1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi h sinh gioi dia l 9

5 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 36đ Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2009; Năm triệu ngườiTổng số Số dân thành thị triệu người tăng dân số %Tốc độ Nguồn: Niên giám thống kê

Trang 1

Phòng GD-ĐT Thanh Oai Đề thi học sinh giỏi cấp trường Trường THCS Tân Ước Môn : Địa lí(Vòng 1)

Thời gian:150 phút

Câu 1(2,5đ)

Một máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6 giờ ngày 1/3/2006 đến Luân Đôn sau 12 giờ bay , máy bay hạ cánh Tính giờ máy bay

hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy giờ và ngày nào tại các điểm sau ( điền vào ô trống)

Vị trí Tô-ki-ô Niu- Đê-

li

Xít- ni Oa-

sinh-tơn

Lốt- An- giơ- lét

Kinh độ 1350 Đ 750 Đ 1500 Đ 750 T 1200 T

Câu 2(3đ)

Khu vực địa hình đồi núi nước ta được chia thành những vùng nào?

So sánh địa hình hai vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ

Câu 3(6đ)

Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn

1995-2009;

Năm (triệu người)Tổng số Số dân thành thị (triệu người) tăng dân số (%)Tốc độ

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009- NXB Thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện bảng số liệu trên?

b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn trên?

Câu 4 (4đ)

Dựa vào át lát địa lí Việt Nam (trang 20), hãy trình bày tình hình phát triển,

sự phân bố ngành thủy sản ở nước ta?

Trang 2

Cõu 5 (4,5đ)

Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nớc.?Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam

Bộ, vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu?

Đỏp ỏn:

Cõu 1:HS tớnh đỳng mỗi địa điểm được 0,5đ,nếu sai ngày thỡ chỉ được 0,25đ

Luõn Đụn nằm ở mỳi giờ 0,nước ta mỳi giờ 7,chờnh nhau 7 mỳi giờ.mỏy bay cất cỏnh ở nước ta lỳc 6g thỡ Luõn Đụn là 7-6=1h ngày 1/3/2006,sau 12 giờ bay thỡ đến Luõn Đụn vậy khi đú Luõn Đụn

là 12+1=13h ngày 1/3/2006.Tương ứng trong bảng là(Lưu ý cho kinh

độ tớnh ra mỳi giờ bằng cỏch:nếu là độ kinh đụng =số kinh độ chia cho 15+0,độ kinh tõy =24-(độ kinh tõy:15)

Vị trớ Tụ-ki-ụ Niu- Đờ-

li

Xớt- ni Oa-

sinh-tơn

Lốt- An- giơ- lột

Kinh độ 1350 Đ 750 Đ 1500 Đ 750 T 1200 T

Ngày 1/3/2006 1/3/2006 1/3/2006 28/2/2006 28/2/2006

Cõu 2:

*chia làm 5 khu vực(1đ)

-Vựng đồi nỳi Đụng Bắc:tả ngạn sụng Hồng đến dóy con Voi(Quảng Ninh)

-Vựng nỳi tõy Bắc:sụng Hồng đến sụng Cả

-Vựng nỳi Trường Sơn Bắc:sụng Cả đến Bạch Mó

-Vựng nỳi Trường sơn Nam:bạch Mó đến cao nguyờn Di Linh

-Vựng bỏn bỡnh nguyờn Đụng Nam Bộ

*So sỏnh(2đ)

Vựng nỳi Đụng Bắc

-Tả ngạn sụng Hồng

-Nỳi thấp, trung bỡnh,,vựng đồi trung

du hướng TB_ĐN

-Nỳi hỡnh cỏnh cung mở rộng về phớa

Bắc:Sụng Gõm,Ngõn Sơn,Bắc

Vựng nỳi Tõy Bắc -Hữu ngạn sụng Hồng -nỳi cao hiểm trở,chạy song song xen lẫn là cỏc sơn nguyờn đỏ vụi,theo hướng tõy Bắc-Đụng nam

Trang 3

Sơn,Đông Triều

-Địa hình cát tơ khá phổ biến:động

Tam Thanh,Nhị Thanh,hồ Ba Bể

-Một số dãy núi cao nằm ở biên giới

Việt Trung

Câu 3:

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp(3đ)

+ Đường (thể hiện tốc độ tăng dân số)

+ Cột chồng (tổng số dân trong đó có dân thành thị)

Yêu cầu: Vẽ đúng (Các biểu đồ khác không cho điểm) chính xác khoảng cách năm, đảm

bảo thẩm mĩ, đầy đủ chú giải, có số liệu trên biểu đồ và tên biểu đồ (thiếu mỗi ý trừ 0,25

điểm).

Nhận xét và giải thích(3đ)

Từ năm 1995 đến 2009:

- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục (CM)

Do: Dân số nước ta đông nên tốc độ tăng dân số có giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng

- Số dân thành thị tăng nhanh và liên tục (CM)

Do: Quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh

- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp (CM)

Do điểm xuất phát nền kinh tế nước ta còn thấp

- Tốc độ tăng dân số giảm liên tục (CM)

Do: Thực hiện có hiệu quả chính sách dân số KHHGĐ

Câu 4:

TL: Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.

* Tình hình phát triển(2đ)

Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm (trang 20) ta

có bảng số liệu: Đơn vị: Nghìn tấn

Trong đó: + Nuôi trồng 589,6 1487,0 2123,3

+ Đánh bắt 1660,9 1987,9 2074,5

- Từ năm 2000 đến 2007 ta thấy:

- Sản lượng thủy sản ở nước ta có xu hướng tăng liên tục:

+ Sản lượng thủy sản tăng 1,86 lần

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 3,6 lần

+ Sản lượng đánh bắt tăng 1,24 lần

Trang 4

+ Sản lượng thủy sản nuụi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản đỏnh bắt

* Cơ cấu:

Bảng số liệu cơ cấu: Đơn vị %

+ Đỏnh bắt 73,8 57,2 49,4

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Cả nước

+ Đỏnh bắt chiếm tỉ trọng lớn hơn nuụi trồng (trừ 2007)

+ Chuyển dịch cơ cấu:

Đỏnh bắt chiếm tỉ trọng cao và cú xu hướng giảm dần tỉ trọng ……

Nuụi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng cú xu hướng tăng dần tỉ trọng…… Năm 2007 tỉ trọng đó vượt đỏnh bắt

- Cỏc vựng, tỉnh(2đ)

+ Cỏc vựng duyờn hải cú tỉ trọng đỏnh bắt lớn

+Cỏc vựng trong nội địa lại cú cơ cấu nuụi trồng lớn hơn đỏnh bắt

* Phõn bố sản xuất

- Khụng đều giữa cỏc vựng

+ Cỏc vựng tập trung phỏt triển mạnh nhất ngành thủy sản như: ĐBSCL, đứng thứ hai là DHNTB … Giải thớch: biển, ngư trường, diện tớch mặt nước lớn

+Cỏc vựng cũn chậm pt chủ yếu là cỏc vựng nằm sõu trong nội địa, khụng giỏp biển, địa hỡnh cao, diện tớch mặt nước ớt, việc đỏnh bắt, nuụi trồng chủ yếu diễn ra trờn cỏc sụng hồ, ao… như vựng Tõy Bắc, Tõy Nguyờn…

- Phõn bố khụng đồng đều giữa cỏc tỉnh:

+ Tỉnh cú sản lượng thủy sản lớn nhất: Kiờn Giang (Minh họa qua sản lượng

… và chiếm % so với cả nước…

Cỏc tỉnh cú sản lượng thủy sản lớn khỏc…

Chỳ ý: Nếu HS khụng lập bảng nhưng vẫn đưa số liệu chớnh xỏc vào phần nhận xột thỡ cho điểm tương đương)

Cõu5

- Đứng đầu về quy mô diện tích và sản lợng.(1đ)

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích đã sử dụng cao nhất (dẫn chứng) Diện tích trồng một số cây công nghiệp lớn nhất (dẫn chứng số liệu về diện tích cây cao su và một số loại cây khác).

Trang 5

+ Sản lợng một số cây công nghiệp (dẫn chứng số liệu về sản lợng cây cao

su và một số loại cây khác)

- Đứng đầu về mức độ tập trung hoá đất đai cho cây công nghiệp(1đ)

+ Tập trung đất trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nớc do địa hình tơng đối bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng

(dẫn chứng).

+ Tập trung nhất ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dơng, Bình Phớc, Tây Ninh,

- Đứng đầu về trình độ thâm canh, về tổ chức quản lí và về cơ sở vật chất -

kĩ thuật.(0,5đ)

+ Trình độ thâm canh, tổ chức quản lí (dẫn chứng).

+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật (cơ sở trồng, chế biến, )

- Đứng đầu về hiệu quả (kinh tế, xã hội).(1đ)

+ Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dẫn chứng).

+ Giải quyết việc làm, phân bố lại dân c và lao động

- Đông Nam Bộ có một mùa khô sâu sắc và kéo dài, nhiều vùng sản xuất nông nghiệp thiếu nớc nghiêm trọng(1Đ)

+Việc giải quyết nớc tới cho các vùng khô hạn trong mùa khô và tiêu nớc cho các vùng thấp làm cho diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm cũng tăng, làm tăng khả năng bảo đảm lơng thực, thực phẩm của vùng

Ngày đăng: 12/02/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w