1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên Đề Toán 6

32 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nhiều năm giảng dạy môn Toán 6, tôi nhận thấy các em lớp 5 lên khi giải bài toán “ Tìm x ’’ ở lớp 6 gặp rất nhiều khó khăn, thường mắc phải rất nhiều sai xót không đáng có, các em th

Trang 2

Là một giáo viên làm trong ngành giáo dục và trực tiếp giảng dạy, trực tiếp truyền đạt các kiến thức cho các em học sinh, tôi luôn thấy trách nhiệm cao cả và nặng nề của mình là làm sao thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng học tập của học sinh, góp phần nhỏ bé vào

sự nghiệp giáo dục của đất nước

Qua nhiều năm giảng dạy môn Toán 6, tôi nhận thấy các em lớp 5 lên

khi giải bài toán “ Tìm x ’’ ở lớp 6 gặp rất nhiều khó khăn, thường mắc phải

rất nhiều sai xót không đáng có, các em thường ngại giải những bài toán

dạng này….Vì thế, để giúp các em giải quyết khó khăn, tránh sai xót, tạo

hứng thú cho các em khi giải bài toán “ Tìm x’’ tôi đã chọn chuyên đề

Khắc phục sai lầm và hướng dẫn học sinh giải bài toán “Tìm x’’ Từ đó

nâng cao chất lượng dạy học và chất lương bộ môn toán ở lớp 6

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

“ Tìm x ’’.

Lí thuyết phương trình không chỉ là cơ sở để xây dựng đại số học mà còn giữ vai trò quan trọng trong các bộ môn khoa học khác của toán học

Phương trình và bất phương trình chiếm một vị trí quan trọng trong

Trang 4

1.Cơ sở lí luận

2 Cơ sở thực tế

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHUYÊN ĐỀ

Ở lớp 6, phần số học trong tất cả các chương I, II, III, các em học sinh

thường xuyên gặp các bài toán “ Tìm x ’’ từ mức độ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp và không ít các học sinh gặp khó khăn trong việc giải các bài toán dạng này

Ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với các bài toán “ Tìm x” ở dạng đơn giản.Lên lớp 6 các em gặp lại dạng toán này ngay ở chương I và

xuyên suốt cả năm học Các bài kiểm tra và đề thi về số học luôn có bài

toán “ Tìm x” Đối với bài toán “ Tìm x” ở dạng đơn giản, đa số các em học sinh đều làm được, kể cả học sinh trung bình yếu Nhưng ở dạng phức tạp

và dài dòng hơn thì các em bắt đầu gặp khó khăn

Bằng những kinh nghiệm của bản thân qua nhiều năm dạy toán lớp 6 Tôi muốn giúp các em học sinh giải quyết những khó khăn gặp phải khi giải

bài toán “ Tìm x”, để đạt kết quả cao nhất trong học tập

Trang 5

1) Nhắc lại các bài toán “ Tìm x” ở dạng đơn giản.

2) Phân tích các thành phần trong mỗi bài toán “ Tìm x” đơn giản

3) Phân tích các thành phần trong mỗi bài toán “ Tìm x” phức tạp

4) Phân tích từng bước làm của mỗi bài toán “ Tìm x”

5) Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x”

6) Tìm nhiều lời giải trong một bài toán “ Tìm x”

7) Hướng dẫn trình bày và luôn chú ý sửa sai cho học sinh trong mỗi bài tập

8) Kiểm tra kết quả bài làm bằng máy tính CASIO fx – 500MS

Trang 6

B NỘI DUNG

II CÁC VẤN ĐỀ CẦN GiẢI QUYẾT

1.Nhắc lại các bài toán “ Tìm x” đơn giản.

1.1) Tìm số hạng chưa biết trong một tổng:

- “ Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng

- “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu”

Ví dụ: Tìm x biết:

15 – x = 7

thì x = 15 – 7 ( x là số trừ (ST), 15 là số bị trừ ( SBT),

7 là hiệu ( H) )

Trang 7

1.Nhắc lại các bài toán “ Tìm x” đơn giản.

1.3)Tìm thừa số chưa biết trong một tích:

- “ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết”

Ví dụ : Tìm x biết:

3 x = 27

Thì x = 27 : 3 ( x là thừa số chưa biết (TSCB), 27 là tích (T), 3 là thừa số đã biết ( TSĐB) )

1.4) Tìm “số bị chia”, “số chia”, trong phép chia:

- “Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia”

Ví dụ: Tìm x biết:

x : 5 = 7

thì x = 7.5 ( x là số bị chia ( SBC), 7 là thương ( Th ), 5 là số chia ( SC) )

- “Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương”

Ví dụ : Tìm x biết:

II CÁC VẤN ĐỀ CẦN GiẢI QUYẾT

Trang 8

1.Nhắc lại các bài toán “ Tìm x” đơn giản.

II CÁC VẤN ĐỀ CẦN GiẢI QUYẾT

Trang 9

2)Phân tích các thành phần trong mỗi bài toán “ Tìm x” đơn giản:

Ngay từ đầu năm học lớp 6, hãy luôn tập cho học sinh thói quen đối với mỗi bài toán “ Tìm x” đơn giản các em cần phải phân tích các thành phần và mối quan hệ giữa chúng trong bài toán Ta xét các ví

Trang 10

3)Phân tích các thành phần trong bài toán “Tìm x” phức tạp.

Khi các em đã phân tích thành thạo các thành phần trong mỗi bài toán

“Tìm x” đơn giản và xét tốt các mối quan hệ giữa chúng, thì ta cho các

em bắt đầu tập phân tích các thành phần và mối quan hệ giữa chúng ở những bài toán “Tìm x” phức tạp hơn

Cho nên phải hướng dẫn cho các em hãy phân tích từ từ, ở bài toán

“Tìm x” thì “x” luôn là số chưa biết, kéo theo (124 – x) là số hạng chưa biết, 213 là số hạng đã biết, 324 là tổng Do đó ta có:

Trang 11

3)Phân tích các thành phần trong bài toán “Tìm x” phức tạp.

Đến đây ta xét phép trừ ngoài dấu ngoặc:

[(10 – x).2 + 5] : 3 là SBT chưa biết, 2 là ST đã biết, 3 là H đã biết

Trang 12

3)Phân tích các thành phần trong bài toán “Tìm x” phức tạp.

10 – x = 10 : 2 ( TSCB = T : TSĐB)

10 – x = 5 (Đến đây ta trở về bài toán “Tìm x” đơn giản)

Trang 13

3)Phân tích các thành phần trong bài toán “Tìm x” phức tạp.

Ngoài ra các em có thể từng bước đưa bài toán phức tạp về bài toán đơn giản hơn như sau:

10 – x = 5 ( Đây là bài toán đơn giản, giải như trên)

Cuối cùng các em tự trình bày bài giải hoàn chỉnh:

Trang 14

4.Phân tích từng bước làm ở mỗi bài toán ‘Tìm x”

Ta nên tập cho các em có thói quen trước và sau khi giải xong một bài toán

‘Tìm x” đều phải phân tích kĩ ở mỗi dòng, mỗi bước giải ta đã làm gì? Thực hiện như vậy đã đúng chưa?

Trang 15

5 Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x” :

Có những bài toán “Tìm x” nếu sử dụng quy tắc chuyển vế để giải thì việc giải toán sẽ đơn giản hơn các đưa về bài toán cơ bản rất nhiều, kể cả việc trình bày

x + 2x = 10 + 8 ( Chuyển – 8 sang VP và – 2x sang VT)

x (1 + 2) = 18 ( áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ở VT và tính VP)

x.3 = 18 ( Tính giá trị trong ngoặc ở VT)

x = 18 : 3( Tìm TSCB x)

x = 6 ( Kết quả)

5.1) Vận dụng quy tắc chuyển vế:

Trang 16

5 Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x” :

5.2) Vận dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

Ở mức độ lớp 6, các em chỉ làm quen với giá trị tuyệt đối của một số

nguyên a ở dạng cụ thể, nên bài toán “Tìm x” có chứa giá trị tuyệt đối cũng ở mức đơn giản

Phương pháp chung là nên đưa về bài toán cơ bản:

Trang 17

5 Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x” :

5.3) Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau

=

Trang 18

5 Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x” :

5.3) Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau

Trang 19

5 Vận dụng các quy tắc, định nghĩa để giải bài toán “ Tìm x” :

5.4) Vận dụng định nghĩa lũy thừa bậc n của a, hai lũy thừa bằng nhau

Đối với các bài toán “ Tìm x” có chứa lũy thừa thì các em học sinh lớp 6 thường thấy khó khăn, do đó ta nhắc lại cho các em nhớ định nghĩa lũy thừa bậc n của a và an = am → = n m

Trang 20

6.Tìm nhiều cách giải cho một bài toán “Tìm x”

Khi dạy toán cho các em, ta nên khuyến khích các em sau khi đã giải xong một bài toán các em phải luôn tự đặt ra câu hỏi như: Còn cách giải nào nữa không? Bài này có mấy cách giải? Cách giải nào hay nhất?

Trang 21

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

Chúng ta nên tập cho các em sửa ngay những sai lầm phổ biến và cách trình bày bài giải không chính xác của các em học sinh Ngay từ lớp 6, nếu không được sửa sai kịp thời, sau này lên lớp trên các em sẽ rất khó khắc phục

Sau đây là vài sai lầm mà các em lớp 6 thường mắc phải:

Ta đặc biệt chú ý trong các lỗi trình bày của các em học sinh.

( lỗi này rất nhiều em mắc phải)

Hoặc cho bài toán tìm x:

2( x + 2) = 24 : 6 + 5

Có em trình bày như thế này:

2( x + 2) = 2x + 4 = 24 : 6 + 5 = 4 + 5 = 9

Đối với lỗi này ta thường chỉ ngay cho các em thấy sự bất thường trong cách

trình bày Cụ thể theo ví dụ trên thì ta có: 735 = 194 (điều này không thể)

Còn ở ví dụ dưới ta nhắc các em không nên viết như vậy mà nên tách thành từng dòng.

2(x + 2) = 24 : 6 + 5

2x + 4 = 4 + 5

7.1)Trình bày bài giải

Trang 22

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

7.1)Trình bày bài giải

 Ngoài ra nên cố gắng gợi ý cho các em nên trình bày bài toán “

tìm x” sao cho các dấu “ = ” của từng dòng được hẳng hàng từ trên xuống dưới thì bài toán sẽ rõ ràng và có thẩm mỹ hơn

 Đối với bài toán có chứa phân số, luôn lưu ý các em phải viết:

chữ “x”; dấu “=”; gạch phân số phải thẳng hàng; đầu gạch phân số

phải ở vị trí ngang giữa dấu “=”

 Hoặc khi giải bài toán có chứa dấu giá trị tuyệt đối có em trình

bày như thế này:

Tôi gợi ý; dấu ngoặc ở dòng 1 dùng để làm gì ? ( để cho ta biết

phép trừ làm trước, phép nhân làm sau)

Vậy dấu ngoặc ở dòng 2 để làm gì? ( không làm gì cả).Do đó dấu

ngoặc ở dòng 2 là không cần thiết, nghĩa là dư

Dòng 2 viết lại là:

10 – x = 10 : 2

Trang 23

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

7.2) Một số sai lầm các em thường mắc phải khi giải bài toán “Tìm x”

Ví dụ: Tìm x biết:

Có em trình bày như sau:

( Đến đây các em xem là bài giải đã xong)

Đối với sai lầm này ta nhắc các em: ở đây bài toán yêu cầu ta tìm

x bằng bao nhiêu chứ không phải là tìm bằng bao nhiêu

=

=

Trang 24

7.2) Một số sai lầm các em thường mắc phải khi giải bài toán “Tìm x”

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

Hoặc cho bài toán: Tìm x :

x + |- 2 | = 0

Có em làm như sau:

x + |- 2 | = 0

x = - |- 2 | ( xong không làm nữa)

Ở đây ta giải thích : các em xem giá trị tuyệt đối của 1 số cụ thể như

là 1 phép tính, tính được

x = - |- 2 |

x = - 2 Hoặc có thể giải như sau:

( dấu ngoặc của vế trái không cần thiết và dấu “=” đứng trước là sai)

Ở đây các em bị lẫn lộn với dạng toán tính giá trị biểu thức Ta nhấn

mạnh các em viết như vậy là sai

( 2,8 32 : ) 2 90

3

x − = −

23

Hoặc các em thường mắc sai lầm như sau:

Trang 25

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

7.3 ) Học sinh thường mắc sai lầm khi giải bài toán “Tìm x” sau:

4x + 15 : 3 = 21 4x + 15 = 21 3

Và cho các em giải lại cho đúng

- Cách 2 : Giáo viên cho hai đề bài:

4x + 15 : 3 = 21 và (4x + 15) : 3 = 21

Và cho các em tự tìm ra sự khác nhau giữa hai đề bài, ở bài bên trái phép chia thực hiện trước, phép cộng thực hiện sau Ở đề bài bên phải phép cộng thực hiện trước, phép chia thực hiện sau Từ đó học sinh thấy được sự khác nhau giữa hai đề bài dẫn đến hai kết quả khác nhau và thấy được sai lầm của mình để rút kinh nghiệm cho những bài sau

Trang 26

7 Hướng dẫn trình bày và sửa sai cho học sinh trong từng bài tập

7.4 ) Đối với bài toán “ Tìm x” có chứa lũy thừa, các em thường sai lầm như sau:

Trang 27

8 Kiểm tra kết quả bài làm bằng máy tính CASIO fx – 500MS

Đối với học sinh lớp 6 giáo viên nên khuyến khích các em nên sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả bài làm, vì máy tính giúp ta kiểm tra lại kết quả bài làm rất nhanh ( nhất là những bài toán phức tạp)

Ví dụ: Lấy ví dụ ở trên

[(10 – x ) 2 + 51] : 3 – 2 = 3

Các em tìm được: x = 28

Kiểm tra lại giá trị tìm được của x

Giáo viên chỉ cho các em lấy số 28 thay vào vị trí của x ở đầu bài và sử

sụng máy tính tính xem hai vế có bằng nhau không

Có hai cách bấm máy:

+ Tuần tự bấm dấu ngoặc và phép tính đầy đủ như đề bài ( ở vế trái)

+ Thay x = 28, ta tính 10 – 28 , rồi nhân với 2, rồi cộng với 51, rồi chia cho 3, xong trừ đi 2 xem có bằng 3 không

 Hoặc ở bài:

Sau khi tìm được : x = – 7 và y = – 15

Cho các em thay – 7 và – 15 vào vị trí x, y ở đầu bài và kiểm tra bằng

máy tính xem ba phân số có bằng nhau không

 Ngoài ra ta còn có thể hướng dẫn các em đổi từ phân số sang hỗn

số, rồi ra số thập phân rất tiện lợi

Những lúc như thế này các em sẽ rất hứng thú, nhất là sau khi kiểm

tra bằng máy tính thấy kết quả trùng khớp với bài làm của mình

3 84

y x

= =

Trang 28

C KẾT LUẬN

1) Nhận định kết quả

Nhờ thực hiện như trên mà sau nhiều năm dạy toán lớp 6, đối với dạng toán “ Tìm x” ( cũng chính là phương trình bậc nhất ở các lớp trên), các em không còn thấy sợ khi giải chúng.

Kết quả các bài thi, các bài toán “ Tìm x” các em đạt kết quả rất cao.

Các em đã biết trình bày chính xác, chặt chẽ và rõ ràng hơn.

Đối với học sinh khá giỏi các em có thể giải được những bài toán “ Tìm x” phức tạp

Trang 29

C KẾT LUẬN

2) Bài học kinh nghiệm bản thân

Sau khi áp dụng chuyên đề này vào thực tế tôi rút ra được một số kinh nghiệm:

1 Phải luôn tìm hiểu kỹ các em học sinh khi giải bài toán “ Tìm x” thật sự đa số các

em gặp khó khăn ở chỗ nào Từ đó giúp các em từng bước giải quyết khó khăn, để cuối cùng giải được bài toán “ Tìm x”.

2 Đối với học sinh lớp 6, các em mới bước ra từ bậc tiểu học, còn nhiều thói quen của học sinh cấp I như: Viết chậm, trình bày bài giải chưa hay, thích chấm điểm trong

vở bài tập, thích học môn của cô chủ nhiệm, quen học theo kiểu đọc chép…

Cho nên tôi phải từ từ giúp các em làm quen dần với phương pháp học ở cấp II

như: Nghe giảng bài tự rút ra và ghi vào vở những ý chính của mình, tập viết nhanh, hăng hái phát biểu ý kiến sau đó giáo viên cho điểm tai chỗ và thông báo điểm ngay cho các em, gây sự hứng thú học toán cho các em, và ở mỗi bài giải tôi đều nhấn mạnh phần trình bày như thế nào cho chính xác…

3 Đối với bài toán “ Tìm x” ngay từ bài đầu tiên tôi phải gây sự chú ý cho học sinh bằng những bài toán trắc nghiệm lí thú, những ví dụ dễ làm cho học sinh trung bình

yếu, những ví dụ tạo tình huống có vấn đề cho học sinh khác giỏi…

Đồng thời chú ý dẫn dắt học sinh giải từ dạng toán cơ bản đến phức tạp, sửa ngay

Trang 30

C KẾT LUẬN

3) Ý kến đề xuất

1 Đối với học sinh

Ngay từ bậc tiểu học, các em phải học cho vững các kiến thức

cơ bản của toán học, đặc biệt là các bài toán có dạng “ Tìm số a biết…”

Và các em cũng cố gắng rèn chữ sao cho viết được nhanh

nhưng rõ và đẹp ( điều này đòi hỏi các em phải rèn luyện nhiều ở nhà)

để tranh thủ thời gian nghe thầy cô giảng bài ở lớp Vì đối với những

em học sinh đã học vững kiến thức cơ bản của môn toán ở bậc tiểu học thì lên lớp 6 các em học và tiếp thu môn toán khá dễ dàng, đặc biệt

là toán “ Tìm x”

2.Đối với phụ huynh học sinh

Cố gắng tạo điều kiện học tập tốt nhất cho con em mình ở nhà, nên mua cho mỗi em một cái máy tình bỏ túi, kiểm tra vở học

hằng ngày của các em, nhắc nhở các em làm bài tập về nhà đầy đủ, theo dõi việc đi học đều dặn của con em mình

3.Đối với nhà trường

a) Thư viện:

Bổ sung thêm sách tham khảo về môn toán lớp 6, sách bài tập trắc

nghiệm, sổ tay toán học…

b) Thiết bị:

Nên mua thêm máy tính CASIO fx- 570 MS để sao cho những học sinh khó khăn không mua được máy, được tạo điều kiện mượn máy để

học Vì qua quá trình dạy tôi thấy các em có máy tính học thuận lợi

hơn các em không có máy tính rất nhiều

Trang 31

4) Kết luận

Như đã nói ở trên, dạng toán “ Tìm x” ở lớp 6 sẽ là dạng toán giải phương trình sau này khi học ở các lớp trên Nếu ở lớp 6 các em được hướng dẫn và được rèn luyện thật vững và giải thành thạo bài toán “ Tìm x” thì sau này các em sẽ được điểm rất cao ở các bài giải phương trình

Do đó, không nên xem nhẹ việc giải các bài toán “ Tìm x” trái lại cần coi chúng là những viên gạch xây đắp cho học sinh khả năng giải

phương trình sau này

Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi trong việc giảng dạy bộ môn toán lớp 6 trong thời gian qua

Rất mong được sự góp ý của lãnh đạo và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 12/02/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w