- Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh và từ đó biết cách điều chỉnh kiệp thời về kiến thức và phương pháp dạy học đối với học sinh.. Để xác định KG của cơ thể mang tính trạng trội t
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2010
Đề kiểm tra học kỳ I.
Thời gian 45
Môn: Sinh học khối 9
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh và từ đó biết cách điều chỉnh kiệp thời về kiến thức và phương pháp dạy học đối với học sinh
2 Kỉ năng
- Rèn kỉ năng lý luận, phân tích và tổng hợp
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II Ma trận.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thí nghiệm của
Menden
1 2(điểm)
1
2(điểm) Nhiểm sắc thể
3(điểm)
1 3(điểm )
Biến dị
1 2(điểm)
*
1 2(điểm)
Di truyền học
người
1
3 (điểm)
1
3 (điểm)
4(điểm)
1
3 (điểm)
1
3 (điểm)
Đề kiểm tra học kỳ I.
Môn: Sinh học Thời gian 45 phút
Họ và tên: ……… Lớp 9…
Trang 2Điểm Lời phê của giáo viên
A Đề bài:
Câu 1 Ở đậu Hà Lan, muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Chuổi axit amin được dịch mã từ phân tử mARN đã cho bao nhiêu axit amin? ………
………
………
Câu 3 a Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào? ………
………
………
………
b Vì sao đa số đột biến gen thường có hại cho sinh vật? ………
………
………
………
………
………
Trang 3………
câu 4 Một bệnh nhân mang hội chứng Đao, cặp NST số 21 có 3 chiếc a Bệnh nhân này tế bào sinh dưỡng có bao nhiêu NST? Thuộc dạng đột biến nào? ………
………
………
b Giải thích cơ chế phát sinh hội chứng Đao ở người? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
B Đáp án biểu điểm. Câu 1(2điểm) Để xác định KG của cơ thể mang tính trạng trội ta cần thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn (1 điểm) - Nếu kết quả của phép lai là: (100 % cá thể mang tính trạng trội) đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội cần nghiên cứu Có KG đồng hợp trội.(0.5 điểm) - Nếu kết quả của phép lai phân tính KH theo tỉ lệ 1 trội 1 lặn thì cơ thể mang tính trạng trội cần nghiên cứu có KG dị hợp (0.5 điểm) Câu 2 (3điểm) Một đoạn mạch đơn của phân tử AND có trình tự các nucleotit như sau: -A – A – T – G – X – T – X – X – G – A – X – T – G – T – A –
a Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó (mạch 2)?
Mạch 2 – T – T – A – X – G – A – G – G – X – T – G – A – X – A – T- (1điểm)
c Xác định trình tự các Nucleotit của phân tử mARN được tổng hợp từ mạch 2 của AND? mARN: - A – A – U – G – X – U – X – X – G – A – X – U – G – U – A – (1điểm)
Trang 4c Chuổi axit amin được dịch mã từ phân tử mARN đã cho bao nhiêu axit amin?
Câu 3 (2 điểm)
a Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit (1 điểm)
Gồm những dạng chủ yếu: mất thêm thay thế 1 cặp nu (0.5 điểm)
b Vì sao đa số đột biến gen thường có hại cho sinh vật?
Các đột biến gen biểu hiện ra KH thường có hại cho sinh vật vì nó phá vở sự hài hòa thống nhất trong KG, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein.(0.5 điểm) câu 4 Một bệnh nhân mang hội chứng Đao, cặp NST số 21 có 3 chiếc
a Bệnh nhân này tế bào sinh dưỡng có bao nhiêu NST? Thuộc dạng đột biến nào?
Tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân đao có bộ NST 2n +1 = 47 NST(1điểm)
Thuộc dạng đột biến thể dị bội.(1điểm)
b Giải thích cơ chế phát sinh hội chứng Đao ở người?
Trong giảm phân tạo giao tử , do ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến của ngoại cảnh hoặc rối loạn sư TĐc nọi bào ở mẹ hoặc bố cặp NST 21 không phân li, đã tạo ra 2 loại giao tử di bội: 1 loại giao tử mang cả 2 NST số 21 (n + 1), 1 loại giao tử kia khuyết NST 21 (n + 1)
Sự thụ tinh giữa giao tử mang 2 NST 21 (n +1) với giao tử bình thường (n) -> hợp tử (2n +1) =47 NST, mang 2 NST 21 gây nên hội chứng đao.(1 điểm)
Ngày soạn 25/11/2010
Đề kiểm tra học kỳ I.
Thời gian 45
Môn: Sinh học khối 6
I.Mục tiêu.
4 Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh và từ đó biết cách điều chỉnh kiệp thời về kiến thức và phương pháp dạy học đối với học sinh
5 Kỉ năng
- Rèn kỉ năng lý luận, phân tích và tổng hợp
6 Thái độ
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II.Ma trận.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Trang 5Rễ 1
2(điểm)
1 2(điểm)
3(điểm)
1 3(điểm )
2(điểm)
*
1 2(điểm)
Hoa và Sinh
sản hữu tính
1
3 (điểm)
1
3 (điểm)
4(điểm)
1
3 (điểm)
1
3 (điểm)
Đề kiểm tra học kỳ I.
Môn: Sinh học Thời gian 45 phút
Họ và tên: ……… Lớp 6…
Điểm Lời phê của giáo viên
A.Đề bài:
Câu 1 (2điểm) Rễ gồm mấy miền? chức năng của mỗi miền?
………
………
………
………
… ………
………
………
………
Trang 6………
………
………
Câu 2.(3 điểm) - Nêu sư khác nhau về cấu tạo trong giữa thân cây trưởng thành và thân cây non? ………
………
………
………
………
………
……
- Từ đó nêu lên thân gỗ to ra do đâu? ………
………
………
………
………
………
- Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà Tạo sao? ………
………
………
………
………
………
………
…………
Câu 3 (2 điểm) Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưỡng đến quang hợp? ………
………
………
………
………
………
Trang 7………
………
Câu 4 (3 điểm)Nêu cấu tạo và chức năng của những bộ phận chính của hoa? Bộ phận nào là quan trọng nhất? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
B.
C Đáp án và Biểu điểm.
Câu 1 (2điểm) Rễ gồm mấy miền? chức năng của mỗi miền?
Trả lời
- Rễ gồm 4 miền
- Miền trưởng thành có các mạch gỗ làm nhiệm vụ dẫn truyền
- Miền hút có các lông hút có nhiệm vụ hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che trở cho đầu rễ
Câu 2.(3 điểm)
Trả lời
- Sư khác nhau về cấu tạo trong giữa thân cây trưởng thành và thân cây non?
Thân cây trưởng thành có tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ mà thân cây non không có
Trang 8- Thân cây gỗ to ra do sự phận chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Người ta thường chọn ròng của cây gỗ già để làm nhà, vì ròng là lớp gỗ răn chắc hơn dác, gồm những tế bào chết vách dày nên vừa chắc vừa rắc, không bị mối mọt
Câu 3 (2 điểm) Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưỡng đến quang hợp?
Trả lợi
Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp là: ánh sáng, nước, hàm lượng khi cacbonic và nhiệt độ Các loại cây khác nhau đòi hỏi các điều kiện đó không giống nhau Câu 4 (3 điểm)Nêu cấu tạo và chức năng của những bộ phận chính của hoa? Bộ phận nào là quan trọng nhất?
Trả lời
Hoa bao gồm các bộ phận chính Đài, tràng, nhi, nhụy Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy trành gồm nhiều cành hoa, màu sắc của cánh hoa khác nhau tùy loại Nhị có hạt phấn mang tế bào sinh dục đực Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái
Nhị và nhụy là bộ phận quan trọng nhất của hoa vì là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa