quan sát, nắm qui luật thiên nhiên để đối phó
Trình bày
Trình bày
Trình bày Từ sự quan sát, kiến là loại côn trùng rất nhạy
- Phép đối : + Đối vế + Đối ngữ
+ Đối từ + Nhịp : 3/2/2-> Các vế đối xứng nhau về hình thức , nội dung
Câu 2 :
Đêm trước trời nhiều sao → hôm sau nắng ; ít sao → hôm sau mưa
→ Con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
Câu 3 :
Khi trên trời có ánh mây vàng màu mỡ gà tức sắp có bão
→ Con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu … ( Kinh nghiệm nhận biết về thời tiết – dự đoán bão )
Câu 4 :
Tháng 7, nếu kiến bò nhiều (di chuyển lên cao)
Trang 5kinh nghiệm nêu trong
tục ngữ ?
16.Giá trị kinh nghiệm
mà câu tục ngữ thể hiện
? 17.Nêu ý nghĩa câu tục
ngữ 4 ?
18.Cơ sở thực tiễn của
kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
19.Nêu một số trường
hợp có thể áp dụng kinh
nghiệm trong câu tục
ngữ ?
20.Giá trị của kinh
nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện ?
* Hãy nêu những câu
tục ngữ nói về hiện
tượng tự nhiên , thời
tiết , khí hậu
21.Nêu ý nghĩa câu tục
ngữ thứ 5 ?
22.Cơ sở thực tiễn của
kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
23.Một số trường hợp
áp dụng kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ ?
24.Giá trị của kinh
nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện ?
Tất đất chỉ là một
mảnh đất rất nhỏ ( tấc :
đơn vị cũ đo chiều dài ,
cảm với những thay đổi thời tiết
Trình bày Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc
Trình bày
Nêu những câu tục ngữ đúc kết các hiện tượng tự nhiên
- Đầu năm sương muối , cuối năm gió bấc
- Tháng giêng rét dài , tháng hai rét lộc , tháng ba rét nàng Bân
- Ông tha nhưng bà chẳng tha , còn sợ cái bão mồng
- Éùn bay thấp mưa ngập cầu ao ; én bay cao mưa rào lại tạnh
………
Trình bày
Trình bày Đất quý giá vì đất nuôi sống con người, đất là nơi người ở , người phải nhờ lao động và đổ bao xương máu mới có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng , một loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết ( Miệng ăn núi lở ) còn
là sắp lụt
→ Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ
động phòng , chống.
Trang 6bằng 1/10 thước mộc
( 0,0425 m ) hoặc 1/10
thước đo vải ( 0,0645 m )
; đơn vị đo diện tích đất
bằng 1/10 thước , tức
2,4m2 (Bắc bộ )hay 3,3
m2 ( tấc Trung Bộ )
Vàng là kim loại quý
thường được cân đo bằng
cân tiểu li , hiếm khi đo
bằng tấc , thước Tấc
vàng chỉ lượng vàng
lớn , quý giá vô cùng
Câu tục ngữ lấy cái rất
nhỏ ( tấc đất ) để so sánh
với cái rất lớn ( tấc
vàng )
25.Nêu ý nghĩa câu tục
ngữ thứ 6 ?
26.Cơ sở thực tiễn của
kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
27.Giá trị của kinh
nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện?
28 Nêu ý nghĩa câu
tục ngữ thứ 7 ?
Mở rộng :
+ Nước : một lượt tát,
một bát cơm
+ Phân : Người đẹp vì
lụa, lúa tốt vì phân
29.Một số trường hợp
chất vàng của đất khai thác mãi cũng không cạn
Trình bày Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất
Trình bày Nghe Trình bày
Trình bày Căn cứ vào giá trị kinh tế của các sản phẩm thu được Có thể hiểu : tôm cá có giá trị cao nhất → tiếp theo là rau quả → sau mới đến lúa gạo
→ Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với tuỳ nơi có điều kiện
Trình bày
Trình bày
Trình bày Áùp dụng rộng rãi và hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa Hiện nay nhà nước đang chú trọng công tác thuỷ lợi, sản xuất phân bón, nghiên cứu tạo giống mới có năng suất cao
Trình bày Trình bày
Câu 6 :
Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người : nuôi trồng → làm vườn → làm ruộng
→ Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả
Câu 7 :
Thứ tự quan trọng của các yếu tố: nước → phân bón → công lao động → giống lúa
→ Con người có ý thức về tầm quan trọng của các yếu tố trên
Câu 8 :
Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đối với nghề trồng trọt
→ Con người có ý thức trồng đúng thời vụ và làm đất kĩ
III Tổng kết
Ghi nhớ ( Sgk / Tr 5 )
Trang 7có thể áp dụng kinh
nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ?
30.Giá trị kinh nghiệm
mà câu tục ngữ thể
hiện ?
31.Câu tục ngữ thứ 8
có ý nghĩa như thế nào ?
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh khái quát
lại những giá trị vừa
tìm hiểu
32.Hãy khái quát lại
những nét nổi bật của
các câu tục ngữ vừa
phân tích
Hoạt động 5 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
đạt các yêu cầu bài
tập
33 Chia lớp làm 4
nhóm thực hiện theo yêu
cầu phần luyện tập ;
nhóm nào nhiều hơn là
nhóm giành chiến thắng
Điều kiện thời vụ quyết định hơn yếu tố cày , bừa , làm đất …
Khái quát Nghe Cá nhân trong mỗi nhóm tập hợp các câu tục ngữ đã
Hoạt động 6 : Hướng dẫn công việc ở nhà
- Tiếp tục sưu tâm tục ngữ theo chủ đề vừa học
- Chuẩn bị phần học : “ Chương trình địa phương”
Sưu tầm ca dao , tục ngữ , bài thơ viết về Bến Tre Đặc biệt những câu tục ngữ có liên quan đến môi trường
Trang 8Ngày soạn:9/1/2011
Ngày dạy:11/1/2011
Tuần 20 Bài 19 Tiết 74
Chương trình địa phương
(Phần văn và Tập làm văn )
I Mục đích cần đạt
Giúp học sinh :
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề Sưu tầm những câu tục ngữ có liên quan đến môi trường
- Bước đầu tiên biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa
- Mở rộng thêm sự hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , địa chí Bến Tre , ca dao , dân ca đồng bằng sông
Cửu Long
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo hướng dẫn sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt dộng của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi
động
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh nội dung
I Nội dung sưu tầm
Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương Bến Tre ( mang tên riêng địa phương , nói về sản vật, di tích , thắng cảnh , danh nhân , sự tích , từ ngữ địa phương …)
Trang 9+ Nét nổi bật của ca dao
Bến Tre là thể hiện tình
yêu, niềm tự hào về thiên
nhiên , sản vật , những
nỗi niềm và khát vọng về
tương lai xã hội , con
người bằng ngôn ngữ và
lối diễn đạt mang sắc thái
địa phương
* Về phong cảnh và sản
vật :
+ Mượn sản vật để bày
tỏ tình cảm hay giải bày
tâm sự buồn vui , yêu
thương, hờn giận
+ Từ nỗi nhớ vị ngon
ngọt của món ăn , người
ta nhớ đến tên đất , tên
làng , tên sông , tên hồ
+ Từ sản vật ,biến thành
biểu tượng của quê hương
non nước
* Về xã hội và con
người
+ Lời tâm sự , sẻ chia
về cái nghèo không
nhuốm màu bi quan mà
chứa đựng hi vọng ở sự
“Anh đừng ham đó , bỏ
đăng - Ham lê quên lựu ,
ham trăng quên đèn”
Nghe
ngữ ảnh hưởng đến môi trường sống của con người
Trang 10* Về thể thơ và ngôn
ngữ :
+ Phần nhiều là hình
thức lục bát biến thể
+ Dùng từ ngữ thuộc
vốn từ địa phương
- Tục ngữ Bến Tre :
Tục ngữ Bến Tre được
thể hiện bằng hình ảnh
vần điệu và lối nói riêng
mang sắc thái địa
phương
* Những kinh nghiệm
nhận biết thời tiết như
nắng , mưa , gió bão , hạn
hán , lụt lội
* Kinh nghiệm thời vụ ,
mùa màng sản xuất , thu
+ Nói về nếp sống tiết
kiệm , dành dụm , lo toan
:
Nợ quá gia tài đắp
chiếu dài mà ngủ
+ Nói về cách ứng xử
vời con người và hoàn
cảnh :
-Giàu cha giàu mẹ thì
ham – Giàu cô chú bác ai
làm nấy ăn
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh nguồn sưu
tầm
Tìm hiểu trên các thông
tin sách , báo , những
Nghe
Nghe
II Nguồn sưu tầm
Tìm trong sách , báo in ấn ca dao, tục ngữ nói về địa phương
III.Cách sưu tầm
- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn ở Bến Tre
- Viết vào vở, phân loại
ca dao, dân ca, tục ngữ
- Sắp xếp theo trật tự A,B,C…
Trang 11người xung quanh
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh cách sưu
tầm
Hỏi cha , mẹ , người địa
phương , người già , nghệ
nhân hoặc nhà văn hoá ở
địa phương
-Tìm trong sách báo địa
phương
- Tìm trong các bộ sưu
tập lớn về ca dao , dân ca
, tục ngữ ở thư viện
trường
- Ghi chép vào vở bài
tập
- Phân loại ca dao , tục
ngữ theo từng chủ đề
- Các câu cùng chủ để
sắp xếp theo thứ tự A,B,C
của chữ cái đầu câu
- Sau khi đã sưu tầm ghi
chép đầy đủ yêu cầu về
số lượng các thể loại
trên , các em hãy sắp xếp
, tổ chức các tư liệu đã có
để thành một văn bản sưu
tầm hoàn chỉnh về văn
học dân gian địa phương
Bến Tre
- Mỗi em ít nhất 20 câu
Hoạt động 5 : Hướng dẫn công việc ở nhà
- Lập kế hoạch sưu tầm cho những vấn đề trên
- Chuẩn bị phần học : “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
+ xác định luận điểm , lí lẽ , dẫn chứng ở các văn bản
+ Phân biệt mục đích văn nghị luận với tự sự , mieu tả , biểu cảm
Trang 12Ngày soạn:10/1/2011
Ngày dạy:13/14/1/2011
Tuần 20,21 Bài 20 Tiết 75,76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
I Mục đích cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Nhận biết được văn nghị luận
- Có ý thức đúng đắn khi bàn luận vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , rèn luyện viết kĩ năng nghị luận , bảng phụ
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo gợi dẫn câu hỏi sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 2 :Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
nhu ầu nghị luận và văn
bản nghị luận
1.Trong đời sống em có
thường gặp các vấn đề và
câu hỏi kiểu như dưới
đây không ? (các ý
Nghe
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 132 Hãy nêu thêm các
câu hỏi về vấn đề tương
tự ?
- Vấn đề cần giải
quyết : bàn bạc để tìm ra
hành động đúng đắn tạo
nên lối sống đẹp
- Dùng lí lẽ dẫn chứng
để thuyết phục người đọc
người nghe về tác hại của
thuốc lá -> vấn đề cần
giải quyết : thuyết phục
mọi người hạn chế , xóa
bỏ thói quen hút thuốc
lá
3.Gặp lại các vấn đề và
câu hỏi loại đó, em có
thể trả lời bằng các kiểu
văn bản đã học như kể
chuyện, miêu tả, biểu
cảm hay không ?
4 Vì sao tự sự , miêu tả
, biểu cảm không đáp ứng
yêu cầu trả lời vào câu
hỏi ?
5.Hàng ngày, trên báo
chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường
giặp những kiểu văn
nào ?
6.Hãy kể tên một vài
kiểu văn bản mà em
biết ?
⇒ Như vậy văn bản
Trình bày Đó là những câu hỏi mà
ta vẫn thường bắt gặp trong đời sống
Nêu câu hỏi
- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?
- Vì sao em đi học ?
- Vì sao con người cần phải có bạn bè ?
…vv
Trình bày Trả lời những câu hỏi đó bằng thể văn nghị luận , dùng lí lẽ để phân tích bàn bạc , đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra
Trình bày
Vì các kiểu văn bản đã học chỉ có tác dụng hỗ trợ, làm cho lập luận thêm sắc bén, thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lý lẽ để đáp ứng yêu cầu trả lời câu hỏi
VD : Con người không thể thiếu bạn Vậy “bạn”
là gì ? → không phải chỉ kể hoặc tả một người bạn là giải quyết được vấn đề,
Trang 14nghị luận tồn tại khắp nơi
trong cuộc sống
7 Như vậy dùng văn
nghị luận để làm gì ?
Nghị luận là bàn và
đánh giá cho rõ về một
vấn đề nào đó
Văn nghị luận là một
thể văn dùng lí lẽ phân
tích , , giải quyết vấn đề
7 Vậy khi nào thì có
nhu cầu nghị luận ?
8 Lệnh học sinh đọc
văn bản “Chống nạn thất
học”
9 Bác Hồ viết bài này
nhằm mục đích gì ?
10 Để thực hiện mục
đích ấy, bài văn viết nêu
ra những ý kiến nào ?
11 Những ý đó được
diễn đạt thành những
luận điểm nào? Tìm các
câu văn mang luận điểm
đó ?
12 Câu luận điểm có
đặc điểm gì ?
13 Để ý kiến có sức
thuyết phục, bài viết đã
nêu lên những lí lẽ nào ?
Hãy liệt kê lý lẽ ấy ?
mà phải có luận điểm, lý lẽ dẫn chứng mới có tác dụng thuyết phục
Trình bày Bài xã luận, phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong cuộc họp
Nêu tên văn bản -Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ 02/9/1945-Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác 23/9
- Các bài khác trên báo, truyền hình …
Trình bày
Nghe
Trình bày Đọc văn bản
Xác định Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất học
Trình bày Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước → muốn vậy phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ giúp đồng bào thoát khỏi cảnh mù chữ
- Nghị luận là kiểu văn dùng để giải thích vấn đề một cách thuyết phục , người nghe hiểu rõ vấn đề muốn nói
- Khi muốn xác lập cho người khác một tư tưởng quan điểm nào dó thì có nhu cầu nghị luận
2 Đặc điểm chung của văn nghị luận
* Văn bản “Chống nạn
thất học”
- Mục đích : Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất học
- Đối tượng : Nhân dân
- Nội dụng : Nâng cao dân trí …, có kiến thức mới → biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
- Luận điểm : “ Mọi người VN … xây dựng
Trang 15Gợi ý :
- Vì sao nhân dân ta
phải biết đọc, biết viết ?
- Việc chống nạn mù
chữ có thể thực hiện được
không ? Thực hiện được
bằng cách nào ?
14 Tác giả có thể thực
hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm được
không ?
15 Bài phát biểu của
Bác nhằm xác lập cho
người đọc , người nghe
một tư tưởng , quan đểm
nào ?
16 Lí lẽ , dẫn chứng
Bác đưa ra thuyết phục ở
chỗ nào ?
17 Vậy đặc điểm chung
của văn nghị luận là gì ?
18 Mục đích của văn
nghị luận là gì ?
19 Có thể thực hiện
mục đích trên bằng miêu
tả , kể chuyện , biểu cảm
được không ? Vì sao ?
20 Vậy , những tư
tưởng , quan điểm trong
bài văn nghị luận phải
hướng tới điều gì ?
Thảo luận xác định luận
điểm Câu văn : “Mọi người
VN phải biết quyền lợi, bổn phận … xây dựng nước nhà “ → thể hiện ở nhan đề
Nhận xét Câu luận điểm khẳng định một ý kiến, một tư tưởng, quan điểm
Trình bày
- Pháp cai trị nước ta , thi hành chính sách ngu dân để dễ lừa dối và bốc lột dân ta
- 95% người Việt Nam mù chữ thì tiến bộ làm sao được
- Nay ta đã giành được quyền độc lập thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để mọi người có thể tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước nhà
- Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
- Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết
- Các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia
- Phụ nữ càng cần phải học để theo kịp nam giới
Trình bày Không Vì , không có
- Luận điểm rõ ràng , lí lẽ , dẫn chứng thuyết phục
- Nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một tư tuop7ng3 quan điểm nào đó
- Tư tưởng , quan điểm phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
II Luyện tập
Trang 1621 Lệnh học sinh đọc
lại ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
đạt các yêu cầu bài tập
22 Lệnh học sinh đọc
văn bản
23 Đây có phải là bài
văn nghị luận không ? Vì
sao ?
24 Tác giả đề xuất ý
kiến gì ? Câu văn nào thể
hiện ý kiến đó ?
25 Những dòng, câu
văn nào thể hiện ý kiến
đó
26 Để thuyết phục
người đọc, tác giả nêu ra
những lý lẽ và dẫn chứng
nào ?
những lập luận sắc bén, thuyết phục để giải quyết vấn đề trong thực tế đời sống
Nhận xét
Lí giải Thuyết phục ở chỗ :
- Nhân dân không hiểu biết , trình độ dân trí thấp kém thì sẽ dễ bị lừa dối ,
bị người khác bốc lột
- Số người thất học 95%
thì không thể giúp cho đất nước phát triển tiến bộ
- Phải có kiến thức mới có thể xây dựng đất nước , đó là nguồn lợi và bổn phận của mỗi người Việt Nam
- Phụ nữ càng cần phải học để bình đẳng với nam giới
Trình bày Trình bày
1.
a Là văn nghị luận vì tác giả đã nêu ý kiến của mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là cần tạo
ra một thói quen tốt trong đời và xã hội
→ Vấn đề cân giải quyết : xóa bỏ thói quen xấu, hình thành thói quen tốt trong xã hội
b - Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp , văn minh cho xã hội
Trang 1727 Bài nghị luận này có
nhằm giải quyết vấn đề
có trong thực tế hay
không ?
28 Em có tán thành ý
kiến của bài viết không?
Vì sao?
29 Hãy xác định bố cục
của bài văn trên
- Nhận xét , sử dụng
bảng phụ chốt ý
30 Lệnh học sinh đọc
văn bản “ Hai biển hồ”
31 bài văn trên là văn
bản tự sự hay nghị luận ?
Dẫn chứng 1 : Chẳng hạn
vì thói quen hút thuốc lá ,
nên cũng có ,thói quen
gạt tàn bừa bãi ra nhà ,
cả trong phòng khách lịch
sự , sạch bong Người
biết lịch sự thì còn sửa
một chút bằng cách xin
chủ nhà cho mượn cái gạt
vận dụng những dẫn chứng để minh họa nhằm
hướng tới giải quyết những vấn đề có thật trong thực tế cuộc sống
Lí lẽ phải sắc bén , vững chắc , dẫn chứng phải
tiêu biểu thuyết phục thì mới giải quyết được vấn đề
Còn văn kể chuyện thì
có phần lan man , dong dài , không tạo nện được những lập luận ngắn gọn để có thể tranh luận , phản bác ,
Văn miêu tả , biểu cảm
chỉ có thể đóng vai trò mờ nhạt khi cần minh họa cho vấn đề , khi cần biểu hiện lập trường của mình đối với vấn đề ấy chứ không phải là thể loại phù hợp trong việc trình bày những tư tưởng , quan điểm của người nói , người viết
Trình bày Đọc ghi nhớ Đọc văn bản Xác định Trình bày
Xác định Xác định
- Lí lẽ 1 : Có người biết phân biệt tốt và xấu ,
c Đó là vấn đề ta thường thấy trong thực tế
2 Xác định bố cục bài văn : “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”
Văn bản tự sự vì nó kể lại đặc diểm của hai biển hồ , tuy tác giả đã rút ra ý nghĩa chung từ hai đặc điểm đó nhưng không nêu lên tư tưởng , quan điểm của người viết để giải quết một vấn đề nào đó trong cuộc sống
Trang 18tàn
- Lí lẽ 2 : Một thói quen
xấu ta thường gặp hành
ngày , ở bất cứ đâu là
thói quen vứt rác bừa
bãi Aên chuối xong cứ
tiện tay là vứt toẹt ngay
cái vỏ ra cửa , ra đường …
Thói quen này thành tệ
nạn
Dẫn chứng 2 : Một xóm
nhỏ , con mương sau nhà
thành con sông rác …
Những nơi khuất , nơi
công cộng , lâu ngày rác
cứ ùn lên , khiến nhiều
khu dân cư phải chịu hậu
quả mất vệ sinh nặng nề
Tệ hại hơn có người có
cái cốc vỡ , cái chai vỡ
cũng tiện tay ném ra
đường Vì thế trẻ em , cụ
già giẫm phải , chảy máu
chân rất nguy hiểm
nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ , khó sửa
Nhận xét
Trình bày Tán thành vì một xã hội muốn văn minh, một nước muốn phát triển, không thể tồn tại những thói quen xấu ấy
Xác định bố cục
Đọc văn bản
Thảo luận theo bàn
Nghe
Hoạt động 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà
- Thực hiện bài tập 3 / Tr 10
- Chuẩn bị phần học : “ tục ngữ về con người và xã hội” theo định hướng câu hỏi sgk
Trang 19Ngày soạn:15/1/2011
Ngày dạy:18/1/2011
Tuần 21 Tiết 77
Tục ngữ về con người và xã hội
I Mục đích cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu nội dung , ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Thấu hiểu những bài học bổ ích vô giá về giá trị con người trong cách học , cách sống và ứng xử hàng ngày
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , tục ngữ Việt Nam
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk , sưu tầm tục
ngữ có liên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ “ Rét tháng ba bà già chết cóng” ?
a Bao giờ cho đến tháng ba
Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn
b Mưa tháng ba hoa đất
Mưa tháng tư hư đất
c Bao giờ cho đến tháng ba
Hoa gạo rụng xuống thí tra hạt vừng
d Tháng ba mưa đám , tháng tám mưa cơn
Trang 202.2 Theo em , caùc cađu túc ngöõ coù caùch noùi “ thöù nhaât , thöù nhì ……” ñöôïc duøng nhaân mánh thöù töï caùc yeâu toâ ñöôïc coi laø quan tróng ñuùng hay sai ?
a Ñuùng
b Sai
3.Giôùi thieôu baøi
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø Noôi dung caăn ñát Hoát ñoông 1 : Khôûi
ñoông
Hoát ñoông 2 : Höôùng
daên hóc sinh tìm hieơu
naĩm nhöõng giaù trò noôi
dung , ngheô thuaôt cụa
nhöõng cađu túc ngöõ (27’)
1 Leônh hóc sinh ñóc
caùc cađu túc ngöõ
2 Neâu töø maịt chư söï
hieôn dieôn (coù maịt) thì
nghóa cụa”moôt maịt
5 Pheùp so saùnh “ moôt
maịt ngöôøi baỉng möôøi maịt
cụa” coù yù nghóa gì ?
6 Theo em baøi hóc töø
kinh nghieôm soâng naøy laø
gì ?
6 Haõy tìm nhöõng cađu
túc ngöõ coù yù nghóa töông
töï
7 Caùc bieơu hieôn naøo
Thöïc hieôn theo yeđu caău
Nghe
2.1 a2.2 a
I Ñóc –hieơu vaín bạn
1 Ñóc vaín bạn
2 Tìm hieơu vaín bạn
Cađu 1 : Moôt maịt ngöôøi
baỉng möôøi maịt cụa.
- So saùnh (maịt ngöôøi - maịt cụa), nhađn hoaù ( maịt cụa)
- Khaúng ñònh tö töôûng coi tróng con ngöôøi , giaù trò con ngöôøi
Cađu 2: Caùi raíng, caùi
toùc, laø goẫc con ngöôøi
Trang 21của đời sống chứng tỏ tác
dụng của câu tục ngữ ?
Nghệ thuật trình bày
câu tục ngữ có điều dáng
để lưu ý Từ “ mặt” ở
đây được dùng để chỉ đơn
vị Trong quan hệ so
sánh giữa hai vế : một
mặt người bằng mười mặt
của , trong sự đối lập giữa
một và mười Từ đó toát
lên ý người quý hơn của
8.Tìm hiểu nghĩa các
từ” răng, tóc, góc” ?
9.Em hiểu gì về nghĩa
câu tục ngữ ?
10 Tại sao không nói
“Mắt” khi “Mắt là cửa
sổ của tâm hồn” ?
11.Kinh nghiệm nào của
nhân dân được đúc kết
trong câu tục ngữ ?
12 Em hiểu gì về lời
khuyên của người xưa ?
13 Hình thức câu tục
ngữ có gì đặc biệt so với
các câu trên ?
- Kết cấu : ở đây , cách
đối ( đối vế , đôúi từ ,
được dùng chặt chẽ theo
hướng kết hợp chơi chữ )
Đói : cho sạch
Rách : cho thơm
Đọc các câu tục ngữ
Giải thích Sự hiện diện của một con người
Giải thích Sự hiện diện của mười thứ của ( mặt của nhân hoá “của” )
Trình bày
Sự hiện diện của một con người bằng sự hiện diện của mười thứ của.
Trình bày Giá trị của con người hơn rất nhiều so với của cải
Trình bày Câu tục ngữ khuyên ta nên coi trọng người hơn của, nên phát huy hết khả năng của con người trong cuộc sống để làm ra của cải .Trong thực tế hàng ngày, khi mất của mà còn người thì không nên tiếc của nhiều Cha mẹ để lại cho đời sau không cần của cải mà là những con người có tài năng làm ra của cải cho xã hội
Nêu ví dụ -Người làm ra của chứ của không làm ra người -Người sống đống vàng
- Người ta là hoa đất
Trình bày
- Răng , tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khoẻ con người ; là phần thể hiện hình thức , tính tình , tư cách của con người Suy rộng ra những
gì thuộc về hình thức con người đều thể hiện nhân cách người đó
Câu 3 : Đói cho sạch,
rách cho thơm
Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào
Câu 4 : Học ăn , học
nói , học gói , học mở
Con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân xử thế
→ Tinh thần học hỏi về sự vén khéo trong cách ứng xử và trong giao
Trang 22- Lối nói : Hai vế tách
ra các từ ( đói , rách )
được hiểu tách bạch thì
có thể hiểu theo nghĩa
hẹp Nhưng gộp hai vế
lại các từ đói , rách mang
nghĩa khái quát chỉ sự
nghèo khổ ; sạch , thơm
mang nghĩa khái quát chỉ
sự trong sạch Hai vế
diễn đạt cùng một ý cơ
bản nhờ lối nói sóng đôi
nên có sự nhịp nhàng và
giàu hình ảnh
14 “Đói, rách, sạch,
thơm “có thể hiểu như thế
nào ?
15 Vậy nghĩa đen là
gì ?
16 Từ đó em hiểu
nhân dân ta muốn nói gì
về câu tục ngữ ?
Hai vế của câu có kết
cấu đẳng lập nhưng bổ
sung ý nghĩa cho nhau :
Dù đói về cái ăn hay cái
mặc, người ta phải giữ gìn
cái sạch và thơm của
nhân phẩm Đấy là sự
trong sạch, cao cả của
đạo đức, nhân cách trong
những tình huống dễ sa
trượt Câu tục ngữ có ý
nghĩa giáo dục con người
phải có lòng tự trọng
17.Tìm câu tục ngữ gần
nghĩa ?
18 Điểm nghệ thuật
- Phê phán những trường hợp coi của hơn người
- An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân cho là “của đi thay người”
- Nói về tưởng đạo lý, triết lí sống của nhân dân : đặt con người lên trên mọi thứ của cải
- Quan niệm về sinh đẻ trước đây : muốn đẻ nhiều con
Nghe
Giải thích
- Cái răng gắn với nụ cười, lời nói , cái tóc gắn với khuôn mặt, cái gốc được hiểu là một mặt quan trọng của con người , cả về hình dáng lẫn tính cách.
Trình bày Cái gì thuộc về hình thức con người đều thể hiện nhân cách người đó Mở rộng ra có thể hiểu con người hấp dẫn trước hết ở những nét hình thức chính , trực diện trong giao tiếp
Lí giải Trong cuộc sống nên chú
ý đến cái răng, cái tóc khi giao tiếp chứ không phải để khoe hình dáng mà là để thể hiện nhân cách : lời ăn ,tiếng nói,
tiếp , thể hiện con người có văn hoá, có nhân cách
Câu 5, 6 : Không thầy
đố mày làm nên .Học thầy không tày học bạn
- Vai trò quan trọng của người thầy
- Đề cao việc học hỏi bạn bè
Câu 7 :Thương người
như thể thương thân
Đây là lời khuyên ,triết
lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người Nên hết lòng hết dạ giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ
trồng câyLời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ
Câu 9 : Một cây làm
Trang 23đặc sắc nào được thể hiện
ở câu 4 ?
19.Nghĩa của câu tục
ngữ ?
“Học ăn học nói”, “ăn
trông nồi, ngồi trông
hướng”, “ăn nên đợi
(bát), nói nên lời”, “Lời
nói gói vàng”, “lời nói
chẳng … vừa lòng
nhau”,”im lặng là vàng”
-“ Học gói, học mở “:
biết gói, biết mở thể hiện
sự khéo tay, lịch thiệt,
biết giao tiếp …
→ mỗi hành vi của con
người đều là sự tự “giới
thiệu” mình với người
khác và được người khác
đánh giá
20 Em hiểu gì về hai
câu tục ngữ này ?
”Thầy” không chỉ là
người thầy mà là sách vở
(tri thức) Muốn làm
nên sự nghiệp cần phải
học ,học thầy ,học sách
vở Không có tri thức thì
không làm được gì cả
Câu tục ngữ dạy các em
biết ơn thầy , quí trọng
sách vở
21 Về nội dung hai câu
tục ngữ này có liên quan
với nhau như thế nào ?
nụ cười, sự duyên dáng
Trình bày
- Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp
- Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
Trình bày
- Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
- Để xem xét tư cách của con người từ những biểu hiện nhỏ của chính người đó
Nhận xét
Đối lập mỗi vế (đói - sạch ; rách - thơm ) ,đối xứng giữa 2 vế (đói cho sạch)
Nghe
Giải thích
Đói và rách thể hiện sự khó khăn , thiếu thốn về vật chất ( thiếu ăn , thiếu mặt ) ; Sạch , thơm chỉ những điều con người cần phải đạt , phải giữ gìn , vượt lên trên hoàn cảnh
Trình bày Dù đói vẫn ăn uống sạch
se õ, dù rách phải ăn mặc sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho
chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
II Tổng kết
1 Nghệ thuật
Sử dụng các phép chuyển nghĩa so sánh , ẩn dụ , nói quá , … ; từ nhiều nghĩa ; diễn đạt bằng hình ảnh
2 Nội dung
Tôn vinh giá trị con người , đưa ra nhận xét , lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần có
Trang 2422 Hãy nêu một vài
cặp câu tục ngữ tương
tự như cặp câu trên
23.Em có suy nghĩ gì về
hai tiếng “thương người”
đặt trước hai tiếng
“thương thân” ?
24 Nghĩa của câu tục
ngữ ?
Tục ngữ không chỉ là
kinh nghiệm về tri thức
,về cách ứng xử mà còn
là bài học về tình cảm
.Hãy sống bằng lòng
nhân ái ,vị tha không nên
sốâng ích kỉ “Đèn nhà ai
nấy rạng”
25.Em hiểu thế nào về
câu tục ngữ này ?
26.Tìm câu tục ngữ có
cùng ý nghĩa
27.Nghệ thuật diễn đạt
ở câu 9 có gì đặc sắc ?
28.Tại sao nói” ba cây”
mà không “bảy cây”?
29.Phân tích giá tri biểu
đạt qua các nghệ thật ?
30 Câu tục ngữ có ý
nghĩa gì ?
Trình bày Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch ,không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
Nghe
Nêu câu tục ngữ gần
nghĩa Chết trong còn hơn sống đục
Xác định + Bốn vế vừa có quan hệ đẳng lập, vừa có quan hệ bổ sung cho nhau
+ Từ “học” : lặp lại → vừa nhấn mạnh , vừa để mở ra những điều con người cần phải học
Trình bày Học cái gì cũng phải học , kể cả những cái nhỏ bé nhất mà mình ngỡ là biết rồi ( ăn , nói , gói , mở )
Học ách nói năng trong giao tiếp , nói như thế nào cho người khác nghe được , hiểu được , không phật ý , phật lòng , nói có đầu , có cuối hay nói cách khác là nói cho khéo léo , dễ nghe
Nghe
III Luyện tập
Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với những câu đã học
1 Lấy của che thân , không ai lấy thân che của
Trang 25Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh khái quát
lại những giá trị vừa
khai thác
’ ) 31 Qua những câu tục
ngữ vừa tìm hiểu , em có
thể rút ra những nhận xét
chung gì về nội dung và
hình thức nghệ thuật ?
32 Những câu tục ngữ
trên muốn khuyên con
người điều gì ?
Hoạt động 5 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
đạt yêu cầu nội dung bài
tập
Tìm những câu tục ngữ
đồng nghĩa và trái nghĩa
với những câu đã học :
Trình bày
- Nhấn mạnh vai trò của người thầy trong việc hướng dẫn , giúp đỡ học sinh học tập “ đố mày làm nên” với quan niệm dân gian “ đố” là một cách thể hiện sự rất khó , hiếm khi làm được , chứ không phải là sự phủ định hoàn toàn Đó cũng là sự tinh tế trong khi thể hiện quan niệm vai trò của người thấy
Nghe
- “ Tày” có thể hiểu là “ bằng” so sánh việc học thầy với việc học bạn Trong thực tế thời gian chúng ta gặp bạn nhiều hơn, vì vậy có nhiều điều học hỏi được ở bạn , lại có thể học bạn được thường xuyên hơn để đem lại hiệu quả
Trình bày Vừa đề cao vai trò của bạn vừa đề cao vai trò của thầy Học bạn và học thầy cả hai đều đúng Để cạnh nhau mới đầu tưởng chừng như mâu thuẫn , đối lập nhau nhưng thực ra chúng ta phải biết tận dụng cả hai
Trang 26hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ
Nêu những câu tục ngữ tương đương
- Con hơn cha là nhà có phúc
- Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
- Ai ơi chớ lấy học trò Dài lưng tốn vải , ăn no lại nằm
- Chẳng ham ruộng cả ao liền
Chỉ ham cái bút cái nghiên anh đồ
- Bùn anh em xa mua láng giềng gần
- Một giọt máu đào hơn
ao nước lã
Trình bày Hai tiếng “thương người” đặt trước hai tiếng
“thương thân” dể nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm ,thương yêu Câu tục ngữ khuyên con người nên lấy bản thân mình soi vào người khác , coi người khác như bản thân mình , để quí trọng , đồng cảm , thương yêu đồng loại
Trình bày Đây là lời khuyên , triết lí về cách sống , cách ứng xử trong quan hệ giữa con
Trang 27người với con người
Nghe
Trình bày Khi được hưởng thành quả nào đó , phải nhớ đến người có công gây dựng nên , phải biết ơn người đã giúp mình Câu tục ngữ có thể sử dụng rất nhiều hoàn cảnh Chẳng hạn : tình cảm của con cháu đối với ông bà ; tình cảm của học trò đối với thầy , cô giáo hoặc để nói về lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu để bảo vệ đất nước …
Trình bày Uống nước nhớ nguồn
Nhận xét Vần lưng ; hình ảnh ẩn dụ
; sự đối lập giữa hai vế
Nhận xét Từ “ba” có nghĩa số nhiều với hình ảnh một vật ba góc ,vững chắc , cân đối
Trình bày Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn ,việc khó Nhiều người hợp sức lại sẻ làm được việc cần làm ,thậm chí việc lớn lao ,khó khăn hơn Câu tục ngữ khẳng
Trang 28định sức mạnh của sự đoàn kết
Trình bày
(1) Một mặt người bằng mười mặt
của
(2) Cái răng cái tóc là góc con người
(3) Đói cho sạch, rách cho thơm
(4)Học ăn ,học nói ,học gói ,học mở
(7) Thương người như thể thương
thân
(8)Aên quả nhớ kẻ trồng cây
(9) Một cây làm chẳng nên non Ba
cây chụm lại nên hòn núi cao
(1) Người ta là hoa đất (3) Giấy rách phải giữ lấy lề (3) Chết trong còn hơn sống đục.
(4) Aên trông nồi , ngồi trong hướng.
(7) Lá lành đùm lá rách (8) Uống nước nhớ nguồn (9) Góp gió thành bão ,góp cây nên rừng
(1)Của trọng hơn người (2)Trông mặt mà bắt hình dong
(3) Đói ăn vụng , túng làm càn
(7) Đèn nhà ai ,nhà ấy rạng
(8) Aên cháo đá bát
Hoạt động 6 Hướng dẫn công việc ở nhà
Chuẩn bị phần học : “ Rút gọn câu” theo câu hỏi định hướng sgk
Viết đoạn văn có sử dụng câu rút gọn
Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày dạy:18/1/2011
Tuần 21 Tiết 78
Trang 29Rút gọn câu
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
-Nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của câu rút gọn
-Chuyển đổi được câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
- Ý thức đúng đắn trong việc rút gọn câu khi nói , viết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , ngữ pháp Tiếng việc
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một kiểu câu : Rút gọn câu”
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi
động
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu ,
phân tích ví dụ , hình
thành kiến thức về rút
gọn câu
1 Hai câu sau xét về
cấu tạo có gì khác nhau ?
a Học ăn, học nói, học
gói học mở
b Chúng ta học ăn, học
nói, học mở
2.Tìm những từ ngữ có
thể làm chủ ngữ trong
câu a?
3.Vì sao chủ ngữ trong
câu a bị lược bỏ ?
4 Ta có thể lược bỏ chủ
Nghe
So sánh Khác nhau : câu a không có chủ ngữ, câu b có chủ ngữ
Khôi phục Chúng ta ,, chúng em , người Việt Nam ,
Trình bày
Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả người Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân
I Thế nào là rút gọn câu ?
1 Tìm hiểu ví dụ
* a Vắng chủ ngữ
b Có chủ ngữ ( chúng
ta )
a.-> Chúng ta học
ăn , học nói, học gói , học mở
- Người Việt Nam
học ăn … mở
- Em học ăn … mở
- Vì câu tục ngữ đưa ra
Trang 30ngữ của câu trong hoàn
cảnh nào ?
5.Trong hai câu sau ,
thành phần nào của câu
được lược bỏ ? Vì sao ?
a Hai ba người đuổi
theo nó Rồi ba bốn
người, sáu bảy người
b.Bao giờ câu đị Hà Nội
?
– Ngày mai
6 Ta có thể rút bỏ vị
ngữ của câu trong những
hoàn cảnh nào ? Cho ví
dụ
7 Tại sao có thể lược
bỏ vị ngữ ở câu a và cả
chủ ngữ ở câu b ?
8 Bài tập nhanh : So
sánh thành phần bị lược
bỏ trong hai câu tục
ngữ .Khôi phục thành
phần bị lược bỏ
a Thương người như
thể thương thân
b Tốt gỗ hơn tốt nước
sơn.
9 Vậy em hiểu thế nào
là rút gọn câu ?
10 Việc dùng câu rút
tộc Việt Nam
Trình bày Có thể lược bỏ chủ ngữ của câu trong hoàn cảnh :
- Khi hỏi hay trả lời người thân ( thường là người ngang hàng hay dưới hàng ) và phần muốn hỏi nằm ở phần vị ngữ
VD : - Làm gì thế ?
- Học bài ( anh làm gì thế ? bạn làm gì thế ? -> Tôi học bài … )
- Khi lệnh
VD : - Im lặng !
- Giữ trật tự !
- Xung phong !
- Khi chúc mùng
VD : Chúc anh nhiều may mắn !
Xác định
- Các thành phần được lược bỏ : + Câu a : vị
ngữ : đuổi theo nó.
+ Câu b : nòng cốt câu :
mình đi Hà Nội.
-Lý do lược bỏ : làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn hiểu được
Trình bày Có thể lượt bỏ vị ngữ của câu trong những hoàn
một lời khuyên cho mọi người nên phù hợp với bất cứ ai
* a Lược vị ngữ : đuổi theo nó
- Vì đã xuất hiện ở câu trước đó → tránh lặp lại.-> Rồi ba bốn người , sáu bảy người đuổi theo nó
b Lược cả chủ ngữ và
vị ngữ -> Ngày mai mình đi Hà Nội
- Vì 2 người đang đối thoại trực tiếp → thông tin nhanh hơn, tránh lặp lại
2 Ghi nhớ
- Khi nói hoặc viết , có thể lược bỏ một số thành phần của câu , tạo thành câu rút gọn
- Câu gọn hơn , thông tin nhanh hơn , tránh lặp từ
- Ngụ ý hành động , đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ chủ ngữ )
II Cách dùng câu rút gọn
1.Tìm hiểu ví dụ
a.Thiếu chủ ngữ
- Không nên rút gọn
vì : làm câu khó hiểu, văn
Trang 31gọn có tác dụng gì ?
11 Trong ví dụ : Sáng
chủ nhật , trường em tổ
chức cắm trại Sân trường
thật đông vui Chạy loăng
quăng Nhảy dây, Chơi
kéo co
Những câu in đậm
thiếu thành phần nào ?
Em thử khôi phục lại
câu ? Có nên rút gọn câu
như vậy không ? Vì sao?
12 Cho học sinh quan
sát ví dụ 2 Em có nhận
xét gì về câu trả lời của
người con qua câu in đậm
trong ví dụ ?
13 Cần thêm từ nào
vào câu rút gọn trên để
thể hiện thái độ lễ phép ?
Do đó cần lưu ý , không
nên rút gọn câu đối với
người lớn , người bề trên
Nếu dùng phải sử dụng
kèm theo tình thái từ để
tỏ ý thành kính
14 Từ bài tập trên , em
hãy cho biết : khi rút gọn
câu ta cần chú ý những
điều gì?
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
đạt các yêu cầu bài tập
15.Tìm câu rút gọn ,
thành phần rút gọn , tác
dụng
cảnh :
- Khi trả lời người thân , người ngang hàng và điều muốn hỏi nằm ở phần chủ ngữ
VD : Ai muốn xung phong ?
Tôi
- Khi các ụm chủ vị cùng có chung một từ làm vị ngữ , ta có thể lược bỏ bớt từ làm vị ngữ đứng sau
VD : Thấy tôi đi chơi , nó cứ đòi đi chơi
-> Thấy tôi đi chơi , nó cứ đòi
Nhận xét Làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt
So ánh
- Câu a : Chúng ta thương người như thể thương thân lược bỏ chủ ngữ
- Câu b: Chúng ta khẳng định rằng tốt gỗ hơn tốt nước sơn lược bỏ nòng cốt câu
2 Ghi nhớ
( Sgk / Tr 16 )
III Luyện tập
1 Xác định câu rút gọn
- Câu b -> Rút gọn chủ ngữ
- Khôi phục : + Chúng ta ăn quả … cây
+ Ăn quả, chúng ta
nhớ kẻ trồng cây
- Vì câu b là một câu tục ngữ nêu một quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn
- Câu c -> Rút gọn chủ ngữ
- Khôi phục : Ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi
tằm ăn cơm đứng
- Vì câu c là một câu tục ngữ nêu một quy tắc
Trang 3216 Lệnh học sinh đọc ,
xác định và thực hiện
theo yêu cầu bài tập 2
17 Lệnh học sinh đọc
câu chuyện “Mất rồi”
18 Vì sao cậu bé và
người khách trong câu
chuyện hiểu lầm nhau ?
19 Qua câu chuyện
này, em rút ra được bài
học gì về cách nói năng ?
20 Lệnh học sinh đọc
và thực hiện theo yêu cầu
bài tập 4
Xác định
- 3 câu trên đều lược bỏ chủ ngữ Cả 3 chủ ngữ đều khó khôi phục, do đó các câu trở nên khó hiểu Không nên rút gọn câu
- ………… Một số bạn chạy loăng quăng Một số bạn nữ thì chơi nhảy dây Xa xa , một tốp bạn nam chơi kéo co
Nhận xét
Rút gọn thành phần nòng cốt câu Không nên rút gọn vì trả lời như vậy là cộc lốc, thiếu thái độ lễ phép
Thêm từ ngữ Mẹ ơi, hôm nay con được
điểm 10 ạ (mẹ ạ)
- Bài kiểm tra toán ạ.
Nghe Trình bày
Lên bảng xác định
- Câu a : Đủ thành phần
- Câu b : ( Chúng ta) ăn quả nhớ kẻ trồng cây rút gọn chủ ngữ
- Câu c : ( Người ) nuôi lợn ăn cơm nằm, ( người) nuôi tằm ăn cơm đứng.
- Câu d: ( Chúng ta nên nhớ rằng ) tấc đất tấc vàng
ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn
2 Tìm và xác định thành phần rút gọn trong câu, khôi phục thành phần rút gọn
( Tôi cảm thấy chỉ có ) một mảnh tình riêng b
( Người ta ) đồn rằng
( Vua ) ban khen
( Quan tướng ) đánh giặc
( Quan tướng ) trở về
- Trong thơ, ca dao
thường gặp nhiều câu rút gọn vì thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, hơn nữa, số chữ trong một dòng rất hạn chế
3
Cậu bé và người khách
Trang 33 Tác dụng : Tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người Việt Nam , là kinh nghiệm của người lao động Việt Nam Lời nhắc nhở mang tính truyền thống của dân tộc Việt Nam
Thực hiện theo yêu cầu
Đọc Giải thích
ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa Đó là :
- Mất rồi ( Ý cậu bé : Tờ giấy mất rồi ; người khách hiểu : Bố cậu bé mất rồi )
-Thưa tối hôm qua ( Ý cậu bé: Tờ giấy mất tối hôm qua ; người khách hiểu : Bố cậu bé mất tối hôm qua)
- Cháy ạ ( Ý cậu bé : Tờ giấy mấy vì bị cháy ; người khách hiểu : Bố cậu bé mất vì bị cháy.)
Qua câu chuyện này, cần rút ra bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm Rút gọn câu phải tùy thuộc vào hoàn cảnh , ngữ cảnh
4 Xác định chi tiết gây cười
- Chi tiết gây cười và phê phán đó là ba câu rút gọn của anh chàng phàm ăn : ( Đây – Mỗi- Tiệt ) có tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ trong nói năng
Trang 34Hoạt động 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà
Chuẩn bị phần học : “ Đặc điểm của văn bản nghị luận” theo định hướng câu hỏi sgk
Xác định các luận điểm , lí lẽ , dẫn chứng ở các văn bản
Trang 35cứ và lập luận.
1 Luận điểmG: Luận điểm là ý kiến
thể hiện t tởng, quan điểm
trong bài văn, nghị luận
? Luận điểm chính của bài
bày đầy đủ ở câu nào?
luận điểm phụ (bài chỉ có
1 phụ)
? Luận điểm chính đợc cụ
thể hoá t hành những câu
văn nào
Lý lẽ cho luận điểm phụ?
- "Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nớc nhà, và trớc hết phải biết độc, biết viết chữ Quốc ngữ,
- Những ngời đã biết chữ dạy cho những ngời cha biết chữ
- Những ngời cha biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết
Phụ nữ lại càng phải học
G: Luận điểm đợc thể
hiện trong nhan đề, dới
dạng các câu khẳng định
nhiệm vụ chung, nhiệm
vụ cụ thể trong bài văn
Trang 36? Luận điểm là gì.
? Luận điểm đóng vai trò
gì trong bài nghị luận?
- Là linh hồn của bài viết, nó thống nhất bài văn thành 1 khối
- Là ý kiến thể hiện
t tởng quan điểm của bài văn
? Muốn có sức thuyết
phục thì luận điểm phải
đạt yêu cầu gì? - Phải đúng đắc, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế.
tiễn bộ đợc Nay nớc độc lập rồi…xây dựng đất nớc
Từ 2 lý do đó tác giả đa ra nhiệm vụ "mọi ngời phải biết
?Muốn có sức thuyết phục
thì luận cứ phải đạt yêu
Trang 37- Kết quả về thói quả
Thói quen tốy cần
luyện
Chữa thói xấu
Các luận cứ trìnhbày thói
quen xấu đi từ thói xấu
nhỏ đến thói xấu lớn
- Luận điểm chính: nhan đề
- Luận điểm phụ và lý lẽ
1 Biểu hiện của thói quen tốt:
- Dậy sớm giữ lời ha, đúng hẹn,
đọc sách
2 biểu hiện thói quen xuấ
- Hút thuốc lá, cấu giận, mâu thuẫn tự
- Vứt rác bừa bãi ra đờng, cửa
- Biến các xóm nhỏ, con đờng thành nơi vứt rác
- Ném cốc vỡ, chai vỡ ra đờng
3 Các biểu hiện về ý thức không sửa thói xấu
- Ngời ta dễn phân biệt thói xấu
và thói tốt
- Do thành thói quên nên khó
Trang 38sửa thói xấu.
* Về nhà:
- Học thuộc lý thuyết
- Thử tìm luận điểm, luận cứ, lập luận của VB "học thầy, học bạn"
- Soạn bài "Đề văn nghị luận…."
+ Nhận biết các yếu tố cơ bản của bản của bài văn nghị luận
- Hiểu đợc cách phân tích và cách lập ý bài văn nghị luận
Bớc đầu biết vạn dụng các hiểu biết trên vào thực hành
Các b ớc tiến hành:
1 ổn định
2 Kiểm tra
Trang 39- Mỗi đề nêu 1 số khái niệm, 1 vấn đề lý luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
* Đề có tính suy nghĩ, bàn luận :8,9
* Đặc điểm có tính tranh luận, phân bác: 10,11
- Tính chất của đề nh ngợi ca, phân tích khuyên nhủ, phản bác…
- Dề bàivăn nghị luận bao giờ cũng
đặt raván 1 vấn đề
để bàn bạc và đòi hỏi ngời viết phải bày tỏ ý kiến…
Trang 40hãy cho biết; Trớc 1 đề văn
muốn tốt cần hiểu điều gì
trong đề?
H - tìm hiểu đề văn "chớ nên
tự phụ"
- Khuyên nh con ngời"
- 1 Tính cách của con ngời
- Phạm vi: T liệu trong cuộc sống
-Khẳng định
- Giải thích
- Xác định đúng vấn đề phạm vi, tính chất
văn nghị luận
1 Xác luận điểm.G: Đề bài nêu ra 1 ý kiến
thể hiện 1 t tởng, 1 thái độ
đối với thói tự phụ
Em có cho rằng đây là luận
+Tự phụ là một đức tính không tốt
+ Tự phụ có hai cho chính bản thân mình
+ ý nghĩa, tác dụng của lời khuyên