1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi học sinh giỏi địa lí 9 mới nhất.

100 86 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 243,11 KB
File đính kèm 19 DE_DA_HSG _K9.rar (222 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian 90 phút Không kể thời gian phát đềCâu 1: 4,0 điểm Dựa vào Tập bản đồ địa lí lớp 9 và kiến thức đã học, hãy phân tích các tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp năng lượng c

Trang 1

Thời gian 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

Dựa vào Tập bản đồ địa lí lớp 9 và kiến thức đã học, hãy phân tích các tiềm năng để

phát triển ngành công nghiệp năng lượng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 2: (4,0 điểm)

Dựa vào Tập bản đồ địa lí lớp 9 và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện

thuận lợi giúp Hà Nội trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước

Câu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào Tập bản đồ địa lí lớp 9 và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích sự

khác biệt về đặc điểm ngành thủy sản giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải

Lươngthực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả

Cây khác

Vẽ biểu đồ tròn thể thiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2005 và rút ra

nhận xét Cho biết nhóm cây trồng có giá trị tăng nhanh nhất và giải thích về xu thế

phát triển của nhóm cây trồng đó

Câu 5: (4,0 điểm)

Xuất khẩu giày dép của Việt Nam lớn thứ hai trên thế giới trong năm 2017

(Thống kê Hải quan 2/04/2018 5:00 PM)

Xuất khẩu giày dép luôn là mặt hàng xuất khẩu thế mạnh và có kim ngạch xuất khẩu

hàng đầu của Việt Nam trong nhiều năm nay Các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu

nhóm mặt hàng ra thị trường thế giới trong những năm gần đây đều có thứ hạng cao.

Tính toán của Tổng cục Hải dựa trên các dữ liệu của Trang cơ sở dữ liệu về thương

mại-UNCOMTRADE (địa chỉ: comtrade.un.org) của Cơ quan Thống kê Liên Hợp

quốc (UNSD) cho thấy xuất khẩu nhóm mặt hàng giày dép của Việt Nam về mặt trị

giá trong năm 2015 và năm 2016 đều đứng vị trí thứ 2 thế giới về mặt trị giá, chỉ xếp

sau xuất khẩu giày dép sau Trung Quốc Trong năm 2017, theo Tạp chí World

Trang 2

Footwear Magazine, Việt Nam tiếp tục giữ vị trí thứ hai trong nhóm 10 nước xuất khẩu giày dép lớn nhất trên thế giới và tiếp tục xếp sau Trung Quốc Theo Tạp chí World Footwear Magazine, trong năm 2017 Việt Nam đã xuất khẩu 1,02 tỷ đôi giày dép các loại trong tổng số hơn 27 tỷ đôi giày dép các loại xuất khẩu trên toàn thế giới và chiếm 7,4% thị phần ngành hàng này Cũng theo Theo Tạp chí World Footwear Magazine, Trung Quốc, nhà xuất khẩu lớn nhất trên thế giới, trong năm

2017 đã xuất khẩu 9,31 tỷ đô giày, chiếm 67,3% thị phần giày xuất khẩu toàn cầu Hoa Kỳ là nước nhập khẩu giày dép lớn nhất trong năm 2017 với việc nhập khẩu 2,34 tỷ đôi giày, chiếm 19,6% lượng giày dép tiêu thụ toàn cầu.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng giày dép các loại của các doanh nghiệp Việt Nam tăng liên tục qua các năm, cụ thể trong năm 2013 là 8,4 tỷ USD; trong năm 2014 là 10,3 tỷ USD; trong năm 2015 là 12 tỷ USD, trong năm 2016 đạt 13 tỷ USD, và trong năm 2017 đạt 14,6 tỷ USD, tăng 12,3

% so với năm 2016 Số liệu thống kê mới nhất phổ biến ngày 08/03/2018 của Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép 2 tháng từ đầu năm

2018 sơ bộ đạt 2,25 tỷ USD, tăng 10,8% so với kết quả thực hiện của cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI) trong giai đoạn 2013-2017 (Triệu USD)

Chỉ tiêu 2017 (Sơ

bộ)

Xuất khẩu giày dép

của cả nước (triệu

Trang 3

Hiện nay, mặt hàng giày dép của Việt Nam đã được tiêu thụ tại hơn 100 thị trường trên thế giới.

Nguồn: Tổng cục Hải

quan

Dựa vào thông tin trên và kiến thức đã học, em hãy:

- Trình bày vị thế ngành giày dép Việt Nam, giá trị xuất khẩu và thị trường xuất khẩucủa giày dép Việt Nam

- Nêu những điều kiện thuận lợi giúp ngành giày dép Việt Nam có sức hút lớn đối vớidoanh nghiệp nước ngoài

HẾT Lưu ý: Thí sinh được sử dụng tập bản đồ Địa lí lớp 9

Họ và tên :……… Số báo danh :……….…

Phòng thi :………

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HS GIỎI 2018

Câu 1 Tiềm năng công nghiệp năng lượng vùng Trung du và miền

núi Bắc Bộ

* Thủy điện :

- Có nhiều sông lớn chảy trên địa hình dốc, hiểm trở tạo nguồn

thủy năng phong phú để phát triển ngành thủy điện

+ Trên sông Hồng ( thủy điện Thác Bà)

+ Trên sông Đà (thủy điện Huỳnh Nhai, Sơn La, Hòa Bình)

+ Trên sông Gâm(thủy điện Tuyên Quang)

* Nhiệt điện:

- Có nguồn khoáng sản than phong phú, trữ lượng lớn tạo cơ sở

nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện

- Trữ lượng than lớn nhất cả nước nhất là ở tỉnh Quảng Ninh với

bể than Quảng Ninh, ngoài ra có mỏ than Phú Lương

- Các nhà máy nhiệt điện : Quảng Ninh, Phả Lại, Mông Dương,

Cẩm Phả, Na Dương, Uông Bí, Cao Ngạn, An Khánh 1

4 đ

0,5

0,50,50,50,51,00,5

Câu 2 * Điều kiện giúp Hà Nội trở thành trung tâm du lịch lớn:

- Là thủ đô của cả nước, hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía

Bắc

- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học-kĩ thuật lớn

của cả nước

- Là đầu mối giao thông vận tải lớn với các loại hình giao thông đa

dạng tạo thuận lợi phát triển du lịch

Có sân bay quốc tế Nội Bài, hạ tầng giao thông hoàn thiện

- Có các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch hiện đại và cao cấp

- Tài nguyên du lịch phong phú, độc đáo:

+ Du lịch sinh thái: vườn quốc gia Ba Vì

+ Có các công trình kiến trúc nổi tiếng được công nhận là di sản

thế giới: Hoàng thành Thăng Long; bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc

0,50,50,250,250,5

0,50,25

Câu 3 * Ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Hồng

- Có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh hơn khai thác

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản các tỉnh-thành đều cao hơn sản

lượng khai thác, đặc biệt các có sự chênh lệch lớn giữa sản lượng

khai thác và nuôi trồng như ở Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh,

Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình

-Nguyên nhân:

+ Vùng có nhiều sông ngòi, giáp biển, diện tích mặt nước lớn có

điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản hơn khai thác

0,251,0

050,25

Trang 5

+ Nguồn lợi thủy sản không có thế mạnh to lớn.

* Ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Có ngành khai thác thủy sản phát triển mạnh hơn nuôi trồng Chủ

yếu là khai thác thủy sản

- Sản lượng khai thác thủy sản các tỉnh-thành đều cao hơn rất

nhiều so với sản lượng nuôi trồng Các tỉnh thành có có sự chênh

lệch rất lớn giữa sản lượng khai thác và nuôi trồng như Bình

Thuận, Bình Định, Quãng Ngãi, Khánh Hòa

-Nguyên nhân:

+ Có nguồn lợi thủy sản dồi dào,nhiều tiềm năng, nhiều bãi tôm

cá Có các ngư trường trọng điểm Ninh Thuận-Bình Thuận,

Trường Sa- Hoàng Sa

+ Ngành nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nước mặn

0,251,0

0,50,25

Cây ănquả

Câykhác

2005 59,2 % 8,3 % 23,7 % 7,4 % 1,4 %

Nhận xét:

- Lương thực là cây trồng chủ yếu chiếm tỉ trọng cao nhất 59,2 %,

gấp 7,1 lần cây rau đâu; 2,5 lần cây CN; 8 lần cây ăn quả;

* Nhóm cây có tốc độ tăng nhanh nhất là cây CN Từ 1995 đến

2005 tăng gấp 3,8 lần Trong khi đó cây lương thực tăng 1,9 lần;

cây rau đậu tăng 1,8 lần; cây ăn quả tăng 1,4 lần; cây khác tăng 1,2

lần

Do cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao trên thị trường và

mang lại giá trị kinh tế lớn, cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho

người dân

2,0

0,51,0

0,5

Câu 5 Vị thế ngành giày dép:

Giữ vị trí thứ hai trong nhóm 10 nước xuất khẩu giày dép lớn nhất

trên thế giới và tiếp tục xếp sau Trung Quốc

Giá trị xuất khẩu

Tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng giày dép các loại của các doanh

nghiệp Việt Nam tăng liên tục

Từ năm 2013 đến 2017: tăng 6,2 tỉ USD

Thị trường xuất khẩu

Xuất khẩu hơn 100 thị trường trên thế giới ở châu Mĩ, Á, Âu

4 đ

0,5

0,250,25

Trang 6

Thị trường xuất khẩu lớn nhất là ở Hoa Kì

Điều kiện thuận lợi:

- Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức thương mại, kinh tế

trên thế giới tạo thuận lợi mở rộng quan hệ hợp tác, đầu tư

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, có tiềm năng

- Có lao nguồn động dồi dào và giá lao động rẻ

0,250,25

0,50,50,5

Trang 7

Đề số: 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2017

Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng A

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Ngày thi: 03/3/2017

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi này có 02 trang)

Câu 1 (3,5 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a) Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta

b) Nêu ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta

Câu 2 (2,5 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a) Phân tích đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc

b) Cho biết khu vực đồi núi của tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh phát triển nhữngngành kinh tế gì?

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn

của nước ta giai đoạn 2005 - 2014

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theothành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014

Trang 8

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta

năm 2002 và 2014

b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của

nước ta giai đoạn 2002 - 2014 Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?

Câu 5 (5,5 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a) Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển

công nghiệp vùng Đông Nam Bộ

b) Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, các ngànhcông nghiệp này phát triển dựa trên những thế mạnh nào?

-

Hết - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam);

không được sử dụng các tài liệu khác.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo

danh:

Chữ kí của cán bộ coi thi 1: Chữ kí của cán bộ coi thi

2:

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn này có 03 trang)

Câu 1

3,5 điểm

a) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta.

- Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, toàn vẹn lãnh thổ baogồm đất liền, vùng biển và vùng trời

(thiếu tọa độ địa lí trừ 0,25đ)

+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia,phía đông giáp Biển Đông

0,25

0,250,250,250,250,25

- Vùng biển:

+ Diện tích khoảng 1 triệu km2.+ Các đảo xa nhất về phía đông thuộc quần đảo Trường Sa

0,250,25

- Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta

cả phần đất liền và phần biển

0,25

b) Ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí.

- Thuận lợi giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giớibằng nhiều loại hình giao thông vận tải

- Giáp vùng biển giàu tiềm năng thuận lợi cho phát triển mạnhkinh tế biển và giao lưu quốc tế

0,50,5

Câu 2

2,5 điểm

a) Đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc.

- Vùng núi Đông Bắc nằm từ tả ngạn sông Hồng đi từ dãy Con Voiđến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh

0,25

- Độ cao trung bình: 600 - 700 m chủ yếu là đồi núi thấp 0,25

- Hướng nghiêng chung: địa hình cao ở phía Bắc, Tây Bắc thấpdần xuống phía Nam, Đông Nam

- Các dạng địa hình chính: phía Bắc và Tây Bắc núi cao, trung tâm

và Đông Nam là đồi núi thấp Vùng có địa hình cácxtơ khá phổbiến

0,5

Trang 10

b) Các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng đồi núi tỉnh Quảng

Ninh.

- Khai thác khoáng sản (than, đá xây dựng)

- Trồng rừng, cây công nghiệp (chè), cây dược liệu (quế, hồi), cây

ăn quả

- Du lịch; chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê)

0,250,250,25

Câu 3

3,0 điểm

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc

phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2005 - 2014.

* Nhận xét:

- Xử lí bảng số liệu:

Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn

của nước ta giai đoạn 2005 - 2014

- Giai đoạn 2005 - 2014 cơ cấu lao động đang làm việc phân theo

thành thị và nông thôn của nước ta có sự chênh lệch lớn: tỉ lệ lao

động nông thôn luôn cao hơn thành thị (dẫn chứng)

0,5

+ Tỉ lệ lao động thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động nông

thôn có xu hướng giảm (dẫn chứng).

0,5

* Giải thích:

+ Tỉ lệ lao động nông thôn luôn cao hơn thành thị vì: dân cư phân

bố chủ yếu ở nông thôn, phần lớn lao động trong ngành nông, lâm,

ngư nghiệp

0,5

+ Tỉ lệ lao động thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động nông

thôn có xu hướng giảm do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kết

quả của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa

- Vẽ hai biểu đồ hình tròn (biểu đồ khác không cho điểm)

- Yêu cầu: vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chú giải,

trình bày sạch, đẹp

(sai hoặc thiếu một ý trừ 0,25 điểm)

2,0

b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần

kinh tế giai đoạn 2002 - 2014 Ý nghĩa của sự chuyển dịch.

* Nhận xét:

- Giai đoạn 2002 - 2014 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế

của nước ta có sự thay đổi rõ rệt:

0,25

+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm nhưng

vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (dẫn chứng).

0,5

Trang 11

+ Tỉ trọng kinh tế tập thể có xu hướng giảm (dẫn chứng). 0,25

+ Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (dẫn chứng). 0,25

+ Tỉ trọng kinh tế cá thể tăng nhẹ (dẫn chứng). 0,25+ Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

(dẫn chứng).

0,5

* Ý nghĩa của sự chuyển dịch:

- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển

kinh tế nhiều thành phần và xu thế hội nhập

0,75

- Huy động hiệu quả nguồn lực các thành phần kinh tế tham gia

sản xuất, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho xã hội

0,75

Câu 5

5,5 điểm

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công

nghiệp vùng Đông Nam Bộ.

* Thuận lợi:

- Vị trí: giáp với Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên

hải Nam Trung Bộ, vùng biển giàu tiềm năng => thuận lợi giao lưu

với các vùng trong nước và nước ngoài bằng các loại hình giao

thông vận tải

+ Tiếp giáp với các vùng lân cận được cung cấp nguyên liệu và

tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

0,25

0,25

- Khoáng sản:

+ Thềm lục địa có dầu mỏ, khí đốt trữ lượng lớn (kể tên các mỏ)

=> phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí

+ Trên đất liền có một số loại khoáng sản như đất sét, cao lanh

phát triển một số ngành công nghiệp

0,50,25

- Nguồn thủy năng: các sông có giá trị thủy điện lớn chiếm 20%

trữ năng thủy điện của cả nước

0,5

- Nguồn nguyên liệu dồi dào từ sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn

quả, chăn nuôi, thủy sản => phát triển công nghiệp chế biến

0,5

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,

năng động

0,25

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước 0,25

- Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, có sức thu hút mạnh

mẽ vốn đầu tư nước ngoài

0,25

- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,25

* Khó khăn:

- Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến dự trữ nước ở các hồ thủy điện 0,25

- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp cao 0,25

b) Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ,

ngành công nghiệp này phát triển dựa trên những thế mạnh.

- Các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ: công

nghiệp khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí - điện tử, hóa chất, vật

liệu xây dựng, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm

0,75

Trang 12

- Phát triển dựa trên các thế mạnh: khoáng sản dầu mỏ, khí đốt trữ

lượng lớn, nguồn thủy năng dồi dào, nguồn lao động dồi dào, có

trình độ chuyên môn kỹ thuật cao

0,75

-

Trang 13

Hết -UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM

PHÒNG GD & ĐT

ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP QUẬN VÒNG 1 –

Câu 1 (3đ): Cho hình vẽ sau

a Nêu và giải thích hiện tượng trong hình vẽ

b Tính chiều cao của ngọn núi

c Tính nhiệt độ không khí tại điểm A

Câu 2 ( 4,5đ): Cho bảng số liệu

Số lượng khách quốc tế, nội địa và doanh thu từ du lịch Việt Nam giai đoạn 2014

( Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình thay đổi số lượng khách và doanh thucủa ngành du lịch nước ta giai đoạn 2005-2014

b Từ biểu đồ và bảng số liệu, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi đó của ngành dulịch Việt Nam

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:

Câu 3 (3,5 đ):

a Chứng minh sông ngòi Việt Nam là kết quả tác động của địa hình và khí hậu

b Giải thích tại sao sông Cửu Long có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng

Câu 4 (3,5đ):

a Trình bày và giải thích sự phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta

b Vì sao nước ta lại đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính

Câu 5 (4,0 đ): Cho bảng số liệu sau

Trang 14

Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (1999)

( Nguồn: SGK Địa lí 9 – NXB giáo dục Việt Nam)

a So sánh sự khác nhau về đặc điểm dân cư, xã hội Tây Bắc và Đông Bắc

b Giải thích tại sao giữa hai tiểu vùng lại có sự chênh lệch như vậy Nêu giải pháp đềnâng cao đời sống, phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

-( Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và máy tính cá nhân

Giám thị không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 15

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1

( 3 đ)

a Hiện tượng trong hình vẽ (2đ)

- hiện tượng gió phơn ( 0,5đ)

b Tính chiều cao của dãy núi (0,5đ)

Sườn khuất gió, cứ xuống 100m tăng 10C => Độ cao ngọn núi:

( 350C – 100C ) x 100 = 2500 m

c Tính nhiệt độ không khí tại điểm A (0,5đ):

Sườn đón gió, cứ lên cao 100m giảm 0,60C => Nhiệt độ không khí tại điểmA:

+ Khách quốc tế chiếm tỉ lệ nhỏ song tăng nhanh hơn (dc)

+ Khách nội địa chiếm tỉ lệ lớn song tăng chậm hơn (dc)

+ Mùa lũ: tháng 6-tháng 10 (70-80% lượng nước ) (0,25)

+ Mùa cạn: tháng 11 – tháng 4 năm sau ( 20-30% lượng nước ) (0,25)

Trang 16

- Lượng mưa lớn, tập trung theo mùa => xói mòn mạnh=> phù sa nhiều

* Địa hình:

- Địa hình kéo dài, hẹp ngang => sông đa số ngắn, dốc ( dc ) (0,25đ)

- Hướng nghiêng TB-ĐN với 2 hướng núi chính TB-ĐN và vòng cung =>sông có 2 hướng chính (dc ) ( 0,25 )

- Địa hình dốc, xâm thực mạnh => giàu phù sa (dc) (0,25)

- Địa hình già được trẻ lại => sông có khúc êm đềm, có khúc gập ghềnh,đảo lòng dữ dội (0,25)

b Giải thích chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long (1đ)

- Sông Hồng: lũ lên nhanh, rút chậm (0,5đ)

+ Mạng lưới sông dạng nan quạt, lũ tập trung nhanh

+ Lưu vực dốc nhiều ở thượng lưu, dốc ít ở hạ lưu, rừng đầu nguồn bị chặtphá, ít cửa sông đổ ra biển

- Sông Cửu Long: lên chậm, rút chậm (0,5đ)

+ Mạng lưới: dạng toả tỉa, nhiều cửa sông đổ ra biển

+ Lưu vực sông rộng, độ dốc nhỏ, được điều hoà bởi hồ Tôn-Lê-Sáp( Campuchia)

4

(3,5đ)

a Sự phân bố ngành chăn nuôi ( 2,5đ)

- Chăn nuôi gia súc:

+ Chủ yếu là trâu, bò, phân bố khắp cả nước nhưng mức độ tập trung khác nhau theo lãnh thổ (0,25)

+ Đàn trâu tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ( Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Giang, Tuyên Quang, …) là nơi có diện tích đồng cỏ lớn Trâu ưa ẩm, chịu được rét thích nghi với các tỉnh phía Bắc (0,5đ)

+ Đàn bò tập trung ở Duyên hải miền Trung ( Thanh Hoá, Nghệ An, QuảngBình, Quảng Ngãi, Phú Yên, …), Tây Nguyên ( Gia Rai, Đăk Lăk) Bò ưa khô, ko chịu được rét, thích nghi với những đồng cỏ nhỏ (0,5)

+ Lợn: Phân bố rộng khắp cả nước song tập trung nhiều ở đồng bằng (sôngHồng, sông Cửu Long ) Lợn được nuôi nhiều ở các vùng lương thực và có nhu cầu thị trường lớn ( 0,5đ)

- Gia cầm: nuôi rộng rãi nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và trung du ( 0,25đ)

+ Gà: Tập trung ở phía Bắc (0,25)

+ Vịt: nuôi nhiều ở ĐBSCL (do diện tích mặt nước lớn) (0,25)

* Giải thích chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính (1đ)

- Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng ( cung cấp thực phẩm, nguyên liệucho công nghiệp, phân bón, sức kéo, tạo ra mặt hàng xuất khẩu, đảm bảocân đối giữa các ngành trong sản xuất nông nghiệp ) (0,5đ)

- Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi ( thức ăn dồi dào, thịtrường rộng mở, cơ sở chế biến ngày càng hiện đại ) (0,25)

Trang 17

- Vị thế ngành chăn nuôi hiện nay còn thấp, tỉ trọng nhỏ so với ngành trồngtrọt (0,25)

5

(4đ)

a So sánh (2đ) – mỗi ý đúng 0,25đ

Chất lượng cuộc sống

(tỉ lệ người biết chữ,

tuổi thọ trung bình)

Chất lượng cao hơn Chất lượng thấp hơn

Đô thị hoá Phát triển mạnh mẽ

hơn

Trình độ ĐTH cònthấp

b Giải thích (1đ)

Vì Đông Bắc có những điều kiện phát triển nổi trội hơn Tây Bắc:

- Vị trí: tiếp giáp biển, là cửa ngõ giao thương quan trọng; Quảng Ninhthuộc vào vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có nhiều điều kiện thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên: địa hình thấp hơn, xen kẽ vùng đồi trung du bát úp vàđồng bằng, khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh, sông ngòi dày đặc, …

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật được đầu tư mạnh mẽ (hệ thống giaothông hoàn chỉnh, mạng lưới bưu chính – thương mại ptr, )

- Nhiều chính sách mở cửa thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài

* Biện pháp (1đ)

- Tuyên truyền, nâng cao ý thức, hiểu biết người dân

- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, đường xá, điện, hệ thống trườnghọc, bệnh viện, …

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành

- Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ rừng, an ninh biên giới

6

(1,5đ)

* Tên hành chính các đảo, quần đảo (0,5đ)

Phú Quốc ( Kiên Giang), Côn Đảo ( Bà Rịa-Vũng Tàu), qđ Trường Sa( Khánh Hoà), Cô Tô ( Quảng Ninh)

* Ảnh hưởng của biển Đông tới khí hậu (1đ):

- Là nguồn dự trữ ẩm làm cho độ ẩm thường trên 80%

- Đem lại lượng mưa lớn

- Các luồng gió từ biển thổi vào luôn theo các thung lũng hướng TB-ĐNlàm giảm tính lục địa các vùng phía Tây

- Làm biến tính tính các khối khí đi qua biển

TỔNG Câu 1+ Câu 2+Câu 3+ Câu 4+ Câu 5 + Câu 6 = 20đ

Trang 18

Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Chuyển

động tự quay quanh trục của Trái Đất tạo ra những hệ quả gì?

Câu 2 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân

bố lượng mưa trên lãnh thổ nước ta

a Từ bảng số liệu trên, tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta.

b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên giai đoạn 1979-2012 Nhận xét và giải thích tình hình dân số nước ta

Câu 4 (4,0 điểm)

a Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

công nghiệp ở nước ta

b Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản là thế mạnh của vùng Đông

Bắc, công nghiệp thủy điện là thế mạnh của vùng Tây Bắc?

Câu 5 (5,0 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng

Đông Nam Bộ

b Cho biết, nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành

vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?

-Hết -(Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lý Việt Nam và máy tính cá nhân

Giám thị không giải thích gì thêm)

Trang 19

KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 NĂM HỌC 2014 – 2015

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ Câ

u

1 Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Chuyển

động tự quay quanh trục của Trái Đất tạo ra những hệ quả gì?

2,0đ

+Đặc điểm chuyển động:

-Trong khi chuyển động, trục tưởng tưởng của Trái Đất luôn nghiêng

với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’

-Chuyển động biểu kiến hàng ngày của Mặt Trời và các thiên thể 0,25

-Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế 0,25-Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất 0,25

2 đã Nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa trên lãnh thổ

nước ta.

4,0đ

-Lượng mưa trung bình năm khá lớn, TB 1500 mm-2000 mm do ảnh

hưởng của biển, gió Tây nam ẩm ướt và bức chắn địa hình

0,5

-Lượng mưa phân hóa theo mùa với 1 mùa mưa và mùa khô rõ rệt

trong năm do chịu sự chi phối của hoàn lưu gió mùa

0,5

+Mùa khô từ tháng 11 - 4, mưa ít, lượng mưa thấp do tác động của

gió mùa Đông Bắc lạnh khô và Tín phong khô nóng

0,25

+Mùa mưa từ tháng 5-10, mưa nhiều, lượng mưa lớn do gió tây

nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão

0,25

+Thời gian mùa mưa và mùa khô khác nhau giữa các khu vực, các

địa phương

0,25

▪Miền Nam, miền Bắc và Tây Nguyên: mưa vào hạ-thu (tháng 5-10)

do gió mùa Tây Nam ẩm ướt

0,25

▪Duyên hải miền trung mùa hạ khô do nằm ở sườn khuất gió Mưa vào

thu-đông do chịu tác động của frông, dải hội tụ nhiệt đới, bão

0,25

-Lượng mưa phân hóa khác nhau giữa các vùng lãnh thổ, các địa

phương

0,25

+Những khu vực nhiều mưa, lượng mưa rất lớn (>2800 mm/năm):

Huế-Đà Nẵng, Móng Cái, Hoàng Liên Sơn do nằm ở sườn đón gió,

dải hội tụ nhiệt đới, bão

0,5

+Những khu vực ít mưa, lượng mưa rất thấp (<400 mm/năm):

Lạng Sơn, cực nam Trung Bộ đều nằm ở vùng khuất gió, địa hình

thấp hoặc song song với các hướng gió

0,5

+Khu vực mưa trung bình, (1600-2000 mm/n) phân bố rộng khắp 0,5

Trang 20

do nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, tác động của

biển, độ ẩm cao

3

a

Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta:

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta

-Vẽ chính xác biểu đồ kết hợp đường và miền, các dạng biều đồ khác

không cho điểm

4 a Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố công nghiệp:

2,5đ

+Tài nguyên phong phú làm cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công

nghiệp đa dạng

-Nhiều loại khoáng sản: năng lượng, kim loại, phi kim, vật liệu xây

dựng phân bố rộng khắp, để phát triển nhiều ngành công nghiệp

0,250,5

+Sự phân bố của tài nguyên, đặc biệt là khoáng sản không đồng đều

tạo nên sự phân hóa sâu sắc trong phát triển và phân bố công nghiệp

-Trữ năng thủy điện lớn, phân bố trên các hệ thống sông thuộc vùng

đồi núi để phát triển thủy điện (kể tên các nhà máy thủy điện)

0,25

-Nguồn nước, khí hậu, đất trồng, tài nguyên biển tạo thuận lợi cho

phát triển nông-lâm-ngư nghiệp để cung cấp nguồn nguyên liệu dồi

dào cho công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm, sản xuất hàng

tiêu dùng

0,5

Trang 21

b Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản là thế mạnh của Đông

Bắc, thủy điện là thế mạnh của Tây Bắc?

1,5đ

+Khai thác khoáng sản là thế mạnh của Đông Bắc, vì:

-Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất nước ta 0,25 -Nhiều loại có trữ lượng lớn, phân bố tập trung: than (Quảng Ninh),

thiếc (Cao Bằng)

0,5

+Thủy điện là thế mạnh của Tây Bắc, vì:

-Có nguồn trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước 0,25 -Có các nhà máy thủy điện công suất lớn: Sơn La, Hòa Bình 0,5

5

a

Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ Tại sao

ĐNB là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả

nước?

5,0đ

Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm

-Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai 0,5-Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu 0,5-Hồ tiêu: Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai 0,5

b ĐNB là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả

nước, vì có nhiều thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu

năm:

-Địa hình, đất trồng: địa hình thấp, là các bán bình nguyên với đất

badan màu mỡ và đất xám phù sa cổ thoát nước tốt

-Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất-kĩ thuật thuộc loại tốt nhất cả nước, đáp

ứng sự phát triển và chế biến cây công nghiệp

Môn thi: ĐỊA LÍ - BẢNG A

Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu I (4,0 điểm)

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

1 Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng

Trang 22

2 Tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung đông dân cư nhất cả nước?

Câu II (5,0 điểm)

1 Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp? Trình bày sự phát triển và phân bốcây công nghiệp nước ta

2 Giải thích sự phân bố của cây chè và cây cao su

Câu III (5,5 điểm)

1 Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

2 “Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long riêng cái tên cũng đã có một mãnh lực lôi

cuốn sự chú ý thực sự Có lẽ từ khi ông cha ta, trên bước tiến ngàn dặm của mình, lần đầu tiên đến đây cũng phải ngây ngất như chúng ta ngày nay lúc đột nhiên nhìn thấy một đồng bằng mênh mông xứng với cái tên của nó, những dòng sông có bờ xa tít tắp ngày đêm mải miết vận chuyển những lượng phù sa lớn ra biển khơi, những đồng bằng nhiệt đới rộng một cách kỳ lạ, những vùng nửa đất, nửa nước biểu thị sự tranh chấp đang còn tiếp diễn giữa đất liền và biển cả… Sau hơn ba trăm năm bị con người chinh phục, lãnh thổ này vẫn còn giữ được sức quyến rũ của một miền đất mới…” (Thiên nhiên Việt Nam - Lê Bá Thảo – NXBGD, 2006)

Từ thông tin trên kết hợp với hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu về du lịchvùng Đồng bằng sông Cửu Long với du khách trong và ngoài nước nhân năm du lịchquốc gia 2016 với chủ đề: “ Khám phá Đất Phương Nam”

Câu IV ( 5,5 điểm)

Công nghiệp chế biến

lương thực - thực phẩm 134,6 264,1 428,5 640,6 1 012,4

(Nguồn: Website Tổng cục thống kê Việt Nam-www.gso.gov.vn)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp trên

Trang 23

(Hướng dẫn chấm này gồm 4 trang)

- Đồng bằng sông Hồng tập trung đông dân cư nhất cả nước (dẫn

chứng), các tỉnh đều có mật độ dân số cao (dẫn chứng). 0,5

- Dân cư Đồng bằng sông Hồng phân bố không đồng đều: 0,5+ Các tỉnh thành thuộc khu vực trung tâm châu thổ như: Hà Nội,

Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình… có mật độ dân

số rất cao, từ 1000- 2000 người/km2

0,25

+ Mật độ thấp hơn trên, từ 500- 1000 người/km2 nhưng vẫn cao

so với trung bình cả nước là các tỉnh tiếp giáp vùng trung du vàphía nam như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Ninh Bình…

0,25

- Đô thị loại 2 quy mô trên 500- 1.000.000 người (dẫn chứng). 0,25

- Đô thị loại 3 và cấp nhỏ hơn (dẫn chứng). 0,25

2

Đồng bằng sông Hồng tập trung đông dân cư vì: 1,5

- Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên (địa hình, khíhậu ), vị trí địa lí thuận lợi cho việc cư trú của dân cư 0,5

- Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời,nghề trồng lúa nước, nghề thủ công truyền thống cần nhiều laođộng

0,5

- Các điều kiện kinh tế - xã hội, mức độ tập trung công nghiệp,dịch vụ vào loại cao nhất cả nước thu hút lượng người nhập cưlớn

0,5

- Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra nguồnhàng xuất khẩu có giá trị cao, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây

Trang 24

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường nhất

là ở vùng trung du, miền núi

- Tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân

- Góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng và phát

triển kinh tế- xã hội ở vùng trung du và miền núi

* Sự phát triển và phân bố cây công nghiệp nước ta: 3,5

- Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng, gồm: 0,25+ Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, đậu tương, mía, dâu tằm,

+ Cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè,

- Diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngày càng mở rộng trong

đó diện tích cây công công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn (dẫn

chứng).

0,5

- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh (dẫn chứng). 0,5

- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản

xuất ngành trồng trọt tăng (dẫn chứng). 0,25

- Phân bố:

+ Cây công nghiệp nước ta phân bố rộng khắp; cây công nghiệp

hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng Cây công nghiệp lâu

năm phân bố ở trung du ,miền núi

0,5

+ Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất là Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên và Trung du và Miền núi Bắc Bộ Đông Nam

Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lơn nhất cả nước

0,5

- Các sản phẩm cây công nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu

trong nước mà còn xuất khẩu với giá trị cao, một số sản phẩm

chiếm giữ vị trí quan trọng như điều, cao su, cà phê…

0,5

2

* Cây chè:

- Chè là cây công nghiệp cận nhiệt đới, thích hợp với đất feralit 0,25

- Trung du và Miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa,

Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới núi cao mát mẻ thích hợp cho

sự sinh trưởng và phát triển cho cây chè nên đây là 2 vùng trồng

chè lớn nhất cả nước

0,5

* Cây Cao su:

- Cao su là cây công nghiệp nhiệt đới, thích hợp với khí hậu

nóng, ẩm, mưa nhiều, ít gió mạnh, đất badan hoặc đất xám 0,25

- Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới cận xích

đạo nóng, ẩm, mưa theo mùa, ít gió mạnh nên cây cao su sinh

trưởng, phát triển tốt hai vùng này trở thành vùng trồng cao su

lớn nhất cả nước

0,5

III 1 Vùng Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phát 2,5

Trang 25

triển dịch vụ:

- Ưu thế về vị trí địa lý rất thuận lợi nằm ở trung tâm của các

- Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, mạng

lưới đô thị phát triển, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh ảnh

hưởng rất lớn đến sự phát triển và cơ cấu dịch vụ của vùng

0,5

- Đây là vùng có trình độ phát triển kinh tế nhất cả nước, mức

sống và thu nhập của người dân cao ảnh hưởng đến sức mua và

nhu cầu dịch vụ, hoạt động ngoại thương nên dẫn đầu cả nước

về nhiều chỉ tiêu dịch vụ

0,5

- Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, di sản văn hóa, lịch sử,

cơ sở hạ tầng du lich hoàn chỉnh nhất cả nước Có đầu mối giao

thông quan trọng với đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và

mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc rất phát triển

0,5

- Tất cả những ưu thế trên cũng tạo điều kiện quan trọng để vùng

dẫn đầu cả nước thu hút đầu tư, riêng đầu tư trực tiếp từ nước

ngoài chiếm hơn 50% cả nước

0,5

2

- Đây là vùng giàu tiềm năng để phát triển du lịch: 0,5

- Vị trí thuận lợi dễ dàng kết nối với các tuyến du lịch trong và

ngoài nước, đặc điểm dân cư , giá trị văn hóa… 0,5

- Địa hình độc đáo, sinh vật phong phú nhất là hệ sinh thái ngập

mặn, tài nguyên biển, đảo nổi tiếng là đảo ngọc- Phú Quốc 0,5

- Nhiều sản phẩm du lịch độc đáo: Sông nước,miệt vườn, du lịch

sinh thái, các lễ hội mang đậm chất phương Nam như lễ hội trái

cây, đua thuyền, đàn ca tài tử…

0,5

- Năm du lịch quốc gia với chủ đề khám phá Đất Phương Nam

diễn ra từ tháng 4/2016 có 65 sự kiện được tổ chức nhằm góp

phần phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên biển đảo,

quảng bá những gía trị to lớn về du lịch của Đồng bằng sông

Cửu Long…

0,5

-Yêu cầu về diễn đạt: Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách

khác nhau nhưng yêu cầu bài viết gọn, giàu cảm xúc, thể hiện

được năng lực hiểu biết thực tiễn gắn với kiến thức của học sinh

Trang 26

Công nghiệp khai thác nhiên liệu 100 119,8 194,0 264,2 392,6Công nghiệp dệt

Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm

100 196,2 318,4 475,9 752,2

0,5

Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng đầy đủ các yêu cầu 1,5

- Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp

trọng điểm trên liên tục tăng nhanh nhưng không đều giữa các

ngành

0,5

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu tăng do đẩy mạnh khai thác

dầu thô, than, đổi mới công nghệ khai thác (Dẫn chứng ) 0,25

+ Công nghiệp dệt may tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở

rộng (nước ta gia nhập WTO…), đổi mới công nghệ, nâng cao

sản lượng…(Dẫn chứng )

0,25

+ Công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm tăng nhanh do

nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, thị trường đầu ra mở rộng,

đổi mới công nghệ, thu hút đầu tư mở rộng sản xuất (Dẫn

chứng )

0,5

2

- Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm

+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

+ Được phát triển dựa trên thế mạnh lâu dài về tài nguyên thiên

nhiên: nguồn khoáng sản than, dầu khí dồi dào,thuỷ năng và các

nguồn năng lượng khác (dẫn chứng).

0,5

+ Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước: than, dầu khí, điện

phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; công nghiệp hoá, hiện đại

hoá… Dầu thô, than đều là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực

mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của nước ta

0,5

+ Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

sự phát triển của công nghiệp năng lương thúc đẩy sự phát triển

các ngành kinh tế khác về các mặt: quy mô ngành, kĩ thuật- công

nghệ, chất lượng sản phẩm, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

0,5

Ghi chú: Nếu ý có điểm 0,5 mà thiếu dẫn chứng thì chỉ tính 0,25 điểm.

Nếu nhóm ý có điểm 0,25 mà thiếu dẫn chứng thì cho ½ tổng điểm của nhóm ý

Trang 27

Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đảm bảo yêu cầu vẫn cho điểm tối đa.

Trang 28

LỚP 9 THCS Khóa ngày 17-03-2015

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

a Trình bày sự phân bố khí áp Kể tên các đai khí áp thường xuyên trên Trái Đất

b Nêu đặc điểm của khí hậu ôn đới Tại sao gió Tây ôn đới ở hai bán cầu có sựkhác nhau về hướng và tính chất?

Câu 2 (1,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Chứng minh vị trí địa lí có ý nghĩa quyết định khí hậu nước ta mang tính nhiệtđới ẩm gió mùa

b Giảì thích vì sao nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú?

Câu 3 (1,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Phân tích những thuận lợi để nước ta có thể đưa chăn nuôi lên thành ngànhsản xuất chính

b Giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọnglớn trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

Câu 4 (3,0 điểm)

a So sánh các thế mạnh tự nhiên để phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên

và Trung du miền núi Bắc Bộ

b Quảng Bình có những thuận lợi gì về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp?

c Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh khai thác khoáng sản biển nước ta

Câu 5 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển phân theo ngành vận tải nước

ta năm 2010

Ngành vận tải Khối lượng hàng hóa vận

chuyển( nghìn tấn)

Khối lượng hàng hóa luân

chuyển( triệu tấn.km)

b Nhận xét và giải thích cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân

chuyển nói trên

Trang 29

0,250,250,5

b Nêu đặc điểm của khí hậu ôn đới Tại sao gió Tây ôn đới ở hai bán cầu

có sự khác nhau về hướng và tính chất?

1,0

- Giới hạn: Từ chí tuyến đến vòng cực

- Đặc điểm:

+ Có nhiệt lượng trung bình, sự phân hóa mùa rõ rệt

+ Lượng mưa từ 500 – 1000mm, gió Tây ôn đới thổi quanh năm

- Sự khác nhau về hướng và tính chất của gió Tây ôn đới ở 2 báncầu: do tác động của lực Côriôlit và do tính chất bề mặt đệmvùng ôn đới của 2 bán cầu có sự khác nhau

0,25

0,25 0,25 0,25

- Nước ta tiếp giáp với vùng biển Đông rộng lớn, vùng biển cungcấp nguồn ẩm dồi dào cho khí hậu Như vậy, vị trí địa lí gópphần quy định tính ẩm của khí hậu

- Nước ta lại nằm gần trung tâm Đông Nam Á, khu vực nằmtrong phạm vi có hoạt động gió mùa điển hình trên thế giới (giómùa châu Á) Như vậy, vị trí địa lí quy định tính gió mùa của khí

0,25 0,25 0,25

Trang 30

- Cấu trúc địa chất nước ta khá phức tạp.

- VN nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 vành đai sinh khoáng lớn củathế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương

0,25 0,25 0,25

- Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ Cơ sở chế biến sảnphẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển

0,25 0,25

b Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

1,0

- Nước ta có nguồn nguyên liệu dồi dào từ ngành nông nghiệp

- Nguồn lao động đông đảo, giá nhân công lao động rẻ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhờ dân số đông, mức sống ngày càng tăng, thị trường xuất khẩu mở rộng

- Nhiều cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân

bố rộng khắp nước

- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển

0,25 0,25

0,25 0,25

Đều có nhiều thuận lợi về tự nhiên để trồng cây công nghiệp:

đất feralit, khí hậu với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, phân hóa theomùa, theo độ cao

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 31

+ Tây Nguyên có đất badan với tầng phong hoá sâu, giàu chấtdinh dưỡng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớnthuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồtiêu )

- Khí hậu:

+ TDMNBB có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa có mùa đônglạnh, ở vùng núi cao khí hậu phân hóa theo độ cao nên có thểphát triển các cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ônđới

+ Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo vớinguồn nhiệt ẩm dồi dào thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệtđới (cao su, cà phê, hồ tiêu ) Mùa khô kéo dài là điều kiện đểphơi, sấy và bảo quản sản phẩm cây công nghiệp thuận lợi Khíhậu còn có sự phân hoá theo độ cao, trên các cao nguyên caotrên 1000m có khí hậu mát mẻ hơn do vậy có khả năng pháttriển cây cận nhiệt đới

c Ý nghĩa của việc đẩy mạnh khai thác khoáng sản biển nước ta

- Khai thác có hiệu quả tài nguyên vùng biển và thềm lục địa

Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Khẳng địnhchủ quyền biển đảo

- Tuy nhiên việc khai thác và chế biến khoáng sản biển cũng cầnchú ý đến vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường biển – hảiđảo

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 32

- Vẽ biểu đồ hình tròn (2 hình tròn bằng nhau), vẽ biểu đồ khác

không cho điểm

+ Yêu cầu: Vẽ đúng, chia tỷ lệ % chính xác, tên biểu đồ, chú giải

( Thiếu một trong những yêu cầu nói trên trừ 0,25 đ)

0,75

1,0

* Nhận xét, giải thích:

- Các ngành vận tải chiếm tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận

chuyển lớn là: Ô tô (67%); tiếp đến là đường sông (19,9%)

nhưng lại có tỉ trọng khối lượng hàng hóa luân chuyển thấp Do

đây là những ngành có giá trị KT trên quãng đường vận chuyển

ngắn và trung bình trong điều kiện nước ta có nền KT phát triển

nhanh, nhu cầu vận chuyển trên quãng đường ngắn và trung bình

tăng cao

- Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng nhỏ (10,4%) nhưng

lại có tỉ trọng khối lượng hàng hóa luân chuyển cao (74,9%) Do

đây là ngành có giá trị kinh tế trên quãng đường dài, đảm nhiệm

việc xuất, nhập khẩu hàng hóa…

0,5

0,5

HẾT

Trang 33

Môn thi : ĐỊA LÝ

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 08/4/2014

Câu 1.(5 điểm)

1a.(2 điểm) Một máy bay cất cánh tại Luân Đôn (múi giờ số 0) lúc 18 giờ ngày 28

tháng 2 năm 2014 và hạ cánh tại sân bay Nội Bài-Hà Nội sau 12 giờ bay, hỏi:

- Máy bay hạ cánh tại Hà Nội lúc mấy giờ, ngày tháng năm nào?

- Lúc máy bay hạ cánh tại Hà Nội tương ứng với mấy giờ, ngày tháng năm nàotại các địa điểm sau: Tô-ki-ô (múi giờ số 9), Oa-sinh-tơn (múi giờ số 19)

1b.(3 điểm) Cảnh quan thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng từ tây sang đông, từ

thấp lên cao, từ bắc vào nam, em hãy:

- Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự phân hóa đó

- Cho biết sự phân hóa đó tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinhtế-xã hội của nước ta?

Câu 2.(3 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

Để giải quyết việc làm ở nước ta cần có những giải pháp gì?

Câu 3.(4 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát

triển ngành thủy sản ở nước ta

Câu 4.(4 điểm) So sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau về quy mô và cơ

cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với TâyNguyên

Câu 5.(4 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế ( tỉ đồng)

Phân raNông-lâm-

Thí sinh được phép sử dụng Atlat địa lý Việt Nam để làm bài

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

Trang 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1a.Tính giờ ( 2 điểm)

Việt Nam có giờ sớm hơn Luân Đôn 7 giờ

- Máy bay cất cánh ở Luân Đôn lúc 18 giờ ngày 28 tháng 02

năm 2014 thì khi đó ở Việt Nam là: 18 giờ + 7 giờ = 25 giờ =

1 giờ ngày 01 tháng 03 năm 2014

- Vậy máy bay hạ cánh tại Hà Nội lúc: 1 giờ + 12 giờ = 13

giờ ngày 01 tháng 03 năm 2014

- Lúc máy bay hạ cánh tại Hà Nội thì tương ứng với giờ,

ngày, tháng, năm tại các địa điểm như sau:

-Biểu hiện như sau: ( 1,25 điểm)

- Từ tây sang đông:

+ Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc nhờ có dải Hoàng Liên Sơn che

chắn tác động của gió mùa đông bắc

+ Đông và tây Trường Sơn có thời tiết khác biệt do tác động

của gió phơn tây nam và gió mùa đông bắc

- Từ thấp lên cao: giữa miền núi và đồng bằng có sự khác

biệt về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật rất rõ nét

- Từ bắc vào nam:

+ Miền Bắc có mùa đông lạnh

+ Miền Nam nóng quanh năm, mùa khô kéo dài và sâu sắc

- Nguyên nhân: ( 0,75 điểm)

0.25điểm

0.25điểm

0.25điểm0.25điểm

Trang 35

(nếu thí sinh nêu các ý khác như do hình dạng lãnh thổ và do

hướng địa hình , thì cho mỗi ý 0,25 điểm nhưng tổng điểm

câu 1b vẫn giữ tổng điểm 3 điểm)

- Những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh

tế-xã hội: ( 1 điểm)

+ Thuận lợi:

* Có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, hấp dẫn là nguồn

tài nguyên du lịch tự nhiên to lớn

* Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là cơ sở để

phát triển nền kinh tế toàn diện: nền nông nghiệp đa canh,

thâm canh và chuyên canh; nền công nghiệp đa ngành

+ Khó khăn:

Nhiều thiên tai, môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất cân

bằng

0.25điểm

0.25điểm

0.25điểm

0.25 điểm

0.5 điểm0.25điểm

Câu 2

(3 điểm)

Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước

ta và những giải pháp giải quyết.

a) Giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta

hiện nay vì: ( 1,5 điểm)

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa

phát triển gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát

triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên lao động ở

nông thôn thiếu việc làm

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị còn cao (6%) trong khi đó lại

thiếu lao động có trình độ kĩ thuật ở các ngành công nghiệp,

dịch vụ, khoa học kĩ thuật

b) Các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở nước

ta: ( 1,5 điểm)

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất ở nông thôn

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác

hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm

- Tăng cường mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.25điểm

0.25điểm0.25điểm0.25

Trang 36

triển kinh tế; đẩy mạnh xuất khẩu lao động điểm

0.25điểm

0.25điểm

Câu 3

(4 điểm)

Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc

phát triển ngành thủy sản ở nước ta.

- Thuận lợi: (3.5 điểm)

+ Có gần một nửa số tỉnh, thành phố của nước ta giáp biển

(28/63)

+Nguồn lợi thủy sản phong phú đa dạng ( nước ngọt, nước

lợ, nước mặn)

+ Có bốn ngư trường trọng điểm:

* Ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng

* Ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng

Tàu

* Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang

* Ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa

+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, nhiều dải rừng ngập

mặn thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ

+ Nhiều vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện

thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn

+ Nhiều sông suối, ao, hồ để nuôi thủy sản nước ngọt

0.5 điểm

0.5 điểm0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 4

(4 điểm)

So sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau về quy

mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung

du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

a) So sánh: (2.5 điểm)

- Giống nhau:

+ Cả hai vùng đều chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với

diện tích có quy mô lớn

+ Có cơ cấu cây công nghiệp đa dạng gồm cả cây công

nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt

0.5 điểm

Trang 37

nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có ưu thế về các loại cây

công nghiệp cận nhiệt như chè, hồi, quế, sơn,

b) Giải thích: (1.5 điểm)

+ Cả hai vùng đều có những điều kiện tự nhiên như thổ

nhưỡng, khí hậu, thuận lợi cho việc trồng các loại cây công

nghiệp lâu năm

+ Tây Nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi

cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

quy mô lớn Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình bị chia

cắt mạnh gây khó khăn cho quy hoạch vùng chuyên canh

+ Tây Nguyên có diện tích đất badan lớn, có khí hậu cận

xích đạo nóng ẩm quanh năm phù hợp với nhiều loại cây

công nghiệp nhiệt đới Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí

hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công

nghiệp cận nhiệt

0.5 điểm0.5 điểm

- Xử lý số liệu: Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của

nước ta phân theo ngành (%)

Năm Tổng số

phân raNông-lâm

-ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

( Thí sinh có thể lấy một chữ số thập phân sau khi làm tròn)

- Vẽ biểu đồ: Đảm bảo được các yêu cầu:

Chính xác, thẩm mỹ, có chú thích rõ ràng, ghi số liệu trên

từng miền, có tên biểu đồ

( thiếu một yêu cầu trừ 0,25 điểm)

b) Nhận xét: (2 điểm)

- Giá trị tổng sản phẩm trong nước của các ngành kinh tế và

của từng ngành đều tăng

+ Tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần

+ Giá trị sản phẩm ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 1,4 lần

+ Giá trị sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng tăng 2,4

lần

+ Giá trị sản phẩm ngành dịch vụ tăng 2 lần

0.25điểm

0.5 điểm

1.25điểm

0,25điểm

0.75điểm

Trang 38

( Thí sinh nêu được 3 đến 4 ý thì cho đủ 0.75 điểm)

( Nếu thí sinh kết luận: Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong

nước phân theo ngành đang có sự chuyển dịch tích cực, phù

hợp với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

thì thưởng 0.5 điểm nhưng tổng điểm câu 5 không được vượt

quá 4 điểm)

0.25điểm

0,25điểm

0.25điểm0.25điểm

Trang 39

Đề số 8:

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THANH HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9

Đề chính thức

NĂM HỌC: 2014 – 2015 Môn: Địa Lí - Lớp 9

Đề thi gồm có: 01 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 06 tháng 01 năm 2015

a Vì sao nước ta phải thực hiện chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng?

b Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta? Địa phương em cónhững giải pháp cụ thể nào để giảm tỉ lệ tăng dân số?

a Tây Nguyên có những điều kiện tự nhiên nào thuận lợi để trở thành vùng trồng

cà phê lớn nhất cả nước ? Nêu những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở TâyNguyên?

Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

b Kể tên một số huyện trồng nhiều cây ngô ở tỉnh Thanh Hóa

Bài 6 (6,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta qua một số năm

Sản lượng (nghìn tấn) 26143 34539 37707 39622 39977

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2008, NXB Thống kê, 2009, trang 232.

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích và sản lượnglương thực của nước ta theo bảng số liệu trên

b Rút ra nhận xét từ biểu đồ đã vẽ và giải thích tình hình sản xuất lương thực ởnước ta trong giai đoạn 1995 – 2007

(Hết)

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại đây.

Trang 40

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THANH HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9

NĂM HỌC: 2014 – 2015 HƯỚNG DẪN CHẤM

* Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển độngtrên quỹ đạo, nên trong khi chuyển động, các bán cầu Bắc và Namlần lượt hướng về phía Mặt Trời Từ đó, thời gian chiếu sáng và sựthu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu đều có sự thay đổiluân phiên trong năm, gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết vàkhí hậu trong từng thời kỳ của năm, tạo nên các mùa

* Sự thay đổi mùa có tác động đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của con người:

+ Làm cho cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo từng mùa

+ Sản xuất theo thời vụ

+ Sự thay đổi của thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe con người

và lượng bức xạ lớn

- Tính chất ẩm

Nước ta nằm kề Biển Đông, đường bờ biển kéo dài, Biển Đông đãlàm biến tính các khối khí thổi vào đất liền: tăng nhiệt ẩm cho khốikhí từ phương bắc xuống, làm dịu mát các khối khí nóng từ phươngnam lên

Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều vĩ tuyến Hướngnghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam thấp dần ra biển

đã tạo thuận lợi cho các luồng gió hướng đông nam từ biển thâmnhập sâu vào trong đất liền

0,75

0,75

0,5

Ngày đăng: 06/10/2019, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w